Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành đề tài khóa luận: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam” của mình... C
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua gần 4 năm học tập và rèn luyện tại mái trường Trường ĐH Thương Mại,dưới sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa HệThông Tin Kinh Tế Và Thương Mại Điện Tử , chuyên ngành Hệ Thông Tin Kinh
Tế đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết cũng như thực hành trongsuốt thời gian học tập ở trường Bên cạnh đó trong thời gian thực tập tại Công Ty
CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học
ở trường vào thực tế ở công ty, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tếtại công ty Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành đề tài khóa luận:
“Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam” của mình.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài 1
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 1
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi đề tài nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
6 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Tổng quan về HTTT 5
1.1.1 Khái niệm thông tin, HTTT 5
1.1.2 Các bộ phận cấu thành HTTT 5
1.1.3 Chức năng của HTTT trong tổ chức 7
1.1.4 Các giai đoạn xây dựng HTTT 7
1.1.5 Phương pháp PTTK hướng chức năng 9
1.2 Tổng quan về quản lý nhân sự 16
1.2.1 Khái niệm về QL nhân sự 16
1.2.2 Vai trò của QL nhân sự 17
1.2.3 Các chức năng cơ bản của QL nhân sự 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ THIẾT BỊ XÂY DỰNG VIỆT NAM. 19
Trang 32.1 Giới thiệu về công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam 19
2.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 19
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp 22
2.2 Phân tích đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam 24
2.2.1 Thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam 24
2.2.2 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam 25
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ THEO PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG CHỨC NĂNG TẠI CÔNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ XÂY DỰNG VIỆT NAM 27
3.1 BÀI TOÁN 27
3.1.1 Phát biểu bài toán 27
3.1.2 Các yêu cầu của hệ thống 28
3.1.3 Các nhóm chức năng của hệ thống 29
3.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 30
3.2.1 Phân tích chức năng 30
3.2.2 Phân tích dữ liệu 33
3.3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34
3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
3.3.2 Thiết kế giao diện 37
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Kết quả hoạt động của công ty CP vật tư thiết bị xây
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Tên sơ đồ,
1 Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT 6
2 Hình 1.2 Sơ đồ chức năng của hệ thống thông tin 7
3 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP
Trang 7PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài
Ngày nay, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chuyển mình đilên và tiếp nhận những thành tựu khoa học mới Và trên thực tế, chúng ta đã đượcchứng kiến sự phát triển vô cùng to lớn của công nghệ thông tin và tầm quan trọngcủa nó trong các tổ chức xã hội cũng như trong tất cả các doanh nghiệp Việc ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý đã trở nên khá phổ biến ở các mặt bởi nógiúp thu thập, xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả Được thành lập năm 2007 công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam saugần 10 năm hoạt động đã liên tục mở rộng thị phần trên khắp khu vực miền Bắc vàmong muốn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai, mở thêm nhiều chi nhánhhơn nữa ở tất cả các tỉnh thành của đất nước Vì lẽ đó, số lượng nhân lực sẽ ngàymột tăng và ắt hẳn sẽ gặp phải không ít khó khăn do sự bất cập trong quản lý nhân
sự như việc phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền của cho công tác quản lý nhân
sự Trên thực tế cho thấy, quản lý nhân sự có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của một tổ chức Tuy nhiên quản lý nhân sự không phải là việc đơn giản.Trong quá trình quản lý nhân sự luôn gặp phải những vấn đề khó khăn như việcquản lý nhân sự bằng thủ công, sổ sách rất hay có sự nhầm lẫn, tốn thời gian hay sốlượng nhân sự, đội ngũ nhân sự luôn luôn thay đổi mà việc cập nhật hồ sơ không rõràng sẽ khiến cho việc tìm kiếm thông tin bị cản trở, thiếu chính xác Vì vậy, công
ty muốn phát triển tốt thì ắt hẳn phải có HTTT quản lý nhân sự Hệ thống thông tinthiết kế ra sẽ làm giảm được chi phí cũng như tăng độ chính xác, độ nhanh nhạy chocông tác quản lý nhân sự tại công ty Xuất phát từ nhu cầu đó, em quyết định lựa
chọn để tài: "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty
Cổ phần Vật tư Thiết bị Xây dựng Việt Nam" Đề tài nhằm mục đích đi sâu tìm
hiểu quá trình quản lý nhân sự, cũng như phân tích những mặt mạnh và điểm yếucòn tồn tại để khắc phục, bổ sung, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác tối
ưu nguồn nhân lực của công ty
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trang 8Hệ thống quản lý nhân sự xuất hiện từ rất lâu và mang đến hiệu quả rất lớn,nâng cao năng suất làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp Trong những năm qua đã
có rất nhiều hệ thống quản lý nhân sự mới hiệu quả hơn thay thế những phầm mềmquản lý nhân sự cũ, những phát sinh trong hệ thống nhân sự không ngừng đượcnghiên cứu và cải tiến nhằm nâng cao tốc độ, tính bảo mật, hiệu quả trong việc quản
lý nhân sự Có rất nhiều phần mềm quản lý nhân sự được đánh giá cao trên thế giớiphải kể đến như gói quản trị nguồn lực (Enterprise Resrouce Planning - ERP), hệthống chấm công, nghỉ phép (E-Roster), hệ thống quản lý thông tin nhân viên(Personnel Information), hệ thống tính lương (Payroll)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trên thế giới, phần mềm quản lý nhân sự đã xuất hiện từ lâu và được thựchiên rộng rãi Tuy nhiên, phần mềm quản lý nhân sự mới được biết đến nhiều ởnước ta trong khoảng hơn chục năm trở lại đây, và đến nay phần mềm quản lý nhân
sự mới trở nên phổ biến ở các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn Do nhận thấytầm quan trọng của công tác quản lý nhân sự nên đã có rất nhiều công trình nghiêncứu tới vấn đề này Sau đây là một số công trình nghiên cứu liên quan:
- Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than Cọc Sáu” của Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin
kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã làm rõ một số lý thuyết về phươngpháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thốnghướng cấu trúc Luận văn cũng đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thốngthông tin và xây dựng được mã chương trình Nhưng còn hạn chế là tác giả chưaphân tích thiết kế chức năng quản lý công việc của nhân viên, một số các chức năngchưa thực sự hiệu quả như tính lương và một số chức năng dư thừa khác
- Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty xuất nhập khẩu ngành in SIC” của Nguyễn Phương Thảo,
K48–Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế, Trường Đại học Thương Mại Luận văn
có ưu điểm là thiết kế được giao diện thân thiện, dễ sử dụng, gần gũi với hệ thống cũ,lưu trữ hoàn toàn dữ liệu, đưa ra dữ liệu được xử lý chính xác và đáp ứng được phầnnào của hệ thống thực tế Tuy nhiên còn tồn tại nhược điểm là CSDL hệ thống đượcxây dựng trên cơ sở một hệ thống thông tin mạng, bước đầu chỉ mới xây dựng trênmáy cục bộ và các chức năng đầy đủ để quản lý một hệ thống là chưa hoàn chỉnh
Trang 9Sau khi nghiên cứu và nhận thấy những điểm mạnh và hạn chế của các đề tàitrên, em lựa chọn phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng chứcnăng để thực hiện đề tài này.
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về phân tích và thiết kế hệ
thống thông tin trong doanh nghiệp như khái niệm, phân loại, phương pháp phântích thiết kế hệ thống
Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về quản lý nhân sự, mô hình
quản lý nhân sự nói chung và của công ty nói riêng
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý nhân sự tại công
ty, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phân tích thiết
kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty, nhằm tạo ra một hệ thống thôngtin quản lý nhân sự phù hợp và mang tính thiết thực đối với hoạt động quản lý nhân
sự, đem lại hiệu quả trong công việc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thứ nhất là HTTT quản lý và các thành phần của HTTT quản lý nhân sự Thứ hai là hệ thống nhân sự, các thông tin về nhân sự, quy trình quản lý nhân
sự của công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam
Thứ ba là các kiến thức PTTK hướng chức năng
4.2 Phạm vi đề tài nghiên cứu
Về không gian: Quá trình nghiên cứu được thực hiện ở công ty CP vật tư thiết
bị xây dựng Việt Nam
Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu liên quan của công ty giai đoạn 2014- 2016.
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Đề tài này được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:
- Phương pháp thu nhập tài liệu
+ Điều tra trắc nghiệm: Đây là phương pháp sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo
sát tại công ty
+ Điều tra trực tiếp: Trong quá trình thực tập tổng hợp tại công ty, tiến hành
phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng ban để thu thập thêm các thông tin cần thiết
+ Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của công ty để nắm
Trang 10+ Thu thập tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống thông
tin và phân tích thiết kế hệ thống từ các phương tiện truyền thông như sách, báo,internet,
- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, việc phân tích thiết kếHTTT nhân sự tiến hành theo phương pháp hướng chức năng
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đây là phương pháp đối chiếu giữa lý
luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn thách thức còn tồn tại bêntrong công ty Qua đó, giúp ta có thể phân tích thết kế HTTT quản lý nhân sự chocho công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Đây là phương pháp phân
tích lý thuyết thành những bộ phận cấu thành, những mối quan hệ để nhận thức,phát hiện và khai thác những khía cạnh khác nhau của lý thuyết về HTTT quản lý
để từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài của mình Trên cơ sở
đó sử dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết để liên kết những bộ phận, những mốiquan hệ thành một chỉnh thể hoàn chỉnh Phương pháp này được sử dụng trong quátrình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
6 Kết cấu khóa luận.
Ngoài các phần như: Lời cảm ơn; Mục lục; Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hìnhvẽ; Danh mục từ viết tắt, Mở đầu thì nội dung khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống thôngtin và quản lý nhân sự
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại công ty, từ đó đề xuất một sốgiải pháp phù hợp
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty
CP vật tư thiết bị xây dựng việt nam
Chương 3: Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự theo phương pháp
hướng chức năng tại công ty vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN.
- Hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng,phần mềm dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thôngtin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường
Tùy thuộc vào mỗi hệ thống mà mô hình HTTT của mỗi tổ chức có đặc thù riêng,tuy nhiên chúng vẫn tuân theo một quy tắc nhất định HTTT được thực hiện bởi conngười, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học, nhiệm vụ của HTTTtrong doanh nghiệp là xử lý các TT trong tổ chức thuộc nhiều bộ phận như TT kinhdoanh, TT nhân sự, khách hàng,… Ta hiểu xử lý TT là tập hợp những thao tác áp dụnglên TT nhằm chuyển chúng về một dạng trực tiếp sử dụng được, làm cho chúng trởthành hiểu được, tổng hợp hơn, truyền đạt hơn, hoặc có dạng đồ họa…
1.1.2 Các bộ phận cấu thành HTTT.
Mỗi hệ thống thông tin có năm bộ phận: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng,con người:
Trang 12Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
(Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Thương mại)
Phần cứng: Là các bộ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ
thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT Phần cứngtrong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin
Phần mềm: là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn
ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động hóa thực hiện một số chứcnăng hoặc giải quyết một bài toán nào đó
Dữ liệu: Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là tập hợp
các bảng có liên quan tới nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu
sự quản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin chonhiều người sử dụng khác nhau Cơ sở dữ liệu cần phải được thu thập, lựa chọn và
tổ chức một cách khoa học để tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập mộtcách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng
Mạng: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau
thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo quy ước thông tin nào đó.Hệ thốngmạng cho phép chia sẻ tài nguyên trong hệ thống Hệ thống mạng truyền thông chophép trao đổi thông tin giữa người sử dụng ở các vị trí địa lý khác nhau bằng cácphương tiện điện tử Như vậy, việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sựthống nhất và tập trung
Trang 13Con người: Con người trong HTTT là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT.
Đây là thành phần quan trọng nhất của một HTTT Trong một HTTT phần cứng vàphần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định.Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để máy tính xử lý.Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khókhăn nhất
1.1.3 Chức năng của HTTT trong tổ chức.
Hình 1.2 Sơ đồ chức năng của hệ thống thông tin.
(Nguồn: Giáo trình quản trị Hệ thống thông tin doanh nghiệp, Đại học Thương mại)
Một HTTT bao gồm các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối vàphản hồi thông tin nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
1.1.4 Các giai đoạn xây dựng HTTT.
Việc xây dựng HTTT quản lý bao gồm 7 giai đoạn Mỗi giai đoạn bao gồm nhiều công đoạn khác nhau
1.1.4.1 Giai đoạn đánh giá yêu cầu.
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo, tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính hiệu quả và khả thi của một sự án xây dựng HTTT quản lý
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá khả năng thực thi
- Báo cáo đánh giá yêu cầu
Phân phối
Phản hồi
Xử lý
Phân tíchSắp xếpTính toán
Lưu trữ
Thu thập
Trang 141.1.4.2 Giai đoạn phân tích chi tiết.
Nhằm hiểu rõ vấn đề đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thựccủa vấn đề đó, xác định đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xácđịnh những mục tiêu mà HTTT mới phải đạt được Trên cơ sở nội dung báo cáophân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay ngừng phát triển hệ thống mới.Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất dự án
- Báo cáo phân tích chi tiết
1.1.4.3 Giai đoạn thiết kế logic.
Giai đoạn này xác định tất cả các thành phần logic của một HTTT, cho phéploại bỏ các vấn đề của hệ thống thực tế và cho phép đạt được những mục tiêu đã đặt
ra ở giai đoạn trước
Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao gồm TT mà hệ thống mới sẽ sản sinh
ra, nội dung của cơ sở dữ liệu, các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải thực hiện và các
dữ liệu sẽ được nhập vào Gồm các công đoạn sau:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
- Hợp thức hóa cho mô hình logic
1.1.4.4 Giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp.
Từ mô hình logic, chúng ta phải đưa ra các giải pháp khác nhau để cụ thể hóa
mô hình logic đó Mỗi giải pháp là một phác họa của mô hình vật lý ngoài, ứng vớimỗi phương án đều có các khuyến nghị cụ thể, phải có những phân tích về chi phí,lợi ích Các công đoạn của giai đoạn này gồm:
- Xác định các ràng buộc tin học và các ràng buộc tổ chức
- Xây dựng các phương án của giải pháp
Trang 15- Đánh giá các phương án của giải pháp
- Báo cáo các giai đoạn đó
1.1.4.5 Giai đoạn thiết kế vật lý ngoài.
Bao gồm tài liệu chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống mới cần có và tài liệudành cho người sử dụng mà nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện vớinhững phần tin học hóa Gồm những công đoạn chính sau:
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện
- Thiết kế các hình thức tương tác với phần tin học hóa
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
1.1.4.6 Giai đoạn triển khai kỹ thuật hệ thống.
Tin học hóa HTTT Các công đoạn chính ở giai đoạn này:
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm hệ thống
- Chuẩn bị tài liệu
1.1.4.7 Giai đoạn cài đặt và khai thác hệ thống
Đây là giai đoạn chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới Giai đoạn này gồmcác công đoạn sau:
- Lập kế hoạch cài đặt
- Chuyển đổi
- Khai thác và bảo trì
- Đánh giá
1.1.5 Phương pháp PTTK hướng chức năng.
1.1.5.1 Tư tưởng và đặc điểm.
Đặc trưng của phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định
Cách thực hiện của phương pháp hướng chức năng là phương pháp thiết kế từtrên xuống (top-down) Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài
Trang 16toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán
có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng chức năng.Đặc điểm:
- Tập trung vào công việc cần thực hiện (thuật toán)
- Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn
- Phần lớn các hàm sử dụng dữ liệu chung
- Các hàm (thủ tục) truyền TT cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số
- Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác
- Đóng gói chức năng (sử dụng hàm/thủ tục mà không cần biết nội dung cụ thể)
- Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ trên xuống (top – down)
Biểu đồ phân cấp chức năng
- Khái niệm: Là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công
việc cần thực hiện Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia raphụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống
- Thành phần:
+ Các chức năng: Được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn
+ Kết nối: Kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được ký hiệubằng đoạn thẳng nối chức năng cha tới chức năng con
Biểu đồ luồng dữ liệu.
- Khái niệm: Là công cụ mô tả các dòng thông tin liên hệ giữa các chức năng
với nhau và giữa các chức năng với môi trường bên ngoài
- Thành phần:
+ Chức năng xử lý: Là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình
xử lý nào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi TT từ đầu vào theo mộtcách nào đó như tổ chức lại TT hoặc tạo ra TT mới
Trang 17Biểu diễn: Hình tròn hoặc hình oval trong có tên chức năng Tên chức năng làmột động từ (có thể kèm thêm bổ ngữ).
+ Luồng dữ liệu: Là việc chuyển giao TT (dữ liệu) vào hoặc ra khỏi chức năngnào đó
Biểu diễn: Là mũi tên có hướng trên đó có ghi tên luồng dữ liệu Tên luồng dữliệu là một danh từ (có thể kèm tính từ)
Tên luồng dữ liệu
+ Kho dữ liệu: Là các TT cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian, để sau đó
có một hoặc nhiều chức năng truy nhập vào
Biểu diễn: Cặp đường thẳng song song, bên trong có tên kho Tên kho là danh
từ hoặc là danh sách thuộc tính
+ Tác nhân ngoài: Là một người, nhóm người hay tổ chức ở bên ngoài lĩnh vựcnghiên cứu của hệ thống nhưng đặc biệt có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi TT với
hệ thống Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, định rõmối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài
Biểu diễn: Hình chữ nhật bên trong có ghi tên tác nhân ngoài Tên tác nhânngoài là một danh từ
+ Tác nhân trong: Là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống được
mô tả ở trang khác của biểu đồ
Biểu diễn: Hình chữ nhật khuyết một cạnh, bên trong ghi tên tác nhân trong.Tên tác nhân trong là động từ (có thể kèm theo bổ ngữ)
Tên kho dữ liệu
Tên tác nhân ngoài
Tên tác nhân trong
Tên chức năng
Trang 18- Các mức của biểu đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện khái quát nội dung chính của HTTT.
Sơ đồ này không đi vào chi tiết mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nộidung chính của hệ thống
Mô hình thực thể liên kết còn gọi là mô hình dữ liệu logic hoặc sơ đồ tiêu chuẩn
Mô hình thực thể liên kết được xây dựng từ các khái niệm logic chính:
- Thực thể: Là chỉ đối tượng, nhiệm vụ, sự kiện trong thế giới thực hay tưduy được quan tâm trong quản lý Một thực thể tương đương với một dòng trongbảng nào đó
- Kiểu thực thể: Là nhóm một số thực thể lại, mô tả cho một loại TT chứ khôngphải là bản thân TT
Các kiểu thực thể quan trọng nhất rơi vào ba phạm trù:
+ TT liên quan tới một trong các giao dịch chủ yếu của hệ thống
+ TT liên quan đến các thuộc tính hoặc tài nguyên của hệ thống
+ TT đã khái quát, thường dưới dạng thống kê, liên quan tới vạch kế hoạch hoặckiểm soát
- Liên kết: Trong một tổ chức hoạt động thống nhất thì các thực thể không thể tồntại độc lập với nhau mà các thực thể phải có mối quan hệ qua lại với nhau Vì vậy kháiniệm liên kết được dùng để thể hiện những mối quan hệ qua lại giữa các thực thể
- Kiểu liên kết: Là tập hợp các liên kết có cùng bản chất Các kiểu liên kết chobiết số thể hiện lớn nhất của mỗi thực thể tham gia vào liên kết với một thể hiện của
Nhân viên
Ví dụ: Thực thể
Trang 19và bắt buộc thực thể nào cũng phải có thuộc tính này để xác định
Ví dụ: Thực thể nhân viên có các thuộc tính sau:
Thuộc tính định danh Mã nhân viênThuộc tính mô tả Tên nhân viênThuộc tính quan hệ Số chứng minh thư nhân dân
1.1.5.4 Thiết kế HTTT
a Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Khái niệm: Thiết kế hệ thống là tiến hành chi tiết sự phát triển của hệ thống
mới đang sinh ra trong giai đoạn phân tích hệ thống
- Ý nghĩa của thiết kế hệ thống:
- Cung cấp thông tin chi tiết cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp để quyết địnhchấp nhân hay không chấp nhận hệ thống mới, trước khi chuyển sang giai đoạn càiđặt và vận hành
- Cho phép đội dự án có cái nhìn tổng quan về cách thức làm việc của hệ
Phòng ban
Trang 20- Mục đích của thiết kế cơ sở dữ liệu:
- Hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy nhập bất hợp pháp
- Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu
- Cho phép suy dẫn dữ liệu, cung cấp giao diện đa người dùng, cho phép biểudiễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu
- Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi
+ Gạch chân các thuộc tính khoá
+ Còn lại là các thuộc tính cơ sở
Ví dụ: Trong bài toán quản lý nhân sự, bảng lương nhân viên và hồ sơ nhânviên
Loại thuộc tính Tên thuộc tínhthuộc tính khoá Mã nhân viênthuộc tính thứ sinh Tổng tiền lương
thuộc tính cơ sở Tên nhân viênSau khi xác định xem các thuộc tính thuộc loại nào, ta tiến hành loại bỏ các thuộctính thứ sinh ra khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính cơ sở, xem xét loại bỏ nhữngthuộc tính không có ý nghĩa trong quản lý
Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra Bước 3: Tiến hành chuẩn hoá theo các dạng chuẩn
Dạng chuẩn 1 (1NF – First Normal Form): Một quan hệ ở dạng chuẩn 1 nếu cácgiá trị của tất cả thuộc tính trong quan hệ là nguyên tử
Dạng chuẩn 2 (2NF – Second Normal Form): Một quan hệ ở dạng chuẩn 2 nếuquan hệ đó ở dạng chuẩn 1 và tất cả các thuộc tính không phải khóa phụ thuộc hàm đầy
đủ vào khóa
Dạng chuẩn 3 (3NF – Third Normal Form): Trong một danh sách không đượcphép có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàmvào thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào hai danh sách
Trang 21có quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y với X Xác định khóa và tên cho mỗidanh sách mới.
Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd Normal Form): Quan hệ R ở dạng chuẩnBCNF khi tất cả các phụ thuộc hàm X A trong R đều phải có X là khóa trong R
Bước 4:: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và vẽ mô hình quan hệ.
Bước 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu ( các bảng cơ sở dữ liệu)
b Thiết kế phần mềm
Đây là một giai đoạn của thiết kế, nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt, chứchưa phải là cài đặt, chưa phải là lập trình thật sự
- Đầu vào cho việc thiết kế phần mềm
+ Biểu đồ luồng dữ liệu của từng hệ thống con
+ Các giao diện
+ Các kiểm soát
+ CSDL
- Đầu ra của thiết kế phần mềm
+ Lược đồ chương trình (LĐCT) của mỗi hệ thống con
+ Đặc tả nội dung của từng module trong LĐCT
+ Phân bổ các module trong LĐCT thành các chương trình
+ Thiết kế các mẫu thử
- Lập lược đồ chương trình: Là một biểu diễn dưới dạng đồ thị của một tập hợp các module cùng với các giao diện giữa các module đó.
Các thuộc tính cơ bản của module
+ TT vào, ra: TT nhận được từ chương trình gọi nó hoặc TT trả lại cho chươngtrình gọi nó
+ Chức năng hàm biến đổi từ vào thành ra
+ Cơ chế: Phương thức để thực hiện chức năng trên
+ Dữ liệu cụ bộ: Các chỗ nhớ hay cấu trúc dữ liệu dùng riêng cho nó
c Thiết kế giao diện
- Giao diện thiết kế phải thỏa mãn các điều kiện sau
+ Dễ sử dụng: Giao diện dễ sử dụng ngay cả với người không có kinh nghiệm+ Dễ học: các chức năng gần gũi với tư duy của người sử dụng để họ có thểnắm bắt dễ dàng nhanh chóng
Trang 22+ Tốc độ thao tác: giao diện không đòi hỏi các thao tác phức tạp hai dài dòng,
hỗ trợ phím tắt, phím nóng
+ Dễ phát triển: giao diện được xây dựng dễ dàng, sẵn sang đáp ứng yêu cầuthay đổi của người sử dụng
- Các loại giao diện
+ Hộp thoại: là các giao diện phục vụ cho việc kiểm soát hệ thống, trao đổi TTgiữa người sử dụng và hệ thống, kiểm tra quyền truy nhập, các hướng dẫn sử dụng
hệ thống, các thông báo lỗi sử dụng hay lỗi hệ thống
+ Màn hình nhập dữ liệu: đó là các khung nhập dữ liệu cho phép người sửdụng tiến hành nhập dữ liệu cho hệ thống hay cung cấp TT cho việc tìm kiếm dữliệu, đưa ra các báo cáo theo yêu cầu
+ Màn hình báo cáo: đó là các biểu mẫu hiển thị các TT được thu thập và tổnghợp theo yêu cầu của người sử dụng
- Các nguyên tắc chung khi thiết kế giao diện
+ Luôn cung cấp TT phản hồi về công việc đang tiến hành cho người sử dụng.+ TT trạng thái: cung cấp cho người sử dụng TT về phần hệ thống đang được
sử dụng
+ Công việc tối thiểu: hạn chế tối đa sự cố gắng không cần thiết của người
sử dụng
+ Trợ giúp: sẵn sang cung cấp các trợ giúp khi người sở dụng cần
+ Dễ dàng thoát ra: Cho phép người sử dụng thoát ra khỏi hộp thoại dễ dàngbằng các thao tác quen thuộc
+ Làm lại: cho phép hủy bỏ các thao tác đã tiến hành
1.2 Tổng quan về quản lý nhân sự.
1.2.1 Khái niệm về QL nhân sự.
Nhân sự là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì vậy vấn đề nhân sự luôn được quantâm hàng đầu Có rất nhiều cách phát biểu khác nhau về quản trị nhân sự:
Theo giáo sư người Mỹ Dimock “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biệnpháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trườnghợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó”
Trang 23Còn giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân sự là một nghệ thuật chọnlựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng côngviệc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể”.
Vậy quản trị nhân sự được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trìnhquản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họtrong bất cứ tổ chức nào
Quản trị nhân sự là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệthuật vì quản trị nhân sự là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hoá tổ chức và chứađựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác
1.2.2 Vai trò của QL nhân sự.
Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt hay không hoạt độngtốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó- những conngười cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến Mọi thứ còn lại như: máy móc thiết bị,của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chépđược, nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự
có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp quản trị nhân sự thuộc chức năng chính của nhà quản trị,giúp nhà quản trị đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác Các nhà quản trị
có vai trò đề ra các chính sách, đường lối, chủ trương có tính chất định hướng cho sựphát triển của doanh nghiệp do đó nhà quản trị phải là người biết nhìn xa trông rộng, cótrình độ chuyên môn cao Người thực hiện các đường lối chính sách mà nhà quản trị đề
ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc hoàn thành tốt hay không phụ thuộcrất nhiều vào năng lực của nhân viên, vì vậy cho nên có thể nói rằng: “mọi quản trị suycho cùng cũng là quản trị con người”
Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn
đề lao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chungđều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thànhquả do họ làm ra
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũngcần phải có bộ phận nhân sự Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chứcnăng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức Quản trịnhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên
Trang 24dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầukhông khí văn hoá cho một doanh nghiệp Đây cũng là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến sự thành bại của một doanh nghiệp
Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Các chức năng cơ bản của QL nhân sự.
Các hoạt động liên quan đến quản trị nhân lực rất đa dạng và thay đổi trong các tổchức khác nhau Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nhânlực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với cácphẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển được đúng ngườicho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh
và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những côngviệc nào cần tuyển thêm người Nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động:Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưugiữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nhóm chức năng đào tạo & phát triển.
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảmbảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết
để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được pháttriển tối đa các năng lực cá nhân Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thựchiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành chocông nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹthuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồnnhân lực trong doanh nghiệp Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kíchthích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trongdoanh nghiệp
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ THIẾT BỊ XÂY DỰNG VIỆT NAM.
2.1 Giới thiệu về công ty CP vật tư thiết bị xây dựng Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần Vật Tư Thiết Bị Xây Dựng Việt Nam
- Tên tiếng anh: Viet Nam Construction Materials Equipment
- Tên viết tắt: MVN EQUIPMENT JSC
- Trụ sở công ty: Số 05, phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên,thành phố Hà Nội
- Văn phòng giao dịch tại số 41B5 ngõ 106 Hoàng Quốc Việt, Quận CầuGiấy, Hà Nội, Việt Nam
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần, vốn điều lệ 12 tỷ đồng
- Tổng số nhân viên của công ty là 94 Trong đó có nhân viên văn phòng (12người), kỹ sư điện nước tự động hóa (15 người), kỹ sư xây dựng (7 người), côngnhân kỹ thuật lành nghề (60 người)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì bộ máy quản lý phải được tổchức một cách hợp lý, gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanhcủa Công ty Là Công ty CP cùng với việc tuân thủ các quy định về pháp luật củaNhà nước và thực hiện theo các điều khoản trong Điều lệ của Công ty, Công ty CPVật tư Thiết bị Xây dựng Việt Nam hiện nay có các phòng ban, bộ phận quản lý vàđiều hành như sau: