Bởi sự bùng nổ của Internet, nên rất nhiều cácwebsite bán lẻ điện tử mọc ra với nhiều hình thức kinh doanh, quảng cáo khác nhau.Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2010 thì 100% các doan
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thương mại điện tử một trong những ngành đang rất thu hút, được nhiềudoanh nghiệp lớn và nhỏ quan tâm Bởi sự bùng nổ của Internet, nên rất nhiều cácwebsite bán lẻ điện tử mọc ra với nhiều hình thức kinh doanh, quảng cáo khác nhau.Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2010 thì 100% các doanh nghiệp đã trang bịmáy tính, 98% trong số này đã kết nối Internet bằng nhiều hình thức khác nhau, hầuhết các doanh nghiệp đều chấp nhận việc đặt hàng qua Internet và việc đặt hàng quaInternet ngày càng gia tăng Có thể nói rằng các doanh nghiệp đã nhận thức rõ đượctầm quan trọng của thương mại điện tử và sẵn sang ứng dụng thương mại điện tử ởmức độ cao hơn Công ty cổ phần ITC Việt Nam cũng nhận thức được tầm quantrọng của thương mại điện tử, không thể bỏ qua cơ hội kinh doanh này đã áp dụng
ngay thương mại điện tử vào việc thành lập dự án website itcvietnam.vn Sau một
thời gian thực tập ở công ty, em nhận thấy tầm quan trọng của bán lẻ điện tử đối với
doanh thu của công ty Chính vì thế em mạnh dạn đề xuất đề tài: “Hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty “ giúp công ty phát triển kênh thương mại điện tử,
đạt được những mục tiêu, định hướng trong tương lai
Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo THS Nguyễn Minh Đức cùngvới các anh, chị trong công ty đã giúp đỡ chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trìnhthực tập và làm khóa luận của mình
Do kiến thức về thực tế còn hạn chế cũng như thời gian có hạn, bài khóa luậncủa em vẫn còn nhiều điểm thiếu sót Em rất mong nhận được sự nhận xét góp ýcủa thầy giúp em hoàn thiện hơn bài khóa luận và quá trình nghiên cứu, công tácsau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy !
Sinh Viên Thực Hiện
Lê Thị Ngọc
Trang 2TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI
Công nghệ thông tin trên thế giới ngày càng tăng trưởng kéo theo sự pháttriển mạnh mẽ của TMĐT, chính vì thế nhiều doanh nghiệp đã chuyển sang phươngthức kinh doanh trực tuyến để duy trì, tồn tại, phát triển và ngày càng nâng cao sứccạnh tranh của mình trên thương trường Bán lẻ điện tử đã và đang trở thành xuhướng bán hàng của các doanh nghiệp, hình thức kinh doanh này không chỉ giúpcho doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí cho chính doanhnghiệp và khách hàng Việt Nam đang trên đà phát triển, các công trình xây dựng,khu công nghiệp đang từng ngày gia tăng Vấn đề bảo hộ lao động đang được chútrọng một cách nghiêm túc Vì vậy ngành hàng về đồ bảo hộ lao động tiến công trênthị trường Việt Nam là điều hết sức tự nhiên Dù nhập cuộc khá muộn so với cácngành kinh doanh khác, song các phương thức mua bán đồ bảo hộ lao động trựctuyến đã thể hiện tính chuyên nghiệp khá cao và có nhiều doanh nghiệp đã đạt đượcnhững thành công nhất định như “Siêu thị thiết bị”, “ Kết nối tiêu dùng”
Cùng với sự phát triển của thị trường, công ty cổ phẩn I.T.C Việt Nam đã cóbước ngoặt vô cùng lớn khi tiến hành rẽ ra một nhánh mới, bên cạnh hình thức bánbuôn truyền thống, công ty đã tiến hành xây dựng nên cho mình một hệ thống bán
lẻ điện tử Tuy nhiên, do còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm với hình thứckinh doanh mới này nên trong quá trình triển khai công ty đã gặp phải không ít khókhăn trong việc xây dựng và ứng dụng quy trình bán lẻ điện tử B2C trong bán hàng
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã được học
và qua nghiên cứu tài liệu, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tạicông ty cổ phần I.T.C Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là làm rõ và hệ thống hóa một số cơ sở
lý luận về bán lẻ điện tử và quy trình bán lẻ điện tử Từ đó xem xét và đánh giá vềthực trạng tình hình thực hiện quy trình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần I.T.C ViệtNam và đề xuất giải pháp để xây dựng quy trình bán lẻ qua mạng của công ty thậthiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường TMĐT
