Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới và rãnh gió mùa tới chế độ mưa trên khu vực đồng bằng Bắc bộ được thực hiện nhằm tìm hiểu về đặc điểm chế độ mưa trên khu vực; ảnh hưởng của ITCZ và MST tới chế độ mưa lớn trên khu vực; phân tích các đợt mưa lớn trong khu vực.
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR Ạ Ọ ƯỜ NG HÀ N I ỘKHOA KHÍ TƯỢNG TH Y VĂNỦ
Đ HỖ ƯƠNG LINH
NGHIÊN C U S NH HỨ Ự Ả ƯỞNG C A D I H I T NHI T Đ I Ủ Ả Ộ Ụ Ệ Ớ
VÀ RÃNH GIÓ MÙA T I CH Đ M A TRÊN Ớ Ế Ộ Ư
KHU V C Đ NG B NG B C BỰ Ồ Ằ Ắ Ộ
Hà N i, Năm 2016ộ
TRƯỜNG Đ I H C TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRẠ Ọ ƯỜNG HÀ N IỘKHOA KHÍ TƯỢNG TH Y VĂNỦ
Trang 3L I CAM ĐOANỜ
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên c u c a riêng tôi và đứ ủ ượ ự ước s h ng d nẫ khoa h c c a ThS. Ph m Minh Ti n. Các n i dung nghiên c u, k t qu trong đọ ủ ạ ế ộ ứ ế ả ề tài là trung th c và ch a đự ư ược công b dố ưới b t k hình th c nào trấ ỳ ứ ước đây.
Nh ng s li u trong các b ng bi u ph c v cho vi c phân tích, nh n xét, đánhữ ố ệ ả ể ụ ụ ệ ậ giá được chính tác gi thu th p t các ngu n s li u khác nhau. Ngoài ra đ ánả ậ ừ ồ ố ệ ồ còn s d ng m t s nh n xét đánh giá c a các tác gi khác, c quan t ch c khácử ụ ộ ố ậ ủ ả ơ ổ ứ
đ u có trích d n và chú thích ngu n g c. N u phát hi n có b t k s gian l n nàoề ẫ ồ ố ế ệ ấ ỳ ự ậ tôi xin hoàn toàn ch u trách nhi m v n i dung đ án t t nghi p c a mình.ị ệ ề ộ ồ ố ệ ủ
Hà N i, ngày 10 tháng 06 năm 2016 ộ
Sinh viên
Đ H ỗ ươ ng Linh
L I C M NỜ Ả Ơ
Đ hoàn thể i n t tệ ố bài niên lu n này, v i lòng bi t n sâu s c, em xin g i l iậ ớ ế ơ ắ ử ờ
c m n chân thành t i ả ơ ớ các Th y cô giáo ầ trong khoa Khí tượng Th y văn đã d yủ ạ
d , t n tình ch b o em trong su t nh ng năm tháng h c t p t i trỗ ậ ỉ ả ố ữ ọ ậ ạ ường
Đ ng th i, em xin g i l i c m n chân thành đ n Th y ồ ờ ử ờ ả ơ ế ầ giáo Ph m Minhạ
Ti n, ngế ười đã tr c ti p ự ế đ nh hị ướng và hướng d n em trong su t th i gian làmẫ ố ờ khóa lu n.ậ
Bên c nh đóạ em cũng xin g i l i c m n ử ờ ả ơ chân thành nh ng ữ l i ờ nh n xét,ậ góp ý t ừ Th y côầ và b n bè ạ giúp em hoàn thành bài khóa lu n nàyậ t t h nố ơ
Trang 4Cũng nhân đây em mu n g i l i c m n t i Gia đình, ngố ử ờ ả ơ ớ ười thân và b n bèạ
đã luôn bên c nh ng h , đ ng viên và giúp đ em trong su t th i gian h c t pạ ủ ộ ộ ỡ ố ờ ọ ậ cũng nh làm khóa lu n.ư ậ
Bài khóa lu n m c dùậ ặ em đã r t c g ng đ hoàn thi n nh ng cũng khôngấ ố ắ ể ệ ư
th tránh kh i để ỏ ược sai sót,r t mong nh n đấ ậ ược nh ng góp ý quý báu c a cácữ ủ
th y cô đầ ể em có th rút kinh nghi m,ể ệ s a ch a b sung cũng nh đ hoàn thànhử ữ ổ ư ể
được bài t t h n n a .ố ơ ữ
Cu i cùng emố xin chúc Quý Th y cô, Gia đình, b n bè l i chúc s c kh e,ầ ạ ờ ứ ỏ
h nh phúc và công tác t t.ạ ố
Em xin chân tr ng c m n !ọ ả ơ
Trang 5M C L CỤ Ụ
DANH M C T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ
CNĐ: C n nhi t đ i.ậ ệ ớ
ĐTD: Đ i Tây Dạ ương.ITCZ: D i h i t nhi t đ i.ả ộ ụ ệ ớKKL: Không khí l nh.ạ
KTTV: Khí tượng Th y văn.ủMST: Rãnh gió mùa
TBD: Thái Bình Dương.TBNN: Trung bình nhi u nămề
Trang 6DANH M C B NGỤ Ả
DANH M C HÌNHỤ
Trang 7M Đ UỞ Ầ
Trong khí quy n ngoài s chuy n đ ng theo chi u ngang, không khí cònể ự ể ộ ề chuy n đ ng theo chi u th ng đ ng. T c đ th ng đ ng so v i t c đ di chuy nể ộ ề ẳ ứ ố ộ ẳ ứ ớ ố ộ ể
c a không khí theo chi u n m ngang thì r t nh nh ng nó l i gi m t vai trò chủ ề ằ ấ ỏ ư ạ ữ ộ ủ
y u trong nh ng nguyên nhân gây ra các hi n tế ữ ệ ượng th i ti t nh mây, m a,ờ ế ư ư dông
Trong th c t , không khí xáo tr n và đự ế ộ ược đ a lên cao, d c theo m tư ọ ộ
đường, đường đó g i là D i h i t nhi t đ i. Nói khác đi, d i h i t là n i cóọ ả ộ ụ ệ ớ ả ộ ụ ơ dòng thăng rõ r t. D c theo d i h i t , nh hệ ọ ả ộ ụ ả ưởng c a t c đ gió và hủ ố ộ ướng gió khác nên không khí b d n nén l i và thăng lên cao. D i h i t có th kéo dài tị ồ ạ ả ộ ụ ể ừ 500600 đ n hàng nghìn kilomets.ế
D i h i t nhi t đ i là m t trong các h th ng th i ti t có th cho lả ộ ụ ệ ớ ộ ệ ố ờ ế ể ượ ng
m a r t l n đ n m c k l c trên di n r ng mi n nhi t đ i, đ c bi t là khiư ấ ớ ế ứ ỷ ụ ệ ộ ở ề ệ ớ ặ ệ
ho t đ ng c a d i h i t nhi t đ i l i k t h p v i các hình th th i ti t khácạ ộ ủ ả ộ ụ ệ ớ ạ ế ợ ớ ế ờ ế
nh front l nh, bão có th hình thành trên d i h i t nhi t đ i.ư ạ ể ả ộ ụ ệ ớ
Bên c nh đó, rãnh gió mùa cũng là m t hình th gây m a l n. Rãnh gió mùaạ ộ ế ư ớ MST là m t d i tộ ả ương đ i h p, đố ẹ ược đ c tr ng b i s chuy n hặ ư ở ự ể ướng gió theo chi u xoáy thu n trong vùng gió mùa. Trên khu v c Nam Á và Đông Nam Á,ề ậ ự MST là m t h th ng hình thành t m t d i th p nóng b m t m nh và phátộ ệ ố ừ ộ ả ấ ề ặ ạ tri n đ n t ng đ i l u gi a nh có s h i t vào rãnh c a gió mùa tây nam giàuể ế ầ ố ư ữ ờ ự ộ ụ ủ
h i nơ ướ ởc phía nam v i gió đông có ngu n g c l c đ a phía b c.ớ ồ ố ụ ị ở ắ
khu v c Đ ng B ng B c B , vào mùa m a, có nhi u hình th th i ti t
v i công tác d báo c a các d báo viên. ớ ự ủ ự
Do đó, em đã ch n đ tài “ọ ề Nghiên c u s nh h ứ ự ả ưở ng c a ITCZ, MST t i ủ ớ
ch đ m a khu v c Đ ng b ng B c B ế ộ ư ở ự ồ ằ ắ ộ” v i nh ng n i dung sau:ớ ữ ộ
Chương 1: T ng quan v ITCZ, MSTổ ề
Chương 2: Phương pháp nghiên c uứ
Chương 3: K t qu nghiên c u.ế ả ứ
Do quá trình nghiên c u và vi c tìm tài li u, ki n th c cũng nh kinhứ ệ ệ ế ứ ư nghi m c a b n thân còn nhi u h n ch nên không th tránh kh i nh ng sai sót.ệ ủ ả ề ạ ế ể ỏ ữ
Em r t mong Th y, Cô cho em nh ng nh n xét, ý ki n đ em có th ti p thu. Đóấ ầ ữ ậ ế ể ể ế
s là nh ng ki n th c quý báu, là hành trang giúp em trong công vi c sau này.ẽ ữ ế ứ ệ
Trang 8CHƯƠNG I T NG QUANỔ
1.1 D i h i t nhi t đ iả ộ ụ ệ ớ
1.1.1 Khái ni m ệ
Theo Khromov (1957) [5]: ITCZ là d i th i ti t x u, hình thành b i s h iả ờ ế ấ ở ự ộ
t c a tín phong 2 bán c u, c a tín phong 1 bán c u v i tín phong bán c u kiaụ ủ ầ ủ ầ ớ ầ
vượt xích đ o và chuy n hạ ể ướng và tín phong m i bán c u v i đ i tín phong gióỗ ầ ớ ớ tây xích đ o m r ng.ạ ở ộ Có 3 mô hình c a d i h i t nhi t đ i:ủ ả ộ ụ ệ ớ
