1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự tại công ty TNHH giải pháp phần mềm gia linh

62 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 774,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốngiúp công ty đưa ra được phần mềm quản lý nhân sự hiệu quả, tiện dụng, em đã đi vàotìm hiều về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty để từ đó xây dựng cơ sở dữliệu cho

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Sau quá trình thực tập, em đã tìm hiểu, khảo sát, phân tích, đánh giá tình hìnhquản lý nhân sự tại công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh Với mong muốngiúp công ty đưa ra được phần mềm quản lý nhân sự hiệu quả, tiện dụng, em đã đi vàotìm hiều về cách thức tổ chức và hoạt động của công ty để từ đó xây dựng cơ sở dữliệu cho hệ thống quản lý nhân sự thông qua đề tài “Thiết kế Cơ sở dữ liệu cho hệthống quản lý nhân sự tại công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh”

Trong khi làm bài khóa luận, em nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của các anhchị trong công ty cũng như của các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tê –Thương mại điện tử Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh (chị) và các thầy

cô, đặc biệt tới cô Th.S Nghiêm Thị Lịch – giáo viên hướng dẫn đã chỉ bảo tận tìnhgiúp em có những định hướng đúng đắn khi thực hiện bài khóa luận

Với thời gian thực tập còn hạn chế, sự hiểu biết có hạn, bài khóa luận khôngtránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô, các anh(chị) trong công ty và các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cám ơn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu 1

1.1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 2

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Tình hình nghiên cứu 3

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước, các đề tài nghiên cứu trên thế giới 3

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước, các đề tai nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CSDL QUẢN LÝ NHÂN SỰ 6

2.1 Tổng quan về nhân sự 6

2.2.1 Nhân sự 6

2.1.2 Quản trị nhân sự 7

2.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu 8

2.2.1 Lý thuyết chung về CSDL 8

2.2.2 Hệ quản trị CSDL 15

Nếu gây lỗi thì rấ tốn kém thông qua việc phản ánh các thông tin sai lệch được lấy ra từ hệ thống dữ liệu 16

2.2.3 Tổng quan về ngôn ngữ SQL 16

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP PHẦN MỀM GIA LINH 28

3.1 Giới thiệu chung 28

3.1.1 Mục tiêu hoạt động 29

Trang 3

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 29

3.2 Phân tích tình hình quản lý nhân sự tại công ty 31

3.3 Đánh giá thực trạng 34

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP PHẦN MỀM GIA LINH 36

4.1 Mô tả bài toán 36

4.2 Thiết kế CSDL 37

4.2.1 Thiết kế CSDL mức logic 37

4.2.2 Thiết kế CSDL mức vật lý 42

4.3 Thiết kế giao diện 47

4.4 Một số đề xuất cho việc thiết kế CSDL cho hệ thống quản lý nhân sự cho công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

Từ viết tắt Cụm từ đầy đủ Nghĩa tiếng Việt

1 QA Quality Assurance Đảm bảo chất lượng

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản trong SQL Server 18

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH giải pháp phần mềm Gia Linh 30

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ đánh giá hệ thống quản lý nhân sự tại công ty 33

Hình 4.1: Sơ đồ phân cấp chức năng 37

Hình 4.2: Mô hình thực thể liên kết ER 39

Hình 4.3: Mô hình dữ liệu quan hệ 41

Hình 4.4: Giao diện của chức năng quản lý Nhân Viên 47

Hình 4.5: Giao diện chức năng quản lý Phòng Ban 49

Hình 4.6: Giao diện Dự án 51

Hình 4.7: Giao diện Timesheet 52

Hình 4.8: Giao diện Báo Cáo 54

Hình 4.9: Giao diện chi tiết Báo Cáo Dự án 55

Trang 6

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin thực sự đã và đang ngày càng khẳng địnhvai trò quan trọng trong quá trình hội nhập, phát triển kinh tế xã hội Công nghệ thôngtin đã trở thành một ngành công nghiệp hàng đầu với những quốc gia phá triển trên thếgiới Ngày nay, công nghệ thông tin đã đi vào đời sống, đi vào các doanh nghiệp vớimột số phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệmđược nhiều thời gian, công sức, độ chính xác, tiện lợi, hiệu quả, bảo mật hiệu quả.Điều này mang lại rất nhiều lợi ích cho sự phát triển của doanh nghiệp Vì thế mà mỗidoanh nghiệp thường tập trung đầu tư, áp dụng tin học vào trong hê thống quản lý,kinh doanh Doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thông tin một cách nhanhchóng và chính xác nhất Vấn đề quản lý nhân sự cũng là một trong những mối quantâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Quản lý nhân sự là yếu tố giúp ta biết được tổchức có hoạt động tốt hay không, hiệu quả hay không hiệu quả phụ thuộc vào lựclượng nhân sự, những con người với sự nhiệt huyết, thông minh, sáng tạo Con người

là nhân tố quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp, tổ chức Các thiết bị, cơ sởvật chất hạ tầng, kỹ thuật đều có thể mua bán, trao đổi, học hỏi được nhưng nhân sự thìkhông thể Vì vậy, việc quản lý nhân sự là vấn đề thiết yếu đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Quản lý nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được quan tâm,nghiên cứu, phân tích, đây được coi như là một chức năng cốt lõi và quan trọng nhấtcủa tiến trình quản lý Tuy nhiên, quản lý nhân sự là một việc không hề đơn giản vàgặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý, lãnh đạo Trong quá trình quản lý, các nhàlãnh đạo, các phòng ban luôn gặp phải các vấn đề quản lý bằng thủ công, sổ sách, giấy

tờ Đôi khi xảy ra nhầm lẫn, sai sót gây tốn thời gian hiệu quả không cao, khó kiểmsoát việc cập nhật hồ sơ, tìm kiếm hồ sơ

Chính vì vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự là việclàm hết sức cần thiết, giúp doanh nghiệp nắm bắt được các hoạt động quản lý củamình, thực hiện các hoạt động, thao tác được nhanh chóng, tiện lợi, khoa học hơn, gópphần phát triển doanh nghiệp

Trang 7

1.1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Việc thiết kế cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo dữ liệucho các chức năng, nắm bắt được các hoạt động, nghiệp vụ, mối quan hệ giữa các yếu

tố trong hệ thống

Hệ thống quản lý nhân sự được phân tích chặt chẽ, logic, khoa học sẽ đưa racác hoạt động quản lý mang lại hiệu quả cao, giảm thiểu chi phí và thời gian chodoanh nghiệp Mọi hoạt động quản lý thông tin về nhân sự trong công ty được thựchiện hiệu quả, tìm kiếm nhanh chóng, cập nhật thông tin dễ dàng

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Dựa vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và xã hội đòi hỏi con người phải sángtạo ra nhiều sản phẩm thông minh, tiện lợi cho xã hội Công ty THHH Giải pháp phầnmềm Gai Linh sẽ mở rộng quy mô, gia tăng số lượng nhân viên cho nên việc quản lýnhân sự luôn là vấn đề cấp bách được chú trọng Việc gia tăng số lượng nhân viênkhiến việc quản lý thủ công gặp nhiều khó khăn, bất cập, gây mất thời gian, tiền bạc,công sức nhưng hiệu quả không cao, xảy ra sai sót, nhầm lẫn Hơn nữa, trong công tychủ yếu quản lý thông tin nhân viên, khó quản lý trong việc đăng ký, tính thời gianlàm thêm giờ, xin nghỉ Thông thường, khi nhân viên muốn đăng ký làm thêm giờ, xinnghỉ đều phải viết mail xin nghỉ Nhân viên phải được sự cho phép của trưởng nhómmới đăng ký thành công Việc này làm tốn thời gian của cả nhân viên, trưởng nhóm và

bộ phận nhân sự Bên cạnh đó, còn gây khó khăn trong viêc tính lương khi phải kiểmtra thời gian nghỉ, làm thêm giờ

Bên cạnh đó, công tác quản trị nhân sự sẽ giúp công ty tìm kiếm nhũng nhânviên tham gia tích cực vào sự thành công của công ty Quản lý nhân sự giúp công tytìm ra đúng người, đúng số lượng, đúng thời điểm, thỏa mãn nhu cầu của doanhnghiệp Khi lựa chọn đúng người thì cả doanh nghiệp và nhân viên đều có lợi

Vì vậy, áp dụng hệ thống quản lý nhân sự vào công ty là vấn đề cấp thiết vàcần chú trọng giải quyết Chính vì vậy, việc thiết kế một cơ sở dữ liệu chặt chẽ cho hệthống, thể hiện muốn quan hệ, hoạt động các yếu tố trong hệ thống sẽ mang lại hiệuquả cao để quản lý nhân sự trong công ty

Trang 8

1.3 Tình hình nghiên cứu

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước, các đề tài nghiên cứu trên thế giới

Hệ thống quản lý nhân sự có vai trò vô cùng quan trọng , mang lại lợi íchlớn cho các tổ chức, doanh nghiệp Đây cũng là một trong những đề tài phổ biếntrên thế giới

Đề tài nghiên cứu về cơ sở dữ liệu cho thư viện “Database for ManagementLibrary” của hai sinh viên K.Chakitha và S.V.Rohith trong trường KL University năm

2016 Bài nghiên cứu đã chỉ ra được nhiều lợi ích khi quản lý thư viện với một cơ sở

dữ liệu chặt chẽ Thông thường, việc quản lý thư viện tiến hành rất thủ công, ngườidùng muốn biết thông tin về sách, tình trạng sách còn hay hết đều phải đến trực tiếpthư viện để kiểm tra Hệ thống mới sẽ cung cấp tất cả các thông tin sách có trong thưviện, chi phí, trang thái và tổng số sách có trong thư viện Người dùng có thể dễ dàngtìm kiếm một cách tự động qua hệ thống Hệ cơ sở dữ liệu này sẽ lưu trữ toàn bộ thôngtin cần thiết đó Cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng về: Chi nhánh, Nhân viên, Kháchhàng, Trạng thái mượn sách, Trạng thái trả sách, Sách Đề tài nghiên cứu đã được đánhgiá cao trong số các đề tài tốt nghiệp của sinh viên trong trường Tuy nhiên, cơ sở dữliệu vẫn chưa được áp dụng vào thực tế

Hay một đề tài nghiên cứu khác “Designing a Database for a Hotel RoomBooking System” của một nhà thiết kế CSDL Maria Alcaraz Đề tài được nghiên cứutrong năm 2015 Nhu cầu đặt phòng khách sạn trước khi đến khi đi du lịch hay làmviệc đang được quan tâm Hệ thống với CSDL rất đơn giản, không quá phức tạp với babảng chính: Thông tin đặt phòng, khách hàng, phòng Tuy đơn giản nhưng hệ thốngvẫn đáp ứng được nhu cầu của người dùng Khách hàng có thể đặt phòng trước khi đếnđịa điểm một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất, không gây mất thời gian, công sức.Mặc dù vậy, hệ thống vẫn chưa được áp dụng đối với nhiều khách sạn

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước, các đề tài nghiên cứu

Việt Nam đã và đang thúc đẩy, áp dụng các phần mềm quản lý nhân sự vàodoanh nghiệp Tuy nhiên nó mới được biết đến và phổ biến hơn trong khoảng chụcnăm trở lại đây cùng với sự bùng nổ, phát triển của công nghệ thông tin Nhận thứcđược tầm quan trọng của việc quản lý nhân sự trong mỗi doanh nghiệp nên đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu vấn đề này Một số nghiên cứu như:

