1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân chung động mạch vành trái

7 57 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 483,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Can thiệp động mạch vành qua da là phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân chung động mạch vành trái, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào chứng minh hiệu quả của phương pháp này. Mục tiêu đánh giá hiệu quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân chung động mạch vành trái.

Trang 1

đÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP đỘNG MẠCH VÀNH QUA DA

Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP DO TỔN THƯƠNG THÂN

CHUNG đỘNG MẠCH VÀNH TRÁI

Vũ Thị Trang, Nguyễn Thị Bạch Yến, Nguyễn Quốc Thái, Hoàng Việt Anh, Nguyễn Mạnh Quân, Vũ Quang Ngọc, Nguyễn đức Nhương

Viện Tim mạch Việt Nam Ờ Bệnh viện Bạch Mai Can thiệp ựộng mạch vành qua da là phương pháp ựiều trị nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân

chung ựộng mạch vành trái, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào chứng minh hiệu quả của phương pháp này

Mục tiêu: đánh giá hiệu quả can thiệp ựộng mạch vành qua da ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp do tổn

thương thân chung ựộng mạch vành trái đối tượng và phương pháp nghiên cứu: từ tháng 11/2011 ựến

tháng 8/2014, 33 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp chụp ựộng mạch vành có tổn thương thân chung ựộng

mạch vành trái là thủ phạm và ựược can thiệp qua da, nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc theo thời

gian Kết quả cho thấy, tỷ lệ 84,8% thành công về mặt thủ thuật, tỷ lệ tử vong trong viện là 18,2%, ựến lúc

kết thúc nghiên cứu là 24,2% Tỷ lệ tái nhập viện do biến cố tim mạch ựến thời ựiểm kết thúc nghiên cứu là

6,1% Can thiệp ựộng mạch vành qua da ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân chung ựộng

mạch vành trái cho thấy hiệu quả tái thông ựộng mạch vành và ổn ựịnh nhanh tình trạng bệnh nhân

Từ khoá: Nhồi máu cơ tim, thân chung ựộng mạch vành trái, can thiệp ựộng mạch vành qua da

I đẶT VẤN đỀ

Thân chung ựộng mạch vành trái xuất phát

từ xoang vành trái ựến ựoạn chia ra ựộng

mạch liên thất trước và ựộng mạch mũ, cung

cấp máu cho khoảng 75 - 100% cơ tim thất

trái Do ựó tổn thương nặng thân chung sẽ

giảm lượng lớn máu ựến cơ tim thất trái, dẫn

ựến nguy cơ cao các biến cố ựe doạ tắnh

mạng [1]

Nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân

chung ựộng mạch vành trái chiếm tỷ lệ thấp

0,5 - 4% tổng số ca nhồi máu cơ tim c ấp

nhưng có triệu chứng lâm sàng rất nặng nề,

thường gặp tình trạng s ốc tim, rối loạn nhịp

nặng và tử vong Nghiên cứu của Sakai và

cộng sự cho thấy nhồi máu cơ tim cấp do tổn

thương thân chung ựộng mạch vành trái chiếm 2,2%, với tỷ lệ tử vong là 55% và sốc tim là 74% [2]

Trên ựối tượng bệnh nhân này, ựặc biệt nếu có sốc tim thì ựiều trị nội khoa ựơn thuần thường không ựủ cải thiện tình trạng lâm sàng Phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành c ấp cứu là phương pháp ựiều trị hiệu quả trước ựây, tuy nhiên do tốn nhiều thời gian và có nguy cơ tổn thương cơ tim lan rộng, không hồi phục do ựó trên thực tế hiệu quả không cao

Một số nghiên cứu ngẫu nhiên cho thấy can thiệp ựộng mạch vành qua da nên ựược cân nhắc, có thể tưới máu cơ tim nhanh hơn

so với phẫu thuật, dùng stent phủ thuốc làm giảm tái hẹp, giảm nguy cơ ựột quỵ so với phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành [3; 4]

Ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu một cách hệ thống nào c hứng minh hiệu quả c an thiệp ựộng mạch vành qua da trên ựối tượng này, chỉ có báo cáo trường hợp lâm sàng c ủa

địa chỉ liên hệ: Nguyễn Mạnh Quân, Bộ môn Tim mạch,

Trường đại học Y Hà Nội

Email: quannttm@gmail.com

Ngày nhận: 27/4/2015

Ngày ựược chấp thuận: 20/7/2015

Trang 2

Võ Thành Nhân và cộng sự [5] Do ựó ựề tài ựược thực hiện nhằm mục tiêu:

đánh giá hiệu quả can thiệp ựộng mạch vành qua da trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân chung ựộng mạch vành trái

II đỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 đối tượng

- Bao gồm 33 bệnh nhân ựược chẩn ựoán xác ựịnh nhồi máu cơ tim cấp theo tiêu chuẩn ACC/ESC 2012 (Trường môn Tim mạch Hoa

Kỳ và Hội Tim mạch Châu Âu), ựã ựược chụp ựộng mạch vành khẳng ựịnh tổn thươ ng thân chung ựộng mạch vành trái là thủ phạm và ựược can thiệp cấp cứu qua da, ựược ựiều trị

và theo dõi tại viện Tim mạch Việt Nam từ tháng 11 năm 2011 ựến tháng 8 năm 2014

- Tiêu chu)n lo-i tr0: Những bệnh nhân

nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân chung ựộng mạch vành trái nhưng không can thiệp qua da

2 Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt

ngang có theo dõi dọc theo thời gian

- Các bước tiến hành và các thông số nghiên cứu:

+ Bệnh nhân ựược thăm khám lâm sàng, làm các xét nghiêm ựầy ựủ (xét nghiệm máu, ựiện tâm ựồ, siêu âm tim), các thông tin ựược ghi nhận theo mẫu bệnh án nghiên cứu

+ Các bệnh nhân ựược ựiều trị nội khoa tối

ưu theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam, ựược chụp và can thiệp thân chung ựộng mạch vành trái tại phòng Tim mạch can thiệp của viện Tim mạc h Việt Nam

+ Sau can thiệp, các bệnh nhân ựược theo dõi sát về diễn biến lâm sàng, cận lâm sàng, các biến cố tim mạch chắnh (tử vong, tái nhồi máu cơ tim cấp, tái can thiệp cấp cứu, ựột quỵ)

trong thời gian nằm viện, thời ựiểm tháng thứ 1, thứ 3 và tại thời ựiểm kết thúc nghiên cứu

3 Xử lý số liệu: các số liệu của nghiên

cứu ựược xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0,

sử dụng các thuật toán thống kê y học

4 đạo ựức nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản

về ựạo ựức khi nghiên cứu y sinh học:

- Tôn trọng quyền cá nhân của ựối tượng nghiên cứu

- Hướng thiện: nghiên cứu nhằm mục ựắch ựánh giá một phương pháp ựiều trị mang lại kết quả tốt hơn cho bệnh nhân

- Công bằng: các bệnh nhân ựược theo dõi, khám lại, làm xét nghiệm ựịnh kỳ, ựiều trị tắch cực nếu xảy ra biến cố

III KẾT QUẢ

1 đặc ựiểm chung của các bệnh nhân nghiên cứu

- Tuổi trung bình là 64,6 ổ 10,3 tuổi, nam giới chiếm 81,6%, chiếm hơn 4 lần nữ giới (18,2%)

