1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh vạt giác mạc trong phẫu thuật LASIK bằng Intralase và Visumax femtosecond laser

8 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 482,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày so sánh đặc điểm vạt giác mạc tạo bởi 2 phương pháp tạo vạt femtosecond laser IntraLase và VisuMax trong phẫu thuật LASIK.

Trang 1

SO SÁNH VẠT GIÁC MẠC TRONG PHẪU THUẬT LASIK

BẰNG INTRALASE VÀ VISUMAX FEMTOSECOND LASER

Lê Hà Việt Linh*, Trần Hải Yến**, Trần Kế Tổ*

TÓM TẮT

Mục tiêu: So sánh đặc điểm vạt giác mạc tạo bởi 2 phương pháp tạo vạt femtosecond laser IntraLase và

VisuMax trong phẫu thuật LASIK

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, cắt dọc, ngẫu nhiên, có so sánh

Bệnh nhân phẫu thuật LASIK được áp dụng phương pháp tạo vạt bằng femtosecond laser IntraLase FS (nhóm 1) trên 1 mắt và VisuMax (nhóm 2) trên mắt còn lại Sử dụng OCT phần trước nhãn cầu Visante để đo chiều dày vạt giác mạc tạo bởi 2 loại femtosecond laser này tại thời điểm 1 tháng sau phẫu thuật Chiều dày vạt giác mạc mục tiêu trước phẫu thuật ở 2 nhóm là 100 µm

Kết quả:Mỗi nhóm gồm 74 vạt Chiều dày vạt trung bình của nhóm 2 là 103,9 ± 1,1 µm mỏng hơn nhóm 1

là 107,8 ± 2,6 µm có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Vạt giác mạc ở 2 nhóm đều đồng nhất và chính xác Vạt giác mạc tạo bởi nhóm 1 có dạng tương đối phẳng, nhóm 2 dạng hơi cong theo bề mặt giác mạc Vạt giác mạc tạo bởi 2 nhóm đều có độ chính xác cao so với dao cơ học Tuy nhiên, nhóm 2 có độ chính xác cao hơn so với nhóm 1 Biên

độ lệch khỏi chiều dày mục tiêu ở nhóm 2 là 3,94 ± 1,09 µm nhỏ hơn nhóm 1 là 7,76 ± 2,64 µm có ý nghĩa thống

kê (p<0,05)

Kết luận: 2 phương pháp tạo vạt IntraLase và VisuMax đều tạo được vạt mỏng, đều đặn và chính xác

Trong đó hệ thống VisuMax cho kết quả vạt chính xác hơn so với hệ thống tạo vạt IntraLase

Từ khóa: VisuMax, IntraLase, femtosecond laser, chiều dày vạt giác mạc trong phẫu thuật LASIK

ABSTRACT

COMPARISON OF CORNEAL FLAP IN LASIK SURGERY USING INTRALASE

AND VISUMAX FEMTOSECOND LASER

Le Ha Viet Linh, Tran Hai Yen, Tran Ke To

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - Supplement of No 1 - 2016: 101 - 108

Purpose: To compare the morphology of laser in situ keratomileusis (LASIK) flaps created by 2 femtosecond

laser

Methods: Prospective randomized clinical study

In myopic and astigmatic patients, LASIK was performed with the corneal flaps created using the femtosecond laser IntraLase FS (group 1) in 1 eye and the VisuMax (group 2) in the contralateral eye The Visante optical coherence tomography (OCT) device was used to measure the morphology of LASIK flaps created by these

2 femto laser devices Nominal flap thickness was 100 µm

Results: Group 1 comprised 74 flaps and group 2, 74 flaps The mean flap thickness in Group 2 (103.9 ± 1.1

µm) was significantly thinner than in Group 1 (107.8 ± 2.6 µm), (p<0.05).Corrneal flaps in 2 group were uniform and regular, showing an almost planar configuration in group 1 and a slightly meniscus shape in group 2 as curved as corneal surface The 2 groups had similar predictability compared with microkeratome However, the