Trang 9

Đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty TNHH Anh Khoa”của sinh viên Nguyễn Minh Phương, trường Đại học công nghệ, đại học Quốc gia HàNội năm 2016 cho thấy khó khăn trong việc quản lý nhân sự và giải pháp xây dựngphần mềm nhân sự vấn đề cấp bách Đề tài chỉ ra nhiều thay đổi tích cực khi xây dựngphần mềm trong khi nhân viên có bất kỳ sự thay đổi gì thì đều được cập nhật nhanhchóng ngay trong hệ thống một cách nhanh chóng và chính xác nhất Hệ thống phântích, xây dựng CSDL rất chặt chẽ Tuy nhiên, phần mềm này chỉ có thể áp dụng được

ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ vói chi phí thấp, đối với doanh nghiệp lớn thì cần hệthống lớn hơn mới có thể quản lý được

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhânsự” của nhóm sinh viên Nguyễn Thị Phương, Trần Thị Lan trường Học viện Côngnghệ bưu chính viễn thông năm 2015 cũng là một trong những đề tài nghiên cứu nổibật về quản lý nhân sự Cùng với sự phát triển của xã hội, để có thể đáp ứng được nhucầu, chủ trương chính sách với người lao động trước hết quản lý tốt hệ thống lưu trữ

hồ sơ, dễ tìm kiếm dễ bổ sung, xử lý kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu ngay khi cậpnhật Các chức năng cơ bản của hệ thống bao gồm: Quản lý thông tin nhân sự, theo dõicập nhật thường xuyên thông tin, tính lương cho nhân viên, các chế độ đãi ngộ Đặcbiệt với hệ thống CSDL này, hoạt động quản lý lương được tập trung nhiều nhất Việcnghiên cứu xây dựng phần mềm này góp phần giảm thiểu tối đa thời gian, công sức,kinh phí cho công ty

Từ các công trình nghiên cứu trên ta thấy, quản lý nhân sự có vai trò vô cùngquan trọng cho sự phát triển của các công ty trên toàn thế giới

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thứ nhất: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thông tin, cơ sở dữ liệu và

thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự

Thứ hai: Hệ thống quản lý nhân sự, quy trình, hoạt động quản lý, các chức

năng, hoạt động quản lý của công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh

Thứ ba: Các kiến thức thiết kế cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL

Server 2012

Trang 10

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH Giảipháp phần mềm Gia Linh

Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu liên quan của công ty giai đoạn 2014-2017

1.5 Kết cấu khóa luận

Trong bài khóa luận, ngoài các phần như: Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mụcbảng biểu, sơ đồ, danh mục từ viết tắt thì bài khóa luận gồm bốn chương chính:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trong chương này, tầm quan trọng, lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tàiđưa nêu ra đồng thời thể hiện đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về thiết kế CSDLquản lý nhân sự

Các vấn đề: Các cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu, lý thuyết cơ bản về hệ quản trị

cơ sở dữ liệu và tổng quan về quản lý nhân sự được trình bày trong chương này

Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng về quản lý nhân sự tại công tyTNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh

Nội dung của chương là giới thiệu công ty TNHH Giải pháp phần mềm GiaLinh, phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu và đánh giá thực trạng

Chương 4: Thiết kế CSDL cho hệ thống quản lý nhân sự

Bài toán về quản lý nhân sự của công ty được đưa ra từ đó phân tích, thiết kế cơ

sở dữ liệu cho hệ thống, thiết kế giao diện cho hệ thống

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CSDL QUẢN LÝ NHÂN SỰ 2.1 Tổng quan về nhân sự

2.2.1 Nhân sự

Nhân sự chỉ sức mạnh tiềm ẩn, khả năng huy động vào quá trình sáng tạo racủa cải vật chất, đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển của tổ chức,doanh nghiệp

Nhân sự: Nhân sự được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực vàtrí lực

 Thể lực: Là sức khỏe của nhân viên Thể lực, phụ thuộc vào tình trạng sứckhỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉngơi, chế độ y tế, độ tuổi, giới tính, thời gian công tác,…

 Trí lực: Là sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năngkhiếu cũng như quan điểm, long tin, nhân cách … của từng người Nhân sự của một tổchức bao gồm tất cả người lao động làm việc trong tổ chức đó

(Theo giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, TS.Mai Thanh Lan, NXB Thống kê 2016)

Nhân sự trong các tổ chức, doanh nghiệp là toàn bộ những người làm việctrong tổ chức/doanh nghiệp đó, họ được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quảnhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp Nhân sự là nguồn lực quantrọng nhất của doanh nghiệp, vì vậy cần được đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệuquả

Đặc điểm của nhân sự:

Thứ nhất: Nhân sự là nguồn lực đặc biệt, đa dạng, phức tạp tạo ra lợi thế cạnh

tranh, tiềm năng cho doanh nghiệp Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh

tế tri thì trí lực của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng, tổ chức, doanh nghiệpcần đầu tư thích đáng để xây dựng và phát triển một nguồn nhân sự có chất lượng cao

Thứ hai: Nhân sự là nguồn lực đặc biệt, có tính chủ động, sáng tạo và khó bắt

chước, sao chép bởi chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểmtra quá trình sản xuất kinh doanh đó Mỗi người lại có tính cách, sự sáng tạo, trí tưởngtượng riêng Mặt dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên

Trang 12

mà các tổ chức đều cần phải có nhưng trong đó, tài nguyên nhân sự lại đặc biệt Nếukhông có con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt đến mục tiêu

Thứ ba: Nhân sự là nguồn lực vô tận Xã hội không ngừng tiến lên, doanh

nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận Nếu chúng ta biết khaithác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhucầu ngày càng tăng cao của con người

2.1.2 Quản trị nhân sự

Quản trị nhân sự được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đếnviệc hoạch định nhân sự, tổ chức quản trị nhân sự, tạo động lực cho người lao động vàkiểm soát hoạt động quản trị nhân sự trong tổ chức, doanh nghiệp nhằm thực hiện mụctiêu và chiến lược đã xác định

(Theo giáo trình “Quản trị nhân lực căn bản” ,TS Mai Thanh Lan, NXB Thống

kê 2016)

Quản trị nhân sự là một hoạt động đặc thù bao gồm bốn chức năng chính củahoạt động quản trị là: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát Quản trị nhân sự đượcthực hiện thông qua các hoạt động như tuyển dụng, đào tạo, bố trí và sử dụng nhân sự,đánh giá, kiểm soát Mục tiêu của quản trị nhân sự là hướng tới thực hiện mục tiêu,chiến lược đã xác định của tổ chức, doanh nghiệp đề ra Con người trong quá trình làmviệc tại tổ chức, doanh nghiệp là đối tượng của quản trị nhân sự

Nội dung cơ bản của quản trị nhân sự

Theo tiếp cận quá trình, quản trị nhân sự bao gồm hoạt động nhân sự và phântích công việc, tổ chức quản trị nhân sự, tạo động lực cho người lao động và kiểm soátquản trị nhân sự

Theo hướng tác nghiệp: Hoạt động quản trị nhân sự bao gồm tuyển dụng nhânlưc, bố trí và sử dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá thực hiện côngviệc, đãi ngộ nhân sự

Vai trò của quản trị nhân sự

Quản trị nhân khai thác mọi tiềm năng của con người, nhằm đạt được hiệu quảnăng suất trong quá trình làm việc, nâng cao năng lực cạnh tranh về đội ngũ nhân sựcủa tổ chức, doanh nghiệp

Trang 13

Quản trị nhân sự đống vai trò thiết yếu trong việc triển khai và thực thi chiếnlược Việc quản lý hiệu quả sẽ giúp việc đạt mục tiêu mà công ty, doanh nghiệp đề ra

dễ dàng hơn, bố trí nhân sự hợp lý hơn

Quản trị nhân sự góp phần tạo ra văn hóa, bầu không khí làm việc thân thiện,văn minh lành mạnh cho tổ chức, doanh nghiệp, thúc đẩy sự đổi mới tiến bộ của tổchức

Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khaithác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹthuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác độnglại với nhau Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuậtđều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể Vìvậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp

2.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về CSDL:

Cơ sở dữ liệu: là một lượng lớn các thông tin được lưu trữ trong máy tính saocho chúng có thể dễ dàng truy xuất và thay đổi khi cần thiết

(Theo từ điển Cambridge)

Hay theo Thomas & Carolyn (2005): Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu

có liên quan với nhau một cách logic, chúng được miêu tả, thiết kế sao cho cúng cóthểkeets xuất ra các thông tin cần thiết cho yêu cầu nào đó của doanh nghiệp

Còn theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (phần 1) của TS Nguyễn Thị Thu Thủy xuấtbản năm 2014: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được tổchức, cài đặt và lưu trữ trên máy tính sao cho có nhiều người có thể sử dụng theo yêucầu của mình

Trang 14

Ví dụ như trong hệ thống quản lý nhân sự, chúng ta có thể lưu trữ các thông tincủa toàn bộ nhân viên trong công ty, từ hồ sơ lý lịch, chế độ khen thưởng, bảng lương.Việc lưu trữ thông tin sẽ dễ dàng trong việc tìm kiếm, sửa chữa, cập nhật cho bộ phậnnhân sự và nhân viên.

Vai trò của CSDL trong hệ thống thông tin

CSDL đóng vai trò rất quan trọng, nó được coi là “kho chứa dữ liệu” bao gồmcác thông tin để hệ thống sử dụng các công cụ khác nhau khai thác nó nhằm đưa ra cácthông tin theo yêu cầu cho mục đích của người sử dụng Ví dụ hệ thống quản lý thưviện lưu trữ thông tin về sách, tạp chí, thông tin người mượn, ngày mượn trả sách Vớicác thông tin đó, người dùng dễ dàng tìm kiếm và quản lý sách trong thư viện

Ngoài ra, CSDL làm giảm sự trùng lặp thông tin, đảm bảo thông tin có tính nhấtquán, toàn vẹn, dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau và nhiều người cóthể sử dụng

Một CSDL có thể có kích cỡ tùy ý và có độ phức tạp thay đổi Có những CSDLchỉ gồm vài trăm bản ghi, tuy nhiên cũng có những CSDL có dung lượng rất lớn CácCSDL phải được tổ chức, quản lý sao cho người sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu, cậpnhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khi cần thiết

Dữ liệu được tổ chức thành một CSDL thống nhất để cho nhiều người dùng cóthể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

Khác với việc xử lý tệp dữ liệu truyền thóng, việc lưu trữ dữ liệu trong mộtCSDL thống nhất cho phép chúng ta định nghĩa về dữ liệu một lần nhưng cho nhiềungười dùng truy cập và sủ dụng nó theo từng ứng dụng mà họ cần Nói một cách khác,trong CSDL, tên hoặc nhãn của dữ liệu được định nghĩa một lần và chúng sec được sửdụng lặp nhiều lần thông qua các truy vẫn và ứng dụng mà họ cần

Trang 15

Một cách chi tiết chúng sẽ được thể hiện qua các đặc điểm chính sau:

- CSDL phải tự mô tả được bản chất của hệ thống dữ liệu

- Có sự độc lập với chương trình và dữ liệu cũng như sự trừu tượng hóa về mặt

dữ liệu

- Hỗ trợ các quan điểm khác nhau về mặt dữ liệu

- Chia sẻ dữ liệu với nhiều người dùng

Các bước xây dựng CSDL được tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định yêu cầu Thông thường, tại bước này cần tạo ra một bản tàiliệu chỉ ra các đặc tả yêu cầu của hệ thống thông tin

Bước 2: Xác định mô hình với các kiểu dữ liệu và quan hệ tương ứng

Bước 3: Xác định các ràng buộc cho dữ liệu để đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thốngBước 4: Xác định việc cài đặt ở mức vật lý đối với các quan hệ

Bước 5: Định nghĩa các giao diện người dùng tương ứng với từng nhiệm vụ cụthể của hệ thống thông tin

Bước 6: Cài đặt CSDL cho hệ thống

Quy trình phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Phân tích yêu cầu

Cần quan tâm đến các vấn đề chủ yếu sau: Các dữ liệu nào cần lưu trữ trongCSDL, các ứng ứng dụng nào có thể phát triển để có thể tổ chức, khai thác CSDL, cácthao tác cần thực hiện trên CSDL

Thiết kế mô hình quan hệ dữ liệu

Đây là công cụ kết nối giữa người phân tích thiết kế và người sử dụng Mô tảcấu trúc và các ràng buộc của dữ liệu trong CSDL Mô hình quan niệm dữ liệu và độclập với hệ quản trị dữ liệu sẽ được sử dụng để cài đặt hệ thống Mô hình được biểudiễn dưới dạng sơ đồ với ba thành phần: thành phần chính là tập thực thể, các thuộctính và các mối liên kết

 Thiết kế mức logic

Trong thiết kế mức logic là bước quan trong tiến tới thiết kế mức vật lý Kếtquả thiết kế logic cho người phân tích, thiết kế, nhà quản lý có thể hình dung vềCSDL của hệ thống trong tổ chức bao nhiêu tệp dữ liệu, tên và cấu trúc tệp dữ liệu,nhóm các thuộc tính khóa, tổng thể mối kiên kết giữa các tệp dữ liệu

Trang 16

 Thiết kế mức vật lý

Đây là bước chuyển từ thiết kế logic sang thiết kế cho việc tổ chức, cài đặtCSDL trên máy tính Việc chuyển đổi này có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình vì: hiệuquả sử dụng thấp, đòi hỏi lập trình viên phải thực hiện toàn bộ các chức năng như tạpcấu trúc tệp dữ liệu là giải pháp tốt nhất Bởi lẽ các hệ quản trị đã cung cấp các phươngtiện mô tả dữ liệu, thao tác, đảm bảo toàn vẹn dữ liệu tìm kiếm

Thiết kế mô hình thực thể liên kết ER (Entity Relationship Model)

 Mô hình ER: là sự thể hiện các tập thực thể, các thuộc tính và các mối liênkết giữa các thực thể

 Các biểu diễn trong mô hình ER

Thực thể: là một sự vật trong thế giới thực và có sự tồn tại độc lập, có thể là

một người, tổ chức, vật thể,…nói chung là đối tượng trong hệ thống mà ta muốn thuthập và lưu trữ dữ liệu về chúng trong cơ sở dữ liệu để quản lý

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (phần 1), TS Nguyễn Thị Thu Thủy, Nhà xuất bản thống kê năm 2014)

Trong mỗi thực thể chứa nhiều cá thể riêng biệt Thực thể được chia làm hailoại: Thực thể mạnh và thực thể yếu

 Thực thể mạnh: Là những thực thể có thể nhận dạng một cách độc lập Thựcthể mạnh được biểu diễn bởi hình chữ nhật nét đơn, bên trong có ghi tên thực thể

Ví dụ: Thực thể phòng ban ( PHONGBAN):

 Thực thể yếu: Là những thực thể không thể nhận dạng được mà phải phụthuộc vào thực thể khác để xác định Thực thể yếu được biểu diễn bằng hình chữ nhậtnét đôi

Ví dụ: Thực thể Thân nhân (THANNHAN) là thực thể yếu được xác định từthực thể Nhân viên

Trang 17

Thuộc tính: Mỗi thực thể sẽ bao gồm các thuộc tính Thuộc tính là đặc trưng

dùng để mô tả đặc điểm cụ thể của thực thể theo các xác định nào đó, được sử dụng đểbiểu diễn nó Hay nói cách khác thuộc tính được hiểu là các yếu cần quản lý của thực thể

((Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (1), TS Nguyễn Thị Thu Thủy, Nhà xuất bản thống kê năm 2014)

Ví dụ: Thực thể Nhân viên (NHANVIEN) được mô tả bằng các thuộc tính: Mãnhân viên, (MaNV), Họ nhân viên (Ho_NV), Tên nhân viên (Ten_NV), Ngày Sinh(NgaySinh), Email (Email), Số điện thoại (SDT)

Căn cứ vào loại thuộc tính có thuộc tính đơn và thuộc tính phức hợp:

Thuộc tính đơn: là thuộc tính không thể phân chia ra được thành các phầnnhỏ hơn

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (1), TS.Nguyễn Thị Thu Thủy, NXB Thống kê năm 2014)

Ví dụ: thuộc tính Email của nhân viên là thuộc tính đơn, được ký hiệu bởihình ovan

 Thuộc tính phức hợp: Là thuộc tính có thể phân chia ra được thành các phầnnhỏ hơn Chúng có thể được biểu diễn bởi thuộc tính cơ bản hơn cá ý nghĩa độc lập

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (1), TS.Nguyễn Thị Thu Thủy, NXB Thống kê năm 2014)

Ví dụ: thuộc tính Họ Tên của nhân viên là một thuộc tính phức hợp, có thể chiathành thuộc tính nhỏ hơn là Họ (Ho_NV) và Tên (Ten_NV)

Trang 18

Căn cứ vào giá trị của thuộc tính, ta có các thuộc tính sau:

 Thuộc tính đơn trị: Là thuộc tính có giá trị duy nhất cho một thực thể cụ thể

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (1), TS.Nguyễn Thị Thu Thủy, NXB Thống kê năm 2014)

Ví dụ: Mõi nhân viên có Chứng minh thư nhân dân (CMTND) riêng nênCMTND là thuộc tính đơn trị

 Thuộc tính đa trị: Là thuộc tính có thể có một tập giá trị cho cùng một thực thể

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (1), TS.Nguyễn Thị Thu Thủy, NXB Thống kê năm 2014)

Ví dụ: Thuộc tính Địa điểm phòng ban của công ty là thuộc tính đa trị vì phòngban có nhiều địa điểm khác nhau

 Thuộc tính dẫn xuất: Là thuộc tính mà giá trị của nó được tính ra được từ cácthuộc tính khác

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (1), TS.Nguyễn Thị Thu Thủy, NXB Thống kê năm 2014)

Ví dụ: Thuộc tính Số giờ làm của Nhân viên là thuộc tính dẫn xuất, được tính ra

từ thuộc tính Thời gian vào, Thời gian ra của Nhân viên

Các ràng buộc quan hệ:

Giả sử có hai thực thể A, B

 Quan hệ một-một: mối quan hệ một - một (1:1) giữa hai thực thể hay haibảng A, B nếu mỗi dòng (bản ghi) trong bảng A chỉ tương ứng với một dòng trongbảng B và ngược lại

Ví dụ: Một nhân viên chỉ có một tài khoản để đăng nhập vào hệ thống

Trang 19

 Quan hệ một – nhiều: mối quan hệ một- nhiều giữa hai thực thể hay hai bảng

A, B nếu mỗi dòng trong bảng A tương ứng với nhiều dòng trong bảng B nhưng ngượclại mỗi dòng trong bảng B chỉ tương ứng với một dòng trong bảng A

Ví dụ: Một nhân viên chỉ làm việc trong một phòng ban nhưng một phòng ban

có nhiều nhân viên

 Quan hệ nhiều – nhiều: mối quan hệ nhiều – nhiều giữa hai thực thể hay haibảng A, B nếu mỗi dòng trong bảng A tương ứng với nhiều dòng trong bảng B vàngược lại

Ví dụ: Một nhân viên tham gia vào nhiều dự án, một dự án có nhiều nhân viênlàm việc

Quy trình và nguyên tắc thiết kế mô hình ER

Quy trình thiết kế

B1: Xác định tập các thực thể

B2: Xác định các mối liên kết giữa các thực thể

B3: Xác định tập thuộc tính, gắn các thuộc tính cho tập thực thể và mối liên kếtB4: Xác định miền giá trị cho các thuộc tính

B5: Xác định thuộc tính khóa

B6: Xác định bậc tối thiểu và bậc tối đa cho các mối quan hệ

B7: Vẽ mô hình ER

B8: Đánh giá mô hình

Quy tắc chuyên đổi từ mô hình ER sang mô hình quan hệ

Quy tắc 1: Các tập thực thể (trừ thực thể yếu) được chuyển thành quan hệ cùng

tên và cùng tập thuộc tính, cùng khóa

Quy tắc 2: Với liên kết một-nhiều

Tên quan hệ là tên tập thực thể ở bên một và thêm quan hệ này thuộc tính khóacủa quan hệ nhiều

Trang 20

Quy tắc 3: Đối với mối liên kết nhiều-nhiều

Tạo một quan hệ mới có: Tên quan hệ là tên mối liên kết, thuộc tính bao gồmthuộc tính khóa của các tập thực thể liên quan

Quy tắc 4: Chuyển đổi dựa trên các thực thể yếu

Thực thể yếu chuyển thành một quan hệ có cùng tên với thực thể yếu, các thuộctính bao gồm các thuộc tính của thực thể yếu mà thuộc tính khóa của quan hệ liên quan

Quy tắc 5: Chuyển đổi dựa trên thuộc tính đa trị

Thuộc tính đa trị được chuyển đổi thành một quan hệ có cùng tên với thuộc tính đatrị và thuộc tính khóa của quan hệ này là khóa ngoại của quan hệ chứa thuộc tính đa trị

2.2.2 Hệ quản trị CSDL

Khái niệm về hệ CSDL

Hệ quản trị CSDL là một phần mềm mà cho phép người dùng định nghĩa, tạo,duy trì hoạt động và điều khiển việc truy cập vào CSDL

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (phần ) TS Nguyễn Thị Thu Thủy, xuất bản năm

Phần mềm này có thể tương tác với các chương trình ứng dụng của người dùng

và CSDL thông qua chức năng sau:

Cho phép người dùng định nghĩa CSDL thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệuCho phép người dùng xử lý dữ liệu với các thao tác chèn, cập nhật, xóa thôngqua ngôn ngữ khai thác dữ liệu

Cung cấp các quyền truy cập vào CSDL như: Hệ thống bảo mật để định danhkhi truy cập vào CSDL, hệ toàn vẹn để duy trì việc lưu trữ dữ liệu, hệ thống điều khiểnviệc chia sẻ tài nguyên trong CSDL, nhật ký việc người dùng truy cập

Trang 21

Hệ CSDL được thiết kế để quản lý một khối lượng lớn thông tin của một tổchức bằng cách tổ chức các dữ liệu đầu vào thành CSDL và tạo ra một môi trườnggiúp cho người sử dụng có thể dễ dàng quản lý và khai thác các thông tin trong CSDL

Một số ưu nhược điểm của Hệ quản trị CSDL

Ưu điểm:

Điều khiển được sự dư thừa của dữ liệu: Khắc phục được các nhược điểm của

hệ thống lưu trữ tệp truyền thống là rất tốn bộ nhớ để lưu trữ các thông tin giống nhautrên nhiều tệp, hệ quản trị CSDL giảm sự dư thừa bằng cách tích hợp các tệp lại saocho các dữ liệu sao chép không cần phải lưu trữ ở chỗ khác

Đồng nhất dữ liệu: Sự dư thừa của dữ liệu, độ rủi ro về sự không đồng nhất đãđược giảm đáng kể Bởi vì nếu một phần tử dữ liệu lưu trữ chỉ một lần trong CSDL thìkhi có sự cập nhật, thay đổi nó sẽ chỉ phải thực hiện ngay trong CSDL và vì thế nóluôn thích hợp cho mọi người dùng mà không cần quan tâm đến sự kiểm soát về sựđồng nhất Nếu phần tử dữ liệu này được lưu trữ tại nhiều vị trí thì hệ thống sẽ luônphải cảnh giác và đảm bảo sự cập nhật giá trị và sao chép của phần tử dữ liệu này luônphù hợp cho người dùng

Cho biết nhiều thông tin từ một lượng dữ liệu: Với việc tích hợp các phép toántrên dữ liệu hệ thống sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn với một lượng dữ liệu ban đầu

Chia sẻ dữ liệu: Cho phép nhiều người dùng truy cập cùng một lúc vào CSDL

và có thể thiết lập quyền truy cập

Tăng mối tương tác với người dùng

Củng cố sự bảo mật của dữ liệu và áp các chuyển cho dữ liệu

Nhược điểm

Phúc tạp: Để có hệ thống quản trị CSDL tốt thì bản thân nhà phát triển, ngườidùng phải tuân thủ các yêu cầu từ thiết kế, quy cách nhập dữ liệu của hệ thống

Tăng giá thành cho phần cứng và chi phí cho việc xây dựng hệ quản trị

Nếu gây lỗi thì rấ tốn kém thông qua việc phản ánh các thông tin sai lệch được lấy ra từ hệ thống dữ liệu

2.2.3 Tổng quan về ngôn ngữ SQL

Khái niệm ngôn ngữ SQL

SQL (Structured Query Language) là một ngôn ngữ máy tính dùng để tạo,chỉnh sửa và truy vẫn dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

(Theo giáo trình Cơ sở dữ liệu (phần 1), TS Nguyễn Thị Thu Thủy, xuất bản năm)

Trang 22

Bất kỳ một ngôn ngữ xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu quan hệ nào phải chophép người dùng thực hiện các công việc sau:

 Tạo một cơ sở dữ liệu và cấu trúc các quan hệ

 Thực hiện các thao tác quản lý dữ liệu cơ bản, như thêm mới, hiệu chỉnh vàxóa dữ liệu thuộc một quan hệ nào đó

 Thực hiện các truy vấn đơn giản và phức tạp

 SQL giúp cho người dùng thực hiện các nhiệm vụ trên một cách dễ dàng vớicác cấu trúc và cú pháp lệnh đơn giản dễ đọc

Một số đặc điểm của ngôn ngữ SQL

Thứ nhất: SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách chủ (client/Server): Trong

hệ thống CSDL khách chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp các chươngtrình ứng dụng giữa máy khách và máy chủ CSDL, người dùng sẽ chỉ rõ đâu là thôngtin mà họ cần, không yêu cầu người dùng chỉ rõ phương thức truy cập dữ liệu một cáhtường minh SQL được sử dụng bởi nhiều đối tượng người dùng như người quản lý,người quản trị CSDL, người dùng

Thứ hai: SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp CSDL: Trong hệ

thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị CSDL khác nhau, SQL thường được sửdụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các quan hệ quản trị CSDL

Vai trò của hệ quản trị CSDL SQL Server

SQL Server có khả năng mã hóa được mở rộng ra toàn bộ CSDL, mã hóa vàtìm kiếm dữ liệu mã hóa mà không cần phải thiết kế lại ứng dụng Bên cạnh đó, khảnăng sao lưu dữ liệu nhằm đảm bảo dữ liệu của doanh nghiệp không lọt ra ngoài

Khả năng giám sát dữ liệu được, phân quyền cho phép truy cập vào hệ thống,

có khả năng cung cấp các truy nhập đồng thời, đúng đắn với CSDL từ nhiều người sửdụng tại cùng một thời điểm

Tăng tốc truy vấn dữ liệu: Cùng với khả năng nến CSDL lên đến 50% thì hiệuxuất truy vấn dữ liệu cũng được cải thiện đáng kể

Đảm bảo tính độc lập dữ liệu hay sự bất biến của chương trình ứng dụng đốivới các thay đổi về cấu trúc mô hình dữ liệu

Phục hồi dữ liệu: hệ thống có khả năng phục hồi dữ liệu, không làm mất mát dữliệu với các lỗi hệ thống

Trang 23

Các kiểu dữ liệu

Mỗi thuộc tính trong cơ sở dữ liệu đều có một kiểu dữ liệu xác định Các thànhphần ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu được xây dựng sẵn các kiểu dữ liệu cơ bản sau:Kiểu dữ liệu

Khai từ khóadùng trong khaibáo

Bảng 2.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản trong SQL Server

(Nguồn: Giáo trình Cơ sở dữ liệu (phần 1), T.S Nguyễn Thị Thu Thủy, NXB Thống kê năm 2014)

Một số câu lệnh chính trong hệ quản trị SQL Server

[1] Tạo cơ sở dữ liệu

DROP DATABASE <Ten_ CSDL>;

GOCREATE DATABASE <Ten_CSDL>;

Ý nghĩa: Tạo được một CSDL để lưu trữ, truy xuất thông tin một cách nhanh

chóng, chính xác

Ví dụ: Tạo một CSDL tên QuanLyNhanSu

Trang 24

Use master

Go

IF EXIST (SELECT * FROM sys.databases WHERE name =

‘QuanLyNhanSu’)

DROP DATABASE QuanLyNhanSu;

CREATE DATABASE QuanLyNhanSu;

Kết quả sau khi thực hiện câu lệnh ta được:

[2] Tạo bảng

Cú pháp của câu lệnh tạo bảng:

CREATE TABLE <tên_bang>

Trang 25

Ý nghĩa: Câu lệnh được dùng để tạo mới các bảng trong CSDL với khóa chính,

khóa ngoại, ràng buộc, kiểu dữ liệu tương ứng với từng thuộc tính

Ví dụ: Tạo bảng Nhân viên của CSDL QuanLyNhanSu

Thực hiện câu lệnh ta được bảng NhanVien

Từ bảng đã tạo, ta có thể sửa hoặc xóa các thuộc tính bằng lệnh ALTER, DROP

 Sửa thuộc tính trong bảng đã tạo

Trang 26

ALTER TABLE <Ten_bang> Alter Column <Ten_thuoc_tinh>[Kiểu dữliệu mới];

ALTER TABLE <Ten_bang> Delete Column <Ten_thuoc_tinh>;

 Xóa bảng đã tạo:

DROP TABLE <Ten_bang> ;

[3]Một số câu truy vấn cơ bản

SELECT [ALL/DISTINCT][TOP n] danh_sach_chon

Trang 27

Ví dụ: Tạo view đưa ra thông tin nhân viên

Create view YeuCau1

AS

select NhanVien.MaNV as N'Mã Nhân Viên', NhanVien.Ho + ' ' + NhanVien.Ten_NV as N'Họ & Tên',

From NhanVien

Kết quả: Để kiểm tra kết quả, truy xuất dữ liệu từ view trên cần thực hiện câu

lệnh sau và trả về kết quả như sau:

Select * From YeuCau1

Trang 28

Tương tự như tạo bảng, ta cũng có thể xóa, sửa View bẳng lệnh ALTER, DROP

[5] Store procedure (Thủ Tục Lưu Trữ)

Tên_thủ_tục: Tên của thủ tục cần tạo Tên phải tuân theo qui tắc định danh và

không được vượt quá 128 ký tự

Danh_sách_tham_số: Các tham số của thủ tục được khai báo ngay sau tên thủ

tục và nếu thủ tục có nhiều tham số thì các khai báo phân cách nhau bởi dấu phẩy Khai báo của mỗi một tham số tối thiểu phải bao gồm hai phần: Tên tham số được bắt đầu bởi dấu @, Kiểu dữ liệu của tham số

Để chỉnh sửa một Stored Procedure có sẵn: sử dụng lệnh Alter Procedure

Để xóa một Stored Procedure: sử dụng lệnh Drop

Procedure Ten_Store_Procedure

Ý nghĩa: Thủ tục lưu trữ cho phép truyền tham số đầu vào và trả về các dữ liệu

theo tham số đầu vào

Ví dụ: Viết thủ tục liệt kê thông tin nhân viên khi biết mẫu nhân viên (MaNV)

gồm các thông tin: tên, ngày sinh, chứng minh thư nhân dân , địa chỉ

Trang 29

Where MaNV = @MaNV

Thực hiện câu lệnh ta được:

Để hiển thị , ta sử dụng câu lệnh sau:

Execute Proc1 <MaNV>;

Trang 30

[6] Function (HÀM)

Cú pháp của hàm như sau:

CREATE FUNCTION Ten_Ham ([Danh_Sach_Cac_Tham_So_Truyen_Vao]) RETURNS Kieu_Du_Lieu_Tra_Ve_Cua_Ham

Ten_Ham: Tên của hàm cần tạo Tên phải tuân theo qui tắc định danh và

không trùng với tên của các hàm hệ thống có sắn

Danh_Sach_Cac_Tham_So: Các tham số của hàm được khai báo ngay sau

tên hàm và được bao bởi cặp dấu (), Danh sách các tham số này có thể không có –trường hợp này thì sau tên hàm bạn cần có cặp dấu () Nếu hàm có nhiều tham số thìcác khai báo phân cách nhau bởi dấu phẩy và phải bao hồm 2 phần: Tên tham số đượcbắt đầu bởi dấu @, Kiểu dữ liệu của tham số

Cac_Cau_Lenh_Cua_Ham: Tập hợp các câu lệnh sử dụng trong nội dung hàm

để thực hiện các yêu cầu của hàm

Ý nghĩa: Hàm là một đối tượng trong cơ sở dữ liệu bao gồm một tập nhiều câu

lệnh SQL được nhóm lại với nhau thành một nhóm Điểm khác biệt giữa hàm và thủtục là hàm trả về một giá trị thông qua tên hàm Điều này cho phép ta sử dụng hàmnhư là một thành phần của một biểu thức chẳng hạn như trong các câu lệnh truy vấnhay các câu lệnh thực hiện cập nhật dữ liệu

Ví dụ: Tạo hàm đưa ra thông tin nhân viên và thông tin nhân viên làm việc

trong phòng kỹ thuật

- Tham số truyền vào là mã nhân viên (MaNV) kiểu dữ liệu [ nvarchar]

- Kiểu dữ liệu trả về: Table

Trang 31

SQL thông báo thành công

Kiểm tra kết quả ta có:

END;

Trong đó:

Trigger_name: tên của trigger cần tạo;

Table_name: tên của table mà trigger làm việc.

Insert/Update/Delete: chọn 1 trong 3 hoặc cả 3 giao tác cần làm việc trên

bảng đó

Ngày đăng: 15/01/2020, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w