TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆNTỬ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VCCORP
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Cúc
Trang 2Hà Nội, 4/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ
Trang 3Hà Nội, 4/2017
Trang 4Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban giám đốc cũng nhưcác anh chị nhân viên làm việc tại Công ty cổ phần VCCorp vì sự quan tâm, ủng hộ
và giúp đỡ hỗ trợ cho em trong quá trình em thực tập và thu thập tài liệu tại công ty
Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống thôngtin kinh tế và Thương mại điện tử về sự động viên khích lệ mà em đã nhận đượctrong suốt quá trình học tập và làm về chuyên đề này
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, mặc dù em đã rất nỗ lực cố gắng,tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, người đọc để em hoàn thiện hơn nữa đề tàinghiên cứu này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Cúc
i
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháo nghiên cứu 3
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO 4
1.1 Khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan về công nghệ thực tế ảo 4
1.1.1 Khái niệm về thực tế ảo 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công nghệ thực tế ảo 4
1.1.3 Đặc điểm của công nghệ thực tế ảo VR 360 5
1.1.4 Lợi ích của công nghệ VR 360 với doanh nghiệp và người dùng trong lĩnh vực bất động sản 6
1.1.5 Vai trò của công nghệ VR 360 trong thương mại điện tử ở lĩnh vực kinh doanh bất động sản 7
1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và triển khai công nghệ thực tế ảo trong và ngoài nước 8
1.2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu công nghệ thực tế ảo trong và ngoài nước 8
1.2.2 Tình hình triển khai công nghệ thực tế ảo trong và ngoài nước 9
ii
Trang 6CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẾ
ẢO TRÊN MOBILE TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VCCORP 12
2.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề 12
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 12
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 13
2.2 Khái quát về Công ty cổ phần VCCORP và website bds.rongbay.com 13
2.2.1 Khái quát về Công ty cổ phần VCCORP 13
2.2.2 Khái quát về website bds.rongbay.com 20
2.3 Tổng quan về tình hình ứng dụng công nghệ VR 20
2.3.1 Thực trạng chung về tình hình ứng dụng công nghệ VR trong nước và thế giới 20
2.3.2 Thực trạng tình hình ứng dụng công nghệ VR tại Công ty Cổ phần VCCorp 20
2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến ứng dụng công nghệ VR trong kinh doanh bất động sản 21
2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 21
2.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong 23
2.4 Phân tích và đánh giá thực trạng nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệ VR 360 cho kinh doanh trên sàn giao dịch bất động sản Rồng Bay 24
2.4.1 Thực trạng tình thế chiến lược và triển khai kinh doanh bất động sản trên sàn giao dịch bất động sản Rồng Bay 24
2.4.2 Nhận diện tập khách hàng mục tiêu của sàn giao dịch bất động sản Rồng bay 29
2.4.3 Thực trạng mục tiêu nghiên cứu công nghệ thực tế ảo cho kinh doanh bất động sản của sàn giao dịch bất động sản Rồng Bay 30
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công nghệ thực tế ảo cho kinh doanh bất động sản của sàn giao dịch bất động sản Rồng Bay 32
iii
Trang 7CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG KÍNH THỰC TẾ ẢO CHO KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
TRÊN SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN RỒNG BAY 36
3.1 Các kết luận về thực trạng phát triển và triển khai ứng dụng kính thực tế ảo VR360 36
3.1.1 Những kết quả đạt được 36
3.1.2 Những hạn chế của còn tồn tại 37
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 38
3.2 Dự báo về thay đổi môi trường kinh doanh và triển vọng xu hướng ứng dụng công nghệ kính thực tế ảo VR 360 trong kinh doanh bất động sản 39
3.2.1 Dự báo thay đổi môi trường kinh doanh 39
3.2.2 Định hướng phát triển công nghệ kính thực tế ảo VR 360 trong kinh doanh bất động sản của Công ty cổ phần VCCorp 40
3.2.3 Định hướng phát triển của công ty 42
3.3 Một số đề xuất giải pháp và kiến nghị 42
3.3.1 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự hợp lý 42
3.3.2 Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT của doanh nghiệp 43
3.3.3 Đầu tư ngân sách cho phát triển quảng cáo trực tuyến và ứng dụng công nghệ 43
3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu lực các công cụ hỗ trợ trực tuyến của công ty 44
KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT Information Technology Công nghệ thông tin
KPI Key Performance Indicators Hệ thống đo lường và đánh giá
hiệu quả công việc
SEO Search Engine Optimization Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm
v
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng biểu
1 Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực theo chuyên ngành đào tạo tại Công ty Cổ phần
VCCorp
2 Bảng 2.2: Cơ cấu nhân lực theo trình độ tại Công ty Cổ phần VCCorp
3 Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013, 2014,
2015
vi
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
STT Tên hình vẽ
1 Hình 2.1: Logo của công ty
2 Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCCorp
3 Hình 2.3: Mô hình hoạt động của Công nghệ thực tế ảo trên app Mobile
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Tên biểu đồ
1 Biểu đồ 2.1: Nhận diện khách hàng tiềm năng theo độ tuổi
2 Biểu đồ 2.2: Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ đối với sự
phát triển của công ty
3 Biểu đồ 2.3: Vai trò của ứng dụng công nghệ thực tế ảo cho doanh nghiệp
4 Biểu đồ 2.4: Sự hài lòng của khách hàng với công nghệ thực tế ảo trên
App Mobile Rồng Bay
viii
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Bất kỳ dự án nào muốn thành công điều kiện cần đầu tiên chính là phải xuấtphát từ nhu cầu thực tế và sự thành công của dự án được đo lường cũng chính từthực tế Thế giới đang thay đổi rất nhanh theo cấp số nhân nhờ sự tiến bộ của côngnghệ và internet Trong 10 năm trở lại đây, công nghệ đã phát triển bằng cả 50 nămtrước đó cộng lại, điều này nó tác động đến mọi ngành nghề, trong đó có ngành Bấtđộng sản - một thị trường bùng nổ vào giai đoạn 2007-2010 và nóng sốt trở lại trongthời gian gần đây – kéo theo nhu cầu của khách hàng khi tìm hiểu và quyết địnhmua nhà cũng có nhiều thay đổi:
– Thông tin tập trung một chỗ, giúp khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận thôngtin một cách đầy đủ nhanh chóng, tiện lợi
– Thông tin minh bạch: bản thân một dự án BĐS luôn tồn lại những ưu vànhược điểm đối với nhu cầu của khách hàng, do vậy khách hàng cần biết được đầy
đủ các thông tin một cách trung thực nhất để giúp họ có thể lựa chọn được đúng đắnngôi nhà mà họ monh muốn
– Giảm thiểu đi lại: để chọn được căn nhà phù hợp, khách hàng phải đi lại quánhiều lần và mất thời gian để trao đổi với sales môi giới, thăm quan nhà mẫu, đặtcọc, hoàn thiện hợp đồng, kiểm tra tiến độ dự án… Thậm chí khách hàng đầu tưnhững dự án ở các tỉnh khác thì việc đi lại cực kỳ tốn kém, do vậy cần có giải phápgiúp khách hàng tiết kiệm được việc đi lại sẽ làm hài lòng họ hơn
– Hình dung được tổng quan: khi đến trực tiếp dự án, khách hàng rất khó hìnhdung được các tiện ích xung quanh và khoảng cách tới các địa điểm lân cận nhưsiêu thị, bệnh viện, trường học, vì thế việc làm cho khách hàng hình dung được rõtổng thể dự án là điều cần thiết
– Tiếp cận được các thông tin cần thiết nhất: khi khách hàng mua nhà, có thể
họ cần vay ngân hàng, do đó nhu cầu được tiếp cận các gói vay tài chính phù hợphay khi cần thi công hoàn thiện nội thất, khách hàng dễ lúng túng trước hàng chụcđơn vị cung ứng bên ngoài, điều đó có nghĩa là khách hàng cần được tư vấn để cóthể chọn cho mình giải pháp tối ưu nhất
Trong tình hình hiện nay, các công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bấtđộng sản phải bỏ nhiều chất xám hơn đưa ra những hướng khác nhau để thu hút
Trang 13khách đầu tư nước ngoài Trong khóa luận tốt nghiệp của mình, với đề tài: “Ứngdụng công nghệ kính thực tế ảo trên smartphone cho kinh doanh bất động sản tạiCông ty cổ phần VCCorp” người viết xin trình bày về một trong những công nghệmới nổi trong thời gian gần đây đã được áp dụng cho khá nhiều lĩnh vực, mà đơn vị
đi tiên phong áp dụng cho lĩnh vực bất động sản chính là Công ty cổ phần VCCorp
2 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận này sẽ tập trung nghiên cứu đối tượng chính đó là: Cách thức hoạtđộng, mô hình hoạt động của công nghệ kinh thực tế ảo VR 360 trên App mobileRồng bay, nghiên cứu ưu nhược điểm các chức nằng trên sàn giao dịch bất độngsản: bds.rongbay.com; đánh giá sự hiệu quả của App Rồng bay tích hợp trên diđộng từ phía người dùng và từ phía doanh nghiệp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm vào việc nghiên cứu mô hình hoạt động, ưu nhượcđiểm của tăng cường tương tác giữa người dùng và app mobile Rồng bay, tăng khảnăng tiếp xúc chân thực cho người dùng nhất thúc đẩy khả năng mua nhà cho kháchhàng liên quan
- Việc nghiên cứu đề tài cũng hướng đến việc làm sángrõ cách thức công nghệhoạt động trên ứng dụng, những cải tiến của công nghệ này so với công nghệ khác,nêu được những ưu nhược điểm của công nghệ này trong tương lai
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan tới thương mại điện tử, côngnghệ kính thực tế ảo nói chung và kính thực tế ảo VR-360 nói riêng
- Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng về ứng dụng công nghệ kínhthực tế ảo VR-360 trên di động cho kinh doanh bất động sản tại Công ty cổ phầnVCCorp cụ thể trên website: www.bds.rongbay.com, app Rồng Bay trên di động
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp, khuyến nghị nhằm cải tiến cho việc ứngdụng công nghệ mới vào kinh doanh bất động sản sử dụng các phương tiện điện tửnói chung, đóng góp ý kiến để nâng cao khả năng tiếp nhận từ phía người dùng vớicông nghệ kính thực tế ảo VR-360 trên di động nói riêng, từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh của Công ty VCCorp trên thị trường bất động sản, tăng doanh thu vàđem lại lợi nhuận cho công ty
Trang 141/2015-5 Phương pháo nghiên cứu
Trong bài viết sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: qua các báo cáo trên Công ty CP VCCorp, tài liệuthống kê liên quan đến việc ứng dụng công nghệ kính thực tế ảo VR 360, các côngtrình khoa học đã thực hiện với các công nghệ tương tự, qua Internet…
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Qua phương pháp phỏng vấn trưởng dự án về nộidung, cách thức tiến hành, ưu nhược điểm, mục đích áp dụng công nghệ mới vàokinh doanh bất động sản bằng phương tiện điện tử
(Các mẫu phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn sẽ đưa vào phần Phụ lục)
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần phụ lục, danh mục bảng biểu mở đầu, kết thúc, mẫu phiếu điều tra
và tài liệu tham khảo ra Khóa luận được người viết sắp xếp bố cục theo 3 chương:CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TRÊN MOBILE TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG KÍNH THỰC TẾ ẢO CHO KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊNSÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN RỒNG BAY
Bài viết còn nhiều hạn chế do sự thiếu sót của người viết, rất mong nhận đượcnhững ý kiến góp ý từ đọc giả để bài viết được hoàn thiện hơn
Trang 15CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ
THỰC TẾ ẢO
1.1 Khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan về công nghệ thực tế ảo
1.1.1 Khái niệm về thực tế ảo
Thực tế ảo hay còn gọi là thực tại ảo (la réalité virtuelle) là thuật ngữ miêu tảmột môi trường mô phỏng bằng máy tính Đa phần các môi trường thực tại ảo chủyếu là hình ảnh hiển thị trên màn hình máy tính hay thông qua kính nhìn ba chiều,tuy nhiên một vài mô phỏng cũng có thêm các loại giác quan khác như âm thanhhay xúc giác
(The Theater and its Double - Antonin Artaud 1958)
Thực tế ảo có tên tiếng Anh là virtual reality, tên nguyên bản la réalitévirtuelle, thường được biết đến với cách viết tắt là VR
Trong khóa luận của mình, người viết tập trung vào công nghệ VR 360 Đây
là công nghệ thực tế ảo kết hợp với camera 360 cho phép người dùng xem hình ảnh,video với góc nhìn tổng thể 360 độ, cùng với nội dung mô tả, hình ảnh và logo phùhợp đã được tích hợp sẵn chèn vào không gian 3D Cũng chính là hệ thống môphỏng trong đó đồ họa máy tính được sử dụng để tạo ra một thế giới như thật gọi làthế giới nhân tạo Thế giới nhân tạo này phản ứng, thay đổi theo ý muốn (tín hiệuvào) của người sử dụng (nhờ hành động, lời nói, )
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công nghệ thực tế ảo
Ý tưởng về công nghệ thực tế ảo xuất hiện từ những năm 1950 khi xuất hiệntrong một số cuốn sách khoa học Năm 1938, công nghệ thực tế ảo được AntoninArtaud mô tả bản chất của nó là huyền ảo, giả tưởng của con người và các vật thể Năm 1962 Morton Heilig một người Mỹ đã phát minh ra thiết bị mô phỏngSENSORAMA Tuy nhiên cũng như nhiều ngành công nghệ khác, VR chỉ thực sựđược phát triển ứng dụng rộng rãi trong những năm gần đây nhờ vào sự phát triểncủa tin học (phần mềm) và máy tính (phần cứng) Ngày nay VR đã trở thành mộtngành công nghiệp và thị trường VR tăng trưởng hàng năm khoảng 21% -Theo dựđoán của Gartner (tổ chức nghiên cứu thị trường toàn cầu), VR đứng đầu danh sách
10 công nghệ chiến lược năm 2009
Tại Mỹ và châu Âu thực tế ảo đã và đang trở thành một công nghệ mũi nhọnnhờ khả năng ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực (nghiên cứu và công nghiệp,
Trang 16giáo dục và đào tạo, du lịch, dịch vụ bất động sản, thương mại và giải trí, ) và tiềmnăng kinh tế, cũng như tính lưỡng dụng (trong dân dụng và quân sự) của nó
VR được phát triển với các thiết bị như kính Oculus của Facebook haySamsung Gear VR, HTC Vive Công nghệ này được sử dụng cho thiết kế kiến trúcvới các cách khác nhau
1.1.3 Đặc điểm của công nghệ thực tế ảo VR 360
Đặc điểm của công nghệ thực tế ảo được mô tả trong 3 từ:
Interactive (Tương tác)
Immersion (Đắm chìm)
Imagination (Tưởng tượng)
Có thể hiểu: một hệ thống thực tế ảo thì tính tương tác, các đồ họa ba chiềuthời gian thực và cảm giác đắm chìm được xem là các đặc tính then chốt
Tương tác thời gian thực (real-time interactivity): có nghĩa là máy tính cókhả năng nhận biết được tín hiệu vào của người sử dụng và thay đổi ngay lập tứcthế giới ảo Người sử dụng nhìn thấy sự vật thay đổi trên màn hình ngay theo ýmuốn của họ và bị thu hút bởi sự mô phỏng này
Cảm giác đắm chìm (immersion): là một hiệu ứng tạo khả năng tập trung sựchú ý cao nhất một cách có chọn lọc vào chính những thông tin từ người sử dụng hệthống thực tế ảo Người sử dụng cảm thấy mình là một phần của thế giới ảo, hòa lẫnvào thế giới đó VR còn đẩy cảm giác này chân thật hơn nữa nhờ tác động lên cáckênh cảm giác khác Người dùng không những nhìn thấy đối tượng đồ họa 3D, điềukhiển (xoay, di chuyển ) được đối tượng mà còn sờ và cảm thấy chúng như có thật.Các nhà nghiên cứu cũng đang tìm cách tạo những cảm giác khác như ngửi, nếmtrong thế giới ảo
Tính tương tác: có hai khía cạnh của tính tương tác trong một thế giới ảo:
sự du hành bên trong thế giới và động lực học của môi trường Sự du hành là khảnăng của người dùng để di chuyển khắp nơi một cách độc lập, cứ như là đang ở bêntrong một môi trường thật Nhà phát triển phần mềm có thể thiết lập những áp đặtđối với việc truy cập vào những khu vực ảo nhất định, cho phép có được nhiều mức
độ tự do khác nhau (Người sử dụng có thể bay, xuyên tường, đi lại khắp nơi hoặcbơi lặn…) Một khía cạnh khác của sự du hành là sự định vị điểm nhìn của ngườidùng Sự kiểm soát điểm nhìn là việc người sử dùng tự theo dõi chính họ từ một
Trang 17khoảng cách, việc quan sát cảnh tượng thông qua đôi mắt của một con người khác,hoặc di chuyển khắp trong thiết kế của một cao ốc mới như thể đang ngồi trong mộtchiếc ghế đẩy… Động lực học của môi trường là những quy tắc về cách thức màngười, vật và mọi thứ tương tác với nhau trong một trật tự để trao đổi năng lượnghoặc thông tin.
1.1.4 Lợi ích của công nghệ VR 360 với doanh nghiệp và người dùng trong lĩnh vực bất động sản.
VR cung cấp cho người xem những không gian mô phỏng 3D giả lập môitrường thực, thời gian thực theo một kịch bản thực tế Người dùng đeo thiết bị kínhchuyên dụng và nhập vai vào không gian đó Hình ảnh và hiệu ứng bên trong đánhlừa não bộ làm người ta có ảo giác như đang trải nghiệm thật thông qua tác độngtrực tiếp tới thị giác và thính giác của con người
Mô phỏng 3D công trình, sản phẩm, giúp người có chuyên môn định hình
rõ thiết kế, so sánh tỷ lệ thực, hình dung được sự tương tác của dự án tới không gianthời gian
Chủ đầu tư có thể xem trước thiết kế ngôi nhà ngay khi còn trên bản vẽ
Người mua nhà thấy không gian tương lai của mình ra sao bất kỳ nơi nào.Lợi ích lớn nhất của thực tế ảo là khả năng tương tác độc đáo, cho phép conngười có thể giao tiếp với nhau một cách thoải mái mà không bị hạn chế bởi vấn đềkinh tế hoặc địa lý Doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp tin rằng VR có khảnăng thay đổi cách mà họ tương tác với người tiêu dùng Đây là một lợi thế rất lớntrong bất động sản, giúp khách hàng có trải nghiệm trước khi đến những nơi muốnđến du lịch hoặc mua nhà
Công cụ VR có thể giúp khách mua nhà tiết kiệm thời gian và tiền bạc bằngviệc giảm số lần di chuyển đến dự án Các nhà môi giới cũng tránh được thời gian
di chuyển dài và tăng lượt khách ghé thăm trong một ngày, cũng như kết nối vớingười mua tiềm năng từ những nơi xa
Một điểm mấu chốt là sử dụng dữ liệu theo những cách sáng tạo để nâng caokinh nghiệm mua nhà của nhà đầu tư, chủ đầu tư cũng có thể mô phỏng được tiếntrình xây dựng dự án
Trang 181.1.5 Vai trò của công nghệ VR 360 trong thương mại điện tử ở lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
1.1.5.1 Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Đối với các nhà đầu tư đang cân nhắc việc bỏ tiền vào một dự án chưa đượchình thành, những tour tham quan thực tế ảo sẽ là một phần không thể thiếu trongquá trình đầu tư của họ Ở giai đoạn đầu, công nghệ VR hiệu quả trong việc thu hútcác nhà đầu tư nước ngoài mà đang nhắm đến các thị trường lớn và các dự án bấtđộng sản cao cấp
1.1.5.2 Tăng số lượng khách hàng mới và khách hàng trung thành của doanh nghiệp.
Mối quan hệ mà doanh nghiệp tạo dựng được với khách hàng là thứ tài sản vôgiá trong kinh doanh Sau mỗi lần thực hiện công việc mua bán , khách hàng sẽ có
sự đánh giá nhất định về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty Họ sẽ lưugiữ ấn tượng đó một cách lâu dài Chính điều này đóng vai trò quyết định trongviệc họ có nên tiếp tục mua hàng hay sử dụng những dịch vụ của doanh nghiệpnữa hay không
Đối với những khách hàng mua sắm hoặc sử dụng những dịch vụ trực tuyến,điểm hạn chế là khách hàng không trực tiếp tiếp xúc với các nhân viên công ty vìthế, doanh nghiệp cần chuyển hướng sang gây ấn tượng tốt đẹp ở các kênh khác nhưthể tạo ấn tượng cho trang web, sản phẩm và dịch vụ của mình những đặc điểm thânthiện, tiện lợi cho người sử dụng Nếu doanh nghiệp không tạo được khác biệt vàbước đột phá những tiện ích công nghệ hỗ trợ này thì doanh nghiệp kinh doanh trựctuyến khó có thể tồn tại được Nếu tồn tại thì số lượng khách hàng đến với trangwebsite của mình là rất ít, họ thường bỏ qua website của doanh nghiệp mình vàsang trang website của đối thủ cùng ngành
1.1.5.3 Gián tiếp ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Công nghệ thực tế ảo mang tính chất hỗ trợ cho các dịch vụ sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy bán sản phẩm, gián tiếp làm tăng doanh số: Khi triển khai áp dụngcông nghệ vào các ứng dụng tiện ích hỗ trợ sẽ góp phần nâng cao hình ảnh, thươnghiệu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng, làm gia tăng lòng trung thành củakhách hàng với doanh nghiệp, đồng thời nhờ hiệu ứng lan tỏa sẽ thúc đẩy quá trình
mở rộng thị trường, tăng lượng khách hàng mới tìm đến doanh nghiệp
Trang 191.1.5.4 Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong lĩnh vực thương mại điện từ, sáng tạo, tiện lợi và uy tín luôn được đặtlên hàng đầu Đối với những doanh nghiệp chỉ đơn thuần quan tâm đến hàng hóa
mà không quan tâm đến công nghệ thì rất dễ bị lu mờ trên thị trường hoạt độngthương mại điện tử dễ dàng đánh mất khách hàng tiềm năng và khách hàng trungthành Trong khi đó, đối thủ có sử dụng công nghệ mới, tạo những đổi mới gâyđược ấn tượng, tạo cảm tình tốt với cách khách hàng
1.1.5.5 Tiết kiệm chi phí và thời gian
Phí ở đây bao gồm những loại chi phí như phí giao dịch (phí Internet, phí điệnthoại, phí di chuyển……) và chi phí nhân sự trong công ty…
Thay vì công ty cần có một đội ngũ Sale dẫn khách hàng đi tham quan trựctiếp các căn hộ mẫu của công ty, sắp xếp thời gian tiếp đón khách hàng tham quanthì giờ đây với việc ứng dụng công nghệ này khách hàng và các nhà đầu tư hoàntoàn chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh có kết nối internet là có thể tham quancăn hộ mẫu cảm giác chân thực Giúp công ty cắt giảm một lượng lớn chi phí
Chi phí tìm kiếm khách hàng mới luôn cao hơn so với chi phí giữ khách hàng
cũ Theo nghiên cứu cho thấy thì trung bình chi phí để phát triển một khách hàngmới gấp 6 lần so với việc duy trì một khách hàng hiện tại Bởi vậy nguồn lực đầu tưvào công nghệ, công ty hoàn toàn tạo ra sự khác biệt, tạo được tiếng vang trongngành tự động có lượng khách hàng mới Viêc cá nhân hóa từng khách hàng đồngthời thông qua các hành vi của từng khách hàng sẽ có những nghiên cứu mới phục
vụ cho các hoạt động mở rộng khách hàng khác, tăng hiệu quả quản lý
1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và triển khai công nghệ thực tế ảo trong và ngoài nước
1.2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu công nghệ thực tế ảo trong và ngoài nước
1.2.1.1 Nội dung nghiên cứu
Theo đó các thành phần của một hệ thống VR gồm phần cứng và phần mềm vìvậy tất cả các nội dung nghiên cứu liên quan đều tập trung vào phát triển 2 phần:Vững mạnh phần cứng và phát triển nội dung phần mềm
+ Phần cứng
Máy tính (PC hay Workstation với cấu hình đồ họa mạnh);
Trang 20 Các thiết bị đầu vào (Input devices): Bộ dò vị trí (position tracking) để xácđịnh vị trí quan sát Bộ giao diện định vị (Navigation interfaces) để di chuyển vị tríngười sử dụng Bộ giao diện cử chỉ (Gesture interfaces) như găng tay dữ liệu (dataglove) để người sử dụng có thể điều khiển đối tượng;
Các thiết bị đầu ra (Output devices): gồm hiển thị đồ họa (như màn hình,HDM…) để nhìn được đối tượng 3D nổi Thiết bị âm thanh (loa) để nghe được âmthanh vòm (như Hi-Fi, Surround…) Bộ phản hồi cảm giác (Haptic feedback nhưgăng tay…) để tạo xúc giác khi sờ, nắm đối tượng Bộ phản hồi xung lực (ForceFeedback) để tạo lực tác động như khi đạp xe, đi đường xóc…
1.2.1.2 Mô hình nghiên cứu ứng dụng VR 360 cho kinh doanh bất động sản trên điện thoại thông minh
Việc mô phỏng nhà mẫu tương lai bằng những công nghệ tiên tiến như: kínhthực tế ảo, mô hình ảo đang là phương thức phổ biến trong chiến dịch bán nhà ở caocấp trên toàn cầu
Công cụ VR để bán bất động sản là loại kính thực tế ảo này có chi phí kháthấp tương thích với điện thoại, khách mua có thể khám phá mọi góc cạnh 360 độcủa dự án và nhập vai vào môi trường Nhà môi giới cũng có thể đeo kính thực tế ảo
và tham quan dự án cùng lúc với khách ở bất cứ nơi đâu, họ sẽ thấy được nhữngđiều khách mua quan tâm, và cung cấp thông tin chi tiết với kết nối âm thanh
1.2.2 Tình hình triển khai công nghệ thực tế ảo trong và ngoài nước
Công nghệ thực tế ảo ngày càng được ứng dụng vào các lĩnh vực quan trọngtrong cuộc sống, với tốc độ phát triển mạnh mẽ và có nhiều đột phá đã mở ra rất
Trang 21nhiều hướng đi mới trong các lĩnh vực khác như y tế, giáo dục, phim ảnh, du lịch,giải trí,…
+ Y tế
Hiện nay, VR đang được các nhà nghiên cứu tại Đại học Louisville(Kentucky, Mỹ) thử nghiệm trong việc chữa trị chứng rối loạn và ám ảnh tin thần,trong khi Đại học Stanford (California, Mỹ) đã sử dụng kính VR trong môi trườngthực hành phẫu thuật
+ Giáo dục
Có thể nói, lợi ích lớn nhất của thực tế ảo (VR) là khả năng tương tác độc đáo,cho phép con người trên khắp thế giới giao tiếp với nhau một cách thoải mái màkhông còn bị hạn chế bởi vấn đề kinh tế hoặc địa lý Trong số này, giáo dục là mộttrong những ngành được hưởng lợi nhiều nhất, bởi giáo viên và người học sẽ có đượccái nhìn thực tiễn và trực quan hơn bao giờ hết.Việc ứng dụng công nghệ thực tế ảovào các giờ học sẽ mang đến cái nhìn trực quan và toàn diện nhất cho học sinh
Mới đây nhất, Samsung đã công bố mối quan hệ hợp tác cùng nhà xuất bảnsách giáo khoa Cornelsen tại Berlin Theo đó, cả hai sẽ ứng dụng VR vào công tácgiảng dạy nhằm mang đến một phương pháp học tập hiệu quả hơn
+ Công nghiệp điện ảnh
Rất nhiều chuyên gia trong ngành đã nhận định, kính VR dần dần sẽ thay thếkính 3D, trong khi công nghệ chiếu phim thực tế ảo sẽ thay thế chuẩn định dạng 3Dhay IMAX như hiện nay
Những nội dung thông thường như video được đăng tải trên YouTube, các trậncầu bóng đá được phát trên TV, , đươc ứng dụng công nghệ thực tế ảo cũng mangđến trải nghiệm thú vị cho người xem Đơn cử như video giới thiệu về cách vậnhành của một chuỗi dây chuyền bên trong kho hàng của Amazon, hay đoạn phimchia sẻ về studio của Marques Brownlee
Bộ phim ngắn mang tên Nomads được trình chiếu tại Liên hoan phimSundance hay Vanuatu Dreams, sản phẩm ra đời nhằm quảng bá cho ngày hội thểthao lớn nhất hành tinh Olympic Rio 2016 đã nhận được rất nhiều lời khen, cả vềmặt hình ảnh lẫn trải nghiệm mới lạ cùng kính Samsung Gear VR
Trang 22+ Du lịch
Theo dự đoán của các chuyên gia, sự phát triển của công nghệ thực tế ảo sẽbiến đổi nền công nghiệp du lịch, mang đến lợi ích cho cả du khách lẫn những nhàcung cấp dịch vụ Hơn thể nữa, với VR, những người không có thời gian hoặckhông đủ điều kiện, vẫn có thể du lịch tại gia với trải nghiệm đặc biệt chưa từng có.Trong khi đó, sự phát triển của kính thực tế ảo có thể giúp người dùng trải nghiệmmột địa điểm mới trước khi đưa ra quyết định có đến đó hay không Có thể nói:thực tế ảo rất có tiềm năng thay đổi du lịch một cách triệt để Mọi người có thể thửtrước khi mua bằng cách tham quan thử từng địa điểm thông qua kính VR Samsungcùng hãng máy bay Qantas ở đảo Hamilton (Úc) vừa tung ra đoạn video VR có độphân giải 4K, cho phép người dùng thưởng thức chuyến bay và cảnh quan khi đếnvới đảo
+ Khác
Kính thực tế ảo Gear VR từng được áp dụng rất thành công thông qua chiếndịch BeFearless của Samsung Giúp người dùng tăng dần khả năng chịu đựng củabản thân để vượt qua các nỗi sợ hãi của bản thân như độ cao, côn trùng, bò sát, đámđông,
Riêng về bất động sản phải kể đến nghiên cứu căn hộ phức hợp EDGE28 ởSydney mô phỏng kiến trúc và cảnh quan tòa nhà ở nhiều thời điểm khác nhau trongngày, hình ảnh thực tế, cùng với âm thanh của gió và tiếng ồn từ bên ngoài đã làmcho tất cả trở nên chân thật hơn Kèm theo một thư viện ảnh cho phép khách muatham quan cận cảnh dự án
Các chương trình có sẵn dữ liệu hình ảnh và mặt bằng dự án, giúp người muahình dung được ngôi nhà tương lai của họ Ứng dụng Augment là nền tảng cho côngnghệ này Những công ty phát triển ứng dụng sẽ giúp người dùng tự điều chỉnh thiết
kế xây dựng và mô phỏng không gian bằng kỹ thuật số - từ việc thay đổi màu sơncho đến gỡ bỏ những bức tường
Trang 23CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẾ
ẢO TRÊN MOBILE TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VCCORP
2.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra khách hàng
+ Về nội dung: Thiết kế điều tra với 8 câu hỏi liên quan đến các nguồn lực củadoanh nghiệp phục vụ cho việc đưa công nghệ kính thực tế ảo tích hợp vào appRồng bay trên mobile và sự tiếp nhận từ phía người dùng Thông qua phiếu điều tradoanh nghiệp và người dùng này người viết có thể xác định được điểm mạnh, điểmyếu của Công ty và thái độ của khách hàng về sự hiệu quả của công nghệ kính thực
tế ảo trong kinh doanh bất động sản
+ Cách thức tiến hành: Thiết kế hoàn thiện nội dung cũng như hình thức phiếuđiều tra Tạo mẫu phiếu điều tra trực tuyến tren Google drive Gửi 30 phiếu điều tracho 30 khách hàng đã được thử nghiệm kính thực tế ảo của Công ty Sau đó tiếnhành thu thập phiếu điều tra, tổng hợp phiếu bằng excel theo những yêu cầu về tênbiến, thứ tự các biến mà biểu đồ yêu cầu
Ưu điểm:
- Tiến hành nhanh chóng, thuận tiện
- Điều tra được thái độ tiếp nhận công nghệ mới của khách hàng
- Dễ thống kê
- Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Nhược điểm:
- Không đi sâu được vào những vấn đề cụ thể của doanh nghiệp
- Nhận được một số câu trả lời có thể chưa sát với thực tế doanh nghiệp.+ Mục đích áp dụng: Xác định được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệpđối với vấn đề hoàn thiện nâng cao hiệu quả kinh doanh bất động sản cho doanhnghiệp Xác định được quan điểm của khách hàng với các công nghệ hỗ trỡ bánhàng của công ty
- Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn chuyên gia
Trang 24+ Nội dung: Phỏng vấn trực tiếp những người tham gia trực tiếp vào việc xâydựng app mobile có ứng dụng công nghệ VR 360
+ Cách thức tiến hành: Thiết kế các câu hỏi có liên quan đến ứng dụng côngnghệ VR 360 trên mobile và phòng vấn trực tiếp với những người chịu trách nhiệmhoàn thành, hỗ trợ công nghệ này
Ưu điểm: Thông tin mang tính chính xác cao và sát với thực tế doanh nghiệp,
có thể khai thác triệt để các vấn đề liên quan đến công nghệ VR 360 đang nghiêncứu và triển khai tại công ty
Nhược điểm: Khó được chia sẻ toàn bộ thông tin liên quan
+ Mục đích: Thu thập được những thông tin chính xác và chi tiết về quá trình,phương pháp và hiệu quả của ứng dụng công nghệ
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp này sử dụng các công cụ tìm kiếm từ internet, các báo cáo kếtquả kinh doanh và tình hình hoạt động từ các phòng ban liên quan của công ty, từcác công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, báo chí trong và ngoài nước liênquan đến công nghệ thực tế ảo
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp định lượng
Sử dụng các phương pháp sử lý dữ liệu như Excel, Word để thống kê và phântích dữ liệu Tùy biến và chuyển đổi sang các dạng đồ thị để phân tích đưa ra kết luận
2.2 Khái quát về Công ty cổ phần VCCORP và website bds.rongbay.com
2.2.1 Khái quát về Công ty cổ phần VCCORP
2.2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần VCCorp
+ Thông tin chung
- Tên đầy đủ :Công ty Cổ phần VCCorp
- Tên giao dịch quốc tế : VCCORP CORPORATION
- Tên viết tắt : VCCORP
- Logo:
Hình 2.1: Logo của công ty
Trang 25- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
-+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCCorp
(Nguồn: Công ty Cổ phần VCCorp)
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCCorp
+ Chức năng nhiệm vụ các khối và bộ phận
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông
KHỐI ADMICR O
KHỐI NỘI DUNG
KHỐI NỘI DUNG
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHỐI CÔNG NGHỆ
HỆ THỐNG
KHỐI CÔNG NGHỆ
HỆ THỐNG
BỘ PHẬN TRUYỀN THÔNG ĐỐI NGOẠI
BỘ PHẬN TRUYỀN THÔNG ĐỐI NGOẠI
KHỐI CÔNG NGHỆ NỘI DUNG
KHỐI CÔNG NGHỆ NỘI DUNG
BỘ PHẬN NHÂN SỰ
BỘ PHẬN NHÂN SỰ
Trang 26Ban giám đốc giữ vai trò giám sát và trung gian giữa ban điều hành công ty
và các cổ đông
Khối thương mại điện tử: Là khối quan trọng nhất trong hoạt động của toàn
công ty, có nhiệm vụ quản lý các dự án đang triển khai và tìm phương án phát triền,xây dựng dự án mới
Khối Admicro: Có nhiệm vụ song song với Khối Thương mại điện tử phụ
trách mảng quảng cáo trên các website do công ty sở hữu và hợp tác, có trách nhiệmliên hệ với các đối tác và thỏa thuận giá các sản phẩm
Khối nội dung: Thực hiện soạn thảo nội dung trên từng website, biên soạn nội
dung các bài viết, báo chí và các bài viết giới thiệu sản phầm Là khối giữ vị tríquan trọng giúp công ty tạo ra giá trị và lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ
Khối công nghệ nội dung: Có nhiệm vụ Xây dựng Văn hoá phong trào nội bộ
như xây dựng văn hóa đặc trưng của công ty; Giải quyết các công việc Hành chính,văn phòng và nhân sự như:Thực hiện các giấy tờ chấm công, hồ sơ nhân sự, cấpphát văn phòng phầm cho nhân sự, theo dõi ý thức kỷ luật giờ giấc làm việc, làmthưởng phạt, theo dõi môi trường làm việc, chăm lo đời sống tâm tư cũng nhưnguyện vọng của nhân sự, theo dõi quản lý tài sản trang thiết bị văn phòng
Khối công nghệ hệ thống: Triển khai hệ thống OpenStack Cloud phục vụ các
dự án; theo dõi, vận hành, quản trị hệ thống mạng phục vụ cho các dịch vụ, cácserver phục vụ các dịch vụ công ty bên cạnh đó nghiên cứu, thử nghiệm các giảipháp kỹ thuật mới phục vụ công việc
Bộ phận Truyền thông – Đối ngoại: Phụ trách toàn bộ về việc quảng bá hình
ảnh của công ty tới công chúng và các đối tác, duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dàivới các khách hàng và nhà cung cấp Hơn nữa, bộ phận còn có nhiệm vụ tìm hiểu vàthu hút được nguồn vốn đầu tư của các quỹ và tập đoàn lớn
Bộ phận Kế toán – Tài chính: Vừa có chức năng tham mưu cho Tổng giám
đốc trong công việc kế toán và tài chính vừa giữ chức năng điều hành Bộ phận có
10 nhiệm vụ đảm bảo thu chi tài chính đúng quy định, theo dõi công nợ, đảm bảonguồn vốn của công ty và phối hợp với phòng ban chức năng, hướng dẫn về quyđịnh tài chính, thống kê
Trang 27Bộ phận Nhân sự: Có chức năng quản lý công tác tổ chức hành chính nhân
sự, giải quyết chế độ chính sách cho nhân viên làm việc tại công ty, quản lý côngtác tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện
+ Cơ cấu nguồn nhân lực
Tính đến thời điểm 1/2017, tổng số nhân viên trong công ty là 1356 người
Trang 28+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2013-2015
Hoạt động thương mại điện tử của khối Zamba nhằm phục vụ cho các phòngban kinh doanh khác vì vậy kết quả phần nào được phản ánh qua bảng kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên toàn công ty:
1100 tỷ đồng Điều này báo hiệu một dấu hiệu đáng mừng về tổng doanh thu doanhnghiệp liên tục tăng trong bối cảnh kinh tế suy thoái
2.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần VCCorp
Công ty Cổ phần VCCorp (VCCorp Corporation) được thành lập theo
Giấy chứng nhận đầu tư số 011032001130 (được cấp thay thế Giấy ĐKKD số
0101871229 đăng ký lần đầu ngày 07/7/2006) do Uỷ ban nhân dân thành phố HàNội cấp ngày 23 tháng 03 năm 2011 với tiền thân là Công ty Cổ phần Truyền thôngViệt Nam
Với hơn 20 sản phẩm trong lĩnh vực Truyền thông, Thương mại điện tử(TMĐT) và Mạng xã hội, VCCorp hiện đang hợp tác với hơn 20 báo điện tử và hơn
200 trang web của Việt Nam tạo thành sức mạnh bó đũa với độ phủ khoảng 31 triệuđộc giả - tương đương 90% người dùng Internet Việt Nam Sau hơn 07 năm xâydựng và phát triển, Công ty VCCorp đạt được vị trí dẫn đầu của mình trong lĩnh vựcinternet và hiện là đối tác chiến lược được lựa chọn đầu tư bởi Quỹ đầu tư IDGVentures Việt Nam và Quỹ đầu tư Intel Capital
Trang 29VCCorp xây dựng được một đội ngũ nhân sự hùng hậu với gần 1500 nhânviên làm việc và hoạt động chuyên nghiệp tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh vàcác văn phòng đại diện, chi nhánh khác tại 06 thành phố phát triển nhất Việt Nam
2.2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần VCCorp
Công ty Cổ phần VCCorplà một trong những đối tác chiến lược của Quỹ đầu
tư mạo hiểm IDG; Intel Capita các sản phẩm có độ phủ sóng mạnh trên hầu hếtcác lĩnh vực về công nghệ và internet như: thương mại điện tử (Muachung.vn,Rongbay.com, Enbac.com, Muare.vn ) quảng cáo trực truyến (Admicro), onlinemedia (kenh14.vn, cafeF.vn, cafeBiz.vn, afamily.vn, Soha.vn, GenK.vn ), mobilecontent, social media, game online (Sohagame.vn)…
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ : Là một trong những khối lớn của VCCorp, được
hình thành từ năm 2007, cho đến nay mảng TMĐT của VCCorp đã phát triển mạnh
và là một trong những mũi nhọn với các dự án: Rongbay.com, Enbac.com,Muare.vn, Muachung.vn, Solo.vn, SohaPay.com, Ming.vn, Eat.vn và các dự án mớiđang trong quá trình phát triển
QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN : Admicro là đơn vị cung cấp các nền tảng
quảng cáo trực tuyến, ra đời với sứ mệnh làm cầu nối giữa các doanh nghiệp vớingười dùng Internet Việt nam Các sản phẩm quảng cáo sáng tạo, ứng dụng nềntảng công nghệ cloud computing, hệ thống xử lý dữ liệu lớn hàng tỷ bản ghi củaAdmicro giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả marketing và tiếp cận nhanhnhất đến độc giả Internet Thông qua hệ thống Admicro, khách hàng có thể kiếmsoát và đo lường số liệu theo thời gian thực, nhắm tới đúng đối tượng độc giả, khuvực, vùng miền, theo đô tuổi, giới tính Với độ phủ tới hơn 30 triệu người dùngInternet, sức mạnh về công nghệ, và sự sáng tạo không ngừng, Admicro luôn ở vịthế dẫn đầu thị trường
ONLINE MEDIA : Khối nội dung trực thuộc VCCorp hoạt động trong lĩnh
vực xuất bản, phát hành thông tin chuyên nghiệp trên Internet Khối được tổ chứcvới các dự án tương đối độc lập để xuất bản, phát hành tin tức lên các môi trườngwebsite, mobile, TV… trong các lĩnh vực đa dạng như Kinh tế - Tài chính, Phụ nữ -Gia đình, Giới trẻ, Giải trí, Công nghệ, Game, Tin tức tổng hợp Khối được xâydựng dựa trên văn hóa sáng tạo xuyên suốt của VCCorp và động lực liên tục pháttriển mạnh mẽ, đã tạo ra nhiều sản phẩm có traffic cao và vị thế dẫn đầu thị trường,
Trang 30phục vụ đa dạng nhiều đối tượng độc giả khác nhau về lứa tuổi, thu nhập, giới tính,địa phương, sở thích… Khối nội dung VCCorp là 1 đơn vị tiên phong trong các xuthế mới của thị trường như xuất bản nội dung lên mobile, Smart TV.
MOBILE CONTENT : VC Mobile là dự án chuyên sản xuất, kinh doanh và
phân phối các dịch vụ Giá trị gia tăng trên điện thoại di động Hoạt động kinh doanhcủa VC Mobile luôn có mức tăng trưởng vượt bậc qua mỗi năm và trở thành mộttrong những doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trên thị trường nội dung di động.Cùng với sự bùng nổ và chuyển hướng mạnh mẽ của thị trường dịch vụ cho điệnthoại di động, VC Mobile luôn không ngừng phát triển, sáng tạo các sản phẩm SMStheo hướng đa dạng hóa để phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và từngbước chuyển hướng sản phẩm theo xu thế mới
GAME ONLINE : Với mục tiêu 'Xây dựng mạng chơi game đẳng cấp quốc tế
đầu tiên tại Việt Nam' – VC Corp đã không ngừng đầu tư xây dựng dự án SohaGame trở thành platform chơi game đa nền tảng (Web và Mobile) cùng đội ngũ vậnhành game và dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp Đến thời điểm hiện tại,Soha Game đã nằm trong top 3 mạng chơi game hàng đầu Việt Nam; là điểm đến tincậy của hàng trăm nghìn người chơi hàng tháng với danh mục hơn 40 game casual vàwebgame, gần 600 mini game khác nhau đáp ứng mọi nhu cầu, mọi lứa tuổi
DIGITAL CONTENT : Digital Content có chức năng phát triển các dịch vụ
(nghe nhạc, xem film, đọc sách, cập nhật tin tức, giáo dục ) trên những nền tảnginternet khác nhau như: web, mobile, tablet, TV
SOCIAL MEDIA : Phát triển các dự án mạng xã hội: Linkhay.com,
F319.com là những địa chỉ để cộng đồng chia sẻ kiến thức, đánh giá và thảo luậnthông tin
2.2.1.4 Vị thế và uy tín trên thị trường
Trên 90% lượng người dùng Internet tại Việt Nam sử dụng sản phẩm của VCCorp mỗi ngày đã khẳng định sự phong phú và đa dạng về sản phẩm và lĩnh vực màkhông phải công ty công nghệ nào cũng đạt được Hiểu được những giá trị to lớn
mà internet mang lại cho cuộc sống con người hiện nay, VCCorp trong nhiều nămqua đã và đang không ngừng nỗ lực và phát triển sáng tạo cho cộng đồng nhữngtiện ích trong việc giao lưu kết bạn, mua sắm, thanh toán trực tuyến, giải trí, tra cứu,tìm kiếm thông tin v…v…Sứ mệnh của công ty không chỉ là tạo những sản phẩm đi