* Đại học Y Dược TPHCM ** Bệnh viện Mắt TP.HCM

Trang 2

mean deviation in flap thickness in group 2 (3.94 ± 1.09 µm) was smaller significantly than in group 1 (7.76 ± 2.64 µm), (p<0.05)

Conclusions: The flaps in group 2 were thinner than in group 1 The 2 groups had predictability and

uniformity, but VisuMax had a higher accuracy than IntraLase

Keywords: VisuMax, IntraLase, femtosecond laser, corneal flap thickness in LASIK

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, phẫu thuật femto LASIK đã trở

nên ngày càng phổ biến trên thế giới do tính an

toàn trong quá trình tạo vạt của femtosecond

laser(5,4) Trong số đó, IntraLase và VisuMax là

hai hệ thống femto laser được sử dụng rộng rãi

Tuy nhiên, chưa có nhiều các nghiên cứu để so

sánh giữa các hệ thống laser siêu xung, vốn có kỹ

thuật bắn, kiểu bắn, cũng như mức năng lượng

riêng của từng hệ thống khác nhau IntraLase sử

dụng hệ thống hút có áp lực cao, nón hút có

đường kính lớn Trong khi đó nó được so sánh

với VisuMax sử dụng hệ thống hút áp lực thấp

hơn, và không gây ra mất cảm nhận ánh sáng

trong quá trình tạo vạt.Vì vậy chúng tôi thực

hiện nghiên cứu “So sánh vạt giác mạc trong

phẫu thuật LASIK bằng IntraLase và VisuMax

Femtosecond Laser” nhằm đánh giá chất lượng

vạt giác mạc và những ưu nhược điểm của hai

loại laser trên

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu gồm 74 bệnh nhân với 148 mắt,

bị tật khúc xạ có chỉ định phẫu thuật

Femto-LASIK tại khoa Khúc Xạ bệnh viện Mắt thành

phố Hồ Chí Minh được chọn vào nghiên cứu khi

thỏa tiêu chuẩn tuổi từ 18 trở lên, độ khúc xạ ổn

định, cận thị đến -12,00 điốp có hoặc không kèm

theo loạn thị, loạn thị đến -6,00 điốp, chưa từng

phẫu thuật trên nhãn cầu, không muốn đeo kính

gọng hay kính tiếp xúc, bệnh nhân đồng ý tham

gia nghiên cứu và phẫu thuật 2 mắt cùng lúc

Bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu khi có ít nhất

1 trong các tiêu chuẩn loại trừ sau: thị lực tối đa

với kính thấp hơn 10/10, vùng chiếu laser dưới

6,5mm, nhu mô nền còn lại sau phẫu thuật mỏng

hơn 280µm, nhãn áp > 21mmHg, đường kính

giác mạc < 10 mm, bệnh lý giác mạc chóp, giác mạc không trong suốt trên toàn bộ diện tích, đang có bệnh lý toàn thân, đang có thai hoặc đang cho con bú, có các bệnh lý cấp tính hoặc mãn tính hoặc để lại di chứng tại nhãn cầu, hốc mắt, lệ bộ, mi mắt…, không có điều kiện tái khám, theo dõi sau phẫu thuật

Bệnh nhân được giải thích rõ ràng về quy trình nghiên cứu với việc áp dụng phương pháp tạo vạt bằng IntraLase trên một mắt và VisuMax trên mắt còn lại, ưu và nhược điểm của từng phương pháp Sau khi đồng ý tham gia, mỗi mắt của từng bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào một trong hai nhóm nghiên cứu: nhóm 1 áp dụng phương pháp tạo vạt IntraLase, nhóm 2 áp dụng phương pháp tạo vạt bằng VisuMax

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, cắt dọc, ngẫu nhiên, có

so sánh

Các biến số được thu thập gồm có:

Tuổi; giới; thị lực: UCVA, BCVA; khúc xạ chủ quan; chiều dày giác mạc trung tâm; đường kính giác mạc, công suất giác mạc; chiều dày vạt giác mạc (14 điểm đo) thu thập bằng chụp OCT bán phần trước nhãn cầu Visante; độ nhạy tương phản, quang sai bậc cao; cảm giác giác mạc; chế tiết nước mắt; thời gian vỡ phim nước mắt; các trải nghiệm của bệnh nhân trong lúc tạo vạt; các biến cố, biến chứng

Nhập và xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 17.0, sử dụng các phép kiểm thống kê: Test để so sánh 2 tỉ lệ, sử dụng test chính xác Fisher nếu cần, test t và t bắt cặp so sánh giá trị trung bình, test Mann-Whitney, Wilcoxon cho các dữ liệu phi tham số Giá trị p<0,05 được cho

là khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 3

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Trước phẫu thuật

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2014

đến tháng 04/2015, có 74 bệnh nhân tham gia với

148 mắt, trong đó có 20 nam (27%) và 54 nữ

(73%) Tuổi trung bình 22,42 ± 3,56

Hai nhóm nghiên cứu là hai mắt thuộc cùng một cá thể, điều này giúp cho các đặc điểm xã hội, sinh học cũng như các biến số trước phẫu thuật không khác biệt có ý nghĩa thống kê, (p>0,05; test t và Mann-Whitney, 2 nhóm độc lập) Thiết kế nghiên cứu như vậy có ưu điểm giúp hạn chế các yếu tố nhiễu ảnh hưởng đến kết quả

Kết quả sau phẫu thuật

Vạt giác mạc

80

85

90

95

100

105

110

ngang dọc

80 85 90 95 100 105

ngang dọc

Biểu đồ 1 Chiều dày vạt giác mạc tại 14 điểm đo của nhóm IntraLase (trái) và VisuMax (phải)

So sánh chiều dày trung bình của vạt giác

mạc nói chung và chiều dày vạt tại 14 điểm đo

cho thấy 2 nhóm đều khác biệt có ý nghĩa thống

kê Nhóm IntraLase tạo ra vạt có chiều dày là

107,8 ± 2,6 µm lớn hơn nhóm VisuMax 103,9 ± 1,1

µm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Chiều dày

vạt nhỏ nhất và lớn nhất của 2 nhóm IntraLase

và VisuMax lần lượt là 96 và 99 µm, 106 và 118

µm, cho thấy vạt IntraLase dao động nhiều hơn

vạt VisuMax Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm

VisuMax tạo ra vạt giác mạc khá đồng đều, chiều

dày trung bình vạt giác mạc tại mỗi điểm đo ở

trục ngang và dọc không khác biệt nhau, vạt giác mạc có dạng hơi vòm, cong theo mặt trước giác mạc, trong khi chiều dày vạt của nhóm IntraLase kém đồng đều hơn so với nhóm VisuMax, vạt IntraLase mỏng ở trung tâm, tăng dần rồi giảm

về phía ngoại biên vạt, vạt có dạng phẳng.Giải thích cho kết quả này được cho là do hệ thống vòng hút giữ nhãn cầu trong lúc tạo vạt của IntraLase hoạt động theo cơ chế đè dẹt giác mạc

và hút lên củng mạc Kết quả của chúng tôi với vạt giác mạc dạng dẹt phẳng ở nhóm IntraLase cũng tương tự với kết quả của Huynseok Ahn(1)

Độ lệch so với mục tiêu của chiều dày vạt giác mạc

0

5

10

15

ngang dọc

0 2 4 6

ngang dọc

Biểu đồ 2 Biên độ lệch trung bình của 14 điểm đo ở nhóm IntraLase (trái) và VisuMax (phải)

Tại mỗi vị trí đo (14 điểm đo), biên độ lệch

trung bình khỏi mục tiêu của chiều dày vạt giác

mạc ở nhóm VisuMax luôn nhỏ hơn nhóm IntraLase có ý nghĩa thống kê (p<0,05, test t, test Mann-Whitney, 2 nhóm độc lập)

Trang 4

So sánh với các tác giả khác(10,12,11,13) cho thấy

độ chính xác của vạt giác mạc tạo bởi phương

pháp tạo vạt bằng femtosecond laser VisuMax

chính xác hơn so với IntraLase Có sự khác biệt

giữa biên độ lệch trong nghiên cứu của tôi với

các tác giả khác có thể do phương pháp đo ở các

nghiên cứu khác nhau, thiết kế nghiên cứu khác

nhau, đặc điểm mẫu khác nhau

Tóm lại, kết quả nghiên cứu cho thấy cả 2

nhóm tạo vạt giác mạc chính xác và đều đặn,

trong đó nhóm VisuMax tạo vạt mỏng hơn so

với IntraLase có ý nghĩa thống kê

Tính an toàn

Chỉ số an toàn 3 tháng sau phẫu thuật của

nhóm IntraLase là 1,01 ± 0,06 và VisuMax là 1,02

± 0,06 khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê

(p>0,05, test Mann – Whitney, 2 nhóm độc lập)

Bảng 1 So sánh thay đổi thị lực tối đa so với trước

phẫu thuật

NC Thay đổi hàng TL tối đa so với trước PT

IntraLase VisuMax -1 0 +1 +2 -1 0 +1 +2

Mohamad

(2013)

L.H.V.Linh

(2015)

0% 94,1% 1,5% 4,4% 0% 92,6% 2,9% 4,4%

Kết quả nghiên cứu tương đồng với

Mohamad, cả 2 phương pháp tạo vạt đều đảm

bảo tính an toàn tương đương nhau

Tính hiệu quả

Bảng 2 So sánh tính hiệu quả

NC TLKK sau PT ở mỗi nhóm

IntraLase VisuMax

≥ 5/10 ≥ 10/10 ≥ 5/10 ≥ 10/10

Tỉ lệ mắt đạt thị lực không kính sau mổ lớn

hơn 5/10 ở cả 2 nhóm đạt tuyệt đối Các kết quả

tương đương với nghiên cứu của Marcus Ang và Mohamad, đảm bảo tính hiệu quả ở cả 2 nhóm

Tính chính xác

Bảng 3 So sánh tính chính xác

± 0,5 điốp

± 1,0 điốp

± 0,5 điốp

± 1,0 điốp

Lê Hà Việt Linh (2015)

Tính chính xác của 2 nhóm IntraLase và VisuMax trong nghiên cứu này tương đồng với nghiên cứu của Marcus Ang và Mohamad ở khúc xạ tồn dư không vượt quá ± 1,0 điốp và cao hơn ở khúc xạ tồn dư không vượt quá ± 0,5 điốp Như vậy, LASIK là một phẫu thuật có tính tiên đoán và chính xác cao, phương pháp tạo vạt bằng các loại femtosecond laser khác nhau không làm ảnh hưởng tính chính xác của phẫu thuật

Quang sai bậc cao

Biểu đồ 3 Biên độ tăng quang sai bậc cao so với

trước PT

Kết quả nghiên cứu cho thấy quang sai tổng, coma và cầu sai sau phẫu thuật đều tăng hơn so với trước phẫu thuật có ý nghĩa thống kê Trong

đó biên độ tăng quang sai bậc cao của nhóm IntraLase cao hơn nhóm VisuMax, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

Trang 5

Độ nhạy tương phản

-0,05

0

0,05

0,1

IntraLase VisuMax

Biểu đồ 4 Mức độ thay đổi ĐNTP so với trước PT tại thời điểm 3 tháng

Tần số càng cao, độ nhạy tương phản càng

cải thiện, nhóm VisuMax có độ nhạy tương

phản cao hơn nhóm IntraLase ở tần số cao 12

và 18 chu kì/độ, sự khác biệt không có ý nghĩa

thống kê

Biến chứng và trải nghiệm của bệnh nhân trong quá trình tạo vạt

Trải nghiệm của bệnh nhân trong quá trình tạo vạt

Bảng 4 Các trải nghiệm của bệnh nhân và bác sĩ

Tỉ lệ mắt mất

cảm nhận ánh

sáng

Do IntraLase sử dụng nón hút đè dẹt giác mạc làm phẳng giác mạc và làm tăng áp lực nội nhãn cao hơn áp lực tâm trương động mạch trung tâm võng mạc gây ra

mất cảm nhận ánh sáng(3,9)

- Do sự tăng nhãn áp và sự đè ép mạnh trực tiếp lên giác mạc trong suốt quá trình

đặt hút và hút tạo vạt ở nhóm IntraLase

- Bệnh nhân là người Châu Á, mắt nhỏ, khe mi nhỏ, trong khi kích thước vòng hút

của hệ thống IntraLase lớn hơn so với nhóm VisuMax

Tỉ lệ mắt bệnh

nhân thấy sợ

- Cảm giác sợ hãi này là do mất cảm nhận ánh sáng đột ngột trong suốt quá trình

tạo vạt

- Tương đồng kết quả của Reece (2014)

Tỉ lệ mắt cảm

thấy dễ chịu

Hơn 80% bệnh nhân cảm thấythích hệ thống VisuMax do ít đau hơn và ít bị mất cảm nhận ánh sáng trong lúc tạo vạt khiến bệnh nhân ít cảm thấy sợ hãi hơn

Thời gian hút

nhãn cầu

80,64 ±

19,34 (giây)

24,51 ± 1,09 (giây)

p<0,05 (M-W)

Điều này giải thích cho kết quả bệnh nhân nhận thấy quá trình đặt vòng hút và hút nhãn cầu ở mắt sử dụng hệ thống IntraLase đau hơn so với VisuMax có ý nghĩa

thống kê

Mức độ dễ khi

tách vạt

Nhóm tạo vạt bằng IntraLase đều có mức độ tách vạt dễ mặc dù tỉ lệ OBL ở nhóm IntraLase lớn hơn nhóm VisuMax Đây cũng là ưu điểm của IntraLase, quá trình tách vạt dễ dàng hơn so với nhóm VisuMax, kết quả này phù hợp với nghiên cứu

của Reece và cộng sự

Các biến chứng trong và sau phẫu thuật

Cảm giác giác mạc trước và sau PT

Biểu đồ 5 cho thấy so với trước mổ, cảm giác

giác mạc của cả hai nhóm đều bị sụt giảm Sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê trong suốt 3

tháng (p<0,05, test Wilcoxon), trong đó nhóm IntraLase giảm nhiều hơn so với nhóm VisuMax

có ý nghĩa thống kê trong suốt 3 tháng (p<0,05,test Mann – Whitney)

