1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hội chứng thận hư nhũ nhi: Điều trị hoặc không điều trị thuốc ức chế miễn dịch: Nhân bốn trường hợp lâm sàng tại Bệnh viện Nhi đồng 1

6 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 361,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng thận hư (HCTH) nhũ nhi đa số do đột biến các gen mã hóa các protein ở màng lọc cầu thận, thường không đáp ứng với các loại thuốc ức chế miễn dịch và nguy cơ tử vong cao do biến chứng nhiễm trùng, tắc mạch, suy dinh dưỡng nặng và suy thận mạn giai đoạn cuối trong thời gian ngắn.

Trang 1

HỘI CHỨNG THẬN HƯ NHŨ NHI: ĐIỀU TRỊ HOẶC KHÔNG ĐIỀU TRỊ

THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH: NHÂN BỐN TRƯỜNG HỢP

LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Nguyễn Đức Quang*, Thân Thị Thúy Hiền*, Huỳnh Ngọc Linh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Hội chứng thận hư (HCTH) nhũ nhi đa số do đột biến các gen mã hóa các protein ở màng lọc

cầu thận, thường không đáp ứng với các loại thuốc ức chế miễn dịch và nguy cơ tử vong cao do biến chứng nhiễm trùng, tắc mạch, suy dinh dưỡng nặng và suy thận mạn giai đoạn cuối trong thời gian ngắn Bên cạnh nguyên nhân do gen, HCTH ở nhóm tuổi này cũng có thể vô căn, có đáp ứng với điều trị ức chế miễn dịch và diễn tiến tương tự như HCTH ở trẻ lớn Chúng tôi báo cáo bốn trường hợp HCTH nhũ nhi được điều trị thành công bằng Prednisone đơn độc hoặc Prednisone kết hợp với Cyclosporin

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của thuốc ức chế miễn dịch trên Hội chứng thận hư nhũ nhi

Bệnh nhân và phương pháp: Báo cáo ca lâm sàng

Kết quả: Bốn bệnh nhân nhập viện vì phù toàn thân lúc khoảng 8,5 - 11 tháng tuổi Không ghi nhận các

triệu chứng ngoài thận và tiền căn gia đình có HCTH Albumin máu giảm, cholesterol máu tăng, tổng phân tích nước tiểu có protein +++, đạm niệu ngưỡng thận hư, chức năng gan thận bình thường, C3, C4 bình thường, các xét nghiệm nhiễm trùng bào thai (CMV, Rubella, VDRL, Toxoplasma, HBsAg, anti HCV, HIV) âm tính, sinh thiết thận phù hợp với sang thương cầu thận tối thiểu 2 bệnh nhân đáp ứng với Prednisone liều tấn công 2mg/kg/ngày x 4 tuần và tiếp tục lui bệnh hoàn toàn sau 7 và 12 tháng theo dõi 2 bệnh nhân kháng steroid nhưng lui bệnh hoàn toàn với Cyclosporin kết hợp với Prednisone liều thấp và bảo tồn chức năng thận sau 25 tháng và 70 tháng theo dõi Không ghi nhận biến chứng nhiễm trùng trong quá trình điều trị

Kết luận: Nếu không có điều kiện tầm soát đột biến gen trong HCTH nhũ nhi, tuổi khởi phát bệnh, hình ảnh

sinh thiết thận và tiền căn gia đình âm tính có thể giúp tiên đoán HCTH vô căn và thúc đẩy điều trị thuốc ức chế miễn dịch Đáp ứng với điều trị thuốc ức chế miễn dịch có thể là yếu tố tiên lượng tốt cho HCTH nhũ nhi

Từ khóa: HCTH nhũ nhi, HCTH bẩm sinh, thuốc ức chế miễn dịch, sang thương tối thiểu

ABSTRACT

INFANTILE NEPHROTIC SYNDROME: TREAT OR NOT TO TREAT IMMUNOSUPPRESSIVE

AGENTS: A REPORT OF FOUR CLINICAL CASES AT CHILDREN HOSPITAL 1

Nguyen Duc Quang, Than Thi Thuy Hien, Huynh Ngoc Linh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 4- 2018: 204 – 209

