LỜI CẢM ƠNVới những kiến thức tích lũy được trong quá trình học tâp tại Trường Đại họcThương Mại, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với kiến thứcthực tế thu được tro
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với những kiến thức tích lũy được trong quá trình học tâp tại Trường Đại họcThương Mại, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với kiến thứcthực tế thu được trong thời gian thực tập tại Công ty phần mềm VNPT, em đã hoàn
thành Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự tiền lương tại Công ty phần mềm VNPT”.
-Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnTh.s Nguyễn Hưng Long, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trìnhviết Khóa luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Hệ thống thông tin kinh
tế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong những nămqua Đó không chỉ là nền tảng cho quá trình hoàn thành Khóa luận mà còn là hànhtrang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty phần mềm VNPT, cũng nhưcác anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại Công ty, cungcấp các thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty phần mềm VNPTluồn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 28 tháng 4 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Dịu Linh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp thực hiện 3
1.6 Kết cấu khóa luận 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CSDL QUẢN LÝ NHÂN SỰ -TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM VNPT 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1 Quản lý nhân sự - tiền lương 5
2.1.2 Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu 6
2.1.3 Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu 8
2.2 Thực trạng cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty phần mềm VNPT 11
2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty phần mềm VNPT 11
2.2.2 Thực trạng CSDL quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty phần mềm VNPT
15
2.2.3 Đánh giá ưu, nhược điểm của hệ thống hiện tại 18
PHẦN 3: TÁI CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM VNPT 19
3.1 Xác định các mục tiêu, dự báo nhu cầu 19
3.1.1.Mục tiêu đặt ra 19
3.1.2 Dự báo nhu cầu về CSDL 19
3.2 Xác định, phân tích CSDL hiện tại 19
Trang 33.2.1 Xác định CSDL hiện tại 19
3.2.2 Phân tích CSDL hiện tại 20
3.3 Đánh giá hệ thống hiện tại 22
3.4 Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện hệ thống CSDL 23
3.4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 23
3.4.2 Xác định kiểu thực thể và các mối liên kết 24
3.4.3 Biểu đồ quan hệ thực thể E – R 28
3.4.4 Xây dựng các quan hệ 28
3.4.5 Mô hình quan hệ 29
3.5 Đánh giá về CSDL đã tái cấu trúc 29
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1. Các bước của tái cấu trúc cơ sở dữ liệu
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ cách thức thu thập thông tin
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức của Công ty phần mềm VNPT
Bảng 2.4. Bảng đánh giá tình hình tài chính của VSC
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng quản lý nhân sự
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng quản lý tiền lương
Sơ đồ 2.9. Sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệu
Biểu đồ 2.10 Biểu đồ quan hệ thực thể E - R
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCVT Bưu chính viễn thông
CNTT Công nghệ thông tin
HQTCSD
L
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
IT Công nghệ thông tin (Information Techology)
LAN Mạng cục bộ (Local area network)
VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Vietnam Posts and
Telecommunications)
VSC Công ty phần mềm VNPT ( VNPT Soft Company)
VDC Công ty điện toán và truyền số liệu
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại kéo theo đó
là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã trởthành một ngành công nghiệp hàng đầu đối với những quốc gia phát triển trên thế giới,thông tin thực sự đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trìnhhội nhập, phát triển Việc áp dụng tin học và quản lý thông tin bằng tin học lại càng có
ý nghĩa đặc biệt Nó giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý và đạt hiệu quảcao trong hoạt động của doanh nghiệp Vì thế việc quản lý nhân sự - tiền lương giữ vaitrò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu vàphân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quạn trọng của tiến trình quản lý.Công ty phần mềm VNPT hoạt động chuyên về thiết kế website, phát triển cácphần mềm và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet và mobile Với hệthống tổ chức của công ty ngày càng mở rộng, việc quản lý nguồn nhân lực sẽ phứctạp hơn Thực tế việc quản lý nhân sự - tiền lương tại công ty đang được thực hiện trên