Trang 6

20,68

59,66

32,43

0

10

20

30

40

50

60

70

IntraLase VisuMax

Biểu đồ 5 Cảm giác giác mạc trước và sau phẫu thuật

Tình trạng khô mắt sau phẫu thuật

Bảng 5 Tình trạng khô mắt sau phẫu thuật

*Test Mann-Whitney, 2 nhóm độc lập, **Test Wilcoxon, bắt cặp

Nghiên cứu ghi nhận nhóm IntraLase có giá

trị BUT giảm nhiều hơn nhóm VisuMax và sự

khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê ở mọi

thời điểm tái khám Kết quả này được giải thích

dovạt giác mạc của nhóm IntraLase lớn nhất là

9,0mm lớn hơn nhóm VisuMax là 7,9mm, hơn

nữa áp lực lớn của vòng hút IntraLase lên củng

mạc làm giảm số lượng tế bào đài ở vùng rìa kết

mạc nhãn cầu, có chức năng tạo lớp nhầy của

phim nước mắt, dẫn đến màng phim nước mắt

kém bền vững và bốc hơi nhanh hơn(7) Kết quả

nghiên cứu cũng cho thấy chỉ số Schirmer ở cả 2

nhóm đều giảm có ý nghĩa ở tất cả thời điểm tái

khám sau phẫu thuật, sự giảm chỉ số Schirmer ở

2 nhóm tại từng thời điểm khác biệt nhau không

có ý nghĩa thống kê Điều này phù hợp với

nghiên cứu của Andrea Petznick(6) và cộng sự

Tỉ lệ mắt bị bóng khí trong quá tình tạo vạt

Nghiên cứu của tôi cho thấy tỉ lệ mắt bị OBL trong quá trình tạo vạt với nhiều mức độ khác nhau ở nhóm IntraLase là 58,1% cao hơn nhóm VisuMax 13,6% có ý nghĩa thống kê (p=0,000<0,05)

Kết quả này ngược với kết quả của Reece và cộng sự(3) Điều này có thể giải thích rằng cỡ mẫu của Reece nhỏ hơn của chúng tôi nên chưa tìm thấy sự khác biệt về tỉ lệ bị OBL và mất hút trong quá trình tạo vạt

Tỉ lệ mắt bị xuất huyết dưới kết mạc sau phẫu thuật

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ xuất huyết dưới kết mạc ở nhóm IntraLase 98,6% cao hơn nhóm VisuMax 13,5% có ý nghĩa thống kê,

Trang 7

tương tự với nghiên cứu cuả Reece Điều này là

do lực hút lớn lên kết mạc ở hệ thống IntraLase

thay vì hút trên giác mạc như ở hê thống

VisuMax

Bảng 6 Biến chứng trong và sau phẫu thuật

Thông số IntraLase VisuMax p

n (%) Biến chứng vạt giác mạc

trong PT

Vạt lệch trung tâm (không

ngoài vùng laser)

Kết quả cho thấy không có biến chứng ảnh

hưởng đến vạt trong quá trình tạo vạt cũng

như phẫu thuật.Tỉ lệ bị OBL, mất hút trong lúc

tạo vạt, vạt lệch trung tâm ở nhóm IntraLase

cao hơn nhóm VisuMax có ý nghĩa thống kê

(p>0,05; test chính xác Fisher), tuy nhiên các

biến chứng này không ảnh hưởng đến quá

trình tạo và lật vạt cũng như quá trình chiếu

laser điều trị sau đó

KẾT LUẬN

Hai phương pháp tạo vạt IntraLase và

VisuMax đều tạo được vạt mỏng, đều đặn và

chính xác Trong đó hệ thống VisuMax tạo vạt

mỏng hơn so với hệ thống IntraLase.IntraLase

tạo vạt giác mạc có dạng phẳng do cơ chế đè dẹt

giác mạc của hệ thống hút nhãn cầu, VisuMax

tạo vạt giác mạc cong theo mặt trước giác mạc

nhờ hệ thống hút áp theo chiều cong của bề mặt

giác mạc

Hệ thống hút nhãn cầu của IntraLase gây

tăng áp lực nội nhãn cao hơn, thời gian hút lâu

hơn và vòng hút lớn hơn, không thích hợp với

các trường hợp mắt nhỏ, khe mi hẹp, hốc

mắt sâu

Hai phương pháp tạo vạt bằng IntraLase và

VisuMax femtosecond laser đảm bảo tính an

toàn, hiệu quả, chính xác trong điều trị độ khúc

xạ của phẫu thuật LASIK như nhau

Hai phương pháp tạo vạt đều làm giảm cảm

giác giác mạc và chất lượng phim nước mắt sau

mổ và xu hướng giảm nhiều hơn ở nhóm IntraLase Hai phương pháp này làm thay đổi độ nhạy tương phản và làm tăng quang sai sau mổ tương tự nhau