Background: Infantile nephrotic syndrome, which is most frequently related to mutations of genes encoding

proteins in glomerular filtration membrane,does not often respond to immunosuppressant and suffers from a high risk of death due to complications such as infection, thrombosis, severe malnutrition and end stage renal failure for

a short period of time Besides genetic causes, nephrotic syndrome of this age group may be idiopathic, responds to immunosuppressant and has a sim ilar progression of childhood-onset nephrotic syndrome We report 4 cases of infantile nephrotic syndrome that have successfully treated with Prednisone alone or Prednisone combined with

Trang 2

Objectives: To evaluate the effectiveness of immunosuppressive agents on infantile nephrotic syndrome

Patients and methods: Case report

Results: Both patients were hospitalized for anasarca at 8.5 - 11 months old Non-renal manifestations of

nephrotic syndrome as well as a positive family history of nephrotic syndrome were not found Laboratory tests revealed hypoalbuminemia, hypercholesterolemia, nephrotic range proteinuria, normal liver and kidney function, normal serum C3 and C4 level, negative fetal infection screening (CMV, Rubella, VDRL, Toxoplasma, HBsAg, anti HCV, HIV), and minimal change disease on renal histopathology diagnosis Two patient completely responded to a 4-week-course of prednisone 2 mg/kg/day and continued complete remission during 7-month and 12-month follow-up.Twoother patients resisted to prednisone, but achieved complete remission with cyclosporine plus low-dose prednisone and conserved renal function after 25-month and 70-month follow-up Infectious complications were not found during the period of treatment

Conclusions: Without measures to perform genetic screening for infantile nephrotic syndrome, age at onset,

renal histopathology and a negative family history can help to predict an idiopathic nephrotic syndrome and prompt an immunosuppressive therapy Response to immunosuppressive treatment may be a good prognosis of infantile nephrotic syndrome

Keywords: infantile nephrotic syndrome, congenital nephrotic syndrome, immunosuppressive agents,

minimal change disease

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng thận hư nhũ nhi là 1 hội chứng

hiếm gặp, đặc trưng bởi tiểu đạm, giảm albumin

máu và phù, xảy ra ở trẻ từ 3 tháng đến 1 tuổi

Nếu xảy ra sớm hơn, ngay lúc sinh hoặc trong

vòng 3 tháng đầu sau khi sinh ra, được gọi là hội

chứng thận hư bẩm sinh(16,12) Cả 2 dạng đều có

dự hậu xấu, nhiễm trùng tái phát, chậm phát

triển, giảm chức năng thận và thường tử vong

trong vòng 2 năm(16,11) Thuốc ức chế miễn dịch

hiếm khi có hiệu quả và thường đi kèm nhiều tác

dụng phụ(2,6,10,11,14) Bên cạnh nguyên nhân do

gen, HCTH ở nhóm tuổi này cũng có thể vô căn,

có đáp ứng với điều trị ức chế miễn dịch và diễn

tiến tương tự như HCTH ở trẻ lớn Chúng tôi

báo cáo bốn trường hợp HCTH nhũ nhi được

điều trị thành công bằng Prednisone đơn độc

hoặc Prednisone kết hợp với Cyclosporin

Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả của thuốc ức chế miễn

dịch trên HCTH nhũ nhi

BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP

Báo cáo ca lâm sàng

KẾT QUẢ

Bốn bệnh nhân nhập viện vì phù toàn thân khởi phát từ 8,5 - 11 tháng tuổi Không ghi nhận các triệu chứng ngoài thận và tiền căn gia đình

có HCTH Albumin máu giảm, cholesterol máu tăng, tổng phân tích nước tiểu có protein +++, đạm niệu ngưỡng thận hư, chức năng gan thận bình thường, C3, C4 bình thường, các xét nghiệm nhiễm trùng bào thai (CMV, Rubella, VDRL, Toxoplasma, HBsAg, anti HCV, HIV) âm tính, sinh thiết thận phù hợp với sang thương cầu thận tối thiểu Hai bệnh nhân đáp ứng với prednisone liều tấn công 2mg/kg/ngày x 4 tuần

và đạt tiếp tục lui bệnh hoàn toàn sau 7 và 12 tháng theo dõi Hai bệnh nhân kháng steroid nhưng lui bệnh hoàn toàn với cyclosporin kết hợp với prednisone liều thấp và bảo tồn chức năng thận sau 25 tháng và 70 tháng theo dõi Không ghi nhận biến chứng nhiễm trùng trong quá trình điều trị

Trang 3

Bảng 1: Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đáp ứng điều trị của bốn ca lâm sàng

Lúc khởi phát Tuổi khởi phát 8.5 tháng 9 tháng 10 tháng 11 tháng

Lí do nhập viện Phù toàn thân Phù toàn thân Phù toàn thân Phù toàn thân

Điều trị

Lần tái khám cuối

Lui bệnh hoàn toàn hoàn toàn hoàn toàn hoàn toàn Thuốc đang dùng không Cyclosporin +

Prednisone

Thời gian theo dõi 7 tháng 25 tháng 70 tháng 12 tháng

(*) Cha mẹ đồng huyết thống hoặc gia đình có người mắc HCTH kháng steroid (**) Bất thường về mắt (đồng tử nhỏ, bất thường thủy tinh thể,…), bất thường cơ quan sinh dục ngoài, điếc, giảm trương lực cơ, co giật (***) CMV, Rubella, VDRL, Toxoplasma, HBsAg, anti HCV, HIV STTT: sang thương tối thiểu, XHCTKTTP: xơ hóa cầu thận khu trú từng phần

Hình 1: Hình ảnh giải phẫu bệnh của bệnh nhân 1

Sinh thiết thận bao gồm 56 cầu thận: 3/56 cầu thận xơ hóa gần toàn bộ, 22/56 cầu thận có tăng sinh gian mao mạch, màng đáy cầu thận không dày, không lắng đóng hyalin trên quai mao mạch và gian mao mạch, vài ống thận dãn to và

Trang 4

BÀN LUẬN

Hội chứng thận hư nhũ nhi là 1 hội chứng

hiếm gặp, đặc trưng bởi tiểu đạm, giảm albumin

máu và phù, xảy ra ở trẻ từ 3 tháng đến 1 tuổi

Nếu xảy ra sớm hơn, ngay lúc sinh hoặc trong

vòng 3 tháng đầu sau khi sinh ra, được gọi là hội

chứng thận hư bẩm sinh(16,12)

Nguyên nhân của hội chứng thận hư nhũ

nhicó thể được chia thành 2 nhóm: do đột biến

genvà không do đột biến gen Các nghiên cứu

đến nay cho thấy phần lớn đột biến tìm thấy ở 5

gen sau: NPHS1, NPHS2, NPHS3 (PLCE1), WT1,

LAMB2, gây khiếm khuyết các protein của màng

lọc cầu thận Đột biến 2 gen NPHS1 và NPHS2

gây khiếm khuyết nephrin và podocin của tế bào

chân giả, chiếm khoảng 95% các đột biến này

Nhóm nguyên nhân không do đột biến gen gồm

HCTH vô căn, nhiễm trùng (giang mai bẩm sinh,

nhiễm CMV, Rubella, Toxoplasma, HIV bẩm sinh, HBsAg, HCV…), ngộ độc thủy ngân, lupus

sơ sinh(14) Nguyên nhân vô căn hiếm khi biểu hiện sớm trong thận hư bẩm sinh nhưng tăng dần theo tháng tuổi trong thận hư nhũ nhi(12) Tỉ

lệ đột biến gen thay đổi theo từng chủng tộc(8) Nghiên cứu tại Trung Quốc trên 120 trẻ HCTH

từ 0 - 17 tuổi được báo cáo năm 2017, ghi nhận tỉ

lệ đột biến gen ở trẻ 0 - 3 tháng tuổi là 75%, trong

khi đó ở trẻ 4 - 12 tháng tuổi chỉ còn 27,8% (hình

2)(8) Trautmann và cộng sự nghiên cứu trên 1174 trẻ 0 - 18 tuổi tại 21 quốc gia gồm Châu Âu, Trung Đông và Châu Mỹ Latinh năm 2008, tỉ lệ đột biến gen ở trẻ 0 - 3 tháng tuổi là 66.3% và từ 3-12 tháng tuổi là 35,6%(13) Tỷ lệ đột biến gen trong HCTH bẩm sinh là 100% theo báo cáo của Buscher AK và công sự trên 91 trẻ em Đức(2)

Hình 2: Tỉ lệ đột biến gen theo từng nhóm tuổi (nghiên cứu của Trung Quốc năm 2017) (8)

Theo Patrick Niaudet, các yếu tố làm tăng

khả năng nguyên nhân do đột biến gen của

HCTH gồm: tiền căn gia đình có người mắc

HCTH kháng steroid, cha mẹ đồng huyết thống,

HCTH khởi phát trước một tuổi hoặc có các biểu

hiện ngoài thận dạng hội chứng (gồm bất

thường về mắt như đồng tử nhỏ, bất thường thủy tinh thể,…, bất thường cơ quan sinh dục ngoài, điếc, giảm trương lực cơ, co giật,…) Mặc

dù hầu hết các nguyên nhân do gen của HCTH kháng steroid có các đặc trưng mô học không thể phân biệt được các nguyên nhân không do gen

Trang 5

(chủ yếu là xơ hóa cầu thận khu trú từng phần),

một số hình ảnh mô học là gợi ý của một khuyết

tật gen như: xơ hóa trung mô lan tỏa

(DMS-diffuse mesangial sclerosis) trong các đột biến

gen WT1 hoặc LAMB2 hoặc các thay đổi ống

thận mô kẻ bao gồm dãn các ống thận gần dạng

vi nang không đều trong đột biến gen NPHS1(14)

40 trong 41 trẻ HCTH kháng steroid không do

đột biến các gen thường gặp trong HCTH nhủ

nhi (NPHS1, NPHS2, NPHS3 (PLCE1), WT1,

LAMB2 và TRPC6), sinh thiết thận gồm các chẩn

đoán mô học: xơ hóa cầu thận khu trú từng phần

(28 trường hợp), sang thương tối thiểu (10

trường hợp), xơ hóa trung mô lan tỏa (1 trường

hợp) và tăng sinh trung mô (1 trường hợp)(2)

Mặc dù chưa có nghiên cứu về tỷ lệ đột biến

gen trong HCTH nhủ nhi ở trẻ em Việt Nam,

chúng tôi cho rằng tỷ lệ này có lẽ cũng tương tự

như báo cáo từ nghiên cứu của Trung Quốc là

khoảng 27,8%(8) Bốn ca lâm sàng của chúng tôi

đều khởi phát trể trong năm đầu (8.5 - 11 tháng

tuổi), không có tiền căn gia đình và biểu hiện

ngoài thận dạng hội chứng, giải phẫu bệnh là

sang thương tối thiểu nên nhiều khả năng không

phải do đột biến gen Ngoài ra, các xét nghiệm

tầm soát nguyên nhân nhiễm trùng bào thai đều

âm tính Do đó, chúng tôi có cơ sở nghĩ rằng các

ca này nhiều khả năng là HCTH vô căn và tiến

hành điều trị thuốc ức chế miễn dịch Sau thời

gian theo dõi từ 10 - 70 tháng, cả 4 bệnh nhân

đều đạt được lui bệnh hoàn toàn và bảo tồn

được chức năng thận Chưa ghi nhận biến chứng

nhiễm trùng trong thời gian theo dõi Kết quả tốt

của điều trị thuốc ức chế miễn dịch càng hổ trợ

cho suy đoán HCTH vô căn của chúng tôi Trong

khi nguyên nhân do đột biến gen hầu như hoàn

toàn không đáp ứng với thuốc ức chế miễn dịch,

tỉ lệ tử vong cao do biến chứng nhiễm trùng, tắc

mạch, suy dinh dưỡng nặng và suy thận mạn

giai đoạn cuối trong thời gian ngắn Theo

Büscher AK và cộng sự, 68% bệnh nhân HCTH

không do đột biến gen đáp ứng với thuốc ức chế

tỉ lệ bảo tồn chức năng thận ở nhóm không có đột biến cao hơn hẳn nhóm có đột biến (71% so với 29%) trong thời gian theo dõi trung bình là 8,6 năm(2) Báo cáo của Ruf RG và cộng sự cũng cho thấy, không có ca nào đạt được lui bệnh hoàn toàn trong 29 ca HCTH có đột biến NPHS2 khi điều trị với cyclosporin hay cyclophosphamide(7) Điều trị corticoid có thể gây nhiều tác dụng phụ như nhiễm trùng nặng trên cơ địa thận hư vốn đã dễ nhiễm trùng (do mất Globulin miễn dịch và bổ thể qua nước tiểu, môi trường phù thuận lợi cho vi trùng phát triển,…) Ljungberg và cộng sự nghiên cứu hồi cứu 21 trẻ HCTH bẩm sinh thể Phần Lan, trong thời gian trung bình 1 năm, có 63 biến cố nhiễm trùng huyết xác định và 62 nghi ngờ nhiễm trùng huyết Kháng sinh dự phòng hoặc truyền immunoglobulin dự phòng cũng không làm giảm tần suất nhiễm trùng(12) Do đó, chúng tôi không khuyến cáo dùng thuốc ức chế miễn dịch cho trẻ mắc HCTH bẩm sinh (khởi phát 1 - 3 tháng tuổi), hoặc có yếu tố gợi ý đột biến gen Tuy nhiên, vẫn có báo cáo một vài ca riêng lẻ

có đột biến “dạng nhẹ” trên gen NPHS1, NPHS2, WT1, PLCE 1, có đáp ứng với thuốc ức chế miễn dịch nhưng cơ chế chưa được hiểu rõ(7) Gellermann và cộng sự báo cáo 3 ca HCTH bẩm sinh có đột biến gen WT1 được điều trị thành công với prednisone và cyclosporin(5) Heeringa

và cộng sự báo cáo 13 ca HCTH bẩm sinh có đột biến NPHS1, đặc biệt có 1 ca đạt được lui bệnh một phần với điều trị prednisone và cyclosporin(3) Gần đây, Faul và cộng sự đã đề xuất giả thuyết về tác dụng giảm đạm niệu không qua cơ chế miễn dịch của cyclosprin, đó là nhờ tác dụng lên synaptopodin- một protein liên kết actin và điều hòa chức năng, biểu hiện trong các tế bào chân giả (podocytes)(4) Calcineurin gây khử phosphoryl hóa của synaptodin và gây thoát protein qua sự suy thoái cấu trúc của nó Cyclosporin ức chế calcineurin, giúp ổn định khung actin của tế bào chân giả Corticoid cũng

Trang 6

trưởng thành của tế bào chân giả(16) Giả thuyết

này còn giúp giải thích hiệu quả của cyclosporin

trong hội chứng thận hư kháng steroid nói

chung

Những điều trị nâng đỡ khác có thể có hiệu

quả cho HCTH nhũ nhi bao gồm: truyền

albumin cách ngày, gamma globulin, giảm đạm

niệu bằng thuốc ức chế men chuyển và

indomethacin hoặc cắt 1 hoặc 2 bên thận Ức chế

men chuyển và Indomethacin không chỉ làm

giảm áp lực lọc cầu thận nên giảm sự mất

protein qua nước tiểu mà còn tạo ra tác dụng bảo

vệ trên tế bào chân giả Heaton và cộng sự đã

báo cáo 2 trường hợp HCTH bẩm sinh đáp ứng

lâu dài với điều trị nâng đỡ bằng Captopril và

indomethacin và không ghi nhận tác dụng

phụ(10) Tương tự, copelovitch báo cáo hiệu quả

lui đạm niệu một phần hoặc hoàn toàn bằng

thuốc ức chế trục renin-angiotensin trong các

trường hợp xơ hóa cầu thận khu trú từng phần

có tính gia đình(2) Ngoài ra, có thể cắt thận 1 bên

hoặc 2 bên để làm giảm lượng đạm mất qua

nước tiểu và thẩm phân phúc mạc thay thế trong

khi chờ ghép thận(7) Ghép thận vẫn là điều trị lí

tưởng cho HCTH bẩm sinh và hiệu quả thường

tốt

KẾT LUẬN

Nếu không có điều kiện tầm soát đột biến

gen trong HCTH nhũ nhi, tuổi khởi phát bệnh,

hình ảnh sinh thiết thận và tiền căn gia đình âm

tính có thể giúp tiên đoán nguyên nhân vô căn

của HCTH Trì hoãn điều trị thuốc ức chế miễn

dịch có thể làm HCTH kéo dài, dẫn đến các biến

chứng nhiễm trùng, tắc mạch, suy dinh dưỡng

nặng… Đáp ứng với điều trị thuốc ức chế miễn

dịch là yếu tố tiên lượng tốt cho HCTH nhũ nhi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Agnes T, Monica B, Fatih O, Alaleh G, Anette M et al (2015),

"Spectrum of Steroid-Resistant and Congenital Nephrotic

Syndrome in Children: The PodoNet Registry Cohort", Clin J Am

Soc Nephrol, 10: 592–600, doi: 10.2215/CJN.06260614

2 Buscher AK, Kranz B, Buscher R, Hildebrandt F, Dworniczak B

et al (2010), "Immunosuppression and renal outcome in congenital and pediatric steroid-resistant nephrotic syndrome"

Clin J Am Soc Nephrol, 5(11), pp 2075-84

3 Christian F et al (2008), "The actin cytoskeleton of kidney podocytes is a direct target of the antiproteinuric effect of

cyclosporine A" Nature medicine, 14(9), pp 931-938

4 Copelovitch L, Guttenberg M, Pollak MR, Kaplan BS (2007),

"Renin-angiotensin axis blockade reduces proteinuria in

presymptomatic patients with familial FSGS" Pediatr Nephrol,

22(10), pp 1779-84

5 Gellermann J, Stefanidis CJ, Mitsioni A, Querfeld U (2010),

"Successful treatment of steroid-resistant nephrotic syndrome

associated with WT1 mutations" Pediatr Nephrol, 25(7), pp

1285-9

6 Hallman N, Norio R, Rapola J (1973), "Congenital nephrotic

syndrome" Nephron, 11(2), pp 101-10

7 Hannu J et al (2016), "Congenital Nephrotic Syndrome", In: Ellis

D Avner et al Editors, Pediatric Nephrology, Springer Berlin Heidelberg, Berlin, Heidelberg, pp 753-776

8 Haws RM, Weinberg AG, Baum M (1992), "Spontaneous remission of congenital nephrotic syndrome: a case report and

review of the literature" Pediatr Nephrol, 6(1), pp 82-4

9 Heaton PA, Smales O, Wong W (1999), "Congenital nephrotic

syndrome responsive to captopril and indometacin" Arch Dis

Child, 81(2), pp 174-5

10 Huttunen NP (1976), "Congenital nephrotic syndrome of Finnish

type Study of 75 patients" Arch Dis Child, 51(5), pp 344-8

11 Niaudet P (2018), "Congenital and infantile nephrotic syndrome" https://www.uptodate.com/contents/congenital-and-infantile-nephrotic-syndrome

12 Niaudet P et al (2018), "Steroid-resistant idiopathic nephrotic

syndrome in children"

https://www.uptodate.com/contents/steroid-resistant-idiopathic-nephrotic-syndrome-in-children

13 Ruf RG, Lichtenberger A, Karle SM, Haas JP, Anacleto FE et al (2004), "Patients with mutations in NPHS2 (podocin) do not

respond to standard steroid treatment of nephrotic syndrome" J

Am Soc Nephrol, 15(3), pp 722-32

14 Saskia HF et al (2008), "Thirteen novel NPHS1 mutations in a large cohort of children with congenital nephrotic syndrome",

Nephrology Dialysis Transplantation, pp: 3527-33

15 Wang F, Zhang Y, Mao J, Yu Z, Yi Z et al (2017), "Spectrum of mutations in Chinese children with steroid-resistant nephrotic

syndrome" Pediatr Nephrol, 32(7), pp 1181-1192

16 Xing CY, Saleem MA, Coward RJ et al (2006), "Direct effects of

dexamethasone on human podocytes" Kidney Int, 70(6), pp

1038-45

Ngày nhận bài báo: 14/06/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 14/07/2018 Ngày bài báo được đăng: 30/08/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w