Lo i 1:ạ G n sát xích đ o.ầ ạ X y ra Đả ở ại Tây D ng khi tín phong 2 bán c uươ ầ
g p nhau g n xích đ o. Lo i d i h i t gió này có t n su t caoặ ở ầ ạ ạ ả ộ ụ ầ ấ , t n t i ngayồ ạ trên
b n đ gió tả ồ rung bình toàn c u mi n xích đ o ĐTD.ầ ở ề ạ Trong d i h i t nhi t đ i này,ả ộ ụ ệ ớ
d i mây tích và mây vũ tích t o thành d i có m t đ không đ u. Chi u r ng c a d iả ạ ả ậ ộ ề ề ộ ủ ả mây ch ng 200 300m, chi u dài r t l n, có tr ng h p g n nh bao quanh Trái Đ t.ừ ề ấ ớ ườ ợ ầ ư ấ
Hình 1.1a. Mô hình ITCZ lo i I ạ
Trang 9Lo i 2: D i h i t nhi t đ i lo i 2 là k t qu c a s h i t gi a tínạ ả ộ ụ ệ ớ ạ ế ả ủ ự ộ ụ ữ phong Nam Bán C u vầ ượt xích đ o chuy n hạ ể ướng thành gió mùa tây nam v i tínớ phong đông b c B c Bán C u. Đ c đi m c a lo i d i h i t nhi t đ i này làắ ắ ầ ặ ể ủ ạ ả ộ ụ ệ ớ
n m cách xa xích đ o, v i kho ng cách này l c Coriolis đ l n đ t o các xoáyằ ạ ớ ả ự ủ ớ ể ạ xoáy thu n th hi n qua các xoáy mây trên nh mây v tinh. D i h i t nhi t đ iậ ể ệ ả ệ ả ộ ụ ệ ớ
lo i 2 đ c tr ng cho d i h i t nhi t đ i Đông Nam Á và Bi n Đông. Nh ngạ ặ ư ả ộ ụ ệ ớ ở ể ữ xoáy thu n trên d i h i t nhi t đ i là nhi u đ ng ban đ u cho s hình thành c aậ ả ộ ụ ệ ớ ễ ộ ầ ự ủ bão Bi n Đông.ở ể
Hình 1.1b. Mô hình ITCZ lo i II ạ
Lo i 3: Tín phong hai bán c u h i t v i đ i gió tây xích đ o m r ng.ạ ầ ộ ụ ớ ớ ạ ở ộ
D i h i t nhi t đ i th ba là d i h i t kép v i d i h i t chính B c Bán C uả ộ ụ ệ ớ ứ ả ộ ụ ớ ả ộ ụ ở ắ ầ
và d i h i t ph Nam Bán C u v i cả ộ ụ ụ ở ầ ớ ường đ phát tri n không l n b ng d iộ ể ớ ằ ả
h i t phía b c. Lo i d i h i t nhi t đ i này ít th y h n so v i hai lo i trênộ ụ ở ắ ạ ả ộ ụ ệ ớ ấ ơ ớ ạ
và ch x y ra n i đ i gió tây xích đ o bi u hi n rõ.ỉ ả ở ơ ớ ạ ể ệ
Hình 1.1c. Mô hình ITCZ lo i III ạ
Quy lu t ho t đ ngậ ạ ộ :
Theo nh ng th i h n ng n, ITCZ cũng có nh ng quy lu t ho t đ ng nh tữ ờ ạ ắ ữ ậ ạ ộ ấ
đ nh. Tị heo k t qu nghiên c u v th i gian kéo dài c a m t đ t ITCZ ho t đ ngế ả ứ ề ờ ủ ộ ợ ạ ộ (t khi hình thành cho đ n khi tan rã) cho th y, th i gian này r t không đ ngừ ế ấ ờ ấ ồ
nh t, có nh ng đ t ITCZ t n t i r t ng n, ch trong m t ngày, th m chí là trongấ ữ ợ ồ ạ ấ ắ ỉ ộ ậ vài kì quan tr c; ngắ ượ ạc l i, có nh ng đ t ITCZ t n t i trong th i gian khá dài,ữ ợ ồ ạ ờ
đ t kéo dài đi n hình nh t đ t t ngày 1230/11/86 (19 ngày)ợ ể ấ ợ ừ [1]
Theo quy lu t ho t đ ng mùaậ ạ ộ : trong tháng 4 và tháng 11, ITCZ ho t đ ng vĩạ ộ ở
đ th p nh t. Th c t nghiên c u t ng ngày cũng cho th y, trong tháng 11, có nh ngộ ấ ấ ự ế ứ ừ ấ ữ
đ t ITCZ ho t đ ng vĩ đ r t th p, x p x 3ợ ạ ộ ở ộ ấ ấ ấ ỉ 0N. Khi ITCZ ho t đ ng lên v trí caoạ ộ ị
Trang 10đi lên vùng vĩ đ cao; khi bão đ b r i tan đi thì ITCZ cũng tan theo nên nó khôngộ ổ ộ ồ kéo dài m y ngày nh khi vĩ đ th p nh t. Ví d , đ t ngày 15/7/1987, ITCZ ho tấ ư ở ộ ấ ấ ụ ợ ạ
đ ng vĩ đ khá cao, cao trên 36ộ ở ộ 0N và đ n ngày sau đó bão đ b vào Trung Qu cế ổ ộ ố thì ITCZ cũng tan theo
Hình 1.1d. Ho t đ ng c a ITCZ theo mùa ạ ộ ủ 1.1.2 Đ c tr ng ặ ư
ITCZ có nh ng đ c tr ng sau:ữ ặ ư
1) ITCZ là gi i h n phía xích đ o c a vòng hoàn l u Hadley và cũng là n iớ ạ ạ ủ ư ơ hình thành nhánh đi lên vòng hoàn l u này.ư
2) ITCZ là m t đ i h p bao quanh Trái đ t, v c b n, nó n m trong bánộ ớ ẹ ấ ề ơ ả ằ
c u mùa hè. Tuy nhiên, v trí c a ITCZ có s bi n đ ng r t l n tu theo t ng khuầ ị ủ ự ế ộ ấ ớ ỳ ừ
v c. Trên b m t, v trí c c b c c a nó trong tháng 7 và v tr c c nam c a nóự ề ặ ị ự ắ ủ ị ị ự ủ trong tháng 1. Trong tháng 7, v trí c a ITCZ d ch chuy n lên phía b c nh t (t iị ủ ị ể ắ ấ ớ
280N) trên l c đ a châu Á, còn trong tháng 1 v trí c a nó d ch chuy n xu ng phíaụ ị ị ủ ị ể ố nam th p ấ nh t trên l c đ a Australia và Đông Phi. Nh v y, t i b m t, v trí c aấ ụ ị ư ậ ạ ề ặ ị ủ ITCZ thường trùng v i vùng có nhi t đ cao nh t, th m chí ngay c trên các vùngớ ệ ộ ấ ậ ả
đ i dạ ương. Vì v y, ITCZ thậ ường được g i là xích đ o nhi t c a Trái đ t.ọ ạ ệ ủ ấ
3) Khi ITCZ n m v trí cao nh t lên phía b c hay th p nh t xu ng phíaằ ở ị ấ ắ ấ ấ ố nam thì kh i không khí phía xích đ o c a ITCZ không ph i bao gi cũng là kh iố ạ ủ ả ờ ố không khí t bán c u mùa đông th i sang. ừ ầ ổ
4) ITCZ không n m ngay trên xích đ o mà thằ ạ ường là phía b c ho c phíaở ắ ặ nam. Nguyên nhân c a hi n tủ ệ ượng này v n ch a đẫ ư ược gi i thích m t cách rõả ộ ràng. Khi tín phong c a m t trong hai bán c u vủ ộ ầ ượt qua xích đ o r i đ i hạ ồ ổ ướ ngthành gió có thành ph n tây trầ ước khi h i t vào ITCZ (không h n ch do tác đ ngộ ụ ẳ ỉ ộ
c a l c Coriolis). Nh v y luôn có m t đ đ t gió xoáy thu n qua ITCZ v i gióủ ự ư ậ ộ ộ ứ ậ ớ
có thành ph n hầ ướng tây phía xích đ o và thành ph n hạ ầ ướng đông phía c c c aự ủ ITCZ
5) Trên quy mô hành tinh, ta có th xem ITCZ là m t đ i có khí áp th p nh tể ộ ớ ấ ấ
và có s h i t kh i lự ộ ụ ố ượng theo phương n m ngang trong t ng th p, do v y nóằ ầ ấ ậ cũng là đ i có dòng thăng m nh.ớ ạ
6) Thông thường kh i không khí phía c c c a ITCZ là không khí trongố ự ủ nhánh đi xu ng c a vòng hoàn l u Hadley nên nó là dòng giáng đo n nhi t, vìố ủ ư ạ ệ
Trang 11v y nó khá nóng, khô và n đ nh. Trong khi đó kh i không khí phía xích đ o c aậ ổ ị ố ạ ủ ITCZ là kh i không khí bi n nhi t đ i, khá mát h n kh i không khí phía c c nênố ể ệ ớ ơ ố ự ITCZ thường nghiêng v phía xích đ o. Đ nghiêng c a ITCZ có tính bi n đ ngề ạ ộ ủ ế ộ
r t l n theo không gian cũng nh th i gian. Đ nghiêng này ph thu c vào sấ ớ ư ờ ộ ụ ộ ự khác nhau c a nhi t đ và t củ ệ ộ ố độ gió gi a hai bên ITCZ. Tuy nhiên s chênh l chữ ự ệ nhi t đ gi a hai bên ITCZ thệ ộ ữ ường không đáng k nên đ nghiêng c a ITCZể ộ ủ cũng không l n. Do đó trên b n đ synop, ITCZ thớ ả ồ ường được xem là m t đ i b tộ ớ ấ liên t c v hụ ề ướng gió và m t rãnh khí áp th p nh t ch không ph i là m t đ iộ ấ ấ ứ ả ộ ớ
b t liên t c c a nhi t đ ấ ụ ủ ệ ộ
