: Kênh Na là protein xuyên màng thuộc loại lớn, giữ vai trò quan trọng trong sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh và có liên quan đến cảm giác đau. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy điều kiện nồng độ oxy thấp và đường cao trong môi trường nuôi cấy đã làm tăng tính hưng phấn của nơron hạch rễ lưng thông qua sự tăng biên độ và giảm thời gian của điện thế hoạt động. Đồng thời, độ dẫn của kênh Na TTX-S tăng lên trong điều kiện thí nghiệm làm cho kênh Na mở và đóng nhanh hơn khi có kích thích. Tuy nhiên, mức độ biểu hiện của các gen quy định các kênh không thay đổi. Những dữ liệu này gợi ý rằng kênh Na TTX-S bị ảnh hưởng dưới điều kiện oxy thấp và đường cao, và điều này có thể liên quan đến các biến chứng về thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường và các bệnh có liên quan đến sự giảm oxy và nồng độ đường trong máu.
Trang 1NH H NG C A ĐI U KI N OXY TH P VÀ Đ NG CAO LÊN KÊNH Na
TRÊN MÀNG T BÀO TH N KINH H CH R L NG Ế Ầ Ạ Ễ Ư
Tôn Th Bích Hoài, Hoàng Văn M i, Phan Xuân Thi uị ạ ệ *
Trường đ i h c Vinh, ạ ọ (*)phanthieu2003@yahoo.com TÓM T T: Ắ Kênh Na là protein xuyên màng thu c lo i l n, gi vai trò quan tr ng trong s phát sinh vàộ ạ ớ ữ ọ ự
d n truy n xung đ ng th n kinh và có liên quan đ n c m giác đau. Nghiên c u c a chúng tôi cho th yẫ ề ộ ầ ế ả ứ ủ ấ
đi u ki n n ng đ oxy th p và đề ệ ồ ộ ấ ường cao trong môi trường nuôi c y đã làm tăng tính h ng ph n c aấ ư ấ ủ
n ron h ch r l ng thông qua s tăng biên đ và gi m th i gian c a đi n th ho t đ ng. Đ ng th i,ơ ạ ễ ư ự ộ ả ờ ủ ệ ế ạ ộ ồ ờ
đ d n c a kênh Na TTXS tăng lên trong đi u ki n thí nghi m làm cho kênh Na m và đóng nhanhộ ẫ ủ ề ệ ệ ở
h n khi có kích thích. Tuy nhiên, m c đ bi u hi n c a các gen quy đ nh các kênh không thay đ i.ơ ứ ộ ể ệ ủ ị ổ
Nh ng d li u này g i ý r ng kênh Na TTXS b nh hữ ữ ệ ợ ằ ị ả ưởng dưới đi u ki n oxy th p và đề ệ ấ ường cao,
và đi u này có th liên quan đ n các bi n ch ng v th n kinh b nh nhân đái tháo đề ể ế ế ứ ề ầ ở ệ ường và các
b nh có liên quan đ n s gi m oxy và n ng đ đệ ế ự ả ồ ộ ường trong máu
M Đ U Ở Ầ
Gi m oxy và tăng đả ường huy t đế ược xem
là nh ng y u t nguy c d n đ u b nh nhânữ ế ố ơ ẫ ầ ở ệ
đái tháo đường, nh hả ưởng đ n nhi u quáế ề
trình trao đ i ch t và gây nên nh ng thay đ iổ ấ ữ ổ
nghiêm tr ng khác ọ [10]. Đau th n kinh là m tầ ộ
trong nh ng bi n ch ng v h th n kinhữ ế ứ ề ệ ầ
ngo i vi do đái tháo đạ ường có liên quan đ nế
các t bào th n kinh c m giác ch a trong h chế ầ ả ứ ạ
r l ng (dorsal root gangliaDRG). Tuy nhiên,ễ ư
s gi m oxy và tăng đự ả ường huy t đã tác đ ngế ộ
nh th nào đ n t bào th n kinh đ gây nênư ế ế ế ầ ể
c m giác đau, y u t nào tác đ ng đ u tiên vàả ế ố ộ ầ
chúng tác đ ng theo con độ ường nào thì v nẫ
ch a đư ược nghiên c u đ y đ ứ ầ ủ
Nghiên c u trứ ước đây c a chúng tôi đã choủ
th y s gi m oxy nh hấ ự ả ả ưởng đ n kênhế
TRPV1 (transient receptor potential vanilloid 1)
m nh h n so v i s tăng đạ ơ ớ ự ường huy t ế [12].
Kênh Na là protein xuyên màng thu c lo i l n,ộ ạ ớ
gi vai trò quan tr ng trong phát sinh và d nữ ọ ẫ
truy n các xung đ ng th n kinh liên quan đ nề ộ ầ ế
c m giác đau ả [3]. D a vào m c đ nh y c mự ứ ộ ạ ả
v i tetrodoxin (TTX), kênh Na đ c chia làm haiớ ượ
lo i, đó là TTXS (TTXsensitive) và TTXRạ
(TTX resistant) Nghiên c u tr c đây c aứ ướ ủ
chúng tôi cho th y s gi m oxy và tăng đ ngấ ự ả ườ
huy t nh h ng đ n kênh Na TTXR thông quaế ả ưở ế
PKC và PKA (protein kinase C và A) [1]. Trong
nghiên c u này, chúng tôi tìm hi u nh h ngứ ể ả ưở
c a hai y u t này đ n kênh Na TTXS trênủ ế ố ế màng n ron h ch r l ng trong đi u ki n inơ ạ ễ ư ề ệ vitro
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
Nuôi c y n ron h ch r l ngấ ơ ạ ễ ư
Chu t đ c dòng Wistar cân n ng t 150ộ ự ặ ừ
200 gam đã được s d ng trong nghiên c uử ụ ứ này, k thu t chăm sóc và s d ng chu t thíỹ ậ ử ụ ộ nghi m tuân th theo quy đ nh c a trệ ủ ị ủ ường đ iạ
h c Bucharest. Sau khi gây mê b ng khí COọ ằ 2,
c t s ng c a chu t độ ố ủ ộ ược tách ra, h ch r l ngạ ễ ư
ch a t bào th n kinh c m giác vùng th t l ngứ ế ầ ả ắ ư
1 đ n 5 đế ược l y ra và cho vào dung d chấ ị Incmix ch a NaCl 155; KHứ 2 PO4 1,5; HEPES 5,6; NaHEPES 4,8, đường glucose 5 (đ n vơ ị mM) và gentamicin 50 μg/ml. Đ tách các tể ế bào th n kinh, các h ch r l ng đầ ạ ễ ư ượ ủ ớ c v i enzyme colagenase (1 mg/ml) và dispase (1 mg/ml) trong 1 h và sau đó dùng pipet Pasteur
đ tán nh Dung dich ch a t bào th n kinhể ỏ ̣ ứ ế ầ
được cho vào đĩa petri đã b c polyDlysineọ (0,1 mg/ml) trong 1 h và đượ ủc trong h n h pỗ ợ môi trường: DMEM (Dulbecco’s modified Eagle medium) và F10 (t l 1:1), 10% huy tỉ ệ ế thanh ng a và 50 μg/ml gentamicin. Đ t o raự ể ạ
đi u ki n oxy th p và đề ệ ấ ường glucose cao, chúng tôi s d ng t nuôi cây tê bao v i n ngử ụ ủ ́ ́ ̀ ớ ồ
đ oxy là 4% và tăng n ng đ glucose trongộ ồ ộ
Trang 2môi trường nuôi c y lên đ n 25 mM trong 18ấ ế
24 h, so v i đi u ki n bình thớ ề ệ ường là 7% oxy
và 7,4 mM glucose [10]
Ghi đi n th ho t đ ng và dòng ion quaệ ế ạ ộ
kênh Na TTXS
Đi n th ho t đ ng và dòng ion qua kênhệ ế ạ ộ
Na được ghi l i b ng thi t b khuy ch đ iạ ằ ế ị ế ạ
WPC100 và phương pháp k p mi ng (patchẹ ế
clamp). N ron h ch r l ng sau khi nuôi c yơ ạ ễ ư ấ
được đ a vào dung d ch ngo i bào có pH 7,4ư ị ạ
ch a (đ n v mM): NaCl 140, KCl 4, CaClứ ơ ị 2 2,
MgCl2 1, HEPES 10, NaOH 4,54 (đ ghi đi nể ệ
th ho t đ ng) ho c NaCl 35, MgClế ạ ộ ặ 2 5, CaCl2
0,1, Choline Cl 65, TEA 30, HEPES 10 (ghi
dòng ion qua kênh Na) Đ phá v màngể ỡ
n ron, chúng tôi đã s d ng pipet nh có ch aơ ử ụ ỏ ứ
vi đi n c c và dung d ch n i bào có pH 7,2ệ ự ị ộ
ch a (đ n v mM): NaCl 10, KCl 120, CaClứ ơ ị 2 1,
MgCl2 3.45, EGTA/NaOH 10, HEPES 10 (ghi
đi n th ho t đ ng) ho c CsCl 80, MgClệ ế ạ ộ ặ 2 2,
CaCl2 1, TEA 30, EGTA/NaOH 3/6, HEPES
10, Mg2ATP 2, Li2GTP 1 (ghi dòng ion qua
kênh Na). Ngoài ra, đ ghi để ược dòng kênh Na,
TEA (tetraethylammonium) n ng đ 30 mM đãồ ộ
được thêm vào môi trường n i bào l n ngo iộ ẫ ạ
bào đ b t ho t kênh K trong khi v n b o toànể ấ ạ ẫ ả
được ho t đ ng ch c năng c a kênh Na ạ ộ ứ ủ [8]
Đi n th ho t đ ng và dòng ion qua kênhệ ế ạ ộ
Na TTXS đã được ghi l i theo phạ ương pháp
c a ủ Flake et al. (2004) và LopezSantiago et al.