- 21 bệnh nhân ựã có ựau ngực trước ựó chiếm 63,6%, 22 bệnh nhân có tiền sử tăng huyêt áp chiếm 66,7%, 24 bệnh nhân hút thuốc lá chiếm 72,7% Chỉ có 7 bệnh nhân (21,2%) ựược chẩn ựoán ựái tháo ựường typ 2

và 5 bệnh nhân (15,2%) có rối loạn lipid máu trước ựó

- 100% bệnh nhân vào viện với triệu chứng cơn ựau thắt ngực ựiển hình, có 12,1% sốc tim, có ST chênh lên ở avR chiếm 84,8%, phân số tống máu tâm thu thất trái EF < 50% chiếm 57,6%, một số chỉ số x ét nghiệm máu ban ựầu như Creatinin 104,8 ổ 45,2 ộmol/l, Glucose 7,7 ổ 4,4 mmol/l, LDL - C 2,8 ổ 0,9 mmol/l, bạch cầu 12,8 ổ 6,9 G/l

Trang 3

Hình 1 Hình ảnh ựiện tâm ựồ của bệnh nhân Nguyễn đình Y - nhồi máu cơ tim giờ thứ nhất

- Chụp ựộng mạch vành 100% bệnh nhân có tổn thương nặng thân chung ựộng mạch vành

trái với mức ựộ hẹp từ 90 ựến 100%, chia làm 3 typ: typ 1 tổn thương bao gồm lỗ vào chiếm

21,2%, typ 2 tổn thương ựơn thuần ựoạn giữa chiếm 12,1% và typ 3 tổn thương bao gồm chỗ

chia ựôi chiếm 66,7% Dòng chảy sau hẹp ựạt TIMI 3 chiếm 63,6%, TIMI ≤ 2 chiếm tỷ lệ 36,4%,

trong ựó TIMI 0 là 4 bệnh nhân chiếm 12%, ựiểm SYNTAX trung bình là 23,4 ổ 9,1; thấp nhất là

10 ựiểm tương ứng với chỉ tổn thương ựơn ựộc thân chung ựộng mạch vành trái và cao nhất là

42 ựiểm có tổn thương phức tạp

Bảng 1 Kết quả chụp ựộng mạch vành của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Tổn thương thân chung + 1 nhánh/ 2 12 / 8 / 7 36,4/ 24,2 / 21,2

Trang 4

Thân chung ñộng mạch vành trái tắc hoàn toàn

Hình 2 Hình ảnh chụp ñộng mạch vành trước can thiệp của bệnh nhân

Nguyễn Văn N 68 tuổi, tổn thương Typ 3, TIMI 0

2 Kết quả can thiệp ñộng mạch vành qua da

- 33 bệnh nhân ñều ñược can thiệp thân chung ñộng mạc h vành trái trong ñó 2 bệnh nhân ñược ñặt stent thường (6,1%) và 31 bệnh nhân ñặt stent phủ thuốc (93,9%), can thiệp thân chung ñộng mạch vành trái kèm theo ñộng mạch liên thất trước chiếm 69,7%

- Tỷ lệ thành công về mặt thủ thuật là 84,8% (dòng chảy TIMI 3 sau can thiệp và phần trăm hẹp sau can thiệp < 20%)

3 Kết quả theo dõi trong viện

- Có 6 bệnh nhân tử vong trong viện chiếm

18,2%, trong ñó có 4 bệnh nhân nhập viện tình trạng sốc tim kèm rối loạn nhịp thất thì sau can thiệp tình trạng sốc tim không ñược cải thiện, ñều tử vong do rối loạn nhịp thất trầm trọng

4 Kết quả theo dõi dọc theo thời gian

Ngoài 6 bệnh nhân tử vong trong viện, chúng tôi theo dõi ñược 26/27 bệnh nhân, ñạt

tỷ lệ 96,3% Thời gian theo dõi trung bình là 18,6 ± 10,9 tháng Các biến cố tim mạch chính ñược ghi nhận là tử vong và tái nhập viện vì ñau ngực, suy tim, các biến cố khác như tai biến mạch não, chảy máu sau 1 tháng, 3 tháng và tại thời ñiểm kết thúc nghiên cứu