cơ sở dữ liệu Access, tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng vẫn còn một số khó khăn bêncạnh Do tầm quan trọng của vấn đề quản lý nhân sự - tiền lương nên qua quá trìnhthực tập tại Công ty tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lýnhân sự - tiền lương tại Công ty phần mềm VNPT” Đề tài nhằm mục đích đi sâu tìmhiểu quá trình quản lý nhân sự - tiền lương, cũng như phân tích những điểm mạnh vàđiểm yếu còn tồn tại để khắc phục, bổ sung giúp cho việc quản lý nguồn nhân lực cóhiệu quả hơn
Nhân sự là đội ngũ xây dựng và phát triển Công ty, vì vậy việc quản lý nhân viênđòi hỏi phải chuyên môn, kỹ năng quản lý cao, tốn ít thời gian, tốn ít chi phí cho Côngty
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người laođộng được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá tình sản xuất kinhdoanh Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động của ngườilao động
Chi phí quản lý nhân sự - tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá sảnphẩm, dịch vụ cho Công ty sản xuất ra Việc tái cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự
- tiền lương giúp người quản lý tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao
Trang 7động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và cáckhoản liên quan từ đó kích thích nhân viên quan tâm đến thời gian, kết quả và chấtlượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phầntiết kiệm chị phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của công nhânviên.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Để hoàn thành Khóa luận này, Em đã tham khảo và nghiên cứu các tài liệu, Khóaluận tương tự cũng như giáo trình có liên quan đến đề tài của mình nhằm hỏi hỏi và rútkinh nghiệm trong quá trình hoàn thành Khóa luận
Hỏa Thị Ngọc Tú (K45S3), Khóa luận tốt nghiệp: “Hoạch định CSDL hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng Viettinbank chi nhánh Cầu Giấy - Hà Nội”
Ưu điểm: Các bước hoạch định rõ ràng, chi tiết và có tính khả thi cao
Nhược điểm: Lý thuyết về hoạch định cơ sở dữ liệu không đầy đủ
Đề tài: Hoạch định CSDL của hệ thống quản lý giải thi đấu bóng đá quốc gia Việt Nam
Ưu điểm: Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý tiền lương tại Công ty chi tiết,
nội dung rõ ràng, dễ hiểu
Nhược điểm: Phần lý thuyết về hoạch định cơ sở dữ liệu còn sơ sài, chưa rõ ràng Nguyễn Thị Thúy (K45S3), Khóa luận tốt nghiệp: “Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự tại công ty cổ phần inet”.
Ưu điểm: Lý thuyết đầy đủ, logic
Nhược điểm: Thực trạng CSDL quản lý nhân sự hiện đang sử dụng tại Công ty
chưa được phân tích rõ ràng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lýnhân sự và tái cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhân sự - tiền lương tạiCông ty phần mềm VNPT
- Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty phần mềmVNPT
Trang 8- Đưa ra một số định hướng, giải pháp về quản lý nhân sự - tiền lương tại Công
ty phần mềm VNPT
1.4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được đặt ra đó là cán bộ nhân viên trong Công ty phầnmềm VNPT, phần mềm quản lý nhân sự - tiền lương mà công ty đang sử dụng, đồngthời nghiên cứu cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương của Công ty phần mềmVNPT
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được đặt ra trên thực trạng cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiềnlương tại Công ty phần mềm VNPT trong 3 năm gần đây từ năm 2013 - 2015 Phântích hệ cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty từ đó tái cấu trúc cơ sở
dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty phần mềm VNPT
1.5 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập tài liệu:
Nội dung: Nghiên cứu về nhiều khía cạnh của Công ty như lịch sử hình thành vàphát triển, các sản phẩm dịch vụ chính, cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính…
Cách thực hiện: Tìm và đọc các tài liệu liên quan đến Công ty qua website củacông ty, tài liệu thông tin nội bộ…
- Phương pháp quan sát thực tiễn:
Nội dung: Giúp ta có cái nhìn tổng thể về tổ chức, hiểu được cách thức hoạt độngcác luồng thông tin ra vào của hệ thống trong Công ty
Cách thức thực hiện: Trong quá trình thực tập tìm hiểu và quan sát cách thức tổchức quản lý của Công ty, các hoạt động của hệ thống trong Công ty
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá
Nội dung: Đánh giá thực trạng của cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lươngtrong thời điểm hiện tại và từ đó tái cấu trúc cơ sở quản lý nhân sự - tiền lương, địnhhướng cho Công ty trong tương lai