7) N u căn c vào s b t liên t c c a hế ứ ự ấ ụ ủ ướng gió thì trên vùng n Đ , vàoẤ ộ tháng 7, ITCZ phát ti n lên đ n đ cao l n nh t, t i m c 400mb. Trong khi đó ể ế ộ ớ ấ ớ ự ở
nh ng vùng khác, ITCZ thữ ường ch phát tri n lên đ n m c 700mb. Phía trên m cỉ ể ế ự ự
đó là dòng gió đông khá khô thu c hoàn l u c a áp cao c n nhi t đ i. Mây độ ư ủ ậ ệ ớ ượ chình thành trong l p không khí m phía xích đ o c a ITCZ. Trong nhi u trớ ẩ ạ ủ ề ườ ng
h p, khi đ dày c a l p m lên t i trên 3km thì nh ng đám mây Cu và Cb l nợ ộ ủ ớ ẩ ớ ữ ớ
được hình thành. Trên nh ng vùng khác, ta có th nh n th y nh ng đám mây tíchữ ể ậ ấ ữ phát tri n theo chi u cao không l n ho c nh ng đám mây t ng tích. Lể ề ớ ặ ữ ầ ượng mây
c c đ i thự ạ ường quan tr c đắ ượ ở ềc v phía xích đ o c a ITCZ v i kích thạ ủ ớ ướ ckho ng t 200 đ n 500km tính t v trí ITCZ b m t. Trên c s đó, vi c xácả ừ ế ừ ị ề ặ ơ ở ệ
đ nh v trí c a ITCZ trên nh ng vùng không có s li u quan tr c gió và áp đị ị ủ ữ ố ệ ắ ượ c
th c hi n b ng nh mây v tinh cho k t qu r t t t. Nh v y, ITCZ khôngự ệ ằ ả ệ ế ả ấ ố ư ậ
nh ng là m t đ i b t liên t c v hữ ộ ớ ấ ụ ề ướng gió, m t đ i có khí áp nh nh t mà cònộ ớ ỏ ấ
là m t đ i mây c c đ i trên nh mây v tinh.ộ ớ ự ạ ả ệ
Nh ng h th ng th i ti t quy mô synop và quy mô v a cũng tác đ ng nh tữ ệ ố ờ ế ừ ộ ấ
đ nh đ i v i th i ti t g n vùng ITCZ. Trong ITCZ, mây bi n đ i m nh do có sị ố ớ ờ ế ầ ế ổ ạ ự dao đ ng v v trí và cộ ề ị ường đ c a chuy n đ ng thăng trong vùng lân c n. V tríộ ủ ể ộ ậ ị
và cường đ c a áp cao c n nhi t đ i trong c hai bán c u đ u nh hộ ủ ậ ệ ớ ả ầ ề ả ưởng t i vớ ị trí và cường đ c a ITCZ.ộ ủ
8) ITCZ có vai trò v n chuy n nhi t: Nh đã bi t, cán cân b c x c a hậ ể ệ ư ế ứ ạ ủ ệ
th ng m t đ tkhí quy n vùng nhi t đ i luôn luôn dố ặ ấ ể ệ ớ ương, còn vùng vĩ đ caoở ộ luôn luôn âm. Trong đó, các đ i dạ ương nhi t đ i chi m ph n l n năng lệ ớ ế ầ ớ ượng này. Kho ng 1/3 năng lả ượng mà các đ i dạ ương nh n đậ ược được v n chuy n lên vùngậ ể
vĩ đ cao nh các dòng h i l u, còn 2/3 năng lộ ờ ả ư ượng còn l i đạ ược v n chuy n tậ ể ừ các đ i dạ ương vào khí quy n do b c h i. Khi trong ITCZ ch a có đ i l u phátể ố ơ ư ố ư tri n m nh thì h i nể ạ ơ ước được v n chuy n t i nh ng vùng c n nhi t đ i trongậ ể ớ ữ ậ ệ ớ
t ng đ i l u dầ ố ư ưới. Nh ng khi trong ITCZ có đ i l u phát tri n m nh thì ti mư ố ư ể ạ ề nhi t ng ng k t đệ ư ế ược gi i phóng ra, tr thành hi n nhi t trong các l p khí quy nả ở ể ệ ớ ể
c a t ng đ i l u trên r i đủ ầ ố ư ồ ược v n chuy n lên các vĩ đ c n nhi t đ i.ậ ể ộ ậ ệ ớ
1.1.3 C u trúc ấ
Đôi khi, ITCZ th hi n rõ m t c u trúc v i h i t m c th p và phân k ể ệ ộ ấ ớ ộ ụ ở ự ấ ỳ ở
m c cao v i dòng thăng r t m nh và có t c đ c c đ i ph n gi a t ng đ i l u.ự ớ ấ ạ ố ộ ự ạ ở ầ ữ ầ ố ư
H i t m c th p ch y u là do s h i t c a thành ph n kinh hộ ụ ở ự ấ ủ ế ự ộ ụ ủ ầ ướng c a gióủ
Trang 12phong m i bán c u hay là h i t gi a tín phong m t bán c u v i đ i gió tây xíchỗ ầ ộ ụ ữ ộ ầ ớ ớ
đ o v n là tín phong c a bán c u kia khi vạ ố ủ ầ ượt xích đ o chuy n hạ ể ướng
Theo nghiên c u c a GATE [2] (Global Atmospheric Tropical Experiment)ứ ủ trên khu v c Đ i Tây Dự ạ ương đã ch ra nh ng d c đi m c b n c a ITCZ trongỉ ữ ặ ể ơ ả ủ
ph m vi 15 vĩ đ V c b n, c u trúc c a ITCZ trên ph m vi toàn c u đ u cạ ộ ề ơ ả ấ ủ ạ ầ ư ọ
mô t nh trên, nh ng đ i v i t ng khu v c c th thì nó l i mang nh ng nétả ư ư ố ớ ừ ự ụ ể ạ ữ
đ c tr ng riêng. Ngay c khi đã xét cho t ng khu v c c th , v trí và c u trúcặ ư ả ư ự ụ ể ị ấ
c a ITCZ cũng có nh ng bi n đ ng hàng ngày và nhi u ngày khá ph c t p. Theoủ ữ ế ộ ề ứ ạ các công trình nghiên c u thì s bi n đ ng c a ITCZ theo th i gian là do:ứ ự ế ộ ủ ờ
S d ch chuy n theo hự ị ể ướng b c nam quy mô toàn c u.ắ ầ
S d ch chuy n c a sóng đông.ự ị ể ủ
Bi n thiên nhi t đ ngày đêm.ế ệ ộ
1) C u trúc c a tr ấ ủ ườ ng áp
Hình 1.1e cho th y, trung tâm rãnh, khí áp c c ti u v i giá tr 1011,9ấ ở ự ể ớ ị1012,0mb kéo dài trên ph m vi kho ng 6 đ vĩ, t d i th 5 đ n d i th 11. Ph nạ ả ộ ừ ả ứ ế ả ứ ầ phía b c c a rãnh, gradient khí áp là 0,15mb/đ vĩ, còn ph n phía nam là 0,3mb/ đắ ủ ộ ầ ộ vĩ
2) C u trúc tr ấ ườ ng gió vĩ h ướ ng
Hình 1.1f đã ch ra r ng, b m t gió tây t n t i trong t t c các vĩ tuy n vàỉ ằ ở ề ặ ồ ạ ấ ả ế
đ t c c đ i t i đi m th 8, n i có đ i l u c c đ i. Dòng gió đông t ng gi a cóạ ự ạ ạ ể ứ ơ ố ư ự ạ ầ ữ
t c đ c c đ i l n h n 10m/s v i trung tâm n m phía b c vùng có dòng thăngố ộ ự ạ ớ ơ ớ ằ ắ
c c đ i. Dòng gió đông nhi t đ i trên m c 200mb có m t m t c c ti u rõ ràngự ạ ệ ớ ự ộ ộ ự ể trên vùng có dòng thăng c c đ i.ự ạ
3) C u trúc tr ấ ườ ng gió kinh h ướ ng
Hình 1.1g: mô t gió kinh hả ướng trung bình trong vùng ITCZ.
T hình v ta th y, h u h t các dòng kinh hừ ẽ ấ ầ ế ướng t ng th p h i t vàoầ ấ ộ ụ ITCZ đ u đ n t phía nam c a ITCZ, dòng h i t t phía b c ITCZ đ n y uề ế ừ ủ ộ ụ ừ ắ ế ế
nh ng t n t i t i đ cao l n. Đ i h i t gi a gió nam và gió b c t i b m t n mư ồ ạ ớ ộ ớ ớ ộ ụ ữ ắ ạ ề ặ ằ cách vùng đ i l u c c đ i kho ng 200km v phía b c (đi m 6). Vùng phân kìố ư ự ạ ả ề ắ ể
m nh nh t xu t hi n trong t ng đ i l u trên v i tr c g n trùng v i đ i h i tạ ấ ấ ệ ầ ố ư ớ ụ ầ ớ ớ ộ ụ
Trang 13t ng th p.ầ ấ
4) S phân kì v n t c n m ngang và chuy n đ ng th ng đ ng ự ậ ố ằ ể ộ ẳ ứ
Hình 1.1h ch ra r ng, xung quanh đ i đ i l u c c đ i có m t vùng h i t t ngỉ ằ ớ ố ư ự ạ ộ ộ ụ ầ
th p và phân kì t ng cao. Phía nam đi m 12, đ c tr ng này không th hi n rõ r tấ ầ ể ặ ư ể ệ ệ
đi m 4 đ n đi m 11, lể ế ể ượng m a trung bình kho ng 2cm/ngày.ư ả
Mô hình lí tưởng c a ITCZ đủ ược d n ra trong hình ẫ 1.1k. B ng vi c s d ngằ ệ ử ụ
s li u thám sát tàu bi n t tháng 5 đ n tháng 7 năm 1973 trên vùng bi n R p,ố ệ ể ừ ế ể Ả ậ Godbole và Ghosh đã xây d ng đự ược m t c t th ng đ ng c a ITCZ trên vùng tặ ắ ẳ ứ ủ ừ
550E và 650E nh đư ược d n ra trong hình ẫ 1.1l
Trang 14Hình 1.1m. Mô hình lý t ưở ng c a ITCZ ủ
Hình 1.1l. M t c t th ng đ ng theo h ặ ắ ẳ ứ ướ ng b c nam c a gió trên vùng bi n ắ ủ ể Ả
r p t i kinh tuy n 55 ậ ạ ế 0 E và 65 0 E.
1.1.4 H qu th i ti t ệ ả ờ ế
D i h i t nhi t đ i có nh hả ộ ụ ệ ớ ả ưởng l n th i th i ti t khu v c Nam Á. H ngớ ớ ờ ế ự ằ năm, D i h i t nhi t đ i (ITCZ) b t đ u t tháng 6, t i tháng 7, 8, th m chí làả ộ ụ ệ ớ ắ ầ ừ ớ ậ tháng 9, nó thường ho t đ ng m nh bi n Đông. Áp th p Bi n Đông và Bãoạ ộ ạ ở ể ấ ở ể
thường phát tri n trên D i h i t nhi t đ iể ả ộ ụ ệ ớ [4]
Căn c vào quy lu t ho t đ ng c a ITCZ (đã đứ ậ ạ ộ ủ ược nói đ n Chế ở ương I) và
s li u TBNN cho th y, v trí cao nh t trung bình tháng c a ITCZ vào tháng 8,ố ệ ấ ị ấ ủ kho ng 21ả 0N đi qua khu v c ĐBBB, tự ương ng v i v trí tr c Áp cao Tây TBDứ ớ ị ụ cao nh t vè phía b c TBNN vào tháng 8: kho ng 30,5ấ ắ ả 0N (theo t p s li u TBNNậ ố ệ
vè tr c Áp cao tây TBD c a Phòng D báo h n ng n Trung tâm Qu c gia Dụ ủ ự ạ ắ ố ự báo KTTV)
Đ i v i khu v c B c b , ITCZ thố ớ ự ắ ộ ưởng ho t đ ng trong tháng 7, tháng 8ạ ộ
dưới hai d ng sau c n l u ý :ạ ầ ư
Trang 15đ u tăng; bi u hi n quá trình áp cao tây TBD m nh, cề ể ệ ạ ường đ h i t ph n phíaộ ộ ụ ầ
b c ITCZ m nh lên, gây quá trình m a rào và dông di n r ng, có n i m a v a,ắ ạ ư ệ ộ ơ ư ừ
m a to, ch y u x y ra ph n phía b c đư ủ ế ả ở ầ ắ ường h i t ộ ụ
Kinh nghi m cho th y, trên b n đ m c 500mb (đệ ấ ả ồ ự ường 588 dam, đ a thị ế
v ) l n v phía tây v i kinh tuy n 107ị ấ ề ớ ế 0 1080E, quá trình m a b t đ u t vùng venư ắ ầ ừ
bi n r i lan d n v phía tây. đ ng b ng trung du B c b th i gian m a chể ồ ầ ề Ở ồ ằ ắ ộ ờ ư ủ
y u x y ra vào đêm và sáng v i lế ả ớ ượng m a ngày trung bình 2030mm, có n i tư ơ ừ 5070mm, quá trình m a kéo dài 23 ngày. Khi lư ưỡi áp cao tây TBD suy y u và lùiế
d n ra phía đông, t c đ gió đông đông nam y u d n, khí áp m t đ t và đ caoầ ố ộ ế ầ ở ặ ấ ộ
đ a th v các t ng trên cao chuy n sang bi n áp và bi n cao âm, quá trình m aị ế ị ở ầ ể ế ế ư
gi m d n và đi đ n k t thúc, ch còn m a rào nh và có tính ch t c c b venả ầ ế ế ỉ ư ẹ ấ ụ ộ ở
bi n đ ng b ng.ể ồ ằ
2 ITCZ ho t đ ng, đ ng th i xu t hi n các nhi u đ ng xoáy thu n v nh ạ ộ ồ ờ ấ ệ ễ ộ ậ ở ị
B c b ho c phía đông đ o H i Nam ắ ộ ặ ả ả
Khi lưỡi áp cao tây TBD m nh lên và l n v phía tây, nhi u đ ng xoáyạ ấ ề ễ ộ thu n vùng áp th p ( m t đ t thậ ấ ở ặ ấ ường là 1 2 đường đ ng áp đóng kín, ch a đ tẳ ư ạ
c p ATNĐ) theo dòng gió đông dày và m nh các t ng trên cao, di chuy n vấ ạ ở ầ ể ề phía tây vào đ t li n B c b gây ra quá trình m a v a, m a to di n r ng t đôngấ ề ắ ộ ư ừ ư ệ ộ ừ sang tây, kéo dài t 2 3 ngày, lừ ượng m a 24h ph bi n t 30 50mm, có n i đ tư ổ ế ừ ơ ạ 50 100mm. Khi xoáy thu n đi v phía tây và sát nh p vào vùng áp th p n Mi nậ ề ậ ấ Ấ ế
ho c vùng áp th p tây nam Trung Qu c, quá trình m a v a m a to phía đôngặ ấ ở ố ư ừ ư ở
B c b k t thúc.ắ ộ ế
Cũng có trường h p, khi xoáy thu n đã sát nh p vào vùng áp th p nợ ậ ậ ấ Ấ
Mi n thì v nh B c b ho c vùng hía đông đ o H i Nam, trên đế ở ị ắ ộ ặ ả ả ường ITCZ l iạ
xu t hi n m t xoáy thu n khác, đ ng th i l i m t quá trình lấ ệ ộ ậ ồ ờ ạ ộ ưỡi áp cao tây TBD
m nh lên và l n v phía tây, xoáy thu n ti p t c di chuy n v phía tây, đi vàoạ ấ ề ậ ế ụ ể ề
đ t li n B c b , m t quá trình m a v a, m a to m i l i xu t hi n B c b ấ ề ắ ộ ộ ư ừ ư ớ ạ ấ ệ ở ắ ộ
Đi n hình c a quá trình này là th i kì ho t đ ng c a ITCZ có kèm xoáy thu nể ủ ờ ạ ộ ủ ậ liên ti p x y ra vào gia đo n t ngày 2 tháng 8 đ n ngày 18 tháng 8 năm 1971, gâyế ả ạ ừ ế
m a v a, m a to kéo dài trog nhi u ngày, đ t n n i ti p đ t kia, gây ng p l tư ừ ư ề ợ ọ ố ế ợ ậ ụ nghiêm tr ng nhi u n i thu c B c B ọ ở ề ơ ộ ắ ộ
Trang 16Hình 1.1m. Rãnh gió mùa n i vào ITCZ ố 1.2.2 C u trúc ấ
Hàng năm, trên khu v c Nam Á, khi gió mùa tây nam đự ược thi t l p, tínế ậ phong bán c u Nam vầ ượt xích đ o đi lên bán c u B c, ITCZ kép b phá v , hạ ầ ắ ị ỡ ệ
th ng đ m xích đ o đố ệ ở ạ ược thi t l p thì gió mùa tây nam nhanh chóng ti p c nế ậ ế ậ
và h i t vào rãnh th p Nam Á. Nh v y, MST hình thành ngay trong rãnh th pộ ụ ấ ư ậ ấ Nam Á và đem vào rãnh m t đ ng năng, và quan tr ng h n là đã tích lu độ ộ ọ ơ ỹ ượ c
m t lộ ượng m d i dào, khi n cho h th ng này đã thay đ i v ch t. Vì th , vàoẩ ồ ế ệ ố ổ ề ấ ế mùa hè, khi gió mùa tây nam đã h i t vào rãnh th p Nam Á thì h th ng này c nộ ụ ấ ệ ố ầ
được g i là MST đ nh n m nh đ n lọ ể ấ ạ ế ượng ti m năng b t n đ nh đang tàng trề ấ ổ ị ữ
c a nó.ủ
1.2.3 H qu th i ti t ệ ả ờ ế
Ph m vi ho t đ ng c a MST ch trong kho ng t 1530ạ ạ ộ ủ ỉ ả ừ 0N nên nó ch y u ch gâyủ ế ỉ
m a rào và dông cho các khu v c t B c B t i Trung Trung B ; còn các khuư ự ừ ắ ộ ớ ộ
v c phía nam ít ch u nh hự ị ả ưởng c a MST. Trong khu v c nghiên c u, MSTủ ự ứ
thường hi n di n khá đa d ng, song có th phân thành hai d ng chính tu theoệ ệ ạ ể ạ ỳ
hướng phát tri n c a nó: MST vĩ hể ủ ướng và MST kinh hướng [1]
MST vĩ h ướ : Vào nh ng th i kì khác nhau MST vĩ h ng ữ ờ ướng cũng có
nh ng đ c tr ng khác nhau, ta có th chia thành ba giai đo n, trong đó, giai đo nữ ặ ư ể ạ ạ
đ u và cu i c a mùa gió mùa tây nam có nh ng đ c tr ng khá gi ng nhau.ầ ố ủ ữ ặ ư ố
Vào giai đo n đ u (tháng 5) và cu i (tháng 8, 9) c a mùa gió mùa tây nam,ạ ầ ố ủ gió tây nam thường th i qua bán đ o Đông Dổ ả ương t i Bi n Đông. Trên bi nớ ể ể Đông gió đ i hổ ướng, đi vào rãnh th p nóng trên l c đ a châu Á làm xu t hi nấ ụ ị ấ ệ MST trên khu v c Bi n Đông. Trong tình hu ng nh v y, MST trên bi n khôngự ể ố ư ậ ể
Trang 17trùng v i rãnh th p nóng nh trên đ t li n. Nh ng chính s xu t hi n MST trênớ ấ ư ấ ề ư ự ấ ệ
Bi n Đông là c h i đ MST t đ t li n có th vể ơ ộ ể ừ ấ ề ể ươn ra bi n, đi qua B c Bể ắ ộ
ho c B c Trung B S liên thông này làm cho MST trên đ t li n tr nên ít diặ ắ ộ ự ấ ề ở
đ ng h n và có đ b t n đ nh không l n nên nó thộ ơ ộ ấ ổ ị ớ ường ch gây ra nh ng tr nỉ ữ ậ
m a rào ho c m a rào nh vào tr a và chi u. Hi n tư ặ ư ẹ ư ề ệ ượng đượ ặc l p đi l p l iặ ạ trong m y ngày. Song thấ ường x y ra tình hu ng là cùng v i s xu t hi n c aả ố ớ ự ấ ệ ủ MST trên bi n thì rìa phía b c có KKL, gây ra các đ t m a rào và dông choể ở ắ ợ ư vùng duyên h i.ả
Vào giai đo n gi a (tháng 6, 7)ạ ữ : MST thường xu t hi n các vĩ đ kháấ ệ ở ộ cao (25300N) qua b c bán đ o Đông Dắ ả ương và nam l c đ a Trung Qu c. Lúc nàyụ ị ố MST thường liên thông v i front Meiyu thành m t d i t Nam Á t i Đông B c Á.ớ ộ ả ừ ớ ắ
Đ i v i nh ng đo n MST trên đ t li n thì khi gió mùa tây nam mang theo h i mố ớ ữ ạ ấ ề ơ ẩ
đi lên ti p c n v i rãnh thì chúng thế ậ ớ ường chuy n hể ướng theo chi u xoáy thu nề ậ
r i m i h i t vào rãnh cho nên m t d i h i t kh i lồ ớ ộ ụ ộ ả ộ ụ ố ượng c a không khí mủ ẩ
được hình thành d c theo rìa phía nam c a rãnh, còn phía b c c a rãnh, khôngọ ủ ở ắ ủ khí mát và khô h n ti p c n và h i t th ng vào rãnh. Khi KKL h i t vào rãnhơ ế ậ ộ ụ ẳ ộ ụ
đ m nh nó s kích ho t làm cho không khí nóng m b c lên theo chi u xoáyủ ạ ẽ ạ ẩ ố ề thu n và phát tri n thành nh ng vùng áp th p trong rãnh. m t s đ a phậ ể ữ ấ Ở ộ ố ị ươ ng
Khi gió mùa tây nam ti p c n và h i t vào MST khu v c phíaế ậ ộ ụ ở ự Tây nam và nam Trung Qu c, đ ng th i KKL l c đ a ti p c n t i phía b c MST.ố ồ ờ ụ ị ế ậ ớ ắ Khi đ m nh, KKL đ y MST di chuy n xu ng phía nam. Vân Nam Trung Qu củ ạ ẩ ể ố ố
là m t trong nh ng n i hình thành áp th p trên MST. Khi MST xu ng g n biênộ ữ ơ ấ ố ầ
gi i Vi t Trung thì m a b t đ u xu t hi n Vi t Nam và duy trì cho đ n khiớ ệ ư ắ ầ ấ ệ ở ệ ế MST đi qua ho c suy y u và tan đi.ặ ế
M a do MST lo i này gây ra có th ch 1 ngày n u MST đi quaư ạ ể ỉ ế nhanh. Khi MST di chuy n ch m ho c di chuy n lên ho c xu ng thì đ t m a cóể ậ ặ ể ặ ố ợ ư
th kéo dài 23 ngày. V i MST lo i này, m a thể ớ ạ ư ường x y ra vào bu i chi u vàả ổ ề
t i khi mà đi u ki n b t n đ nh nhi t l c phát tri n, đêm và sáng th i ti t t t.ố ề ệ ấ ổ ị ệ ự ể ờ ế ố
MST kinh h ướ ng : Khi áp th p Nam Á phát tri n m nh v phía đông,ấ ể ạ ề
thường t i b c bán đ o Đông Dớ ắ ả ương và tây nam Trung Qu c, đ ng th i gió mùaố ồ ờ tây nam ho t đ ng m nh, ti n xa v phía đông đông b c, vạ ộ ạ ế ề ắ ượt qua bán đ o Đôngả
Dương t i Bi n Đông. đây gió mùa tây nam g p đ i tín phong lớ ể Ở ặ ớ ượn theo chi uề xoáy ngh ch rìa phía tây c a áp cao TBD đi lên phía b c nên gió mùa tây namị ở ủ ắ cũng ph i chuy n hả ể ướng đi lên phía b c, theo chi u xoáy thu n trên Bi n Đôngắ ề ậ ể
Trang 18đã làm xu t hi n MST có tr c ch y theo hấ ệ ụ ạ ướng b c tây b c nam đông nam phùắ ắ
h p v i b bi n B c Trung B và đi qua B c B ợ ớ ờ ể ắ ộ ắ ộ
Bình thường MST kinh hướng ch gây nên m a rào nh vào tr a và chi u ỉ ư ẹ ư ề ở
B c B và B c Trung B Nh ng khi phía đông c a rãnh có s h p l u gi aắ ộ ắ ộ ư ở ủ ự ợ ư ữ gió mùa tây nam và gió đông có ngu n g c là KKL ho c là tín phong th i vào thìồ ố ặ ổ vùng h p l u thợ ư ường có tr c g n nh theo hụ ầ ư ướng b cnam. Do tác đ ng c a đ aắ ộ ủ ị hình, vùng h p l u này thợ ư ường gây ra m a to đ n r t to B c B và B c Trungư ế ấ ở ắ ộ ắ Bộ
1.3 M aư
1.3.1 Khái ni m ệ
M a là ư m t d ng ng ng t c a h i nộ ạ ư ụ ủ ơ ước khi g p đi u ki n l nh, m a cóặ ề ệ ạ ư các d ng nh : m a phùn, m a rào, m a đá, các d ng khác nh ạ ư ư ư ư ạ ư tuy tế , m aư tuy tế , sươ ng
M a đư ượ ạc t o ra khi các gi t nọ ước khác nhau r i xu ng b m t Trái Đ t tơ ố ề ặ ấ ừ các đám mây. Không ph i toàn b các c n m a đ u có th r i xu ng đ n bả ộ ơ ư ề ể ơ ố ế ề
m t, m t s b b c h i trên đặ ộ ố ị ố ơ ường r i xu ng do đi qua không khí khô, t o ra m tơ ố ạ ộ
d ng khác c a s ng ng đ ngạ ủ ự ư ọ
1.3.2 Đ c tr ng ặ ư
M a đóng m t vai trò quan tr ng trongư ộ ọ chu trình th y h củ ọ trong đó nướ từ ccác đ i dạ ươ (và các khu v c khác có ch a nng ự ứ ước) bay h i, ng ng t l i thànhơ ư ụ ạ các đám mây trong t ng đ i l uầ ố ư c a khí quy n do g p l nh, khi các đám mây đủ ể ặ ạ ủ
n ng, nặ ướ ẽ ị ơc s b r i tr l iở ạ Trái Đ tấ , t o thành m a, sau đó nạ ư ước có th ng mể ấ
xu ng đ t hay theo các con ố ấ sông ch y ra bi n đ l i ti p t c l p l i chu trìnhả ể ể ạ ế ụ ặ ạ
v n chuy n.ậ ể
Các gi t m a nh là có d ng g n nhọ ư ỏ ạ ầ ư hình c uầ Các gi t l n h n thì b b tọ ớ ơ ị ẹ
d n đi, gi ng nh bánh hamburger (m t lo i bánh mì d p nh bánh bao); còn cácầ ố ư ộ ạ ẹ ư
gi t r t l n thì có hình d ng gi ng nhọ ấ ớ ạ ố ư cái dù. Trung bình thì gi t m a có kíchọ ư
th c t 1ướ ừ mm đ n 2ế mm theo đ ng kínhườ Nh ng gi t m a l n nh t trên Trái Đ tữ ọ ư ớ ấ ấ
đã đ c ghi l i ượ ạ ở Brasil và qu n đ o Marshallầ ả năm 2004 m t s gi t có kích th cộ ố ọ ướ
t i 10ớ mm. Kích th c l n đ c gi i thích là s ng ng t trong các h t khói l n hayướ ớ ượ ả ự ư ụ ạ ớ
b i s va ch m gi a các gi t m a trong m t khu v c nh v i l ng r t l n n cở ự ạ ữ ọ ư ộ ự ỏ ớ ượ ấ ớ ướ
l ng.ỏ
1.3.3 Phân lo i m a ạ ư
Trung tâm khí tượng th y văn phân lo i m a theo m c đ m a:ủ ạ ư ứ ộ ư
M a v a: lư ừ ượng m a đo đư ượ ừc t 16 50 mm/24h
M a to: Lư ượng m a đo đư ượ ừc t 51 – 100mm/24h
M a r t to: Lư ấ ượng m a đo đư ược > 100mm/24
1.4. Đ c đi m đ a lý và khí h u khu v c ĐBBBặ ể ị ậ ự
1.4.1. V trí đ a lý ị ị
Đ ng b ng B c B là m t vùng đ t r ng l n n m quanh khu v c h l uồ ằ ắ ộ ộ ấ ộ ớ ằ ự ạ ư sông H ng thu c mi n B c Vi t Nam, các t nh và thành ph nh : Hà N i, Hàồ ộ ề ắ ệ ỉ ố ư ộ Nam, H ng Yên, H i Dư ả ương, Thái Bình, Nam Đ nh, Ninh Bình.ị
Trang 19Hình 1.4: B n đ khu v c Đ ng B ng B c B ả ồ ự ồ ằ ắ ộ (Ngu n: Đài Khí t ồ ượ ng Th y văn khu v c Đ ng b ng B c B ) ủ ự ồ ằ ắ ộ
Phía b c và đông b c ắ ắ giáp vùng Đông B c (Vi t Nam) ắ ệ
Phía tây và tây nam ti p giáp ế vùng Tây B c ắ
Phía đông là v nh B c B ị ắ ộ
Phía nam giáp vùng B c Trung B ắ ộ
Nhìn chung khu v c Đ ng b ng B c B có đ a hình th p và khá b ngự ồ ằ ắ ộ ị ấ ằ
ph ng, ẳ th p d n t ấ ầ ừ tây b c xu ng ắ ố đông nam, t các th m phù sa c 10 15mừ ề ổ
xu ng đ n các bãi b i 2 4m trung tâm r i các bãi tri u hàng ngày còn ng pố ế ồ ở ồ ề ậ
nước tri uề
1.4.2. Đ c đi m khí h u ặ ể ậ
Khí h u vùng Đ ng b ng B c B cũng đi u hòa, b t kh c nghi t h n. Mùaậ ồ ằ ắ ộ ề ớ ắ ệ ơ
hè b t khô nóng h n so v i vùng đ ng b ng B c Trung B ớ ơ ớ ồ ằ ắ ộ
Khí h u vùng Đ ng b ng B c B có đ c đi m là có n n nhi t đ đ ng đ uậ ồ ằ ắ ộ ặ ể ề ệ ộ ồ ề
và cao h n so v i các vùng khí h u khác mi n B c.ơ ớ ậ ở ề ắ
Tính chung c năm, khu v c Đ ng b ng B c B có n n nhi t cao:ả ự ồ ằ ắ ộ ề ệ
T ng lổ ượng b c x t 110120 kcal/cmứ ạ ừ 2/năm;
Trang 20B c x t ng c ng 105– 130Kcal/cmứ ạ ổ ộ 2, s gi n ng năm 1400 – 1700 giố ờ ắ ờ.
Do nh hả ưởng c a v trí đ a lý và đ c đi m đ a hình nên khu v c có nhủ ị ị ặ ể ị ự ả
hưởng c a áp th p n Đ Mianma (áp th p n Mi n) hút gió đông nam t v nhủ ấ Ấ ộ ấ Ấ ế ừ ị
B c B vào (hắ ộ ướng gió nam và đông nam đây là do gió tây nam đ i hở ổ ướng nhả
hưởng c a c a áp th p)ủ ủ ấ
Mùa đông
Mùa đông b t đ u t tháng 11 đ n tháng 4 năm sau. V i 3 tháng có nhi tắ ầ ừ ế ớ ệ
đ dộ ưới 18 đ C, so v i khu v c Đông B c đã b t l nh h n.ộ ớ ự ắ ớ ạ ơ
Mùa đông chính là mùa khô, m a ít, có nhi u ngày m a phùn, s ng mù, nênư ề ư ươ tính ch t khô h n không quá gay g t nh khu v c Tây Nguyên và Nam B ấ ạ ắ ư ở ự ộ
Mùa đông di n bi n th t thễ ế ấ ường, năm rét nhi u, năm rét ít, năm s m, nămề ớ
mu n (ch u nh hộ ị ả ưởng c a hi n tủ ệ ượng ENSO)
Vùng khí h u khu v c đ ng b ng B c b ch u nh hậ ự ồ ằ ắ ộ ị ả ưởng nhi u c a bãoề ủ trong th i kì t tháng 7 đ n tháng 10. Lờ ừ ế ượng m a bão thư ường chi m 2530%ế
t ng lổ ượng m a mùa h ư ạ
Đ c tr ng khí h u c a vùng là mùa xuân có ti t m a phùn. Đi u ki n vặ ư ậ ủ ế ư ề ệ ề khí h uậ c a vùngủ cũng t o thu n l i cho vi c tăng v trong năm v đông v i cácạ ậ ợ ệ ụ ụ ớ cây a l nh, v xuân, v hè thu và v mùa.ư ạ ụ ụ ụ
1.5 Tình hình nghiên c u trong và ngoài nứ ước
1.5.1 Ngoài n ướ c
Đ i v i vi c d báo th i ti t, vi c n m v ng nh ng h th ng th i ti t và hìnhố ớ ệ ự ờ ế ệ ắ ữ ữ ệ ố ờ ế
th th i ti t v i nh ng quy lu t ho t đ ng c a nó là v n đ then ch t, có ý nghĩaế ờ ế ớ ữ ậ ạ ộ ủ ấ ề ố quan tr ng đ i v i công tác d báo c a các d báo viên. Chính vì v y mà ngay chi nọ ố ớ ự ủ ự ậ ế tranh Th gi i l n th 2, khi ng i ta nh n th c đ c t m quan tr ng c a b n tinế ớ ầ ứ ườ ậ ứ ượ ầ ọ ủ ả
d báo khí t ng đ i v i an ninh và qu c phòng, hàng lo t các công trình nghiên c uự ượ ố ớ ố ạ ứ
v h th ng th i ti t và hình th th i ti t đã đ c th c hi n.ề ệ ố ờ ế ế ờ ế ượ ự ệ
Tác gi Chen đã nghiên c u m a l n mi n Trung Vi t Nam đ tìm ra sả ứ ư ớ ở ề ệ ể ự khác bi t v ch đ m a c a vùng này so v i các vùng khác. Ông đã ti n hành xemệ ề ế ộ ư ủ ớ ế xét nh h ng c a hi n t ng ENSO đ n m a mi n Trung. Thông qua l ngả ưở ủ ệ ượ ế ư ở ề ượ
m a 29 năm (19792007) theo d ng l i, t b s li u tích h p quan tr c phân gi iư ạ ướ ừ ộ ố ệ ợ ắ ả cao Châu Á đ đánh giá ngu n n c (APHRODITE), s d ng đ mô t khí h uể ồ ướ ử ụ ể ả ậ
m a Vi t Nam. L ng m a quan tr c đ c t i 163 tr m m t đ t Vi t Namư ở ệ ượ ư ắ ượ ạ ạ ặ ấ ở ệ năm 2007 đ c s d ng đ xác nh n k t qu phân tích l ng m a tượ ử ụ ể ậ ế ả ượ ư ừ APHRODITE. T s li u APHRODITE, tác gi dùng đ xác nh n 2 ch đ m a:ừ ố ệ ả ể ậ ế ộ ư
ch đ m a tháng 10 tháng 11 mi n Trung Vi t Nam và ch đ m a tháng 5 ế ộ ư ở ề ệ ế ộ ư tháng 10 phía B c và phía Nam Vi t Nam. Ông đã nh n th y r ng, s hi n di nở ắ ệ ậ ấ ằ ự ệ ệ
c a dãy Tr ng S n d c theo biên gi i phía tây c a Vi t Nam v i Lào vàủ ườ ơ ọ ớ ủ ệ ớ Campuchia đã t o ra ch đ m a tháng 10 11 mi n Trung Vi t Nam khác bi t soạ ế ộ ư ở ề ệ ệ
v i ch đ m a t i nh ng vùng khác.ớ ế ộ ư ạ ữ [1]
Jun Matsumoto (2007) đã ti n hành nghiên c u v sóng l nh và d thế ứ ề ạ ị ườ nggió Nam t i khu v c gi a bi n Đông (Nam Trung Hoa) k t h p v i m t s ápạ ự ữ ể ế ợ ớ ộ ố
th p nhi t đ i gây m a l n khu v c Trung B ; v i tác gi , khi nghiên c u vấ ệ ớ ư ớ ở ự ộ ớ ả ứ ề
m a l n trên khu v c mi n Trung, Jun Matsumoto đã s d ng b s li u tái phânư ớ ự ề ử ụ ộ ố ệ
Trang 21tích và b s li u v lộ ố ệ ề ượng giáng th y b m t trong 24 năm (19722002). Cùngủ ề ặ
v i đó là b s li u trớ ộ ố ệ ường hoàn l u khí quy n s d ng trong nghiên c u này làư ể ử ụ ứ
b s li u tái phân tích trong 25 năm c a Nh t B n, độ ố ệ ủ ậ ả ược cung c p b i c quanấ ở ơ khí tượng Nh t B n (JMA) và trung tâm nghiên c u v công nghi p đi n năngậ ả ứ ề ệ ệ (CRIEPI). Đ phân gi i theo phộ ả ương ngang v i kinh đ và vĩ đ là 1,25ớ ộ ộ 0, kho ngả
th i gian là 6h, v i 12 m c t ng đ i l u ( 1000, 925, 850, 700, 600, 500, 400, 300,ờ ớ ự ầ ố ư
250, 200, 150 và 100 hPa). Nghiên c u này cũng s d ng s li u đứ ử ụ ố ệ ược thu th pậ liên t c b i phòng Khí tụ ở ượng Th y văn Lào (8 tr m), phòng khí tủ ạ ượng Campuchia (4 tr m) và Trung tâm Khí tạ ượng Th y văn Qu c Gia c a Vi t Nam (52 tr m).ủ ố ủ ệ ạ Theo Matsumoto các nhi u đ ng qui mô synop và qui mô l n gây ra nh ng bi nễ ộ ớ ữ ế
đ i v giáng th y t i mi n Trung trong su t mùa gió mùa mùa hè v i m tổ ề ủ ạ ề ố ớ ộ kho ng th i gian dài t vài ngày cho t i vài tu n. Các nhi u đ ng cũng đóng vaiả ờ ừ ớ ầ ễ ộ trò quan tr ng đ i v i nh ng bi n đ i v giáng th y t i các khu v c ven bi nọ ố ớ ữ ế ổ ề ủ ạ ự ể phía Đông trong su t pha chuy n ti p gió mùa.ố ể ế
Đ i v i Koji Nishiyama và c ng s (2007), đã ti n hành nghiên c u các hố ớ ộ ự ế ứ ệ
th ng synop và m i liên h gi a các trố ố ệ ữ ường synop và các trường h p m a l n t iợ ư ớ ạ
đ o Kyushu, thu c Tây Nam Nh t B n, trong su t th i kì mùa m a Baiu, cácả ộ ậ ả ố ờ ư
trường Synop này đã được phân lo i, s d ng b n đ t thi t l p (SOM selfạ ử ụ ả ồ ự ế ậ organizing map), đ có th bi n đ i các đ c tính phi tuy n ph c t p thành cácể ể ế ổ ặ ế ứ ạ
m i liên quan hai chi u đ n gi n. Gi thi t r ng, các hình th synop có th đố ề ơ ả ả ế ằ ế ể ượ c
bi u di n m t cách đ n gi n b ng s phân b không gian c a các thành ph n gióể ễ ộ ơ ả ằ ự ố ủ ầ
m c 850mb, m a ti m năng đ c đ nh nghĩa là l ng h i n c đ c ch a
trong m t c t th ng đ ng c a khí quy n. B ng thu t toán và phộ ộ ẳ ứ ủ ể ằ ậ ương pháp x pế nhóm, các trường synop được chia thành 8 lo i hình th (nhóm). M t trong nh ngạ ế ộ ữ nhóm đó có đ c đi m không gian n i b t đặ ể ổ ậ ược gi i thi u b i lớ ệ ở ượng m a ti mư ề năng đi kèm v i các thành ph n gió m nh đớ ầ ạ ược g i là dòng xi t m c th p. Cácọ ế ự ấ
đ c tính c a nhóm này ch ra m t hình th synop đi n hình thặ ủ ỉ ộ ế ể ường gây ra lượ ng
m a l n t i Kyushu trong su t th i kì mùa m a [2].ư ớ ạ ố ờ ư
1.5.2. Trong n ướ c
T i Vi t Nam, khu v c nhi t đ i gió mùa, do rãnh th p xích đ o có vai tròạ ệ ự ệ ớ ấ ạ
r t l n nh hấ ớ ả ưởng đ n th i ti t, cho nên, ngay t nh ng năm th p niên 60, 70ế ờ ế ừ ữ ậ
c a th k trủ ế ỉ ước, nhi u nghành Khí tề ượng Vi t Nam đã t p trung nghiên c u nênệ ậ ứ
đã đ t đạ ược nh ng thành t u r t l n trong lĩnh v c này. Nh ng k t qu thu đữ ự ấ ớ ự ữ ế ả ượ c
c a các Nhà Khí tủ ượng Vi t Nam nh Ph m Ng c Toàn, Phan T t Đ c, Nguy nệ ư ạ ọ ấ ắ ễ
Vũ Thi, Đinh Văn Loan, Tr n Gia Khánh, Ph m Vũ Anh, Nguy n Ng c Th c vàầ ạ ễ ọ ụ
r t nhi u nhà khí tấ ề ượng n a thữ ường được công b trong các giáo trình, T p chíố ạ Khí tượng th y văn, tuy n t p các báo cáo t i H i ngh Khoa h c c a Trung tâmủ ể ậ ạ ộ ị ọ ủ
D báo Khí tự ượng th y văn Trung ủ ương, tuy n t p các báo cáo t i H i ngh khoaể ậ ạ ộ ị
h c c a Vi n Khoa h c Khí tọ ủ ệ ọ ượng Th y văn và Môi trủ ường
Theo tác gi Nguy n Vi t Lành và Ph m Vũ Anh trong cu n giáo trìnhả ễ ế ạ ố
“Phân tích và d báo th i ti t ự ờ ế ”[1], rãnh th p xích đ o/ ITCZ ho t đ ng trên phíaấ ạ ạ ộ Tây B c Thái Bình Dắ ương và trên lãnh th Vi t Nam theo mùa nh sau:ổ ệ ư
Trang 22Theo k t qu nghiên c uế ả ứ t ừ b b n đ độ ả ồ ường dòng và đường đ ng caoẳ trung bình tháng, trong th i gian t tháng 12 đ n tháng 3 năm sau, ITCZ ch y uờ ừ ế ủ ế
ho t đ ng bán c u Nam và ít nh hạ ộ ở ầ ả ưởng đ n th i ti t Vi t Namế ờ ế ệ
T tháng 4 đ n tháng 12, ITCZ d n d ch chuy n t bán c u Nam lên bánừ ế ầ ị ể ừ ầ
c u B c và nó d ch chuy n lên t i vĩ đ cao nh t (kho ng 25ầ ắ ị ể ớ ộ ấ ả 0N) vào các tháng mùa hè bán c u B c. Khi đó ITCZ nh hở ầ ắ ả ưởng r t nhi u t i th i ti t Vi t Nam.ấ ề ớ ờ ế ệ
C th nh sau:ụ ể ư
a) Trong tháng 4: vùng xích đ o t n t i ITCZ kép, tín phong t hai bánỞ ạ ồ ạ ừ
c u đ u ti p c n và xâm nh p vào vùng xích đ o, chúng v n đang th g n nhầ ề ế ậ ậ ạ ẫ ở ế ầ ư cân b ng: tín phong bán c u B c ch a rút lui h n nh ng tín phong bán c u Namằ ầ ắ ư ẳ ư ầ cũng ch a vư ượt lên phía b c đắ ược. Hình th này ph n ánh đây là tháng chuy nế ả ể
ti p t mùa đông sang mùa hè bán c u B c.ế ừ ở ầ ắ
b) Sang tháng 5: ITCZ kép đã được thay th b ng h th ng đ m trênế ằ ệ ố ệ ở khu v c xích đ o t n Đ Dự ạ ừ Ấ ộ ương qua nam Bi n Đông t i Tây B c TBD. Tínể ớ ắ phong bán c u Nam đã vầ ượt qua xích đ o đi lên bán c u B c, thay th tínạ ầ ắ ế phong phía nam áp cao R p và áp cao v nh Bengal. Đ i gió tây này, ngoàiở Ả ậ ị ớ
ph n th i qua n Đ và Myanma đ h i t vào rãnh th p Nam Á, còn th iầ ổ Ấ ộ ể ộ ụ ấ ổ sang phía đông đ cùng đ i gió vể ớ ượt qua xích đ o nam Bi n Đông h i t v iạ ở ể ộ ụ ớ tín phong bán c u B c t rìa tây nam áp cao B c TBD t o thành ITCZ ch y tầ ắ ừ ắ ạ ạ ừ Tây B c TBDắ đ n nam Bi n Đông.ế ể
c) Sang tháng 6: Hoàn l u khu v c không thay đ i nhi u so v i tháng 5,ư ự ổ ề ớ ngo i tr m t s đi m đáng chú ý nh áp cao B c TBD thì đang có xu hạ ừ ộ ố ể ư ắ ướ ng
d ch chuy n d n lên phía đông b c cùng v i s m nh lên c a đ i gió mùa tâyị ể ầ ắ ớ ự ạ ủ ớ nam đã làm cho ITCZ phía nam Bi n Đông d ch d n lên phía đông b c, đi quaở ể ị ầ ắ phía nam qu n đ o Philippines và liên thông v i nhánh tây b cầ ả ớ ắ đông nam c aủ MST ven bi n Trung B ở ể ộ
d) Đ n tháng 7:ế Áp th p Nam Á và áp th p phía đông Trung Qu c đã m nhấ ấ ố ạ
đ n c c đi m, còn áp cao B c TBD ti p t c d ch chuy n lên phía đông b c t i vùngế ự ể ắ ế ụ ị ể ắ ớ
bi n phía đông Trung Qu c; cho nên, gió mùa tây nam m nh thêm, th i qua bán đ oể ố ạ ổ ả Đông D ng,ươ Bi n Đông và g p tín phong bán c u B c vùng bi n phía đôngể ặ ầ ắ ở ể Philippines. Vì th , ITCZ không liên thông đ c v i nhánh tây b cế ượ ớ ắ đông nam c aủ MST n a mà b đ y lên phía đông b c, r i kh i Bi n Đông đi ra vùng bi nữ ị ẩ ắ ờ ỏ ể ể Philippines
đ) Vào tháng 8: Gió mùa tây nam tr nên n đ nh, áp cao B c TBD ti p t cở ổ ị ắ ế ụ
d ch chuy n v phía đông b c, tr c c a áp cao đã lên t i vĩ tuy n 30ị ể ề ắ ụ ủ ớ ế 0N. S d chự ị lên c a áp cao này cũng t o đi u ki n cho gió mùa tây nam m nh th i xa h nủ ạ ề ệ ạ ổ ơ
v phía đông và ITCZ cũng ti p t c lùi xa h n m t ít v phía đông, song v n ề ế ụ ơ ộ ề ẫ ở trên vùng bi n ngoài kh i qu n đ o Philippines.ể ơ ầ ả
e) Sang tháng 9: Gió mùa tây nam b t đ u suy thoái, b c tranh hoàn l u đãắ ầ ứ ư thay đ i rõ r t, đi u th hi n rõ nét nh t là có s liên thông gi a ITCZ phíaổ ệ ề ể ệ ấ ự ữ ở đông Philippines v i h th ng MST Nam Á. Tuy v y, đi u quan tr ng nh t xu tớ ệ ố ậ ề ọ ấ ấ
hi n trong tháng này là trên m c 1000mb, trong khi gió mùa tây nam còn đangệ ự
kh ng ch khu v c Nam Á và Đông Nam Á, h i t m nh vào MST và ITCZ thì ố ế ự ộ ụ ạ ở
Trang 23trên l c đ a Trung Qu c đã xu t hi n áp cao Hoa Đông ( kho ng 37ụ ị ố ấ ệ ở ả 0N; 1150E). Xoáy ngh ch này có m t ý nghĩa quan tr ng vì đây là c c u đ u tiên c a hoànị ộ ọ ơ ấ ầ ủ
l u mùa đông, b t đ u n y sinh t trong lòng gió mùa tây nam bán c u B c. ư ắ ầ ả ừ ở ầ ắ
T áp cao Hoa Đông, KKL to xu ng kh ng ch ph n đông nam l c đ aừ ả ố ố ế ầ ụ ị Trung Qu c, chúng h p l u v i tín phong bán c u B c th i qua b c Bi n Đông, điố ợ ư ớ ầ ắ ổ ắ ể sâu vào b c bán đ o Đông Dắ ả ương. Chính vì th mà ITCZ t phía đông b c qu nế ừ ắ ầ
đ o Philippines đã có th phát tri n v phía tây, ti p c n và liên thông v i hả ể ể ề ế ậ ớ ệ
th ng MST Nam Á. ố
g) Sang tháng 10: Áp cao Sebiria d ch sang phía đông, hoàn l u c a nó h pị ư ủ ợ
l u v i hoàn l u c a áp cao Hoa Đông và tín phong, t o thành m t đ i gió đôngư ớ ư ủ ạ ộ ớ
b c m nh th i t vùng bi n phía đông Trung Qu c xu ng phía tây nam, t i Bi nắ ạ ổ ừ ể ố ố ớ ể Đông và bán đ o Đông Dả ương. Trên m c 850mb hoàn l u đông b c t áp caoự ư ắ ừ Hoa Đông h p l u v i tín phong bán c u B c th i t i bao trùm c Bi n Đông vàợ ư ớ ầ ắ ổ ớ ả ể bán đ o Đông Dả ương. Tín phong đông b c m nh đã đ y MST xu ng phía nam vàắ ạ ẩ ố
đã th c s tr thành ITCZ đi qua kho ng vĩ tuy n 10ự ự ở ả ế 0N. Đi u đáng chú ý là sề ự
ho t đ ng m nh m c a gió đông, đông b c phía b c và gió mùa tây nam ạ ộ ạ ẽ ủ ắ ở ắ ở phía nam Bi n Đông cũng làm tăng cể ường đ h i t và thộ ộ ụ ường t o đi u ki nạ ề ệ thu n l i cho s hình thành các xoáy thu n trên ITCZ trong khu v c Bi n Đôngậ ợ ự ậ ự ể
và phía đông qu n đ o Philippines.ầ ả
h) Đ n tháng 11: Trong các l p khí quy n t ng th p, gió mùa mùa đông k tế ớ ể ầ ấ ế
h p v i tín phong đông b c xâm nh p xu ng phía nam, ti p t c đ y ITCZ xu ngợ ớ ắ ậ ố ế ụ ẩ ố vùng c n xích đ o. Trên m c 850mb, ITCZ cũng b đ y xu ng vùng và l i hìnhậ ạ ự ị ẩ ố ạ thành ITCZ kép hai phía c a xích đ o, ph n nh th cân b ng c a hai đ i gióở ủ ạ ả ả ế ằ ủ ớ
b c và nam bán c u và k t thúc th i kì ho t đ ng c a ITCZ bán c u B c.ắ ầ ế ờ ạ ộ ủ ở ầ ắ
Cũng theo Nguy n Vi t Lành và Ph m Vũ Anh và nhóm nghiên c u đã chễ ế ạ ứ ỉ
ra r ng: ho t đ ng c a rãnh gió mùa (MST) và d i h i t nhi t đ i( ITCZ) nhằ ạ ộ ủ ả ộ ụ ệ ớ ả
hưởng t i th i ti t Vi t Nam nh sau:ớ ờ ế ệ ư
H ng năm, trên khu v c Nam Á, khi gió mùa tây nam đằ ự ược thi t l p, tínế ậ phong bán c u Nam vầ ượt xích đ o đi lên bán c u B c, ITCZ kép b phá v , hạ ầ ắ ị ỡ ệ
th ng đ m xích đ o đố ệ ở ạ ược thi t l p thì gió mùa tây nam nhanh chóng ti p c nế ậ ế ậ
và h i t vào rãnh th p Nam Á. Nh v y, MST hình thành ngay trong rãnh th pộ ụ ấ ư ậ ấ Nam Á và đem vào rãnh m t đ ng năng, quan tr ng h n là đã tích lũy độ ộ ọ ơ ược m tộ
lượng m d i dào khi n cho h th ng này đã thay đ i v ch t. Vì th , vào mùaẩ ồ ế ệ ố ổ ề ấ ế
hè, khi gió mùa tây nam đã h i t vào rãnh th p Nam Á thì h th ng này c nộ ụ ấ ệ ố ầ
được g i là MST đ nh n m nh đ n lọ ể ấ ạ ế ượng ti m năng b t n đ nh đang tàng trề ấ ổ ị ữ
c a nó.ủ
Gió mùa tây nam không ph i bao gi cũng có th h i t đ ng th i trên toànả ờ ể ộ ụ ồ ờ
b rãnh th p Nam Á dài hàng ch c ngàn km, mà nó thộ ấ ụ ường ch x y ra m t sỉ ả ở ộ ố
đo n nh t đ nh. Thông thạ ấ ị ường vào nh ng tháng đ u mùa hè (t tháng 57), phíaữ ầ ừ ở tây kinh tuy n 80ế 0E, MST dường nh b neo gi vào v trí c a rãnh áp th p, còn ư ị ữ ị ủ ấ ở phía đông kinh tuy n 80ế 0E, MST dao đ ng trong ph m vi t 1535ộ ạ ừ 0N. Đ n nh ngế ữ tháng cu i hè (t tháng 89), khi tín phong đã d n d n xu t hi n trên bi n Đôngố ừ ầ ầ ấ ệ ể
Trang 24thì MST cũng d n tách kh i rãnh th p Nam Á đ tr thành ITCZ, lùi d n xu ngầ ỏ ấ ể ở ầ ố các vĩ đ th p c n xích đ o.ộ ấ ậ ạ
Nh tác gi Nguy n Văn Hư ả ễ ưởng [3] đã đ c p đ n trong bài nghiên c uề ậ ế ứ
c a mình (2012), tác giủ ả đã ti n hành th ng kê m a l n các t nh mi n Trungế ố ư ớ ở ỉ ề trong vòng 17 năm tr l i đây (t năm 1994 – 2010), 4 khu v c c a mi n Trung,ở ạ ừ ở ự ủ ề trong giai đo n 1994 – 2007, kh o sát t p s li u trên 49 tr m đo và đ n giaiạ ả ậ ố ệ ạ ế
đo n 2008 – 2010 kh o sát t p s li u c a 57 tr m đo khí tạ ả ậ ố ệ ủ ạ ượng. V i tiêu chíớ
lượng m a, di n m a, th i gian, không gian và d a trên s li u m a có đư ệ ư ờ ự ố ệ ư ược, tác
gi ti n hành phân tích và nh n th y r ng trung bình hàng năm mi n Trung vàả ế ậ ấ ằ ở ề Tây Nguyên có kho ng t 13 15 đ t m a l n. Nh v y trong kho ng 17 năm, tácả ừ ợ ư ớ ư ậ ả
gi đã th ng kê đả ố ược trên 200 đ t m a l n di n r ng, trong đó ch riêng trongợ ư ớ ệ ộ ỉ giai đo n t 2001 đ n 2010 đã có 142 đ t m a l n di n r ng. Đ xác nh n các cạ ừ ế ợ ư ớ ệ ộ ể ậ ơ
ch ng u nhiên c a các trế ẫ ủ ường h p m a l n t i mi n Trung Tây Nguyên Vi tợ ư ớ ạ ề ệ Nam, tác gi đã ti n hành các phân tích t ng h p s d ng s li u tái phân tíchả ế ổ ợ ử ụ ố ệ trong kho ng th i gian 25 năm (19792010) và s li u v lả ờ ố ệ ề ượng m a.ư
T k t qu phân tích, tác gi nh n th y phân b m a các t nh mi n Trungừ ế ả ả ậ ấ ố ư ở ỉ ề
có th chia làm 3 vùng chính, khu v c b c mi n Trung ch u nh hể ự ắ ề ị ả ưởng nhi u c aề ủ các hình th t phía b c xu ng, v i các t nh Trung và Nam Trung B (các t nh tế ừ ắ ố ớ ỉ ộ ỉ ừ
Qu ng Bình tr vào xu ng đ n Bình Thu n) ngoài các hình th t phía b cả ở ố ế ậ ế ừ ắ
xu ng thì nh ng hình th gây m a t phía Đông vào đóng góp ch y u; v i khuố ữ ế ư ừ ủ ế ớ
v c Tây Nguyên thì nh ng nguyên nhân phía b c cũng có, t phía đông vào cũngự ữ ắ ừ
xu t hi n, nh ng m a v a, m a to Tây Nguyên ch y u b t ngu n t sấ ệ ư ư ừ ư ở ủ ế ắ ồ ừ ự
m nh lên c a gió mùa tây nam, vì th gi a khu v c trung và nam Trung B cácạ ủ ế ữ ự ộ hình th gây m a l n là tế ư ớ ương đ i đ ng nh t do v y, chúng tôi đã chia mi nố ồ ấ ậ ề Trung ra làm 3 vùng có các hình th gây m a gi ng nhau nh t đó là khu v c B cế ư ố ấ ự ắ Trung B , Trung và Nam Trung B (các t nh t Qu ng Bình đ n Ninh Thu n);ộ ộ ỉ ừ ả ế ậ khu v c Tây Nguyên.ự
Trong bài Nghiên c u Th c sĩ c a Nguy n Ti n Toàn (2012), tác gi d aứ ạ ủ ễ ế ả ự trên s li u quan tr c và t ng lố ệ ắ ổ ượng m a d báo 24h, 48h, 72h t i các tr m quanư ự ạ ạ
tr c đ xây d ng phắ ể ự ương trình d báo lự ượng m a t i tr m c a mô hình WRFư ạ ạ ủ trong 02 trường h p c p nh t (CN) và không c p nh t (KCN) cho 15 tr m Khíợ ậ ậ ậ ậ ạ
tượng trong khu v c Trung Trung B , c th các tr m: Tuyên Hóa, Ba Đ n, Khíự ộ ụ ể ạ ồ
tượng (KT) Đ ng H i, KT Đông Hà, Khe Sanh, C n C , Nam Đông, A Lồ ớ ồ ỏ ướ i,
Hu , Đà N ng, Trà My, KT Tam K , Qu ng Ngãi, Ba T , Lý S n và lế ẵ ỳ ả ơ ơ ượng m aư trung bình t i các phân vùng: Qu ng Bình, Qu ng Tr , Th a Thiên Hu , Qu ngạ ả ả ị ừ ế ả Nam Đà N ng, Qu ng Ngãi. Các nhân t d báo đẵ ả ố ự ược tuy n ch n b ng phể ọ ằ ươ ngpháp h i quy t ng bồ ừ ước. Khi xây d ng phự ương trình d báo cho tr m Khí tự ạ ượ ng
và m a trung bình khu v c nh nào thì nhân t d báo s đư ở ự ỏ ố ự ẽ ượ ử ục s d ng là số
li u lệ ượng m a d báo t i các tr m t i các khu v c đó. Phư ự ạ ạ ạ ự ương án xây d ngự
phương trình h i quy đ i v i d báo m a d a trên k t qu d báo c a WRF v iồ ố ớ ự ư ự ế ả ự ủ ớ
trường h p không c p nh t và c p nh t s li u đ a phợ ậ ậ ậ ậ ố ệ ị ương đã c i thi n đáng kả ệ ể
ch t lấ ượng d báo m a do KKL k t h p ITCZ khu v c Trung Trung B [6].ự ư ế ợ ở ự ộ
Trang 25Trong nghiên c u c a Nguy n Ng c Th c (1992):ứ ủ ễ ọ ụ Khi phân lo i các d ngạ ạ hình th Synop gây m a l n, đ c bi t l n thu c các t nh Ngh An – Th a Thiênế ư ớ ặ ệ ớ ộ ỉ ệ ừ
Hu , đã đ a ra nh ng khái quát v tình hình m a l n mi n Trung, nêu ra đ nhế ư ữ ề ư ớ ở ề ị nghĩ th nào là m a l n di n r ng, di n d i s lế ư ớ ệ ộ ễ ả ơ ược v tình hình m a l n tề ư ớ ừ Ngh An đ n Th a Thiên Hu trong giai đo n t năm 1976 đ n năm 1990, qua đóệ ế ừ ế ạ ừ ế xác đ nh nguyên nhân gây m a l n khu v c t Ngh An tr vào đ n Th aị ư ớ ở ự ừ ệ ở ế ừ Thiên Hu Sau đó tác gi ti n hành th ng kê các hình th m a l n khu v cế ả ế ố ế ư ớ ở ự này và đã ch ra có t t c 7 lo i hình th có kh năng gây m a l n mi n Trungỉ ấ ả ạ ế ả ư ớ ở ề bao g m: là Xoáy thu n nhi t đ i đ n thu n (XTNĐ); XTNĐ k t h p v i gióồ ậ ệ ớ ơ ầ ế ợ ớ đông nam (SE) tác đ ng; XTNĐ k t h p v i không khí l nh (KKL) tác đ ngộ ế ợ ớ ạ ộ
trước; XTNĐ k t h p v i KKL tác đ ng đ ng th i ho c 12 – 24h; D i h i tế ợ ớ ộ ồ ờ ặ ả ộ ụ nhi t đ i (ITCZ) có XTNĐ t th p lên cao 4 – 5km; ITCZ có KKL tác đ ng; KKLệ ớ ừ ấ ộ
h i t v i tín phong. Đ i v i t ng hình th tác gi đã có nh ng nghiên c u kháộ ụ ớ ố ớ ừ ế ả ữ ứ chi ti t, ch ra s nh hế ỉ ự ả ưởng c a nó v i mi n Trung nh th nào, khi nó tác đ ngủ ớ ề ư ế ộ
đ n l thì t o ra h qu th i ti t ra sao, khi nó tơ ẻ ạ ệ ả ờ ế ương tác v i các hình th khácớ ế
ho c m t t h p các hình th khác thì s nh hặ ộ ổ ợ ế ự ả ưởng c a nó đ i v i t ng khuủ ố ớ ừ
v c s di n ra nh th nào, nh v i hình th m a l n do XTNĐ tác gi đã phânự ẽ ễ ư ế ư ớ ế ư ớ ả tích chi ti t, m a l n do XTNĐ đ n thu n, m a l n do XTNĐ đ b k t h p v iế ư ớ ơ ầ ư ớ ổ ộ ế ợ ớ KKL tác đ ng trộ ước, M a l n do XTNĐ đ b có KKL k t h p tác đ ng đ ngư ớ ổ ộ ế ợ ộ ồ
th i ho c 12 – 24h sau; M a l n do XTNĐ đ b có k t h p v i KKL tác đ ngờ ặ ư ớ ổ ộ ế ợ ớ ộ
12 – 24h sau; M a l n do ITCZ có XTNĐ t th p lên cao 4 – 5km; M a l n doư ớ ừ ấ ư ớ XTNĐ sau khi đ b k t h p v i SE tác đ ng [7]. ổ ộ ế ợ ớ ộ
V i t ng hình th tác gi cũng đã đánh giá xác xu t % c a t ng hình th ,ớ ừ ế ả ấ ủ ừ ế
nh h ng c a nó đ n t ng vùng mi n, khu v c ra sao, l ng m a mà c a t ng
hình th đ i v i các vùng s nh th nào, tác gi cũng đã đ a ra nh ng nh n xétế ố ớ ẽ ư ế ả ư ữ ậ
v s gi ng nhau, khác nhau gi a th i gian kéo dài, phân b không gian, lề ự ố ữ ờ ố ượ ng
m a ngày, t ng lư ổ ượng m a, do t ng lo i hình th c b n và t h p gây ra;ư ừ ạ ế ơ ả ổ ợ
Nh ng v i ngay t đ u v i tên đ tài là “ Phân lo i hình th Synop gây m a l nư ớ ừ ầ ớ ề ạ ế ư ớ khu v c Qu ng Nam – Đà N ng đ n Khánh Hòa, trong các tháng 9, 10, 11 giaiự ả ẵ ế
đo n 1976 1990”, thì ngạ ườ ọi đ c đã hình dung ra đây là m t đ tài mang tínhộ ề
th ng kê thu n túy, d a trên kinh nghi m làm d báo nhi u năm c a mình, tácố ầ ự ệ ự ề ủ
Trang 26ngoài ra tác gi cũng đã có nh ng nh n xét làm ch tiêu d báo m a l n do XTNĐả ữ ậ ỉ ự ư ớ
có KKL tác đ ng.ộ
CHƯƠNG 2 C S S LI U VÀ PHƠ Ở Ố Ệ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
2.1. C s s li uơ ở ố ệ
Đ ể nghiên cứu v ề nh hả ưởng c a ITCZ và MST t i ch đ m a trên khuủ ớ ế ộ ư
v c Đ ng b ng B c B , em s d ng s li u m a trong vòng 20 năm (1985ự ồ ằ ắ ộ ử ụ ố ệ ư 2004) c a 10 tr m trong khu v c tìm hi u v i nh ng tiêu chí sau:ủ ạ ự ể ớ ữ
Mưa to: Lượng mưa t ừ 51 – 100 mm/24h, ho c t ặ ừ 2650 mm/12h
Mưa r t ấ to: Lượng m a > 100 mm/24hư , ho c > 50ặ mm/12h
Một đ t ợ mưa lớn diện rộng là một đ t ợ mưa x y rả a khi ph i ả quá 2/3 số
tr m ạ quan tr c ắ ghi nh nậ đượ và tương đối liên tục trong một khoảng thời c gian nhất đ nị h, trong đó có ít nhất một ngày đ t tiêu chu n m a lạ ẩ ư ớn. Khi quá trình mưa l n ớ diện rộng x y ra ả nhiều đợt
trong một thời gian dài, các đ t ợ mưa
l n ớ diện rộng khác nhau ph i cáả ch nhau một khoảng th i ờ gian liên tục ít nhất là
24 gi ờ với trên 1/2 t nổ g s ố tr m ạ quan trắc hoàn toàn không có mưa. Tổng lượng mưa c ả đợt đượ tính theo lượng mưa đo đư c c ợ thực t cế ủa t nừ g tr m ạ trong khoảng thời gian của c ả đ t ợ mưa k ể t ừ th i ờ gian bắt đ u ầ đến th i ờ gian k t thúcế
m a. T ng lư ổ ượng mưa lớn nh t ấ được chọn trong t nổ g lượng mưa thực đo của các trạm
Bên c nh đó, em s d ng s li u tái phân tích v i ba trạ ử ụ ố ệ ớ ường khí tượng: hgt, u, v đ v các đ t m a l n di n ra trong khu v c trong vòng 20 năm (1985ể ẽ ợ ư ớ ễ ự 2004)
2.2. Phương pháp nghiên c uứ
Trang 27Đ đ t để ạ ược m c tiêu đ ra, em đã s d ng phụ ề ử ụ ương pháp th ng kê đ ố ể xác
đ nh lị ượng m a l n h n 50mm trên khu v c đ t đó tìm ra các đ t m a l n cóư ớ ơ ự ể ừ ợ ư ớ
kh năng liên quan đ n ho t đ ng c a ITCZ và MST. ả ế ạ ộ ủ
S li u ố ệ được dùng là s li u ố ệ v các ngày m a c a khu v cề ư ủ ự ĐBBB. Đ uầ tiên, em tính trung bình lượng m a thángư trong 20 năm (1985 2004) c a các tr mủ ạ ,
ti p theoế đó là xây d ng bi u đ ự ể ồ để th hi n lể ệ ượng m a c a các tr m:ư ủ ạ Láng, Hà Đông, S n Tây, Ba Vì, Nam Đ nh, Ph Lý, Thái Bình, H ng Yên, H i Dơ ị ủ ư ả ương, Ninh Bình. T đó sừ ẽ tìm ra quy lu t m a c aậ ư ủ khu v cự Đ ng b ng B c B ồ ằ ắ ộ
T s li u m a, em th ng kê các tr m có ngày m a l n v i lừ ố ệ ư ố ạ ư ớ ớ ượng trên 50mm, sau đó th ng kê thêm các tr m có cùng ngày m a l n trên 50mm. Cu iố ạ ư ớ ố cùng em ti n hànhế xây d ng b n đ synopự ả ồ d a trên s li u tái phân tích t nămự ố ệ ừ 19852004 v i các thành ph n hgt, u, v; em đ kinh đ trên b n đ t 20ớ ầ ể ộ ả ồ ừ 0S đ nế
500N, vĩ đ t 80ộ ừ 0E đ n 160ế 0E đ v b b n để ẽ ộ ả ồ c a ủ nh ng ữ ngày đó và tìm ra
nh ngữ hình th gây m a l n.ế ư ớ
Sau khi xây d ng b b n đ , emự ộ ả ồ s d ng phử ụ ương pháp synop đ phân tíchể các hình th gây m a ế ư l n, đ c bi t là m a l n do nh hớ ặ ệ ư ớ ả ưởng c a ITCZ và MST.ủ