(2006) [6, 8], s li u đố ệ ược phân tích trên ph nầ
m m pClamp 8.1, Origin 6.0 (Microcalề
Software Inc., USA) và GraphPad Prism
version 5.01
Xác đ nh m c đ bi u hi n gen ị ứ ộ ể ệ
M c đ bi u hi n gen c a các kênh Naứ ộ ể ệ ủ
TTXS kích ho t b ng đi n th đã đạ ằ ệ ế ược xác
đ nh b ng phị ằ ương pháp Realtime Polymerase
Chain Reaction (RTPCR). ARN t ng s đổ ố ượ c
tách chi t b ng GenElute Mammaliam Totalế ằ
RNA MiniPrep Kit (RTN70, Sigma) d a trênự
hướng d n c a nhà s n xu t. Xác đ nh n ngẫ ủ ả ấ ị ồ
đ ARN t ng s b ng phộ ổ ố ằ ương pháp quang
ph S sao mã ngổ ự ượ ạc t o ra cDNA được th cự
hi n b ng enzyme MultiScribe™ Reverseệ ằ
Transcriptase v i môi ngâu nhiên (dùng Highớ ̀ ̃ Capacity cDNA Archieve Kit). Sau đó, lượ ng ARNm c a các gen quy đ nh các protein kênhủ ị
Na TTXS chu t đở ộ ược xac đinh dùng t h ṕ ̣ ổ ợ
m i và m u dò (Rn00578439_ml,ồ ẫ Rn00565438_m1, Rn00570506_m1 và Rn00591020_m1 tương ng v i kênh Nav 1.1,ứ ớ Nav 1.3, Nav 1.6 và Nav 1.7) và gen tham kh oả GAPDH (4352338E) Ph n ng đả ứ ược th cự
hi n trên h th ng ABI Prism 7300 Sequenceệ ệ ố Detection System (Applied Biosystems) dùng TaqMan probe M c đứ ộ bi u hi nể ệ gen cuả kênh Nav 1.1, Nav 1.3, Nav 1.6 và Nav 1.7
được tiêu chu n hóa v i m c đ bi u hi nẩ ớ ứ ộ ể ệ
c a gen tham kh o (GAPDH) và bi u di nủ ả ể ễ trong quan hệ v iớ m uẫ đôi ch nǵ ư s d nǵ ử ụ
phương pháp so sánh chu k ngỳ ưỡ ng Phân tích th ng kêố
Các k t qu thí nghi m đế ả ệ ược trình bày là giá tr trung bình và sai s tiêu chu n (mean ±ị ố ẩ SE). Ttest được dùng đ so sánh giá tr trungể ị bình c a hai nhóm v i p < 0,05 đủ ớ ược xem là có
ý nghĩa Các phân tích được th c hi n trênự ệ
ph n mầ ềm GraphPad Prism version 5.01
K T QU NGHIÊN C UẾ Ả Ứ
Đ c đi m đi n th ho t đ ng c a n ronặ ể ệ ế ạ ộ ủ ơ trong đi u ki n thí nghi mề ệ ệ
0 5 10 15 20 25 30
90
50
10 30 70
Điều kiện bình thường Điều kiện oxy thấp và đường cao
Th i gian (ms)ờ
Hình 1. Hình d ng và s thay đ i c a đi n thạ ự ổ ủ ệ ế
ho t đ ng. Hình d ng c a đi n th ho t đ ngạ ộ ạ ủ ệ ế ạ ộ ghi được trong đi u ki n k p dòng, khôngề ệ ẹ
đi u ch nh đi n th sau khi phá v màng tề ỉ ệ ế ỡ ế bào. Bi n đ c a đi n th ho t đ ng trongệ ộ ủ ệ ế ạ ộ
đi u ki n oxy th p và đề ệ ấ ường cao c a t bàoủ ế
Trang 3th n kinh h ch r l ng cao h n và đi n thầ ạ ễ ư ơ ệ ế
ho t đ ng x y ra nhanh h n so v i trong đi uạ ộ ả ơ ớ ề
ki n bình thệ ường
Trong nghiên c u này, chúng tôi ch nứ ọ
nh ng n ron có đữ ơ ường kính trung bình b ngằ
30,42 ± 1,37 μm (n = 9 đ i v i đi n th ho tố ớ ệ ế ạ
đ ng và n = 18 đ i v i ghi dòng kênh Na) ộ ố ớ trong
đi u ki n bình thề ệ ường và 29,32 ± 1,10 μm (n =
11 đ i v i đi n th ho t đ ng và n = 23 đ iố ớ ệ ế ạ ộ ố
v i dòng kênh Na) ớ trong đi u ki n oxy thâp vàề ệ ́
đường cao vì nh ng n ron có kích thữ ơ ước nhỏ
ch a nhi u kênh Na TTXS h n nh ng n ronứ ề ơ ữ ơ
có kích thướ ừc v a và l n ớ [11]. Hình 1 và b ng 1ả trình bày s thay đ i c a đi n th ho t đ ngự ổ ủ ệ ế ạ ộ
c a t bào trong điêu ki n th c nghi m so v iủ ế ̀ ệ ự ệ ớ
đ i ch ng. K t qu cho th y, trong đi u ki nố ứ ế ả ấ ề ệ oxy thâp và đ́ ường cao, biên đ c a đi n thộ ủ ệ ế
ho t đ ng tăng 6,9 mV (p < 0,05) và th i gianạ ộ ờ
đi n th ho t đ ng gi m xu ng, đ c bi t làệ ế ạ ộ ả ố ặ ệ
th i gian tái phân c c gi m 6,95 ms (t 18,37 ±ờ ự ả ừ 2,02 xu ng 11,42 ± 2,29 ms) có ý nghĩa th ngố ố
kê (p < 0,05)
B ng 1 ả Đ c đi m đi n th ho t đ ng c a n ron dặ ể ệ ế ạ ộ ủ ơ ưới đi u ki n th c nghi m so v i đi u ki n ề ệ ự ệ ớ ề ệ bình thường
Đ c đi m ặ ể
c a đi n th ho t đ ngủ ệ ế ạ ộ Đi u ki n bìnhề ệ
thường Đi u ki n oxy thâp vàề ệ ́
Đi n th ngh (mV)ệ ế ỉ 60,63 ± 4,302 59,16 ± 3,81 > 0,05
Th i gian pha tăng (ms)ờ 5,53 ± 0,21 6,24 ± 0,53 > 0,05
Th i gian pha gi m (ms)ờ ả 18,37 ± 2,02 11,42 ± 2,29 < 0,05
ki n bình thệ ường và n = 11 đ i v i đi u ki n oxy thâp và đố ớ ề ệ ́ ường cao (mV: millivolt; ms: millisecond)
Đ d n c a kênh Na TTXSộ ẫ ủ
Kênh Na thu c lo i kênh đóng m theoộ ạ ở
đi n áp màng (voltagegated channel), vì v y,ệ ậ
đ d n và m t đ dòng c a kênh ph thu cộ ẫ ậ ộ ủ ụ ộ
vào đi n th c a màng, chúng tôi đã xây d ngệ ế ủ ự
đường cong bi u di n m i tể ễ ố ương quan gi aữ
m t đ dòng v i đi n th (hình 2A) và gi aậ ộ ớ ệ ế ữ
đ d n v i đi n th (hình 2B) đ đánh giá sộ ẫ ớ ệ ế ể ự
thay đ i v ho t đ ng ch c năng c a kênh.ổ ề ạ ộ ứ ủ
K t qu cho th y, m t đ dòng c a TTXSế ả ấ ậ ộ ủ
đ t đ nh t i 38,20 ± 4,11 pA/pF (n = 18) trongạ ỉ ạ
đi u ki n bình thề ệ ường và 47,09 ± 7,14 pA/pF
(n = 23) trong đi u ki n oxy th p và đề ệ ấ ường cao
(hình 2A). Tuy s khác nhau này không có ýự
nghĩa th ng kê, nh ng chúng tôi nh n th y cóố ư ậ ấ
s d ch chuy n c a đ th v phía bên trái theoự ị ể ủ ồ ị ề
hướng tăng phân c c trong đi u ki n oxy th pự ề ệ ấ
và n ng đ đồ ộ ường cao trong môi trường nuôi
c y. T đó, chúng tôi xây d ng đấ ừ ự ường cong
bi u di n m i liên h gi a đ d n (G) và đi nể ễ ố ệ ữ ộ ẫ ệ
th màng theo phế ương trình Boltmann. K t quế ả cho th y, đi m gi a c a đấ ể ữ ủ ường cong GV đ tạ
28,32 ± 0,30 mV trong đi u ki n oxy th p vàề ệ ấ
th p h n so v i n ron đấ ơ ớ ơ ược nuôi c y đi uấ ở ề
ki n bình thệ ường (24,79 ± 0,25 mV) (p < 0,001) (hình 2B)
Trang 4-60 -45 -30 -15 0 15 -0.1
0.1 0.3 0.5 0.7 0.9 1.1
B
GNa
-60 -40 -20 20
Điêu kiên binh th ng ̀ ̣ ̀ ươ ̀ Điêu kiên oxy thâp va đ ng cao ̀ ̣ ́ ̀ ươ ̀
Điên thê (mV)̣ ́
A
Hình 2. Nh ng thay đôi hoat đông cua kênh Na TTXS trên mang tê bao n ron h ch r l ng trongữ ̉ ̣ ̣ ̉ ̀ ́ ̀ ơ ạ ễ ư điêu kiên oxy thâp va đ̀ ̣ ́ ̀ ương cao. Mât đ dòng v i đi n th (A) va đ d n Na v i đi n th (B)̀ ̣ ộ ớ ệ ế ̀ ộ ẫ ớ ệ ế
M c đ bi u hi n gen c a các kênh Naứ ộ ể ệ ủ
TTXS
Đ ki m tra tính nh y c m h n c a kênhể ể ạ ả ơ ủ
Na có ph i do s thay đ i v m c đ bi uả ự ổ ề ứ ộ ể
hi n gen quy đ nh chúng hay không, chúng tôiệ ị
đã s dung phử ̣ ương pháp RTPCR đ nh lị ượ ng
đ i v i các kênh Na TTXS: Nav1.1, Nav1.3,ố ớ
Nav1.6 va Nav1.7 đ̀ ược phát hi n có trongệ
n ron h ch r l ng ơ ạ ễ ư [5]. K t qu phân tích choế ả
th y, m c đ bi u hiên tấ ứ ộ ể ̣ ương đ i ARNm cuaố ̉ các kênh Na TTXS không có s khác bi t có ýự ệ nghĩa th ng kê (p > 0,05) gi a 2 đi u ki n thíố ữ ề ệ nghi m (hình 3A). Bên c nh đó, khi xem xétệ ạ
m c đ bi u hi n c b n ARNm đ i các kênhứ ộ ể ệ ơ ả ố
Na TTXS n ron h ch r l ng nh n th y,ở ơ ạ ễ ư ậ ấ
Nav1.7 là kênh chi m u th , ti p đ n làế ư ế ế ế
Nav1.6 và Nav1.1, th p nh t là Naấ ấ v1.3 (hình 3B)
Hình 3. M c đô bi u hi n tứ ̣ ể ệ ương đ i ARNm trong 2 đi u ki n thí nghi m (A) và m c đô biêuố ề ệ ệ ứ ̣ ̉ hiên c ban (B) ̣ ơ ̉ được tiêu chu n hóa v i m c đ bi u hi n c a gen tham kh o (GAPDH) ẩ ớ ứ ộ ể ệ ủ ả c aủ các gen quy đ nh các kênh Na TTXS. S li u đị ố ệ ược trình bày là giá tr trung bình và sai s tiêuị ố chu n (mean ± SE) c a 3 m u trên m i đi u ki n thí nghi m (m i đ ng v t/m u). M i m uẩ ủ ẫ ỗ ề ệ ệ ỗ ộ ậ ẫ ỗ ẫ
ch a đ ng ARNm c a n ron h ch r l ng t vùng th t l ng 1 đ n 5 c a m t đ ng v t và đứ ự ủ ơ ạ ễ ư ừ ắ ư ế ủ ộ ộ ậ ượ c phân tích 3 l n l p l iầ ặ ạ
Nh v y, không có s thay đ i v m c đư ậ ự ổ ề ứ ộ
bi u hi n c a ARNm gi a 2 đi u ki n thíể ệ ủ ữ ề ệ
nghi m. K t h p v i s không thay đ i v m tệ ế ợ ớ ự ổ ề ậ
đ kênh trên màng t bào g i lên r ng s thayộ ế ợ ằ ự
đ i v tính nh y c m c a kênh Na TTXS trìnhổ ề ạ ả ủ bày trên không ph i là do s thay đ i v m cở ả ự ổ ề ứ
Trang 5đ bi u hi n c a gen, mà do s thay đ i cácộ ể ệ ủ ự ổ
quá trình sinh lý, sinh hóa di n ra trong t bàoễ ế
th n kinh. ầ
TH O LU N Ả Ậ
Kênh Na gi vai trò quan tr ng trong sữ ọ ự
phát sinh và d n truy n đi n th ho t đ ngẫ ề ệ ế ạ ộ
cung nh tính h ng ph n c a t bào th n kinh̃ ư ư ấ ủ ế ầ
[3]. Trong nghiên c u này, chúng tôi đã l p l iứ ặ ạ
mô hình các nghiên c u trứ ước đ kh o sát xemể ả
khi đi u ki n oxy th p và đề ệ ấ ường cao trong môi
trường nuôi c y t bào có nh hấ ế ả ưởng nh thư ế
nào đ n s bi u hi n và ho t đ ng ch c năngế ự ể ệ ạ ộ ứ
c a kênh Na TTXS. K t qu cho th y, sau 18ủ ế ả ấ
26 h trong môi trủ ường có n ng đ oxy th pồ ộ ấ
và đường cao (4% O2 va 25 mM glucose) so v ì ớ
môi trường bình thường (7% O2 và 7,4 mM
glucose), nh n th y xu t hi n s thay đ i ho tậ ấ ấ ệ ự ổ ạ
đ ng ch c năng c a kênh Na mà không có sộ ứ ủ ự
thay đ i v m c đ bi u hi n c a các ARNmổ ề ứ ộ ể ệ ủ
quy đ nh các protein xuyên màng này. K t quị ế ả
v s thay đ i kênh Na TTXS này cũng gi ngề ự ổ ố
v i k t qu v s thay đ i c a kênh Na TTXRớ ế ả ề ự ổ ủ
nghiên c u tr c
ở ứ ướ [1]. Nh ng d li u này đãữ ữ ệ
g i lên r ng, chính s thay đ i c a kênh Naợ ằ ự ổ ủ
TTXS l n kênh Na TTXR đã d n đ n s thayẫ ẫ ế ự
đ i các đ c đi m c a đi n th ho t đ ng đãổ ặ ể ủ ệ ế ạ ộ
quan sát được dưới cùng đi u ki n th cề ệ ự
nghi m có liên quan đ n b nh đái tháo đệ ế ệ ường.
H n n a, nh ng thay đ i này còn d n đ n sơ ữ ữ ổ ẫ ế ự
tăng tính h ng ph n c a n ron và liên quan đ nư ấ ủ ơ ế
c m giác đau th n kinh giai đo n s m c aả ầ ở ạ ớ ủ
b nh ti u đệ ể ường
S d ch chuy n v phía bên trái c a đự ị ể ề ủ ườ ng
cong bi u di n m i liên h gi a đi n th vàể ễ ố ệ ữ ệ ế
đ d n Na c a kênh (hình 2B) độ ẫ ủ ược cho r ngằ
s d n đ n s tăng tính kích ng c a t bàoẽ ẫ ế ự ứ ủ ế
th n kinh b ng cách gi m ngầ ằ ả ưỡng ho t đ ngạ ộ
và tăng biên đ c c đ i c a đi n th đ ngộ ự ạ ủ ệ ế ộ
(hình 1) Tính kích ng này có th x y raứ ế ả
nhanh (trong vài phút) do s đi u hòa sau d chự ề ị
mã thông qua quá trình phosphoryl hóa [14]
ho c x y ra ch m (t vài gi đ n vài ngày)ặ ả ậ ừ ờ ế
qua s đi u hòa quá trình gi i mã ự ề ả [4]. Nghiên
c u c a chúng tôi cho th y, trong đi u ki n thíứ ủ ấ ề ệ
nghi m, s thay đ i v tính nh y c m c aệ ự ổ ề ạ ả ủ
kênh Na không ph i do s thay đ i v m c đả ự ổ ề ứ ộ
bi u hi n c a ARNm, nh v y, có th do quáể ệ ủ ư ậ ể trình phosphoryl hóa
Kênh Na được c u thành b i ti u ph n ấ ở ể ầ α
t o nên l d n ion Na và ti u ph n ạ ỗ ẫ ể ầ β đi uề
ch nh đ c tính lý sinh c a kênh ỉ ặ ủ [13]. Trong quá trình xu t hi n đi n th ho t đ ng, nó tr i quaấ ệ ệ ế ạ ộ ả
ít nh t 3 tr ng thái: đóng, m và b t ho t ấ ạ ở ấ ạ [2]. Không gi ng nh các h c a kênh K và Ca,ố ư ọ ủ
đ c đi m ch c năng đã đặ ể ứ ược bi t c a cácế ủ kênh trong h kênh Na tọ ương đ i gi ng nhau.ố ố Cho đên nay, đã có m t s nghiên c u t ṕ ộ ố ứ ậ trung vào vai trò c a t ng kênh riêng r trongủ ừ ẽ
h kênh Na đ i v i c m giác đau do th n kinh,ọ ố ớ ả ầ cũng nh đau do viêm d a vào mô hình đ ngư ự ở ộ
v t. Chăng han nh mô hình th t dây th n kinhậ ̉ ̣ ư ắ ầ hông đùi đã làm tăng dòng kênh Na TTXS [7]. Kênh có vai trò quan tr ng trong đau do viêm làọ kênh Nav1.7 [15] và đi u này cũng đề ược kh ngẳ
đ nh trong nghiên c u khác chu t nh t ị ứ ở ộ ắ [9].
K t qu phân tích RTPCR c a chúng tôi choế ả ủ
th y, kênh Naấ v1.7 chi m u th trong t bàoế ư ế ế
th n kinh ch a trong h ch rê l ng (hình 3B).ầ ứ ạ ̃ ư
Nh v y, kênh Naư ậ v1.7 có đóng góp quan tr ngọ trong s thay đ i đã quan sát đự ổ ượ ởc kênh Na TTXS và đi n th ho t đ ng trong mô hìnhệ ế ạ ộ
c a chúng tôi.ủ Trong các nghiên c u trứ ước, chúng tôi cũng
đã s d ng mô hình này đ nghiên c u nhử ụ ể ứ ả
hưởng c a n ng đ oxy th p và đủ ồ ộ ấ ườ ng glucose cao trong môi trường nuôi c y đ nấ ế kênh TRPV1 và kênh Na TTXR. K t qu choế ả
th y, đ i v i kênh TRPV1 trong t bào th nấ ố ớ ế ầ kinh h ch r l ng cũng nh trong t bào HEKạ ễ ư ư ế (Human embryonic kidney cells) được chuy nể gen, đi u ki n oxy th p có vai trò quy t đ nhề ệ ấ ế ị (ch không ph i đi u ki n đứ ả ề ệ ường cao) đ n sế ự thay đ i c a kênh TRPV1 thông qua PKCổ ủ ε và Hif 1α [12]. Nh ng đ i v i kênh Na TTXRư ố ớ thì oxy th p và đấ ường cao dường nh có vaiư trò ngang nhau trong s nh hự ả ưởng thông qua PKC và PKA [1]. D li u trong nghiên c uữ ệ ứ này đ n nay v n ch a th hi n đế ẫ ư ể ệ ược m i liênố quan gi a s thay đ i c a kênh Na TTXSữ ự ổ ủ trong đi u ki n thí nghi m v i quá trìnhề ệ ệ ớ phosphoryl hóa c th nào cũng nh vai tròụ ể ư
Trang 6riêng r c a oxy th p và đẽ ủ ấ ường cao lên sự
thay đ i đã quan sat đổ ́ ượ ở ếc t bào th n kinhầ
h ch r l ng. Vì v y, c n có các nghiên c uạ ễ ư ậ ầ ứ
và phân tích sâu h n m c đ phân t đơ ở ứ ộ ử ể
làm sáng t v n đ này.ỏ ấ ề
K T LU NẾ Ậ
Đi u ki n oxy th p và n ng đ đề ệ ấ ồ ộ ường cao trong môi trường nuôi c y đã làm tăng tínhấ
h ng ph n c a n ron h ch r l ng thông quaư ấ ủ ơ ạ ễ ư
s tăng biên đ và gi m th i gian c a đi n thự ộ ả ờ ủ ệ ế
ho t đ ng. Đ ng th i, đ d n c a kênh Naạ ộ ồ ờ ộ ẫ ủ TTXS tăng lên trong đi u ki n thí nghi m làmề ệ ệ cho kênh Na m và đóng nhanh h n khi có kíchở ơ thích. Tuy nhiên, m c đ bi u hi n gen quyứ ộ ể ệ
đ nh các kênh không thay đ i. Nh ng thay đ iị ổ ữ ổ này làm n ron có tính h ng ph n cao h n, nh yơ ư ấ ơ ạ
c m h n dả ơ ưới các kích thích c a môi trủ ường.
C n nghiên c u sâu h n c ch phân t đ làmầ ứ ơ ơ ế ử ề
c s cho vi c gi i thích v đau th n kinh ơ ở ệ ả ề ầ ở giai đo n s m cũng nh mu n b nh nhân đáiạ ớ ư ộ ở ệ tháo đường
L i c m n: ờ ả ơ Chúng tôi xin chân thành c m nả ơ
s giúp đ v k thu t cũng nh kinh phí c aự ỡ ề ỹ ậ ư ủ giáo s Flonta MariaLuzia và Ristoiu Violeta,ư Khoa Sinh h c, trọ ường đ i h c T ng h pạ ọ ổ ợ Bucharest, Romania
1 BichHoai T. T., Marin A., Dinu C., Banciu D., MariaLuiza F and Ristoiu V., 2010. Hypoxia and high glucose activate tetrodotoxinresistant Na(+) currents through PKA and PKC Acta Neurobiol. Exp., 70(4): 351361
2 Catterall W. A., 2000. From ionic currents
to molecular mechanisms: the structure and function of voltagegated sodium channels. Neuron, 26(1): 1325
3 Chahine M., Ziane R., Vijayaragavan K. and Okamura Y., 2005. Regulation of Na v channels in sensory neurons Trends
Pharmacol. Sci., 26(10): 496502.
4 Cheng J. K. and Ji R. R., 2008. Intracellular signaling in primary sensory neurons and persistent pain Neurochem Res., 33(10): 19701978
5 Cummins T. R., Sheets P. L. and Waxman
S. G., 2007. The roles of sodium channels in
Trang 7nociception: Implications for mechanisms
of pain. Pain, 131(3): 243257
6 Flake N M., Lancaster E., Weinreich D.
and Gold M S., 2004 Absence of an
association between axotomyinduced
changes in sodium currents and excitability
in DRG neurons from the adult rat Pain,
109(3): 471480
7 Hains B. C., Willis W. D. and Hulsebosch
C. E., 2003. Temporal plasticity of dorsal
horn somatosensory neurons after acute and
chronic spinal cord hemisection in rat. Brain
Res., 970(12): 238241
8 LopezSantiago L. F., Pertin M., Morisod X.,
Chen C., Hong S., Wiley J., Decosterd I. and
Isom L L., 2006 Sodium channel beta2
subunits regulate tetrodotoxinsensitive
sodium channels in small dorsal root
ganglion neurons and modulate the response
to pain. The J. Neurosci., 26(30): 79847994
9 Nassar M A., Stirling L C., Forlani G.,
Baker M. D., Matthews E. A., Dickenson A.
H and Wood J N., 2004 Nociceptor
specific gene deletion reveals a major role
for Nav1.7 (PN1) in acute and inflammatory
pain Proc. Nat. Acad. Sci. USA, 101(34):
1270612711
10 Nyengaard J R., Ido Y., Kilo C and
Williamson J R., 2004 Interactions
between hyperglycemia and hypoxia:
implications for diabetic retinopathy. Diabetes, 53(11): 29312938
11 Petruska J. C., Napaporn J., Johnson R. D.,
Gu J G and Cooper B Y., 2000. Subclassified acutely dissociated cells of rat DRG: histochemistry and patterns of capsaicin, proton, and ATPactivated currents. J. Neurophysiol., 84(5): 23652379
12 Ristoiu V., Shibasaki K., Uchida K., Zhou Y., Ton B.H T., Flonta M.L and Tominaga M., 2011 Hypoxiainduced sensitization of transient receptor potential vanilloid 1 involves activation of hypoxia inducible factor1 alpha and PKC Pain, 152(4): 936945
13 Wood J. N., Boorman J. P., Okuse K. and Baker M. D., 2004. Voltagegated sodium channels and pain pathways J. Neurobiol., 61(1): 5571
14. Woolf C J and Costigan M., 1999. Transcriptional and posttranslational plasticity and the generation of inflammatory pain. Proc Nat. Acad. Sci., USA, 96(14): 77237730
15. Yang Y., Wang Y., Li S., Xu Z., Li H., Ma L., Fan J., Bu D., Liu B., Fan Z., Wu G., Jin J., Ding B., Zhu X and Shen Y., 2004. Mutations in SCN9A, encoding a sodium channel alpha subunit, in patients with primary erythermalgia. J. Medical. Genet., 41(3): 171174
EFFECT OF HYPOXIA AND HIGH GLUCOSE ON SODIUM CHANNELS
IN DORSAL ROOT GANGLIA NEURONS Ton Thi Bich Hoai, Hoang Van Mai, Phan Xuan Thieu
Vinh University SUMMARY
Hypoxia and hyperglycemia are considered as the leading causative factors of diabetes and frequently associated with several complications. Voltagegated sodium channels are large transmembrane proteins that contribute to the initiation and propagation of neuronal excitability associated with pain. Here we show that hypoxic and high glucose cellular environment increases the excitability of DRG neurons by increasing amplitude and decreasing duration of action potentials. Na conductance of TTXS sodium channels increased under the experimental condition that induces the Na gates close and open faster, without affecting the level
of genes expression. These data indicate that TTXS Na current is modulated under hypoxic and high glucose
Trang 8conditions, which might be relevant for diabetesrelated complications or other diseases associated with acute hypoxia and hyperglicemia
Keywords: Diabetes, dorsal root ganglia, hyperglycemia, hypoxia, neuropathic pain, TTXS sodium
channel
Ngày nh n bài: 28112011 ậ