Cách thức thực hiện: Các bộ phận của cơ sở dữ liệu sẽ được phân tích thành các
bộ phân riệng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa
để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung của Công ty
Trang 91.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài Lời cảm ơn, các danh mục, kết luận và phần tài liệu tham khảo, khóa luậngồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiềnlương tại Công ty phân mềm VNPT
Phần 3: Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty phầnmềm VNPT
Trang 10PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CSDL QUẢN LÝ NHÂN SỰ
-TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM VNPT 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Quản lý nhân sự - tiền lương
Nguồn: Giáo trình Quản trị học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Khoa học quản lý, Nhà xuất bản Giao thông vận tải (2008)
Quản lý là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thựchiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ:
Hoạch định: Xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tươnglai và lên kế hoạch hành động
Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện kếhoạch
Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển dụng và phân công từng các nhân chotừng công việc phù hợp
Lãnh đạo: giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt được các kếhoạch
Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch ( kế hoạch cóthể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá tình kiểm tra)
Ngày nay, cùng với sự phát triển của tin học phần cứng cũng như phần mềm,việc ứng dụng máy tính trong mọi lĩnh vực trở nên phổ biến Ở nước ta, tin học đãkhẳng định vai trò và vị trí của mình trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội Việc áp dụngtin học vào công việc quản lý trước hết là giải phóng các nhà lãnh đạo khỏi các côngviệc máy móc, tạo điều kiện, thời gian cho họ dồn sức quản lý chặt chẽ, khoa học, làmtăng tốc độ về xử lý thông tin đạt hiệu quả cao
Quản lý nhân sự được hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lýnhân sự đến các khách thể quản lý nhân sự nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đềra
Quản lý tiền lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành,quản lý và phân phối tiền lương Những hoạt động được thực hiện trên cơ sở quyếtđịnh của nhà nước, của ngành có liên quan đến vấn đề tiền lương và đã được đơn vịđăng ký với Nhà nước
Trang 11Quản lý nhân sự - tiền lương giải quyết triệt để bài toán chấm công giúp chodoanh nghiệp tránh tình trạng tính công thiếu, sai cho người lao động Quản lý chi tiếtthông tin nhân viên, tiến trình lịch sử công tác, quá trình luân chuyển, mức lương quatừng giai đoạn thời kỳ Với sự kết hợp module chấm công, đánh giá, bảo hiểm đảmbảo đồng bộ, xuyên suốt quá trình quản lý nhân sự - tiền lương, thưởng và chế độ chonhân viên.
2.1.2 Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Nguồn: Nguyễn Đăng Tỵ, Đỗ Phúc, Giáo trình Cơ sở dữ liệu, Đại học quốc gia
TP Hồ Chí Minh – Trường Đại học Công nghệ thông tin, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM (2010)
Cơ sở dữ liệu
Dữ liệu là tất cả những gì cơ bản nhất xuất hiện một cách tự nhiên trong cuộcsống của chúng ta Tất cả những sự kiện đó được thu thập và lưu trữ trong một hệ cơ
sở dữ liệu Những dữ liệu thu thập được càng rõ ràng bao nhiêu thì việc phân tích càng
dễ dàng bấy nhiêu Người ra quyết định cần phải qua quá trình xử lý và phân tích dữliệu để đưa chúng về thông tin chính xác hơn
Khái niệm: là phần dữ liệu được lưu trữ trong máy tính theo một quy trình, làmột tập hợp các thông tin được tổ chức theo một cấu trúc nhất định giúp máy tính cóthể dễ dàng đọc thông tin, chỉnh sửa, thêm hoặc xóa dữ liệu Một CSDL quan hệ:Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng (mẫu tin) và các cột (trường);Cho phép lấy về (truy xuất) các tập hợp dữ liệu con từ các bảng; Cho phép nối cácbảng lại với nhau cho các mục đích truy cập các mẫu tin liên quan với nhau chứa trongcác bảng khác nhau
Một số tính chất của CSDL:
- CSDL phản ánh thông tin về hoạt động của một tổ chức nhất định
- Là một tập hợp thông tin mang tính hệ thống
- Thông tin lưu trữ trong CSDL được chia sẻ cho nhiều người sử dụng và nhiềuứng dụng khác nhau
Các đặc điểm của CSDL:
- Tính tự mô tả: Hệ CSDL không chỉ chứa bản thân CSDL mà còn chứa địnhnghĩa đầy đủ của CSDL Các định nghĩa được lưu trữ trong danh mục ( bảng) chứa các
Trang 12thông tin về cấu trúc tập tin, kiểu và dạng thức lưu trữ của mỗi thành phần dữ liệu vànhững ràng buộc dữ liệu.
- Tính độc lập: Vì định nghĩa cấu trúc CSDL được lưu trữ trong bảng nên khi cóthay đổi nhỏ về cấu trúc ta ít phải sửa lại chương trình
- Tính trừu tượng: Hệ CSDL cho phép trình bày dữ liệu ở một mức trừu tượngcho phép, nhằm che bớt những chi tiết lưu trữ thật của dữ liệu Trừu tượng hóa dữ liệunhư là mô hình dữ liệu ( gồm có đối tượng, thuộc tính của đối tượng, mối liên hệ)
- Tính nhất quán: Lưu trữ dữ liệu thống nhất tránh được tình trạng trùng lặpthông tin Có cơ chế điều khiển truy xuất dữ liệu hợp lý tránh được việc tranh chấp dữliệu, bảo đảm dữ liệu luôn đúng tại mọi thời điểm
Một số mô hình dữ liệu:
- Mô hình dữ liệu thực thể - kết hợp
Mô hình thực thể - kết hợp cho phép mô tả lược đồ khái niệm của một tổ chức
mà không cần chú ý đến tính hiệu quả hoặc thiết kế CSDL vật lý
Thực thể là một đối tượng nào đó mà nhà quản trị muốn lưu giữ thông tin về nó.Một số thực thể có vẻ vật chất như máy móc, khách hàng, sinh viên…, còn một sốthực thể khác chỉ là những khái niệm hay quan niệm như tài khoản, dự án, nhiệm vụcông tác
Mỗi thực thể có những đặc điểm và tính chất được gọi là thuộc tính Mỗi thuộctính là một yếu tố dữ liệu tách biệt thường không chia nhỏ được nữa Các thuộc tính
mô tả thực thể và là những dữ liệu về thực thể mà ta muốn lưu trữ
- Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình quan hệ biểu thị CSDL như một tập các quan hệ Mỗi quan hệ có thểđược biểu hiện như một bảng giá trị, mỗi một dòng trong bảng hiển thị một tập hợpcác giá trị dữ liệu liên quan đến nhau
Dòng (mẫu tin) dùng để ghi chép dữ liệu về một cá thể tức là biểu hiện riêng biệtthực thể
Cột (trường) dùng để lưu trữ thông tin về từng thực thể Giao giữu một dòng vàmột cột là một ô chứ mẩu dữ liệu ghi chép một thuộc tính của các thực thể trên dòngđó
Bảng gồm toàn bộ các bản ghi lưu trữ thông tin do một thực thể tạo ra một bảng
mà mỗi dòng là một bản ghi và mỗi cột là một trường
Trang 13Trong một bản ghi thì thường có các khóa chính Khóa chính là một kiểu chỉ mụcđặc biệt Khóa chính thể hiện tính duy nhất của mẩu tin Vì vậy sẽ không có hai mẩutin trong cùng một bảng mà có cùng giá trị cho trường khóa chính cũng như trongtrường khóa chính sẽ không có giá trị rỗng.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Nguồn: Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật (2015)
Khái niệm: là một phần mềm cho phép người dùng định nghĩa, tạo, duy trì hoạtđộng và điều khiển việc truy cập vào CSDL Phần mềm này có thể tương tác với cácchương trình ứng dụng của người dùng và CSDL thông qua các chức năng sau:
- Cho phép người dùng định nghĩa CSDL, thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệuDLL
- Cho phép người dùng xử lý dữ liệu với các thao tác thêm, cập nhật, xóa thôngqua ngôn ngữ khai thác dữ liệu DML
- Cung cấp các quyền truy cập vào CSDL
Đặc điểm của hệ quản trị CSDL:
- Khả năng quản lý dữ liệu tồn tại lâu dài
- Khả năng truy cập các khối lượng dữ liệu lớn một cách hiệu quả
- Đảm bảo tính độc lập dữ liệu, tính nhất quán cho dữ liệu
- Hỗ trợ ít nhất một mô hình dữ liệu hay một sự trừu tượng toán học mà qua đóngười dùng có thể quan sát dữ liệu
- Hỗ trợ các ngôn ngữ cao cấp nhất định cho phép người dùng định nghĩa cấutrúc dữ liệu, truy cập dữ liệu và thao tác dữ liệu hiệu quả
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay bao gồm: Microsoft Access, MySQL, SQL Server, Oracle, PostgreSQL,…
2.1.3 Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu
Nguồn: Bài giảng Cấu trúc và hoạch định CSDL thị trường và thương mại, Bộ môn Tin học, Trường Đại học Thương mai (2015)
Tái cấu trúc là quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên nềntảng hiện có, là quá trình thực hiện những thay đổi căn bản trong doanh nghiệp nhằmgiúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, tạo ra trạng thái tốt hơn cho doanh nghiệp
để thực hiện nhưng mục tiêu đã đề ra
Trang 14Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu là việc xây dựng một bản kế hoạch phát triển mộtCSDL mà chỉ rõ các cách thức để tạo lập và cách sử dụng CSDL đó khi nó được càiđặt
Vai trò của tái cấu trúc cơ sở dữ liệu: cho thấy rõ được tình trạng hiện tại củathông tin được lưu trong tổ chức, tìm và điều chỉnh lại các yêu cầu về tài nguyên cho
tổ chức Giúp cho việc lên kế hoạch hành động để đạt được các mục tiêu về hệ thốngthông tin của tổ chức
Các bước của tái cấu trúc CSDL:
Hình 2.1 Các bước của tái cấu trúc CSDL
Bước 1: Xác định các mục tiêu, dự báo nhu cầu
- Xác định các mục tiêu:
+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn, có định hướng rộng, làm cơ
sở triển khai tác nghiệp hàng năm Thực hiện bởi các Quản trị viên cấp cao, cấp trunggian ( có tham gia), tổ chức tư vấn
+ Đánh giá mục tiêu: Đánh giá các yếu tố của môi trường vi mô, vĩ mô có tácđộng đến doanh nghiệp Thực hiện bởi các Quản trị viên cấp cao, cấp trung gian ( cótham gia), tổ chức tư vấn
+ Đánh giá hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp để nhận diện rõ khả năng chủ yếucủa doanh nghiệp Thực hiện bởi các Quản trị viên cấp cao, cấp trung gian ( có thamgia), tổ chức tư vấn
- Dự báo về CSDL của doanh nghiệp:
Đưa ra các căn cứ cho việc dự báo: quy mô doanh nghiệp, sự phát triển ngắn hạn,dài hạn, trình độ nhân sự, nguồn lực ( nhân lực, tài chính,…); thay đổi HTTT quản lý
Đánh giá hệthống hiệntại
Xác định, phântích CSDL hiện
Thiết kế, xây dựng
và hoàn thiện hệthống CSDL
Trang 15Phương pháp thực hiện: Nghiên cứu dữ liệu cơ cấp, thứ cấp, nghiên cứu định lượng,định tính Có thể miêu tả các cách thu thập thông tin như sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cách thức thu thập thông tin
Bước 2: Xác định, phân tích CSDL hiện tại
Liệt kê mô hình CSDL hiện tại một cách chi tiết Phân tích ưu/ nhược điểm của
hệ thống CSDL về việc đáp ứng nhu cầu thông tin của Công ty tại thời điểm hiện tại
Từ đó các nhà quản trị viên có thể nhìn nhận đánh giá chính xác CSDL hiện tại củadoanh nghiệp Bên cạnh việc phân tích CSDL hiện tại cần chú ý đến yêu cầu của hệthống mà doanh nghiệp hướng đến, từ đó có sự phân tích sâu thêm với những CSDL
có ảnh hưởng đến việc lên kế hoạch cho công tác hoạch định sau này
Bước 3: Đánh giá hệ thống hiện tại
Sau khi đã phân tích CSDL hiện tại của doanh nghiệp thì những người phân tích
sẽ tiến hành đánh giá trên các kết quả đã phân tích được Để từ đó đánh giá tính phùhợp của CSDL đối với các yêu cầu của hệ thống thông tin cũng như các yêu cầu củadoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp luôn muốn có một hệ cơ sở dữ liệu linh hoạt, dễ dàngthích nghi với sự phát triển của doanh nghiệp chính vì vậy doing nghiệp cần đánh giá
Nguồn tài liệu thứ cấp
Doanh nghiệp
Nguồn tài liệu sơ cấp
Trực tiếp
Thư điều tra
Điện thoại
Trang 16hệ thống hiện tại có còn phù hợp và trong tương lai nó có mang lại hiệu quả cho côngviệc hay không Từ việc đánh giá đúng về hệ thống cũng như xuất phát từ yêu cầu củadoanh nghiệp nhằm mở rộng, phát triển hay để phù hợp với sự thay đổi nào đó củadoanh nghiệp các nhà quản trị cần xây dựng kế hoạch rõ ràng và đề ra các phương ánphù hợp nhất.
Bước 4: Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện hệ thống CSDL
Sau khi đã phân tích và đánh giá CSDL hiện tại của doanh nghiệp thì các nhàquản trị dựa trên nhu cầu hiện tại để thiết kế, xây dựng và hoàn thiện hệ thống CSDL.Sau khi đã đánh giá được hệ CSDL cũ có còn thích hợp với sự phát triển của doanhnghiệp hay không, những người phân tích CSDL sẽ đưa ra nhận xét, các nhà quản trị
sẽ dựa trên đó đưa ra các kế hoạch có lợi nhất cho doanh nghiệp của mình
Bước 5: Đánh giá hệ thống CSDL đã tái cấu trúc
Để có một kế hoạch tốt cần phải xác định rõ phạm vi phát triển, hướng phát triểncũng như mục đích phát triển CSDL,khả năng hoàn thành, đồng thời cần tính đếnnhững rủi ro có thể gặp phải hoặc hoạt động không đạt hiểu quả như mong muốn từ đó
đề xuất luôn phương án đi kèm để hạn chế và khắc phục trong trường hợp rủi ro xảyra
2.2 Thực trạng cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty phần mềm VNPT
2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty phần mềm VNPT
Tên công ty: Công ty phần mềm VNPT ( VNPT Soft Company)
Trang 17động của Tập đoàn được phê chuẩn tại Nghị định 51/CP ngày 1/8/1995 của ChínhPhủ, giữ vai trò chủ đạo Nhà nước trong lĩnh vực Internet và CNTT Công ty có khốivăn phòng gồm các phòng chức năng giúp việc cho Giám đốc, có các phòng ban chứcnăng và có 05 Trung tâm trực thuộc đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc: VDC1, VDC
IT và VDC Online đặt trụ sở tại Hà Nội, VDC2 đặt trụ sở TP.HCM, VDC3 đặt trụ sởtại Đà Nẵng
Ngày 30/06/2015 theo quyết định số 14/QĐ-VNPT-VNP-NS, VDCIT được đổitên thành Công ty Phần mềm VNPT (VNPT Soft Company) thuộc chi nhánh Tổngcông ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT VinaPhone) VSC là doanh nghiệp thành viênhạch toán phụ thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, dưới hình thức chi nhánh củaTổng công ty Dịch vụ Viễn thông và hoạt động theo luật Doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty phần mềm VNPT
Công ty bao gồm nhiều phòng ban, các phòng ban có chức năng nhiệm vụ, cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng thực hiện mục tiêu chung của Công ty
Giám đốc: Công ty có một Giám đốc quản lý, lãnh đạo và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi hoạt động của Công ty
Phó Giám đốc: Hai Phó Giám đốc hỗ trợ cho giám đốc theo chức trách và nhiệm
vụ được giao
Phòng Hạ tầng kỹ thuật – An ninh mạng (gồm 47 nhân viên): Quản trị và hỗ trợ
hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng lỗi và thiết bị an ninh mạng của Công ty Quản trị vậnhành đường truyền Internet và mạng LAN, hệ thống máy chủ và hệ thống lưu trữ của
Giám đốcPhó Giám đốc
PhòngCông nghệthông tin
Phòngquản lýchất lượng
PhòngTổng hợp
Phòng Hạtầng kỹ thuật– An ninhmạng
Phòng
Quản trị
-Hành chính
Trang 18Công ty Tham gia xây dựng, triển khai các đề án, dự án CNTT và các nhiệm vụ khác
do BGĐ Công ty phần mềm VNPT giao
Phòng Quản trị - Hành chính (gồm 30 nhân viên): Có chức năng tham mưu choban lãnh đạo công ty; quản lý những tài sản cố định của công ty, và tài sản lưu động;quản lý về doanh thu hằng năm, doanh thu từng kỳ, từng tháng…, quản lý các hợpđồng kinh tế đảm bảo tính hợp lý của các hợp đồng, tránh những tranh chấp, vi phạmcác điều luật… Quản lý các vấn đề liên quan đến tài chính, hạch toán, thống kê số liệu:thu, chi, đầu tư tài chính…
Phòng Tổng hợp (gồm 25 nhân viên): Có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạocông ty trong công tác tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo nhân sự Đề ra các chính sách ưuđãi đối với cán bộ công nhân viên, các chính sách khen thưởng…Đào tạo nguồn nhânlực đảm bảo thực hiện được các mục tiêu mà công ty đề ra
Phòng Quản lý chất lượng (gồm 32 nhân viên): Xây dựng quy trình sản xuất sảnphẩm phần mềm , xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng Đề xuất vớilãnh đạo về việc cải tiến chất lượng, cải tiến hoạt động sản xuất sản phẩm
Phòng Công nghệ thông tin (gồm 120 nhân viên): Quản lý về mảng tin học Công
ty kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông, liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ, tinhọc, phần mềm…nên đây là một trong những phòng ban quan trọng của công ty; cóchức năng quản lý về kỹ thuật điều hành mạng lưới, đặc biệt về an toàn mạng Nghiêncứu sản phẩm mới, kiểm tra chất lượng sản phẩm, cung cấp, thực hiện các dự án dịch
vụ gia tăng Các sản phẩm dịch vụ chính
VNPT IVAN: Dịch vụ khai bảo hiểm xã hội VNPT IVAN giản lược tối đa chi
phí giấy tờ trong hoạt động kinh doanh, đơn giản hóa các thủ tục hành chính giúp các
tổ chức, doanh nghiệp cùng cá nhân tiếp cận BHXH, BHYT nhanh chóng và thuậntiện hơn
VNPT Portal cung cấp các giải pháp công thông tin điện tử dựa trên core portal
của các hãng Oracle, Microsoft, IBM để triển khai hệ thống thông tin, dịch vụ công vàcác ứng dụng cho các Bộ Ban ngành, UBND Tỉnh và các đơn vị doanh nghiệp khác
VNPT OEP: Hệ thống quản lý hộ tịch cung cấp các chức năng cho phép cán bộ
thuộc bộ phận tư pháp địa phương (xã/huyện) nhập thông tin và in kết quả theo mẫucủa Bộ Tư Pháp, có thể tìm kiếm tra cứu hồ sơ, giúp cho các cán bộ tra cứu nhanh