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của bán lẻ điện tử
Chương 2: Đánh giá tổng quan tình hình và phân tích thực trang áp dụng môhình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần ITC Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phầnITC Việt Nam
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT vi
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÁN LẺ ĐIỆN TỬ 6
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6
1.1.1 Khái niệm chung 6
1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp tới bán lẻ điện tử 8
1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ 9
1.2.1 Lý thuyết về mô hình kinh doanh 9
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 21
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 21
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRANG ÁP DỤNG MÔ HÌNH BÁN LẺ ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ITC VIỆT NAM 24
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần ITC Việt Nam 24
2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần I.T.C Việt Nam 24
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty 25
2.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chủ yếu 27
2.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 28
2.2 Thực trạng áp dụng mô hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần ITC Việt Nam 29 2.2.1 Thực trạng chung của bán lẻ điện tử 29
2.2.2 Câc yếu tố ảnh hưởng đến mô hình bán lẻ điện tử tại công ty 31
Trang 42.2.3 Thực trạng tình hình áp dụng mô hình bán lẻ điện tử tại website: itcvietnam.vncủa công ty cổ phần ITC Việt Nam 322.2.4 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu 38
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN LẺ ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM 42
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 42
3.1.1 Những thành công đã đạt được trong hoạt động bán lẻ của công ty cổ phần
I.T.C Việt Nam 423.1.2 Những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục trong mô hình bán lẻ điện tử của công ty cổ phần I.T.C Việt Nam 433.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 433.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 443.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH BÁN LẺ ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM 443.2.1 Dự báo xu hướng phát triển mới của mô hình bán lẻ điển tử 443.2.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần I.T.C Việt Nam 453.3 CÁC ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN LẺ ĐIỆN TỬ TRÊN WEBSITE ITCVIETNAM.VN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN I.T.C VIỆT NAM 453.3.1 Đối với công ty cổ phần I.T.C Việt Nam 45
KẾT LUẬN 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử
Bảng 2.2 Trình độ nhân viên công ty Cổ Phần ITC Việt Nam 29
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần ITC Việt Nam
Hình 2.8 Đánh giá mức độ vận chuyển hàng hóa 38
Hình 2.9 Đánh giá mức độ thanh toán đơn hàng 39
Hình 2.10 Đánh giá mức độ tìm kiếm khách hàng 40
Hình 2.11 Đánh giá quy trình mua hàng trên website 41
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT
TỪ VIẾT TẮT PHIÊN DỊCH TIẾNG ANH PHIÊN DỊCH TIẾNG VIỆT
APEC Asia-Pacific Economic
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Liên Hợp Quốc
WTO World Trade Organization Tổ Chức Thương Mại thế giớiSEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
B2C Business-To-Consumer Doanh nghiệp với người tiêu
dùngB2B Business-To-Business Doanh nghiệp với doanh nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua sự bùng nổ của thương mại điện tử với những bước ngoặtvượt bậc đáng kể trong thời gian qua, bởi những lợi ích to lớn từ hoạt động mang lạicho các doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử Ta có thể thấy được với sự pháttriển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là smartphone cùng hàng ngànthẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt Nam đang đứng trước thời cơ bùng
nổ với doanh thu dự kiến lên đến 4 tỷ USD trong năm 2015 và trong năm 2015 giátrị trung bình của giỏ hàng TMĐT của người tiêu dùng Việt Nam trị giá 150 USD sovới mức 30 USD vào năm 2012 và được dự đoán sẽ đạt mức 600 USD và năm
2020 Những nỗ lực đẩy mạnh TMĐT của Việt Nam đã mang lại hiệu quả nhất định.Nhờ có thương mại điện tử các doanh nghiệp có thể dễ dàng, nhanh chóng nhữngthông tin liên quan đến sản phẩm, thị trường, duy trì các mối quan hệ đối với kháchhàng và các đối tác hiệu quả hơn Việc mua sắm hàng hóa trở nên thuận tiện và tiếtkiệm thời gian, tiền bạc cho khách hàng Tuy nhiên rất nhiều doanh nghiệp cũngnhư các cá nhân tham gia vẫn chưa khai thác triệt để được những nguồn tài nguyên
vô hạn mà thương mại điện tử mang lại Nên việc bán lẻ điện tử đang còn gặp rấtnhiều khó khăn, trở ngại do tính cạnh tranh của các website
Một trong những website đó phải kể đến Công ty cổ phần ITC Việt Nam vớiwebsite: itcvietnam.vn Sau khoảng thời gian được tiếp xúc trực tiếp với hoạt độngbán hàng của công ty, em nhận thấy nguồn doanh thu chính của công ty vẫn làtruyền thống mang lại, 40% còn lại là từ “ bán lẻ điện tử “ Tại sao nguồn thu nhập
từ kinh doanh online này lại thấp như vậy? Bởi vì trong quá trình kinh doanh một
số hoạt động tác nghiệp và chăm sóc khách hàng còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếusót, chưa tận dụng tối đa nguồn lực, lợi thế của doanh nghiệp, giao diện chưa thực
sự bắt mắt khách hàng, tính năng chưa nhiều và thiếu linh hoạt dẫn đến mô hình bán
lẻ trực tuyến của công ty chưa thực sự hiệu quả và mang lại nguồn doanh thu lớncho công ty Tại thời điểm hiện tại với những khó khăn còn tồn tại trên, việc “ Hoànthiện mô hình bán lẻ điện tử “ là việc làm cần thiết cần đẩy mạnh của công ty Đồngthời đây cũng là cơ hội tốt giúp em phát huy được những kiến thức cũng như nhữngtrải nghiệm từ nhà trường để áp dụng vào công ty
Trang 8Chính vì mong muốn giúp công ty hoàn thiện kênh bán lẻ trực tuyến, nên emmạnh dạn đề xuất đề tài : “ Hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phầnITC Việt Nam “
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài chú trọng tập trung nghiên cứu những vấn đề chính sau:
- Tổng quan cơ sở lý luận liên quan đến thương mại điện tử và mô hình bán lẻ
điện tử
- Thực trạng đang tồn tại của công ty và cách thức mà công ty cổ phần ITC
Việt Nam áp dụng triệt để mô hình bán lẻ điện tử như thế nào?
- Tìm ra những hướng giải quyết hay những biện pháp giúp công ty cổ phần
ITC Việt Nam phát triển hơn và có những định hướng trong tương lai
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhằm giải quyết những mục tiêu trên, cần hoàn thiện những nhiệm vụ chủyếu sau:
- Tìm hiểu lý thuyết về thương mại điện tử và bán lẻ trực tuyến để có cái nhìntổng quan hơn ( Tham khảo một số nguồn internet : WTO, sàn giao dịch thương mạiđiện tử, giáo trình hoặc bài giảng trên lớp về vấn đề và hoàn thành được nhiệm vụmình cần phải làm )
- Tìm hiểu thực trạng về Công ty cổ phần ITC Việt Nam (Thông qua nguồncủa công ty và một số thông tin từ những nhân viên trong công ty)
- Từ những phân tích về thực trạng trên, rút ra những ưu và nhược điểm củacông ty - Và những vấn đề đang còn hạn chế từ mô hình bán lẻ điện tử của công ty
- Đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng nhưtrong mô hình bán lẻ trực tuyến
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phạm vi:
+ Thời gian: Đề tài nghiên cứu về “ Hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử củacông ty” trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2016 và đưa ra các định hướng pháttriển cho công ty trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020
+ Không gian: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu mô hình bán lẻ điện tử củaCông ty cổ phần ITC Việt Nam
Trang 9- Thị trường kinh doanh chủ yếu là ở Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh
- Nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào những hoạt động bán lẻ điện tử.
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về mô hình “ bán lẻ điện tử “ tại Công ty cổ phầnITC Việt Nam
Ý nghĩa nghiên cứu:
Việc nghiên cứu giúp công ty có cơ hội bồi dưỡng thêm kiến thức, hiểu rõ hơn
về “ Bán lẻ điện tử “ Đồng thời tìm ra những hạn chế của công ty từ đó đưa ranhững đề xuất nhằm khắc phục điểm yếu của công ty, đẩy mạnh hoạt động của kinhdoanh
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp thu thập được bằng phương pháp:
- Quan sát thực tế thông qua quá trình tiếp xúc trực tiếp với website:itcvietnam.vn của công ty để nắm bắt được cách thức hoạt động của mô hình bán lẻđiện tử
Ưu điểm: Có cái nhìn đúng đắn và chính xác
Nhược điểm: Không tham gia trực tiếp nên đôi khi tính chính xác không cao
- Phỏng vấn trực tiếp nhân viên Công ty cổ phần ITC Việt Nam (gồm 5 câuhỏi được đính kèm ở phụ lục 1)
Ưu điểm
+ Tính linh hoạt cao
- Phỏng vấn trực tiếp có tính linh hoạt cao hơn so với các phương pháp phỏng
vấn khác do người phỏng vấn có thể thay đổi cách hỏi hoặc giải thích thêm nếungười được phỏng vấn chưa hiểu rõ câu hỏi
- Thu đc nhiều dữ liệu hơn ngoài bảng câu hỏi mà khách hàng trả lời, bởi vì
người phỏng vấn có thể quan sát để thu được thêm dữ liệu về người được phỏng vấnqua ngôn ngữ không lời (nhà cửa, thái độ, hành vi, trang phục… )
+ Tính chính xác
- Tỉ lệ người trả lời cao, thông tin thu được khá chính xác và nhiều hơn so với
điều tra bằng thư tín
+ Tính thuận lợi
- Thông tin được trao đổi một cách trực tiếp nên dễ xử lý
Trang 10- Người phỏng vấn có thể thăm dò đối tượng khi thấy thông tin chưa đủ tincậy.
+ Thông tin thu được ở nhiều mặt
+ Khám phá thế giới nội tâm của nhân vật
+ Tạo ra sự độc quyền về thông tin
Nhược điểm:
+ Chi phi thực hiện cao
+ Nhiều chi phí phát sinh: Chi phí đi lại, chi phí tổ chức, tiền công trả chongười đi phỏng vấn và chi phí đào tạo phỏng vấn viên chuyên nghiệp
+ Không hỏi được những câu hỏi mang tính chất riêng tư nếu hỏi sẽ khiếnngười được phỏng vấn ngại trả lời ,làm mất sự tự nhiên ,tin tưởng, đôi khi dẫn tớiviêc bất hợp tác của người được phỏng vấn
+ Kết quả thu được phụ thuộc nhiều vào yếu tố khách quan như sự than thiêngiữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn, yếu tố ngoại cảnh, yếu tố tìnhcảm…
+ Nếu công tác chuẩn bị không kỹ càng, chu đáo thì sẽ dẫn đến thất bại
+ Có thể gặp bất đồng ngôn ngữ giữa hai bên
+ Phỏng vấn viên phải là người có các kỹ năng phỏng vấn, giao tiếp, thuyếtphục tốt, điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng và số lượng thông tin thu được
- Sử dụng phiếu điều tra : Tiến hành tổng hợp 50 phiếu điều tra trắc nghiệm,khoảng 10 câu hỏi dành cho 50 khách hàng thân thiết thường xuyên sử dụng sảnphẩm của công ty ( Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm được đính kèm ở phần phụ lục 2)
- Tốn kém về mặt kinh phí
Trang 114.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong bài khóa luận được dựa trên cơ
sở dữ liệu nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài:
- Nguồn dữ liệu nội bộ: Bao gồm các tài liệu của Công ty cổ phần ITC ViệtNam như: báo cáo tài chính, tài liệu liên quan đến quá trình phát triển công ty, dữliệu khách hàng…
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Dữ liệu tại thư viện trường Đại Học Thương Mạicác luận văn tốt nghiệp về các đề tài có liên quan của anh chị khóa trước đó củatrường Đại Học Thương Mại Dữ liệu thông qua việc tìm kiếm trên mạng internet,gồm các trang web về bán lẻ điện tử, trang web về Thương mại điện tử Việt Nam
- Nguồn dữ liệu thứ cấp em dùng các phương pháp phân tích, so sánh, tổnghợp để chắt lọc, lựa chọn những thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài nghiêncứu
4.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chương 1: Cơ sở lý luận của bán lẻ điện tử
Chương 2: Đánh giá tổng quan tình hình và phân tích thực trang áp dụng môhình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần ITC Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phầnITC Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÁN LẺ ĐIỆN TỬ
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm chung
1.1.1.1 Thương mại điện tử
Thuật ngữ “ thương mại điện tử ” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo các
góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:
- Góc độ công nghệ thông tin: TMĐT là quá trình phân phối hàng hóa, dịch
vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng máy tính hoặc bằng cácphương tiện điện tử khác
- Từ góc độ thương mại: TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng hóa,dịch vụ và thông tin thông qua internet và các dịch vụ trực tuyến khác
- Từ góc độ quá trình kinh doanh: TMĐT đang thực hiện kinh doanh điện tửbằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng điện tử và với cách ấy
sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường
- Từ góc độ dịch vụ: TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp ứng đượcnhững mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các nhà quản
lý để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất lượng phục vụkhách hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ
- Từ góc độ giáo dục: TMĐT là tạo khả năng đào tạo và giáo dục trực tuyến ởcác trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các doanh nghiệp
- Từ góc độ hợp tác: TMĐT là khung cho sự hợp tác bên trong và bên ngoài tổchức
- Từ góc độ cộng đồng: TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhất cho nhữngthành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác
Hiện nay, có nhiều khái niệm về TMĐT Dưới đây là một số khái niệm TMĐT phổ biến:
- Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa rakhái niệm TMĐT: “TMĐT được khái niệm sơ bộ là các giao dịch thương mại dựatrên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”
- Tổ chức Thương mại thế giới WTO đưa ra: “TMĐT bao gồm việc sản xuất,quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng
Trang 13Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhậncũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”.
- Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - TháiBình Dương (APEC) đưa ra: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịchthương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tửchủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet” Các kỹ thuật thôngtin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợthương mại điện tử
- Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể khái niệm chung là sựmua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổchức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máytính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến)
Kết luận: Từ các khái niệm trên có thể đưa ra một khái niệm mang tính tổngquát về thương mại điện tử, theo đó “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giaodịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phươngtiện điện tử khác”
1.1.1.2 Mô hình kinh doanh
Theo Timmers (1999), mô hình kinh doanh là một kiến trúc đối với các dònghàng hóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khácnhau và vai trò của chúng, mô tả các lợi ích tiểm năng đối với các nhân tố kinhdoanh khác nhau, và mô tả các nguồn doanh thu
Mô hình kinh doanh là bố trí các hoạt động kế hoạch hoá (trong một số trườnghợp được nói đến như các quá trình kinh doanh) nhằm mục đích thu lợi nhuận trênmột thị trường Mô hình kinh doanh là trọng tâm của một kế hoạch kinh doanh Kếhoạch kinh doanh là tài liệu mô tả mô hình kinh doanh của một doanh nghiệp Một
mô hình kinh doanh thương mại điện tử nhằm mục đích khai thác và tận dụngnhững đặc trưng riêng có của Internet và Web
1.1.1.3 Bán lẻ
Theo giáo trình TMĐT: Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếpcho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua vềmang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm làhàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị
Trang 14sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với
số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp tới bán lẻ điện tử
1.1.2.1 Bán lẻ điện tử
Theo bái giảng của PGS.TS Nguyễn Văn Minh: Bán lẻ điện tử là việc bánhàng hóa và dịch vụ qua Internet và các kênh điện tử khác đến người tiêu dùng cánhân và hộ gia đình
Định nghĩa này bao hàm các hoạt động thương mai tạo nên các giao dịch vớingười tiêu dùng cuối cùng (chứ không phải khách hàng doanh nghiệp)
Một số hoạt động Marketing không tạo nên các giao dịch trực tiếp, ví dụ cungcấp thông tin miễn phí hoặc xúc tiến thương hiệu, hình ảnh, được coi như một phầncủa TMĐT B2C, nhưng thường không được tính trong phạm vi của bán lẻ điện tử.Như vậy khái niệm bán lẻ điện tử không rộng bằng khái niệm TMĐT B2C,TMĐT B2C bao hàm BLĐT như một bộ phận quan trọng nhất
1.1.2.2 Mô hình nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ là người chuyên bán một số chủng loại hoặc sản phẩm nhất địnhcho người tiêu dùng để họ sử dụng vào mục đích cá nhân Có rất nhiều loại hìnhbán lẻ chẳng hạn như: cửa hàng tạp phẩm, của hàng dược phẩm…
Trong chuỗi giá trị, nhà bán lẻ là mắt xích cuối cùng nối nhà sản xuất vớingười tiêu dùng Vai trò của nhà bán lẻ là cực kỳ quan trọng bởi vì chính ngay tạiđiểm bán lẻ,người tiêu dùng có cơ hội chọn mua sản phẩm và thương hiệu mà mình
ưa chuộng Người bán lẻ là người am hiểu nhất nhu cầu của người tiêu dùng, đồngthời người bán lẻ cũng chính là người nắm bắt được sát thực chất những thay đổitrong xu hướng tiêu dùng của khách hàng
Theo xu hướng hiện nay, nhiều nhà sản xuất trực tổ chức điểm bán lẻ để đưasản phẩm của mình đến người tiêu dùng
Trang 15Dù tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các mô hình bán lẻ điện tử chủyếu là thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng.
1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ
1.2.1 Lý thuyết về mô hình kinh doanh
1.2.1.1 Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
- Mục tiêu giá trị
Là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng Để phát triển và/hoặc phân tích mục tiêu giá trị, doanhnghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: Tại sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp đểtiến hành giao dịch thay vì chọn một doanh nghiệp khác? Những điều gì doanhnghiệp có thể cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác không cóhoặc không thể cung cấp?
Đứng từ góc độ khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị thương mại điện
tử bao gồm: sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm mà doanh nghiệp cungcấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, giảm bớt chi phí trong việc kiểm tra giá
cả và sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm
- Mô hình doanh thu
Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận, và mức lợinhuận lớn hơn trên vốn đầu tư Chức năng của một tổ chức kinh doanh là tạo ra lợinhuận và thu được doanh lợi trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác Bảnthân các khoản lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành công của một doanhnghiệp Một doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành công cần tạo ra mức lợinhuận lớn hơn các hình thức đầu tư khác Bằng không, doanh nghiệp không thể tồntại
- Cơ hội thị trường
Thuật ngữ cơ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanhnghiệp (thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đódoanh nghiệp dự định hoạt động) và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanhnghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó Cơ hội thị trường thường được phânnhỏ theo các vị trí đặc biệt của doanh nghiệp trên thị trường Cơ hội thị trường thực
tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thịtrường mà doanh nghiệp có thể giành được
Trang 16- Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm nói đến phạm vi hoạt động củacác doanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường.Môi trường cạnh tranh của một doanh nghiệp chịu tác động bởi các nhân tố như: cóbao nhiêu đối thủ cạnh tranh đang hoạt động, phạm vi hoạt động của các đối thủ đó
ra sao, thị phần của mỗi đối thủ như thế nào, lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu
và mức giá mà các đối thủ định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu
- Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng sản xuất một loại sảnphẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giáthấp hơn hầu hết (hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể là những điều kiện thuận lợiliên quan đến nhà cung ứng, người vận chuyển hoặc nguồn lao động; Cũng có thể là
sự vượt trội hơn so với các đối thủ về kinh nghiệm, về tri thức hoặc sự trung thànhcủa người lao động…
- Chiến lược thị trường
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược và việcthực hiện chiến lược marketing thường được các doanh nghiệp rất coi trọng Mọikhái niệm và ý tưởng kinh doanh sẽ đều trở nên vô nghĩa nếu doanh nghiệp khôngthể đưa các sản phẩm hay doanh nghiệp của mình tới các khách hàng tiềm năng.Toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện nhằm xúc tiến các sản phẩm vàdịch vụ của mình cho các khách hàng tiềm năng gọi là hoạt động marketing củadoanh nghiệp
- Cấu trúc tổ chức
Để có một doanh nghiệp tăng trưởng, phát triển nhanh chóng, đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp thương mại điện tử, cần phải có đủ các nguồn lực và có một kếhoạch kinh doanh hoàn chỉnh Nói cách khác, mọi doanh nghiệp, nhất là các doanhnghiệp mới, cần có một hệ thống tổ chức đảm bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch
và chiến lược kinh doanh
- Đội ngũ quản trị
Đội ngũ quản trị là trong các nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinhdoanh chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp
Trang 17Một đội ngũ quản trị mạnh góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với cácnhà đầu tư bên ngoài, có khả năng nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến thị trường
và có kinh nghiệm trong việc thực thi các kế hoạch kinh doanh Đội ngũ quản trịgiỏi tuy không thể cứu vãn một mô hình kinh doanh yếu nhưng họ có thể đưa ra cácquyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh nếu điều đó cần thiết
1.2.1.2 Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử
Doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)
Thương mại điện tử B2C là loại giao dịch trong đó khách hàng của các doanhnghiệp kinh doanh trực tuyến là những người tiêu dùng cuối cùng, và mua hàng vớimục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân Đây là loại giao dịch quen thuộc vàphổ biến nhất trong thương mại điện tử Các loại mô hình kinh doanh chủ yếu trongthương mại B2C được mô tả sau đây:
Bảng 1.1 Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử B2C
STT
Mô hình kinh doanh Dạng thức
Ví dụ
Mô tả
Mô hình doanh thu
Trang 18Cổngthông tin
Chiều rộng/
Tổng quát
Yahoo.comAOL.comMSN.comExcite@home
comĐưa ra các dịch vụ trọn gói vàcác nội dung như tìm kiếm, tin tức, thư tín điện tử, chuyện gẫu (chat), âm nhạc,
chương trình video, chương trình lịch
Đối tượng chủ yếu là những
Trang 19người sử dụng tại nhà.
Quảng cáoPhí đăngkýPhí giaodịch
Chiều sâu(Vortal) /Chuyên biệthoá
IBoats.com
Đưa ra các dịch vụ và sản phẩm cho những thị trường chuyên biệt
Quảng cáoPhí đăngkýPhí giao
Trang 202
Nhà bán lẻđiện tử(e-tailer)
Người bán
Trang 21Cú nhắp vàvữa hồWalmart.comKênh phân phối trực tuyến cho các doanh nghiệp kinh doanh truyền thống
Bán hànghoá
Trang 22Danh mục
người bán
hàngLandsEnd.com
Phiên bản trực tuyến của danhmục thư tín trực tiếpBán hàng
hoá
Phố buôn bán
trực tuyến
Fashionmall.comPhiên bản trực tuyến của phố
buôn bán
Bán hàng
hoáPhí dịch vụ
Các nhà sản
xuất trực tiếp
Dell.com
Trang 23Việc bán hàng trực tuyến được thực hiện trực tiếp bởi các nhà sản xuất
Bán hànghoá
3
Nhà cungcấp nộidung
WSJ.comSportsline.comCNN.comCác nhà cung cấp thông tin, các chương trình giải trí (như báo chí, các vấn đề thểthao, ) và các chương trình trực tuyến khác đưa ra cho khách hàng các tin tức thời
sự cập nhật, các vấn đề quan tâm đặc biệt, những chỉ dẫn hay lời khuyên trong các
lĩnh vực và/hoặc bán thông tin
Quảng cáoPhí đăng
Trang 24kýPhí liên kếthoặc thamkhảo
4
Trang 25Nhà trunggian giaodịch
E-Trade.omExpedia.com
Monster.com
Các nhà trung gian giao dịchcung cấp những bộ xử lý giaodịch bán hàng trực tuyến giống như các nhà môi giới chứng khoán hay các đại lý du
lịch
Bằng việc tạo điều kiện để cáchoạt động giao dịch diễn ra
Trang 26nhanh hơn với chi phí thấp hơn, các nhà môi giới này góp phần tăng hiệu suất mua
bán của khách hàng và của các doanh nghiệp
Phí giaodịch
Nhà tạothị trường(marketcreator)
Các hình thức đấu giá và các dạng khác của mô hình giá động
Trang 27Các doanh nghiệp trên cơ sở
xDrive.comWhatsitworthtoy
Trang 28Các doanh nghiệp kiếm tiền chủ yếu bằng việc bán dịch vụ cho khách hàng
Bán dịchvụ
6
Nhà cung
Trang 29cấp cộngđồng
About.comiVillage.comBlackPlanet.com
Những site, nơi các cá nhân có cùng mối quan tâm, chung sở thích riêng biệt, có thểtới cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, thảo luận về những vấn đề quan tâm
Quảng cáoPhí đăngkýPhí liên kết
và tham
Trang 30(Nguồn: Bài giảng thương mại điện tử, năm 2008)
Thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp (B2B)
Thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp là loại hình giao dịch quan trọngnhất, chiếm tỉ trọng lớn nhất trên Internet Theo số liệu điều tra của nhiều tập đoàn
dữ liệu lớn, trong khi tổng giá trị giao dịch thương mại điện tử B2C chỉ đạt khoảng
65 tỉ USD năm 2001, tổng giá trị các giao dịch thương mại điện tử B2B năm 2001vào khoảng 470 tỉ USD Theo dự đoán của nhiều chuyên gia thương mại điện tử,tổng giá trị này sẽ tăng lên tới 2,7 nghìn tỉ USD năm 2004 và đạt mức 5,4 nghìn tỉUSD vào năm 2006
Bảng 1.2 Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử B2B
STT
Mô hình kinh doanh Dạng thức Thí dụ
Mô tả
Mô hình doanh thu
Trang 32Chiều rộng
TradeOut.com CCung cấp các sản phẩm đặc thù cho các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnhvực khác nhau
Trang 33Kết nối trực tiếp các doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác nhằm giảm thiểu chutrình bán hàng và giá thành sản phẩm
Trang 34Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (ASP)Salesforce.com Corio.com
Cho các doanh nghiệp thuê các ứng dụng phần mềm trên cơ sở Internet
Trang 36Thu thập các thông tin về người tiêu dùng và sử dụng chúng giúp các nhà quảng cáoxây dựng các chương trình quảng cáo phù hợp
Bán thông
tin
Định hướngkinh doanh
AutoByTel.comThu thập các dữ liệu về người tiêu dùng và sử dụng chúng định hướng hoạt độngkinh doanh của các nhà kinh doanh
1.2.2.1 Đặc điểm của bán lẻ điện tử
Bán lẻ điện tử và bán lẻ truyền thống đều bán hàng đến người tiêu dùng cuốicùng Nói chung, mặt hàng nào kinh doanh được trong môi trường truyền thống thìcũng kinh doanh được trong môi trường Internet Tuy nhiên, bán lẻ điện tử cũng cócác dặc điểm riêng
Mặt hàng kinh doanh
Trang 37Chủng loại mặt hàng trong bán lẻ điển tử đa dạng hơn so với truyền thống.Bán lẻ điển tử có thể kinh doanh hàng hóa số hóa Hàng hóa số hóa là hàng hóa thõamãn:
- Phải số hóa được: như phần mềm máy tính, ảnh số…
- Có thể tải trực tiếp từ mạng của nhà cung cấp đến máy tính cá nhân củakhách hàng và sử sụng ngay được
Sự giao tiếp với khách hàng
Việc giao tiếp với khách hàng trực tiếp tỏ ra khó khăn hơn Nhà bán lẻ điện tửkhó có thể nắm bắt được hay kiểm tra thông tin khách hàng vì thường chỉ giao tiếpvới người mua thông qua văn bản và các hình ảnh
Sự hiện diện
Trong bán hàng trực tuyến các mặt hàng được chú trọng đến hình ảnh, đồ họa
và các đoạn văn bản miêu tả
Ngoài ra còn một số đặc điểm khác như:
- Cung cấp công cụ tìm kiếm trực tuyến mà trong thương mại truyền thốngkhông có, giúp khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm mình tìm một cách nhanhnhất
- Cung cấp tiện ích giở hàng cho phép khách hàng thuận tiên trong mua sắm,
có khả năng cập nhật giá thành sản ohaamr đã chọn
- Sự cá nhân hóa trong việc sắp xếp của hàng , các hoạt động khuyến mãi,marketing và phân phối sản phẩm
- Có thể phân phối sản phẩm số trực tiếp từ máy chủ của nhà cung cấp đếnmáy tính cá nhân của khách hàng và sử dụng ngay được
- Có thể sử dụng các diến đàn để tao lập cộng đồng khách hàng và quan tâm
đó để gắn kết họ với nhau