Biểu ñồ 1 Các biến cố lâm sàng chính cộng dồn khi theo dõi dọc theo thời gian

Trang 5

Có 8 bệnh nhân tử vong trong quá trình

theo dõi chiếm tỷ lệ 24,2%, trong ñó có 6 bệnh

nhân tử vong trong thời gian nằm viện và 2

bệnh nhân tử vong sau ra viện 1 tháng do ñột

tử tại nhà

Có 1 bệnh nhân tái nhập viện sau 3 tháng

do suy tim NYHA IV, ñã ñược ñiều trị tại viện

1 tuần, ra viện uống thuốc ñều, hiện tại sau

theo dõi 25 tháng tình trạng ổn ñịnh, NYHA II

Có 1 bệnh nhân can thiệp stent thường

sau 6 tháng tái nhập viện do ñau ngực, ñược

chụp lại ñộng mạch vành tái hẹp 90% trong

stent, ñã ñược phẫu thuật bắc cầu nối chủ

vành sau ñó 3 ngày, hiện tại ổn ñịnh

Như vậy c ó 10 bệnh nhân ñược ghi nhận

có biến cố tim mạch chính tại thời ñiểm kết

thúc nghiên cứu, chiếm tỷ lệ 30,3%, trong ñó

tử vong là 8 bệnh nhân chiếm 24,2%, tái nhập

viện do biến cố tim mạch (suy tim, ñau ngực)

là 2 bệnh nhân chiếm 6,1%

IV BÀN LUẬN

So sánh ñặc ñiểm tuổi và giới với nhóm bệnh nhân một số nghiên cứu khác của tác giả Giorvani [4], Pappalardo [3] không có sự khác biệt Các yếu tố nguy cơ tim mạch trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi bao gồm tăng huyết áp, hút thuốc lá, ñái tháo ñường, rối loạn lipid máu lần lượt là 72,7%, 21,2%, 15,2% so với nghiên cứu của Dươ ng Thu Anh về can thiệp thân chung ñộng mạch vành trái là tương ñươ ng [6] và cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn về nhồi máu cơ tim không do tổn thương thân chung [7] Như vậy bệnh nhân có tổn thươ ng thân c hung ñộng mạch vành trái có nhiều y ếu

tố nguy cơ hơn nhóm bệnh nhân khác Tuy nhiên, ñây là các yếu tố nguy cơ có thể thay ñổi ñược

Các bệnh nhân trong nghiên cứu ñều ñược tiến hành chụp ñộng mạch vành qua da, khi

so sánh với các tác giả khác chúng tôi thu ñược kết quả như bảng 4 dưới ñây:

Bảng 4 So sánh kết quả chụp ñộng mạch vành với các tác giả khác

n = 33

Hurtado [8]

n = 71

Pappalardo [3]

n = 48

Sakai [2]

n = 38

Như vậy chúng ta thấy tổn thương typ 3

thường ưu thế, thật sự là một thách thức ñối

với các nhà can thiệp bởi kỹ thuật phức tạp

hơn, tỷ lệ tái hẹp cao hơn Các bệnh nhân của

chúng tôi ñều có tổn thương thân chung ñộng

mạch vành trái mức ñộ nặng, trong ñó 10

bệnh nhân chiếm tỷ lệ 30,3% có dòng chảy

TIMI < 2 sau hẹp, ñiểm SYNTAX trung bình

của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 23,4 ± 9,1, trong ñó có 10 bệnh nhân có ñiểm SYNTAX ≥ 33 ñiểm, chiếm tỷ lệ 30,3%, cho thấy tổn thương thân chung ñộng mạch vành trái trong nhồi máu cơ tim cấp thườ ng là phức tạp, ảnh hưởng ñến nhiều nhánh ñộng mạch vành trên bệnh nhân có bệnh cảnh lâm sàng nặng nề

Trang 6

Trong số 33 bệnh nhân của chúng tôi có 2 bệnh nhân ñược ñặt stent thường, còn lại 93,9% bệnh nhân ñược ñặt stent phủ thuốc, tỷ

lệ ñặt stent phủ thuốc của chúng tôi cao hơn

so với nghiên cứu khác trên thế giới Theo Pappalardo tỷ lệ này là 61% [3] Các nghiên cứu trên thế giới hiện nay ñều chỉ ra lợi ích rõ rệt của việc can thiệp thân chung ñộng mạch vành trái bằng stent phủ thuốc so với stent thường do giảm tỷ lệ tử vong, nguy cơ tái hẹp

Tỷ lệ thành công về mặt tổn thương sau c an thiệp của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi là 84,8% 5/33 bệnh nhân còn lại chiếm tỷ lệ 15,2% có dòng chảy TIMI ≤ 2 sau can thiệp Kết quả này tương tự với nghiên cứu c ủa Hurtado là 83% [8] Tuy nhiên thấp hơn so với nghiên cứu của Dương Thu Anh về hiệu quả can thiệp thân chung ñộng mạch vành trái là 98,2%, ñược giải thích do chúng tôi chọn lựa bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp trong khi phần lớn bệnh nhân của Dươ ng Thu Anh là ñau ngực không ổn ñịnh và ổn ñịnh [6]

Chúng tôi c ó 6/33 bệnh nhân tử vong trong quá trình nằm viện chiếm tỷ lệ 18,2%, tương

tự so với nghiên cứu của Pappalardo với 21%

và Giovani Pedrazzini với 16% [3; 4]

Các bệnh nhân sau khi ra viện ñều ñược theo dõi dọc theo thời gian, ở thời ñiểm kết thúc nghiên cứu, biến cố tim mạch chính chúng tôi ghi nhận ñược ở 10 bệnh nhân, trong ñó tử vong 8 bệnh nhân (24,2%), 1 bệnh nhân tái nhập viện vì suy tim sau 3 tháng và 1 bệnh nhân cần phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành sau 6 tháng Kết quả này khi so sánh với các nghiên cứu khác trên thế giới tỷ lệ tử vong của chúng tôi thấp hơ n như nghiên cứu của Izumikawalà 44%, Chia là 65% hay của Grun-deken là 64% [9; 10] ðiều này có thể giải thích là do ñối với nhồi máu cơ tim cấp do tổn thương thân chung, tình trạng thiếu máu cơ

tim nặng nề, sốc tim, rối loạn nhịp và tử vong nhanh chóng nếu không ñược tưới máu sớm, bệnh nhân có thể tử vong tại nhà hoặc trong quá trình vận chuyển, do vậy bệnh nhân càng ñến sớm, tỷ lệ sốc tim biểu hiện càng cao, như của Chia là 90%, Grundeken là 69% [9; 10], cao hơn hẳn so với nghiên cứu của chúng tôi, nguyên nhân do phần lớn bệnh nhân của chúng tôi là nhồi máu cơ tim ñến muộn, do ñiều kiện hoàn cảnh thực tế của nước ta

Một bệnh nhân sau 6 tháng tái hẹp trong stent, phải mổ bắc cầu nối chủ vành, bệnh nhân này ñược ñặt 2 stent thường thân chung

và ñộng mạch liên thất trước Có thể nghĩ ñến stent thường là yếu tố nguy cơ gây tái hẹp, các nghiên cứu thế giới ñều cho thấy ñặt stent thường có tỷ lệ tái hẹp cao hơn so với stent phủ thuốc

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 33 bệnh nhân nhồi máu

cơ tim cấp do tổn thương thân chung ñộng mạch vành trái ñược can thiệp qua da tại viện Tim mạch Việt Nam từ tháng 11/2011 ñến tháng 8/2014 cho thấy:

- Can thiệp ñộng mạch vành qua da c ó tỷ

lệ thành công về mặt thủ thuật (dòng chảy TIMI 3, hẹp < 20% sau can thiệp) là 84,8% Bệnh nhân nhanh chóng ñược tái tưới máu cơ tim, ổn ñịnh toàn trạng

- Tỷ lệ tử vong trong viện là 18,2%, cho ñến khi kết thúc nghiên cứu là 24,2% Tỷ lệ tái nhập viện do biến cố tim mạch (suy tim, ñau ngực) chỉ có 6,1% (2/33 bệnh nhân)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 De Luca, G (2003) Outcome in patients

treated with primary angioplasty for acute myocardial infarction due to left main coronary

artery occlusion Am J Cardiol, 91(2), 235 - 238

Trang 7

2 Sakai, K (2004) Primary angioplasty of

unprotected left main c oronary artery for acute

anterolateral myocardial infarction J Invasive

Cardiol, 16(11), 621 - 625

3 Pappalardo, A (2011) Perc utaneous

coronary intervention of unprotected left main

coronary artery disease as culprit lesion in

patients with acute myocardial infarction

JACC Cardiovasc Interv, 4(6), 618 - 626

4 Pedrazzini, Giorvani.B (2011) Primary

percutaneous coronary intervention for

unpro-tected left main disease in patients with acute

ST-s egment elevation myocardial infarction

the AMIS (Acute Myocardial Infarction in

Swit-zerland) plus registry experienc e JACC

Car-diovasc Interv, 4(6), 627 - 633

5 Võ Thành Nhân (2009) Can thiệp cấp

cứu tắc thân chung ñộng mạch vành trái

6 Nguyễn Quang Tuấn (2005) Nghiên

cứu hiệu quả của phương pháp c an thiệp

ñộng mạch qua da trong ñiều trị nhồi máu cơ

tim cấp Luận án tiến sỹ Y học, Hà Nội

7 Hurtado, J (2009) Emergency

percuta-neous coronary intervention in unprotected left main coronary arteries Predictors of mortality

and impact of cardiogenic shock Rev Esp

Cardiol, 62(10), 1118 - 1124

8 Grundeken, M.J (2013) Clinical

outcomes after percutaneous or surgical revascularisation of unprotected left main coronary artery - related acute myocardial

infarction: a single-centre experience Heart,

99(10), 690 - 699

9 Chia, P.L 2009) Primary perc utaneous

coronary intervention for acute myocardial infarction secondary to acute left main coro-nary occlusion in an institution without on-site

cardiothoracic surgical support

EuroInterven-tion, 4(5), 617 - 619

Summary EVALUATE THE EFFICIENCY OF PERCUTANOUS CORONARY

INTERVENTION ON PATIENTS WITH ACUTE MYOCARDIAL

INFARTION CAUSED BY LEFT MAIN CORONARY DAMAGED

Percutaneous coronary intervention (PCI) is a therapy for acute myocardial infarction (AMI)

caused by damaged left main coronary; however,the efficiency of this therapy was not fully

evaluated in Viet Nam This study aims to evaluate the efficiency of PCI on patients with AMI

caused by damaged left main coronary Thirty - three (33) patients with AMI caused by damaged

left main coronary who underwent PCI from 11/2011 to 8/2014 were recruited for cross - sectional

and c hronological tracking study The PCI procedure had an immediate success rate of 84.8%

However, the post-op death rates were high with18.2% deaths occurred while the patients were

still inthe hospital, and 24.2% deaths occurred after the completion of this study The

rehospitali-zation rate resulting from cardiovascular events was 6.1% at the end of the study In conclusion,

PCI on patients with AMI c aused by left main coronary damaged showed the procedure was

efficient in coronary re-catheterization but post-op stabilization was moderate with a high rate of

post-op deaths

Keywords: Myocardial infarction, left main coronary, percutaneous coronary intervention

Ngày đăng: 15/01/2020, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w