Hầu hết bệnh nhân cảm thấy mất cảm nhận ánh sáng nhiều hơn, đau hơn, sợ hơn khi tạo vạt bằng phương pháp IntraLase và cảm thấy dễ chịu hơn khi được lựa chọn phương pháp tạo vạt bằng VisuMax

Hai phương pháp tạo vạt bằng femtosecond laser đều cho thấy hiệu quả hạn chế biến chứng nghiêm trọng về vạt trong phẫu thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahn H, Kim JK, Kim CK, Han GH, Seo KY, Kim EK, Kim TI (2011) “Comparison of laser in situ keratomileusis flaps

created by 3 femtosecond lasers and a microkeratome”, J

Cataract Refract Surg, 37(2):349-57

2 Ang M, Mehta JS, Rosman M, Li L, Koh JC, Htoon HM, Tan

D, Chan C (2013) “Visual outcomes comparison of 2

femtosecond laser platforms for laser in situ keratomileusis”, J

Cataract Refract Surg, 39(11):1647-52

3 Hall RC, Rosman M, Chan C, Tan DT, Mehta JS (2014)

“Patient and surgeon experience during laser in situ

keratomileusis using 2 femtosecond laser systems”, J Cataract

Refract Surg, 40(3):423-9

4 Patel SV, et al (2007) “Femtosecond laser versus Mechanical Microkeratome for LASIK”, American Academy of Ophthalmology, 114, pp.1482-90

5 Patel SV, Maguire LJ, McLaren JW, et al (2007) “Femtosecond laser versus mechanical microkeratome for LASIK: a

randomized controlled study”, Ophthalmology, 114, pp.1482–

90

6 Petznick A, Chew A, Hall RC, Chan CM, Rosman M, Tan D, Tong L, Mehta JS (2013) “Comparison of corneal sensitivity, tear function and corneal staining following laser in situ

keratomileusis with two femtosecond laser platforms”, Clin

Ophthalmol, 7, pp.591-8

7 Rodriguez-Prats JL, Hamdi IM, et al (2007) “Effect of suction ring application during LASIK on goblet cell density, J Refract Surg, 23(6), pp.559-562

8 Rosman M, Hall RC, Chan C, Ang A, Koh J, Htoon HM, Tan

DT, Mehta JS (2013) “Comparison of efficacy and safety of laser in situ keratomileusis using 2 femtosecond laser

platforms in contralateral eyes”, J Cataract Refract Surg, 39(7),

pp.1066-73

9 Vetter JM, Faust M, Gericke A, Pfeiffer N, et al (2011)

“Intraocular pressure measurements during flap preparation using 2 femtosecond lasers and 1 microkeratome in human

donor eyes”, J Cataract Refractive Surg, 38, pp.2011–2018

10 Yao P, Xu Y, Zhou X (2011) “Comparison of the predictability, uniformity and stability of a laser in situ keratomileusis corneal flap created with a VisuMax femtosecond laser or a

Moria microkeratome”, J Int Med Res, 39, pp.748–758

(2013).“Comparison of 2 femtosecond lasers for laser in situ

Trang 8

keratomileusis flap creation.” J Cataract Refract Surg 39(6),

pp.922-7

12 Zhang ZH, Jin HY, Suo Y, Patel SV, Montes Mico R, Manche

EE, Xu X (2011) “Femtosecond laser versus mechanical

microkeratome laser in situ keratomileusis for myopia:

metaanalysis of randomized controlled trials” J Cataract

Refract Surg, 37 pp.2151–2159

13 Zheng Y, Zhou Y, Zhang J, Liu Q, Zhai C, Wang Y (2015)

“Comparison of laser in situ keratomileusis flaps created

by 2 femtosecond lasers”, Cornea, 34(3), pp.328-33

Ngày nhận bài báo: 24/11/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 01/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm