1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thu h t khách hàng điện tử cho website sapo vn của công ty cổ phần công nghệ dkt

59 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng chính là người cung cấp hoạt động kinh doanh, quyết định sựthành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp hay nói cách khác, doanh nghiệp hoạtđộng với mục tiêu cuối cùng là thỏa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Hà Nội, 04/2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện bài khóa luận này, ngoài sự phấn đấu của bản thân,

em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của PGS.TS Nguyễn Văn Minh, khoa

Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, trường Đại học Thương mại vàcác anh chị trong Công ty Cổ phần Công nghệ DKT

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Minh , đãtận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu Nhà trường và ban lãnhđạo Khoa đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tế tại Công ty

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống thông tinkinh tế và Thương mại điện tử nói riêng và Trường Đại học Thương Mại nói chung

đã chỉ bảo, truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học qua Với vốn kiếnthức quý báu được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng nghiên cứukhóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và

tự tin

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc và các anh chịtrong Công ty Cổ phần Công nghệ DKT đã tạo điều kiện và trao đổi những kiếnthực thực tế bổ ích giúp em hoàn thành bài khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Ong Gia Linh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

2 CÁC MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT KHÁCH HÀNG ĐIÊN TỬ 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Khái niệm khách hàng, khách hàng điện tử 4

1.1.2 Khái niệm thu hút khách hàng điện tử 4

1.2 Đặc điểm và vai trò của khách hàng điện tử 4

1.2.1 Đặc điểm của khách hàng điện tử 4

1.2.2 Vai trò của khách hàng điện tử 7

1.3 Phân loại các khách hàng điện tử 8

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút khách hàng điện tử 11

1.4.1.Các yếu tố môi trường bên ngoài 11

1.4.2 Các yếu tố môi trường bên trong 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH HÀNG ĐIỆN TỬ CHO WEBSITE SAPO.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT 13

2.1 Phương pháp nghiên cứu 13

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 13

2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 15

2.2 Thực trạng thu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn của công ty cổ phần công nghệ DKT 17

Trang 4

2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần và hoạt động kinh doanh của công ty cổ

phần công nghệ DKT 17

2.2.2 Thực trạng thu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn của công ty cổ phần công nghệ DKT 27

2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút khách điện tử cho website Sapo.vn của công ty cổ phần công nghệ DKT 32

2.3.1.Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên ngoài 32

2.3.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên trong 37

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THU HÚT KHÁCH HÀNG ĐIỆN TỬ ĐẾN VỚI WEBSITE SAPO.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT 38

3.1 Đánh giá những thành công , những tồn tại trong hoạt động thu hút khách hàng điện tử của website Sapo.vn của công ty cổ phẩn công nghệ DKT 38

3.1.1 Đánh giá những thành công 38

3.1.2 Đánh giá những tồn tại và nguyên nhân 42

3.2 Dự báo triển vọng của thương mại điện tử, công cụ Marketing điện tử 44

3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 44

3.2.2 Định hướng phát triển của Sapo 44

3.2.3 Phạm vi vấn đề giải quyết 46

3.3 Các giải pháp thu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn của công ty cổ phần công nghệ DKT 46

3.3.1 Xây dựng nội dung website hoàn thiện hơn 46

3.3.2 Thu thập thông tin khách hàng 46

3.3.3 Phát triển về thương hiệu qua việc công cụ marketing điện tử 47

3.3.4 Hoàn thiện cơ cấu nhân sự và chế độ đãi ngộ 48

3.3.5 Phát triển về công nghệ 48

3.3.6 Chính sách hợp tác phát triển với đối tác 49

3.3.7 Đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp 50

3.3.8 Các kiến nghị với cơ quan nhà nước 51

KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ TIẾNG ANH TÊN ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT

AISAS Attention – Interest – Seach –

Action - Share

Mô hình hành vi khách hàng khi mua hàng trên Internet

SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

FAQ-FAQs Frequently Asked Questions Các câu hỏi thường gặp

B2B Business to Business Doanh nghiệp với doanh nghiệp

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Cùng với xu thế toàn cầu hóa và kinh doanh quốc tế đang phát triển mạnh mẽ,hoạt động thương mại điện tử cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu Thươngmại điện tử luôn là một giải pháp kinh doanh hữu hiệu mà bất cứ doanh nghiệp nàocũng cần phải hướng tới trong tương lai Để TMĐT thật sự phát huy hết ưuthế trong các hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần chủ động đề ra nhữngchiến lược thích hợp để vượt qua những thách thức khó khăn của TMĐT Một trongnhững vấn đề đó là việc nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút khách hàng, đặc biệt làkhách hàng trực tuyến của doanh nghiệp

Khách hàng chính là người cung cấp hoạt động kinh doanh, quyết định sựthành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp hay nói cách khác, doanh nghiệp hoạtđộng với mục tiêu cuối cùng là thỏa mãn nhu cầu khách hàng và mang lại lợi nhuận.Đối với khách hàng truyền thống, dù muốn nghe hay không muốn nghe thì khi đứngtrước mặt tiếp thị, giới thiệu về sản phẩm dịch vụ chắc chắn cũng sẽ truyền đạt đượcmột phần thông tin Tuy nhiên, khách hàng trực tuyến, họ sẽ sẵn sàng quay đi ngaylập tức nếu thấy doanh nghiệp không đáp ứng được đúng nhu cầu của họ, đặc biệt làđối với những sản phẩm đặc thù như phần mềm, gói giải pháp, … những thứ vôhình, không cầm nắm được mà đòi hỏi cần được trải nghiệm

Từ quá trình phân tích ở trên và kết quả trong quá trình thực tập tại công tyCông ty Cổ phần Công nghệ DKT, có thể thấy việc thu hút khách hàng trực tuyếncho phần mềm quản lý bán hàng nền tảng của công ty đang là một trong những mốiquan tâm hàng đầu

Hiểu được tầm quan trọng của việc thu hút khách hàng trực tuyến đối với sựphát triển của công ty nói chung và Thương mại điện tử Việt Nam nói riêng, công ty

đã đưa ra nhiều giải pháp như cho phép khách hàng dùng thử miễn phí 15 ngày dịch

vụ, công cụ chat, e-mail Marketing, số điện thoại hỗ trợ 24/7… Tuy nhiên trong bốicảnh thị trường đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt, kinh doanh online đã trở thành

xu hướng đã kéo theo nhiều doanh nghiệp lựa chọn cung cấp giải pháp nền tảng bánhàng online như Sapo.vn Tính đến thời điểm này, Sapo.vn hiện đang là nền tảng

Trang 8

phần mềm quản lý bán hàng online được nhiều người sử dụng nhất Việt Nam vớihơn 15.000 shop Tuy nhiên, để có thể giữ vững vị trí so với các đối thủ cạnh tranhkhác … Sapo.vn cần đẩy mạnh số lượng người sử dụng nền tảng của Sapo lên một

tầm cao nữa Từ đó, em đã đề xuất và nghiên cứu đề tài khóa luận: “ Thu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn của Công ty cổ phần công nghệ DKT”

2 CÁC MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu khóa luận:

Thứ nhất, hệ thống và nghiên cứu lại một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hútkhách hàng và khách hàng trực tuyến

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng triển khai các hoạt động nhằm thu hút kháchhàng điện cho website Sapo.vn của công ty

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển hoạt độngthu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn

Với mục tiêu ở trên, em hy vọng khóa luận tốt nghiệp của mình sẽ mang lạikết quả thiết thực nhằm giúp Sapo có thể thu hút được nhiều lượng khách hàng trựctuyến, góp phần cho sự phát triển của nền Thương mại điện tử Việt Nam

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả các hoạtđộng nhằm thu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn của Công ty Cổ phầnCông nghệ DKT

Thời gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện trong khoảng thời gian 4 tháng

từ quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại học và quá trình thực tập tạicông ty Các dữ liệu thu nhập liên quan đến công ty trong khoảng thời gian 2 năm

2014 đến 2016

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các báo kinh doanh, tài liệu thống kêmcông trình khoa học, qua Internet, …

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài là phương pháp thu thập số liệu,phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp mô hình hóa, …

5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục hình vẽ, từviết tắt… khoá luận được kết cấu qua 3 chương:

Trang 9

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hút khách hàng điện tử

Chương 2: Thực trạng thu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn củaCông ty Cổ phần công nghệ DKT

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp triển khai thu hút khách hàngđiện tử đến với website Sapo.vn của Công ty Cổ phần công nghệ DKT

Trang 10

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT KHÁCH HÀNG

ĐIÊN TỬ.

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm khách hàng, khách hàng điện tử

- Khách hàng tất cả những đối tượng có nhu cầu mua hay sử dụng sản phẩmhàng hóa/dịch vụ Họ có thể là một tổ chức hay cá nhân, mua các sản phẩm hànghóa về nhằm mục đích phục vụ cho tiêu dùng hằng ngày hoặc dùng cho sản xuấtkinh doanh

- Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các

nỗ lực marketing vào.Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm Khách hàng

là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ

- Khách hàng điện tử (e-customer) là tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trườngđiện tử với tư cách là người mua hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin Bất kỳ tổ chức

cá nhân nào cũng đều có thể là khách hàng điện tử tiềm năng hoặc hiện hữu trongthị trường điện tử

1.1.2 Khái niệm thu hút khách hàng điện tử

Thu hút khách hàng là tạo ấn tượng tốt, gây sự chú ý làm cho những đối tượng cónhu cầu mua hay sử dụng sản phẩm, hàng hóa/dịch vụ phải quan tâm tới doanh nghiệphoặc sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp thông qua hành động, cử chỉ, lời nói

Thu hút khách hàng điện tử là tạo ấn tượng tốt, gây sự chú ý thông qua cácphương tiện điện tử nhằm làm cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trường điện

tử với tư cách là người mua sản phẩm, hàng hóa/ dịch vụ hoặc thông tin phải quantâm tới sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp

1.2 Đặc điểm và vai trò của khách hàng điện tử

1.2.1 Đặc điểm của khách hàng điện tử

Khoa học công nghệ thông tin cũng như mạng Internet đang có những bướctiến mới làm cho hành vi tâm lý của khách hàng có sự thay đổi Khách hàng lênmạng tìm và so sánh sản phẩm, dịch vụ họ muốn mua, từ đó đưa ra quyết địnhmua hàng, sau khi đã sử dụng và cảm nhận họ có xu hướng sẽ chia sẻ trảinghiệm của mình về sản phẩm, dịch vụ với người thân, bạn bè, đồng nghiệp vàlớn hơn là cộng đồng

Trang 11

Dưới đây là mô hình AISAS, mô hình hành vi tâm lý khách hàng phổ biếntrong Marketing Online

Mô hình AISAS:

Mô hình AISAS là mô hình về hành vi khách hàng khi mua hàng trên Internet.

Theo như AISAS, hành vi đầy đủ của khách hàng điện tử đối với một đốitượng (sản phẩm, dịch vụ, hiện tượng, thông tin…) sẽ trải qua 5 bước:

Attention( Chú ý)

Trước tiên, doanh nghiệp phải làm sao cho càng nhiều người biết đến sảnphẩm, dịch vụ của bạn càng tốt Chỉ có như vậy, các sản phẩm, hàng hóa/dịch vụcủa doanh nghiệp mới có cơ hội được người dùng tìm hiểu và sử dụng

Có nhiều cách để thực hiện việc này trên Internet Bạn có thể sử dụng các

công cụ, như: Online Seeding, viết bài PR, thuê chỗ đặt banner, quảng cáo Display

Ads, Virual Marketing…

Interest( Thích thú)

Bước tiếp theo, doanh nghiệp phải tìm cách để người dùng quan tâm và yêuthích sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp doanh nghiệp có thể thực hiện việc nàybằng cách đưa ra những bằng chứng rõ ràng về lợi ích khi sử dụng sản phẩm, cảm nhậncủa những khách hàng cũ, hình ảnh hoặc video giới thiệu, tặng mẫu dùng thử…

Khách hàng càng hiểu sản phẩm, tự nhiên sẽ càng có mong muốn sở hữuchúng

Hai bước đầu tiên này trong mô hình AISAS được gộp chung lại là bước tạo

sự quan tâm đối với người dùng

Trang 12

Khi khách hàng quan tâm đến doanh nghiệp, họ sẽ có nhu cầu tìm kiếm thôngtin về sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp Người dùng sẽ sử dụng công cụtìm kiếm như Google hoặc một vài công cụ tìm kiếm khác Ngoài ra còn có một sốcách nữa như hỏi bạn bè, đồng nghiệp, sử dụng mạng xã hội…Đây là cơ hội đểdoanh nghiệp có được những khách hàng tiềm năng thực sự Những người đang tìmkiếm là những khách hàng đang có nhu cầu.

Có 2 cách để doanh nghiệp xuất hiện trên trang đầu của kết quả tìm kiếm:

SEO - tối ưu để tăng giá trị trang web từ đó có thứ hạng cao khi tìm kiếm

PPC(Pay To Click) - trả tiền để xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm.

Ngày nay, bất cứ doanh nghiệp nào muốn kinh doanh trên mạng đều sử dụngSEO và PPC Nếu biết áp dụng đúng cách, doanh nghiệp sẽ được nhiều người biếtđến, khách hàng tăng lên, và doanh số lợi nhuận cũng tăng theo

Action (Hành động)

Sau khi truy cập vào trang web và tìm hiểu thông tin, người dùng sẽ quyếtđịnh thực hiện một hành động nào đó, như: mua hàng, đặt hàng, gọi điện, gửi email,điền thông tin… Doanh nghiệp muốn khách hàng làm gì, hãy sử dụng lời kêu gọihành động (CTA - Call To Action) ở cuối trang web Ví dụ: "Mua ngay", "Đặt hàngngay", "Đăng ký ngay", "Tải ngay"…

Đây là bước chứng tỏ kết quả trong cả chiến lược marketing của doanhnghiệp

Khách hàng tổ chức chiếm 85% trong tổng giao dịch của thương mại điện tử

có trình độ tin học, hiểu biết về công nghệ

Khách hàng trong B2C

Trang 13

- Khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng : cá nhân mua sản phẩm, dịch vụphục vụ nhu cầu cá nhân và gia đình.

- Chủ yếu là khách hàng trẻ tuổi, nam quan tâm nhiều hơn nữ

- Là những người có điều kiện về kinh tế và có ít thời gian rảnh rỗi

- Yêu cầu cao về tính bảo mật thông và tài sản số

- Các giao dịch được diễn ra đơn giản, chi phí thấp nhưng mức độ tin cậy và

an toàn chưa cao

- Tần suất mua hàng thấp hơn

- Giá trị mua hàng cao

- Mức độ ảnh hưởng của khách hàng

- Vấn đề chia sẻ thông tin và dữ liệu giữa các đối tác là tất yếu

1.2.2 Vai trò của khách hàng điện tử

Hiện nay nước ta có khoảng 46,5 triệu người thường xuyên sử dụng internet

và con số này ngày càng tăng Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ, thịtrường điện tử là nơi cạnh tranh gay gắt về giá và chất lượng sản phẩm, khách hàngđiện tử có nhiều sự lựa chọn, vì số lượng các nhà cung các sản phẩm dịch vụ lớn.Sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng loại, giá cả Sức mua của khách hàng gây ra

sự cạnh tranh cho các nhà cung cấp Ai cung cấp sản phẩm chất lượng tốt với giá rẻnhất thì khách hàng sẽ lựa chọn Khách hàng điện tử không chỉ có quyền lựa chọn,

họ còn có sức mạnh là có thể so sánh được giá giữa các doanh nghiệp Thu hút đượcđông đảokhách hàng điện tử sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong

Trang 14

lĩnh vực thương mại điện tử Trong thương mại điện tử doanh nghiệp phụ thuộchoàn toàn vào việc bán sản phẩm dịch vụ của họ vì vậy mà họ phụ thuộc hoàn toànvào khách hàng điện tử Trong thương mại điện tử không có cảnh một người bán vô

số người mua mà là nhiều người bán nhiều người mua, không còn cảnh nhà cungcấp có quyền áp đặt khách hàng Nếu khách hàng điện tử không vừa lòng với sảnphẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp, họ sẽ lựa chọn ngay sản phẩm hay dịch vụcủa donah nghiệp khác, và tiếng xấu về sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượngkhông tốt sẽ được truyền đi rất nhanh trong môi trường mạng internet đồng nghĩavới việc doanh nghiệp sẽ khó có thể bán được hàng hóa, thậm chí dẫn đến việckhông được chấp nhận trên thị trường.Mặt khác điều này còn tạo cơ hội phát triểncho đối thủ cạnh tranh khi mà sản phẩm của họ có giá hợp lí, chất lượng cao hơn và

có dịch vụ hỗ trợ đi kèm Nếu sản phẩm của donah nghiệp có chất lượng tốt, giáhợp lí, dịch vụ hỗ trợ tốt thì tiếng tăm của doanh nghiệp cũng được truyền đi rấtnhanh trên môi trường mạng internet, khách hàng sẽ like và chia sẻ cho bạn bè,người thân của họ, chia sẻ trên các điễn đàn, mạng xã hội về thông tin sản phẩm vàđịa chỉ mua hàng của doanh nghiệp

Như vậy doanh nghiệp tồn tại trên thị trường thương mại điện tử nhờ vào việccung cấp hàng hóa và dịch vụ trên thị trường và họ không còn cách nào khác ngoàiviệc nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ để cạnh tranh, thu hút khách hàng Sựsống còn xủa doanh nghiệp trong thương mại điện tử phụ thuộc vào khách hàngđiện tử

1.3 Phân loại các khách hàng điện tử

Dựa trên nhu cầu của khách hàng:

Người xem hàng hóa ( viewers):

Đối với nhóm khách hàng này, website cần thật sự ấn tượng để thu hút đượcnhững khách hàng này, bằng từ ngữ và hình ảnh đặc biệt để khách hàng dừng lạitrên website và tiếp tục xem sản phẩm, dịch vụ Website cũng cần cung cấp thôngtin bổ sung về các sản phẩm, dịch vụ trên website Ví dụ như, nhận xét của kháchhàng, thông tin về công nghệ, sức khỏe liên quan đến sản phẩm Những thông tinnày sẽ giữ chân khách hàng loại này ở lại website lâu hơn và có ấn tượng sâu hơn

về công ty, khi đó có khả năng sẽ mua hoặc ghi nhớ lại website để lần sâu quay lại

Người mua hàng hóa (shopers):

Trang 15

Đây là những khách hàng đã có dự định mua hàng hóa và vào website để thựchiện hành vi mua hàng Đối với những khách hàng này, website cần được tổ chức

và thiết kế sao cho việc mua hàng thuận lợi nhất Giỏ mua hàng chính là công cụ đểgiúp khách hàng làm việc đó Những lợi thế của giỏ mua hàng trong thương mạiđiện tử so với giỏ mau hàng trong siêu thị truyền thống chính là sự thống kê, gợi ý,

tư vấn, tính toán giá cả sao cho có lợi nhất cho khách hàng Giỏ mua hàng cũnggiúp lưu trữ thông tin về khách hàng để mua hàng sau thuận tiện hơn

Người tìm hiểu về hàng (seekers):

Những khách hàng này vào website và biết chính xác sản phẩm họ quan tâm.Những khách hàng này có động lực để mua hàng nhưng họ còn đang tìm kiếm thêmthông tin để ra quyết định Đối với những khách hàng này, website cần có công cụ

để so sánh các sản phẩm, dịch vụ, nhận xét của khách hàng, gợi ý, tư vấn

Dựa trên đặc điểm tiêu dùng của khách hàng điện tử:

Nhóm 1, những người thích sự tiện lợi (simplifier- convenience):

Đây là những khách hàng quan tâm và bị thu hút bởi những website có quytrình kinh doanh đơn giản, thuận tiện, nhanh và hiệu quả hơn so với các quy trìnhkinh doanh truyền thống

Nhóm 2, những người thích tìm kiếm thông tin (surfer):

Những khách hàng này thích duyệt các trang web để tìm kiếm thông tin, ýtưởng mới, và mua sắm Họ thích giải trí và dành nhiều thời gian hơn các nhóm cònlại trên các website Để thu hút được nhóm này, website cần có nhiều nội dung hấpdẫn, trình bày đẹp và cập nhật thường xuyên

Nhóm 3, những người thích mặc cả (bargainer):

Họ tìm kiếm những sản phẩm tốt, và giá cả thấp nhất Mặc dù chiếm ít hơn10% tổng số khách hàng được điều tra, họ chiếm 50% trong số khách hàng tham giavào Ebay Họ thích việc duyệt web để tìm các mức giá thấp nhất và sẵn sàng xemtất cả các website liên quan để đạt được kết quả này

Nhóm 4, những người thích hòa đồng ( connectors):

Những khách hàng này thích quan hệ, giao tiếp với mọi người, tham gia cácchat room, thích gửi tin nhắn, thích sử dụng các website có card điện tử, e- mail…

Họ thường trẻ tuổi, thu nhập và khả năng chi tiêu thấp, thường có mục đích tìmhiểu, tham gia các hoạt động trên web nhiều hơn mua sắm

Trang 16

Nhóm 5, những khách hàng thường xuyên ( rountiners):Đây là những khách

hàng thường xuyên sử dụng web để thu nhập thông tin, mua bán chứng khoán, thông tin thị trường tài chính… Những người này thích những giao diện mà họ quenthuộc và thoải mái

Nhóm 6, những người thích thể thao, giải trí ( sporters):

Đây là nhóm khách hàng tương tự nhóm 5, nhưng họ quan tâm nhiều đến thể thao, giải trí hơn những thông tin về tài chính Họ coi web là phương tiện giải trí, do

đó các website cần phải đẹp, hấp dẫn và có tính tương tác cao

 Sự khác biệt giữa khách hàng điện tử và khách hàng truyền thống

Tương tác, giao dịch thông qua các

phương tiện điện tử

Thực hiện giao dịch trực tiếp, mua bán traotay “mặt đối mặt”

Thường có xu hướng tìm kiếm thông tin về

sản phẩm, so sánh giá, điều kiện dịch vụ,

vận chuyển, bảo hành… giữa nhiều nhà

cung cấp khác nhau từ nhiều nguồn khác

nhau (như diễn đàn, mạng xã hội, …)

Tiếp cận thông tin hạn chế hơn, chủ yếutheo quảng cáo mời gọi hoặc truyền miệng

từ bạn bè, người thân

Sử dụng nhiều phương tiện thanh toán điện

tử khác nhau: thẻ, ví điện tử, Internet

Banking…

Sử dụng phương tiện thanh toán bằng tiềnmặt

Thực hiện giao dịch dựa trên sự tin cậy, uy

tín của người bán (website bán hàng) Thực hiện giao dịch dựa trên

Yêu cầu dịch vụ hỗ trợ và CSKH cao hơn

so với KH truyền thống Ví dụ thực hiện

giao dịch truyền thống có thể xảy ra những

vấn để như: quy trình phức tạp, giao dịch

bị hủy, không thực hiện thanh toán được…

khi đó họ cần được trợ giúp, hướng dẫn

ngay lập tức

Yêu cầu dịch vụ hỗ trợ và CSKH thấp hơn

so với KH điện tử Giao dịch được thựchiện tại chỗ 1 cách nhanh gọn, đơn giản

Giao dịch của khách hàng với người bán

không bị giới hạn bởi không gian, thời

gian

Giao dịch bị giới hạn bởi không gian, thờigian

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút khách hàng điện tử

1.4.1.Các yếu tố môi trường bên ngoài

Trang 17

- Kinh tế :

Một số chỉ tiêu kinh tế đáng được quan tâm như: tốc độ tăng trưởng kinh tếquý I năm 2011 là 5,43% so với quý I năm 2010 là 5,83%, tuy không cao hơnnhưng vẫn ở mức khá; thu nhập bình quân đạt khoảng 1.160 USD/người, tăng hơn

so với dự tính Đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng nói chung vànhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu nói riêng Hoạt động hỗ trợ khách hàng trựctuyến vì thế mà có điều kiện để thực hiện và hoàn thiện

- Chính trị - pháp luật:

Việt Nam luôn được biết đến với nền chính trị ổn định, là môi trường thuận lợicho sự tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và doanhnghiệp TMĐT nói riêng Để doanh nghiệp TMĐT có thể phát triển, đòi hỏi nhànước cần phải có những quy định về hành lang pháp lý cụ thể, hợp lý tạo điều kiệncho việc phát triển TMĐT nói chung và dịch vụ hỗ trợ khách hàng nói riêng

- Văn hóa – xã hội :

Rào cản lớn nhất cho việc phát triển TMĐT ở Việt Nam chính là thói quenmua hàng của người Việt Bên cạnh đó, trình độ sử dụng Internet của người ViệtNam còn hạn chế nên quá trình hỗ trợ khách hàng gặp khá nhiều khó khăn Cácdoanh nghiệp cần tạo niềm tin cho khách hàng khi mua hàng từ đó sẽ phần nào khắchạn chế được vấn đề mất niềm tin trong mua hàng trực tuyến của người dân

- Công nghệ :

Nhìn chung, hạ tầng công nghệ ở Việt Nam chưa đáp ứng được những yêucầu phát triển của TMĐT Các yếu tố băng thông, đường truyền, vấn đề an ninh vàbảo mật thông tin…cần phải được thắt chặt.Vì tốc độ đường truyền chậm, ảnhhưởng rất lớn đến quá trình mua và hỗ trợ khách hàng của công ty Do đó để có mộtdịch vụ hỗ trợ trực tuyến tốt đói hỏi doanh nghiệp cần phải đầu tư cao về hạ tầngcông nghệ cũng như website…

Trang 18

thực hiện.

1.4.2 Các yếu tố môi trường bên trong

- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong tất cả mọi hoạt

động của doanh nghiệp, để cung cấp một dịch vụ hỗ trợ trực tuyến tốt đòi hỏi doanhnghiệp cần phải có đội ngũ nhân lực trẻ, nhiệt tình, chu đáo, có kinh nghiệm tronglĩnh vực marketing thương mại điện tử, phân bố nguồn nhân lực thành nhiều mảngkhác nhau để hỗ trợ khách hàng một cách chuyên nghiệp và đưa chất lượng dịch vụchăm sóc khách hàng trực tuyến phát triển hơn

- Tài chính:

Tài chính cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến cáchoạt động, ứng dụng công nghệ mới, hiện đại để tăng cường hiệu lực dịch vụ chămsóc khách hàng của doanh nghiệp, nhất là khi giá cả đang leo thang như hiện nayvấn đề tài chính càng làm các doanh nghiêp kinh doanh phải đau đầu Để có đượcmột bài toán chi phí giữa chất lượng dịch vụ và giá tiền đầu tư luôn là một bài toánkhó đòi hỏi doanh nghiêp cần phải cân bằng để mang lại lợi nhuận cao mà chấtlượng dịch vụ không đi xuống

- Hạ tầng CNTT trong doanh nghiệp:

Doanh nghiệp cần phải đầu tư về hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) để đápứng nhanh chóng các đơn hàng cũng như yêu cầu chăm sóc khách hàng trực tuyến

vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần đầu tư về hệ thống mạng internet, đầu tư về trangthiết bị máy tính, điện thoại, và các phần mềm chăm sóc, quản lý khách hàng v v.Ngoài ra cần đâu tư hơn về việc nâng cấp hệ thống website

CHƯƠNG 2 :

Trang 19

THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH HÀNG ĐIỆN TỬ CHO WEBSITE

SAPO.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DKT

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được sử dụng trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn gồm dự liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Đây là hai nguồn dữ liệu quan trọngtrong mọi nghiên cứu, đặc biệt trong nghiên cứu marketing Bởi chúng mang tínhchính xác và khách quan rất cao

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

a Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra

Phương pháp này cần thiết kế 2 loại phiếu điều tra đó là 1 phiếu điều tra dànhcho cán bộ, nhân viên trong công ty và 1 phiếu điều tra dành cho khách hàng Phiếu điều tra dành cho cán bộ công nhân viên trong công ty gồm 10 câu hỏiliên quan đến thực trạng sử dụng các công cụ CSKH, các công cụ Marketing điện

tử, ngoài ra nó còn đề cập đến mục tiêu và các vấn đề cần cải thiện để nâng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ, tạo sự thu hút của sản phẩm dịch vụ đối với kháchhàng của công ty trong tương lai

Phiếu điều tra dành cho khách hàng gồm 10 câu hỏi liên quan đến các vấn đề

về tiếp nhận thông tin, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, đánh giá và đưa racác ý kiến của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp

Ưu điểm:

Thời gian tiến hành nhanh chóng

Những người được điều tra dễ dàng trả lời

Dễ thống kê

Xác định được những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp

Nhược điểm:

Không đi sâu được vào những vấn đề cụ thể của doanh nghiệp

Nhận được một số câu trả lời có thể chưa sát với thực tế doanh nghiệp

Hạn chế về số lượng thành viên

Mục đích áp dụng:

Trang 20

Xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của doanh nghiệp đối vớivấn đề phát triển các dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến, sử dụng các công cụmarketing điện tử

Xác định quan điểm và nhận thức của doanh nghiệp đối với việc ứng dụng thươngmại điện tử vào doanh nghiệp nói chung và vấn đề thu hút khách hàng nói riêng

b Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn chuyên gia

Nội dung: Phương pháp phỏng vấn chuyên gia sử dụng hệ thống câu hỏi mangtính chất đi sâu tìm hiểu hoạt động chăm sóc khách hàng, marketing điện tử, chất lượngsản phẩm, dịch vụ phỏng vấn trực tiếp những nhà quản trị cấp cao của doanh nghiệp,những người có vai trò quan trọng hoặc có liên quan trực tiếp đến vấn đề ứng dụng thươngmại điện tử, chiến lược và định hướng phát triển của doanh nghiệp

Cách thức tiến hành: Thiết kế các câu hỏi liên quan đến vấn đề phát triển dịch

vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến, các công cụ marketing điện tử trong doanh nghiệp.Hẹn gặp, phỏng vấn trực tiếp phó giám đốc công ty, trưởng phòng chăm sóc kháchhàng, trưởng phòng marketing, những người đề xuất và chịu trách nhiệm thực hiện,giám sát việc ứng dụng các công cụ mới

Ưu điểm:

Thông tin mang tính chính xác cao và sát với thực tế doanh nghiệp, nhữngthông tin thu thập được có giá trị lớn, số lượng thông tin thu thập được lớn.Có thểkhai thác cụ thể một vấn đề nổi cộm liên quan đến phát triển các dịch vụ hỗ trợkhách hàng trực tuyến của công ty

Nhược điểm:

Khó hẹn gặp được cá nhân đó

Mất nhiều thời gian

Thông tin thu thập được khó thống kê và xử lí

Mục đích áp dụng: Thu thập được những thông tin chính xác và chi tiết về quá trình,phương pháp và hiệu quả của các công cụ hỗ trợ nhằm thu hút khách hàng

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp là việc thu thập thông tin đã có ở đâu đó và trước đâyđược thu thập phục vụ cho mục đích nghiên cứu khác Việc nghiên cứu thườngđược bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp bao gồm nguồn dữliệu nội bộ của doanh nghiệp như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo

Trang 21

sản phẩm, thị trường của công ty và nguồn dữ liệu bên ngoài như các tài liệu thống

kê, các công trình nghiên cứu, các bài báo, các tạp chí có thể thu thập dữ liệu trêninternet

Ưu điểm: thu thập nhanh, chi phí thấp, lượng thông tin thu được cao Những

thông tin thu được từ nguồn dữ liệu thứ cấp có vai trò quan trọng đối với việcnghiên cứu, thông tin mang tính khách quan, bên cạnh đó chất lượng thông tin thuđược cao

Nhược điểm: dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn từ trước nên có thể là dữ

liệu cũ không còn phù hợp, số liệu không chính xác khi sử dụng ở hiện tại

2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp định lượng

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel, còn được gọi theo tên đầy đủ Microsoft

Office Excel, là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office củahãng phần mềm Microsoft Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3,Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng vàcột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểmtương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiệnvới người dung Và nó có thể tạo ra các báo cáo dạng bảng, biểu đồ, hình vẽ…Tóm lại: Với phương pháp mã hóa dữ liệu, xử lý dữ liệu bằng Excel là rấtthuận lợi, nhanh chóng, tiết kiệm về thời gian và kinh phí cho nhà nghiên cứu, đánhgiá và phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra ta có thể sử dụng phần mềm SPSS 19.0

Phần mềm “SPSS for Window” (Statistical Package for the Social Sciences) làphần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp thông qua một bảng câu hỏi đượcthiết kế sẵn Phần mềm SPSS có tất cả 4 dạng màn hình: màn hình quản lý dữ liệu(data view), màn hình quản lý biến (variables view), màn hình hiển thị kết quả(output) và màn hình cú pháp (syntax)

SPSS có một bộ soạn thảo dữ liệu tương tự như excel, xử lý mỗi file dữ liệu ởmột thời ñiểm SPSS thực hiện những phân tích thống kê chung nhất như hồi qui,phân tích phương sai, phân tích nhân tố…Khả năng vẽ đồ thị, lập bảng biểu tổnghợp, báo cáo thống kê trong SPSS đa dạng và linh hoạt, được trình bày đẹp, chấtlượng cao có thể tiếp tục hiệu chỉnh, in ra hoặc chuyển đổi linh hoạt tài liệu sang

Trang 22

Sức mạnh lớn nhất của SPSS là phân tích phương sai và phân tích nhiều chiều.Cái yếu nhất của SPSS là không có khả năng xử lý những ước lượng phức tạp,không hỗ trợ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu.

Trên cơ sở xác định bảng câu hỏi và mô hình phân tích (kế hoạch phân tích dữ liệu),quá trình nhập liệu và phân tích có thể thông qua một số công đoạn như sau:

Sức mạnh lớn nhất của SPSS là lĩnh vực phân tích phương sai (SPSS cho phépthực hiện nhiều loại kiểm định tác động riêng biệt) và phân tích nhiều chiều

SPSS có một giao diện làm việc đơn giản để tạo ra các đồ thị và cho phépngười dùng có thể hiệu chỉnh và hoàn thiện chúng

Nhược điểm:

SPSS không có công cụ quản lý dữ liệu thật mạnh SPSS xử lý mỗi tệp dữ liệu

ở một thời điểm Các tệp dữ liệu có thể có đến 4096 biến và số lượng bản ghi chỉ bịgiới hạn trong dung lượng của đĩa cứng

Cái yếu nhất của SPSS là khả năng xử lý đối với các vấn đề ước lượng phứctạp và do đó khó đưa ra được các ước lượng sai số đối với các ước lượng này SPSScũng không hỗ trợ các công cụ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu

Các phương pháp xử lý dữ liệu khác

Ngoài phần mềm SPSS còn có nhiều phần mềm khác như: Origin, hoặc đơngiản hơn có thể sử dụng MS Excell để thống kê và phân tích dữ liệu Tuy nhiên khảnăng tùy biến và chuyển đổi sang các dạng đồ thị của Excell rất kém và thiếu đinhiều tính năng ưu việt khác của SPSS

Trang 23

2.1.2.2 Phương pháp định tính

Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả vàphân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quanđiểm của nhà nghiên cứu

Nghiên cứu định tính cho phép các nghiên cứu viên hạn chế các sai số ngữcảnh bằng cách sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn và tạo ra một môi trường phỏng vấn

mà trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất

Một số phương pháp định tínhcó thể sử dụng như phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễndịch… làm cho vấn đề được nhìn nhận một cách toàn diện và khoa học hơn

Trong đó phương pháp tổng hợp-quy nạp: Hai phương pháp này bổ túc chonhau Phương pháp tổng hợp tập trung trình bày các dữ kiện và giải thích chúngtheo căn nguyên Phương pháp quy nạp tập trung đưa ra sự liên quan giữa các dữkiện và tạo thành quy tắc

Phương pháp diễn dịch: Là phương pháp từ quy tắc đưa ra ví dụ cụ thể.Phương pháp này rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích củaphương pháp này là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do chotrước Các lý do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể

Qua hai phương pháp phân tích dữ liệu định tính này giúp tác giả có cái nhìn

rõ hơn về mối tương quan giữa lý thuyết và thực tế, ứng dụng lý thuyết trong thực tếmột cách hiệu quả

2.2 Thực trạng thu hút khách hàng điện tử cho website Sapo.vn của công

ty cổ phần công nghệ DKT

2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần và hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ DKT

2.2.1.1 Khái quát về các dự án của công ty Cổ phần Công nghệ DKT

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Công nghệ DKT

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Công nghệ DKT

- Tên tiếng anh: DKT TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: DKT Technology., JSC

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Trụ sở chính Hà Nội :

Địa chỉ: Tầng 4 - Tòa nhà Hanoi Group - 442 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

Trang 24

Điện thoại: (84-4) 66558868 - Fax: (84-4) 37868904 -

Email: info@dkt.com.vn

- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: Lầu 3 - Tòa nhà Lữ Gia - Số 70 Lữ Gia - Phường 15 - Quận 11 - TP

Hồ Chí Minh

ĐT: (84-8) 66809214 - Fax: (84-8) 38666276 - Email: info@dkt.com.vn

- Vốn điều lệ: 2.682.940.000 VND ( hai tỷ sáu trăm tám mươi hai triệu chín

trăm bốn mươi nghìn đồng)

- Mã số thuế: 0103243195

- Website : http://www.dkt.com.vn/

-Logo:

Hình 2.1: Logo của Công ty

- Slogan: “Khát vọng vươn xa”

Hệ thống website của Công ty: http://www.bizweb.vn/, http://www.bizmail.vn/,

http://www.hangtot.com/, http://www.lamsao.com/, http://www.vietclick.com/, http://www.sapo.vn/, Cuối năm 2013, CyberAgent Ventures - quỹ đầu tư thuộc tập đoàn

CyberAgent của Nhật Bản chính thức công bố đầu tư vào giải pháp bán hàng onlineBizweb.vn của công ty

- Trang thiết bị phần cứng

+ Số máy chủ: 2 máy

+ Số máy tính trang bị: 400 máy trạm

+ Hệ thống mạng được kết nối cáp quang bởi nhà mạng FPT

- Các phần mềm sử dụng trong quản lí, ứng dụng trong kinh doanh

Trang 25

Với những chính sách ưu đãi nhân viên của Công ty Cổ phần Công nghệ DKTthu hút được rất nhiều nhân tài Số lượng nhân viên của công ty hiện lên tới hơn 350nhân viên với 1 tổng giám đốc 2 giám đốc, 1 phó giám đốc và 3 trưởng dự án và 5trưởng phòng, tất cả nhân viên của công ty đều tốt nghiệp cao đẳng, đại học

Ra mắt vào tháng 8 năm 2008, DKT đã và đang khẳng định được vị trí hàngđầu của mình trên thị trường Thương mại điện tử Sapo.vn là một sản phẩm tiêubiểu của DKT, đây là thương hiệu đang được đánh giá là phần mềm quản lý bánhàng thông minh số 1 Việt Nam

Với đội ngũ nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, trong đó có những chuyên giahàng đầu sở hữu nhiều chứng chỉ quốc tế từ Microsoft, Google, Oracle DKT luôn

đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ

Ngoài ra, DKT còn có đội ngũ tư vấn, chăm sóc khách hàng, thiết kế … vớichuyên môn cao tận tình với khách hàng Chúng tôi cam kết sẽ mang đến chấtlượng dịch vụ hoàn hảo vượt trên cả mong đợi của khách hàng

2.2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của DKT

Thương mại điên tử đang ngày càng phát triển trong những năm gần đây Việcbán hàng trên internet qua các kênh: facebook, instagram, zalo, skype, G+… ngàycàng thu hút số lượng lớn người tham gia Đây sẽ là 1 cơ hội cho các doanh nghiệp,

tổ chức kinh doanh khai thác thị trường thương mại điện tử Tung ra hàng loạt cácsản phẩm, dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

a, Nền tảng bán hàng online Bizweb

- Sứ mệnh của Bizweb: là giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều về chiphí, thời gian, không cần lo lắng về quản trị kỹ thuật mà vẫn thiết kế được nhữngtrang web bán hàng trực tuyến chuyên nghiệp

- Phục vụ một cách hiệu quả việc phát triển kinh doanh cũng như thương hiệucủa doanh nghiệp trên Internet

- Với những giá trị và lợi ích mang lại cho khách hàng, tính đến tháng12/2015, Bizweb đã hỗ trợ hơn 15,000 chủ shop, các doanh nghiệp kinh doanhonline dễ dàng hơn

- Năm 2012, Bizweb vinh dự được trao tặng danh hiệu Sao Khuê, xếp hạngxuất sắc 4 sao trong lĩnh vực Thương mại điện tử

- Năm 2013, Bizweb đã ghi danh vào giải thưởng Nhân Tài Đất Việt, đạt giải

Trang 26

- Năm 2015, Bizweb được các khách hàng bình chọn trở thành “Top 10 Doanhnghiệp Thương mại điện tử tiêu biểu năm 2015”.

b, Giải pháp bán hàng thông minh Sapo

- Phần mềm quản lý bán hàng thông minh Sapo là giải pháp quản lý bán hàngtiên tiến nhất hiện nay, giúp DN quản lý và theo dõi các hoạt động kinh doanh mộtcách hiệu quả tránh thất thoát hàng hóa

- Với hệ thống thống kê và tính toán lãi lỗ chính xác và quản lý các chươngtrình giảm giá khuyến mãi hiệu quả hơn giúp DN quản lý chặt chẽ doanh thu và lợinhuận Sapo giúp DN có cái nhìn tổng thể hơn về tình hình kinh doanh hiện tại tối

ưu hóa mô hình kinh doanh của DN

- Với hệ thống báo cáo chi tiết linh động và phân tích mạnh mẽ giúp DN đưa

ra những chiến lược kinh doanh, điều phối hàng hóa hợp lý

c, Các sản phẩm khác của DKT

 Dịch vụ quảng cáo DKT Media

- Giải pháp quảng cáo vượt trội đưa website của DN tăng hạng một cáchnhanh nhất trên mạng Quảng cáo và tìm kiếm Google Adwords

- Cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet trong những năm gần đây.Việc kinh doanh online đã và đang là thị trường đầy tiềm năng cho các doanhnghiệp, tổ chức hay cá nhân làm kinh doanh Và Google được coi là công cụ quảngcáo online trực tuyến hiệu quả nhất trên toàn thế giới

- Với hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Thương mại điện tử và quảng cáotrực tuyến Đã triển khai thành công hàng chục nghìn các chiến dịch quảng cáo trựctuyến trên khắp cả nước

- Chúng tôi tự tin sẽ tư vấn và hỗ trợ triển khai các chiến dịch quảng cáo hiệuquả nhất cho các doanh nghiệp tại Việt Nam

 Giải pháp email marketing Bizmail

- Là hình thức marketing bằng email Marketing bằng email là một hình thức

mà người marketing sử dụng email, sách điện tử hay catalogue điện tử để gửi đếncho khách hàng, thúc đẩy và đưa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua cácsản phẩm của họ

Trang 27

- Lợi ích của email marketing:

Tiết kiệm rất nhiều thời gian

Chi phí rất thấp - Tạo ra lợi ích lớn

Đem lại những đơn đặt hàng bất ngờ

Sự khác biệt của Bizmail với sản phẩm email marketing khác:

Luôn nói KHÔNG với SPAM

2.2.1.3.Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Công ty

a, Cơ cấu tổ chức của công ty

 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của DKT

Trang 28

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DKT

Trang 29

(Nguồn: Công tyDKT)

 Dự kiến đến cuối năm 2016, DKT sẽ có 1000 nhân sự chất lượng cao,chuyên môn hóa để đáp ứng được hơn 20.000 khách hàng

DKT được đánh giá là một công ty trẻ, năng động, có tính sáng tạo cao chính

là nhờ đến số lượng nhân viên đa số là thuộc độ tuổi từ 22 – 28 tuổi, chiếm 80%tổng số nhân viên của toàn Công ty Trong quá trình tuyển dụng, Công ty cũngkhông hề đè nặng vấn đề bằng cấp mà coi trọng kinh nghiệm, thái độ làm việc lênhàng đầu Cùng với sự đào tạo chuyên nghiệp của các ban quản lý, lãnh đạo Công

ty, đội ngũ nhân sự DKTer ngày càng chất lượng hơn

Ngày đăng: 15/01/2020, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Thương mại (2009), Bài giảng Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C, Bộ môn Quản trị tác nghiệp, Khoa Thương mại Điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Thương mại (2009), Bài giảng "Quản trị tác nghiệp TMĐTB2C
Tác giả: Trường Đại học Thương mại
Năm: 2009
2. Bộ môn Quản trị chiến lược, trường Đại học Thương mại, Bài giảng E- Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Quản trị chiến lược, trường Đại học Thương mại, Bài
3. Nguyễn Bách Khoa (2003), Marketing thương mại điện tử, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bách Khoa (2003), "Marketing thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2003
4. Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), Thương mại điện tử căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), "Thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Nguyễn Văn Minh và các tác giả
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2011
5. Nguyễn Bách Khoa (2010), Marketing thương mại điện tử, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bách Khoa (2010), "Marketing thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2010
6. Kim Anh (2005), Kỹ thuật chào hàng trên mạng, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kim Anh (2005"), Kỹ thuật chào hàng trên mạng
Tác giả: Kim Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao độngXã hội
Năm: 2005
7. Alpha Books (2012), 101+ Ý Tưởng Thu Hút Khách Hàng, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alpha Books (2012), "101+ Ý Tưởng Thu Hút Khách Hàng
Tác giả: Alpha Books
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao động Xã hội
Năm: 2012
9. Các website:Website: https://www.bizweb.vn/ Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w