Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da – tái tạo vú tức thì bằng vạt cơ lưng rộng ( ĐNTKD- TTVTT vạt LD). Phẫu thuật ĐNTKD- TTVTT vạt LD là một lựa chọn tốt trong điều trị phòng ngừa và điều trị ung thư vú giai đoạn sớm với tỷ lệ biến chứng thấp và kết quả thẩm mỹ khả quan.
Trang 1KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐOẠN NHŨ TIẾT KIỆM DA -
TÁI TẠO VÚ TỨC THÌ BẰNG VẠT CƠ LƯNG RỘNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN SỚM TẠI BVUB ĐÀ NẴNG
Trần Tứ Quý1, Bùi Thanh Tình1, Hoàng Văn Tùng1, Bùi Sỹ Nghĩa1
TÓM TẮT
Mục tiêu: Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da – tái tạo vú tức thì bằng vạt cơ
lưng rộng ( ĐNTKD- TTVTT vạt LD)
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca 35 bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm
được phẫu thuật ĐNTKD- TTVTT vạt LD tại BVUB Đà Nẵng từ 01/2016 đến 01/2019 Tất cả bệnh nhân đều
có đầy đủ thông tin cá nhân, làm xét nghiệm tiền phẫu, siêu âm vú, nhũ ảnh vú, có kết quả GPB, được tư vấn và chụp hình trước và sau mổ
Kết quả: Trong 35 trường hợp tạo hình bằng vạt cơ lưng rộng có 20 trường hợp phẫu thuật đoạn nhũ tiết
kiệm da và 15 trường hợp phẫu thuật đoạn nhũ chừa núm vú với thời gian phẫu thuật trung bình là 336 phút,
số hạch nạo trung bình 13 hạch, máu mất trung bình 97mm Có 3 trường hợp có biến chứng tụ dịch sau mổ tất cả đều được xử lý ổn và không ảnh hưởng đến hóa trị bổ trợ sau mổ với thời gian trung bình 23 ngày.
Kết luận: Phẫu thuật ĐNTKD- TTVTT vạt LD là một lựa chọn tốt trong điều trị phòng ngừa và điều trị
ung thư vú giai đoạn sớm với tỷ lệ biến chứng thấp và kết quả thẩm mỹ khả quan
Từ khóa: phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da – tái tạo vú tức thì bằng vạt cơ lưng rộng, ung thư vú giai
đoạn sớm.
ABSTRACT
THE RESULTS OF SKIN-SPARING MASTECTOMY AND IMMEDIATE
BREAST RECONSTRUCTION WITH LD FLAP FOR EARLY BREAST CANCER PATIENT
AT CANCER HOSPITAL DA NANG
Tran Tu Quy 1 , Bui Thanh Tinh 1 , Hoang Van Tung 1 , Bui Sy Nghia 1
Objective: Initial evaluation of skin-sparing mastectomy and immediate breast reconstructionin early
breast cancer We performed skin-sparing mastectomy and immediate breast reconstruction with LD Flap.
Subjects and Methods: We report a series of 35 early breast cancer patients who underwent
skin-sparing mastectomy and immediate breast reconstruction with LD Flap at Cancer Hospital Da Nang City from 01/2016 to 01/2019 All patients had complete personal information, breast ultrasound, Mammography, pathological results and took a picture before and after operations.
Results: Twenty (57%) patients were performed skin-sparing mastectomy and fifteen (43%) patients
were performed nipple sparing mastectomy The mean operating time was 336 minutes The mean number
1 Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng - Ngày nhận bài (Received): 20/7/2019; Ngày phản biện (revised): 30/7/2019;
- Ngày đăng bài (Accepted): 26/8/2019
- Người phản hồi (Corresponding author): Trần Tứ Quý
- Email:; ; ĐT:
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú là ung thư phổ biến hàng đầu trên
thế giới cũng như ở Việt Nam Theo Globocan
2008 ung thư vú là ung thư đứng hàng đầu ở nữ
giới [9]
Hiện nay ĐNTKD-TTVTT là một trong các
phẫu thuật được lựa chọn cho các trường hợp phẫu
thuật phòng ngừa và ung thư vú giai đoạn sớm nhằm
tránh các dư chứng của phẫu thuật đoạn nhũ toàn
phần và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân
Từ 1997 đến nay thế giới đã có nhiều nghiên cứu
cho thấy ĐNTKD-TTVTT an toàn về mặt kỹ thuật
cũng như về điều trị ung thư, không thay đổi về thời
gian sống thêm nhưng cải thiện rõ ràng chất lượng
sống về tinh thần và giải quyết được khiếm khuyết
về hình thể của bệnh nhân
ĐNTKD-TTVTT bằng vạt cơ lưng rộng là
một kỹ thuật được các phẫu thuật viên và bệnh
nhân ưu thích lựa chọn và đang được áp dụng
rộng rãi vì có các ưu điểm của một phẫu thuật tái
tạo bằng mô tự thân như dễ theo dõi và can thiệp
điều trị sau mổ Từ 01/2016 khoa Ngoại 3, Bệnh
viện Ung bướu Đà Nẵng đã thực hiện phẫu thuật
ĐNTKD-TTVTT bằng vạt da cơ lưng rộng với
kết quả bước đầu chấp nhận được và đạt được sự
hài lòng của bệnh nhân
Chúng tôi thực hiện đề tài này với các mục
tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm nhóm bệnh nhân
ĐNTTD-TTVTT vạt LD
2 Đánh giá kết quả điều trị của phẫu thuật
ĐNTTD-TTVTT vạt LD
3 Đánh giá kết quả thẩm mỹ của phẫu thuật
ĐNTTD-TTVTT vạt LD
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
• Bệnh nhân có kết quả GPB là carcinoma vú ( bao gồm carcinoma tại chỗ và xâm lấn), xếp giai
đoạn lâm sàng sớm 0, I và IIa và đồng ý phẫu thuật
ĐNTTK- TTVTT bằng vạt LD
Tiêu chuẩn loại trừ:
• Bệnh nhân có KPS ≤ 80, BMI ≥30
• Bệnh lý nội khoa nặng kèm theo có nguy cơ phẫu thuật kéo dài
• Điều trị trước đó, giai đoạn lâm sàng trễ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
• Thiết kế nghiên cứu: Báo cáo loạt ca phẫu thuật cắt vú tiết kiệm da- tạo hình bằng vạt cơ lưng rộng
• Tính toán bằng phần mềm spss 20.0, kết quả được trình bày dạng bảng, biểu đồ, hình ảnh và mô tả
• Tất cả bệnh nhân đều được siêu âm vú, chụp nhũ ảnh, có kết quả GPB là carcinoma vú, được tư vấn và đồng ý phẫu thuật ĐNTKD- TTVTT bằng vạt cơ LD
III KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu Đặc điểm về tuổi:
Bảng 1: Đặc điểm về tuổi
Độ tuổi trung bình là 38,9 ± 6,7, độ tuổi nhỏ nhất
là 21 và lớn nhất là 54 tuổi, khoảng tuổi thường gặp nhất là 31-50 tuổi chiếm 82.8%
of axillary nodes was 13 nodes The mean estimated intraoperative blood loss was 97 ml Complication was s eroma (3/35 cases) The mean time of adjuvant chemotherapy was 23 days
Conclusion: This case series shows that skin-sparing mastectomy and immediate breast reconstruction
with LD Flap is good choice for preventing treatment and treatment for early stage breast cancer patients with low complication rates and good aesthetic outcomes.
Keywords: Skin-sparing mastectomy and immediate breast reconstruction, early stage breast cancer
Trang 3Đặc điểm về dịch tễ.
Bảng 2: đặc điểm dịch tễ
Nghề nghiệp
Nơi cư trú
Phần lớn bệnh nhân chủ yếu ở Đà Nẵng và
Quảng Nam chiếm 94.3%
3.2 Đặc điểm về lâm sàng và mô bệnh học
Kích thước bướu trung bình 2.6 ± 0.4cm, kích
thước bướu nhỏ nhất 1 cm và lớn nhất 4.5 cm Bướu
chủ yếu T2 chiếm 60%
Khoảng cách từ u đến núm vú trung bình
2.8 ± 0.4cm, khoảng cách dài nhất 5cm và ngắn
nhất là 0.5 cm
Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng
Giai đoạn bướu
Xếp giai đoạn hạch
Vị trí bướu nguyên phát
• ¼ trên ngoài 20 57.1
Đặc điểm mô bệnh học:
Bảng 4: đặc điểm mô bệnh học
Loại GPB
• Carcinôm tại chỗ 2 5.7
• Carcinôm ống tuyến vú xâm nhập 31 88.6
• Carcinôm tiểu thùy xâm nhập 2 5.7 Dạng Carcinôm: (n=31 )
Grad mô học: (n=33 )
Tính trạng nội tiết (n=35 )
Tình trạng Her2 (IHC): (n=34 )
Nhóm sinh học (n=33 )
• Tripble negative 5 15.2 Phần lớn loại mô học bướu là Carcinoma ống tuyến vú, xâm nhập, dạng NOS, Grad 2 , nhóm sinh học thường gặp là Luminal B
Trang 43.3 Đặc điểm về điều trị
Đặc điểm phẫu thuật
Bảng 5: đặc điểm phẫu thuật
Đoạn nhũ
Diện cắt da
Biến chứng sau mổ
3.4 Đặc điểm điều trị bổ trợ sau phẫu thuật
Bảng 6: Đặc điểm điều trị bổ trợ sau phẫu thuật
Thời gian điều trị hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật
đoạn nhũ tiết kiệm da-tái tạo tức thì vạt cơ LD trung
bình là 23.3 ± 1.2 ngày, ngắn nhất là 21 ngày và dài
nhất là 28 ngày
Kết quả thẩm mỹ
Biểu đồ 1.2: Kết quả thẩm mỹ sớm
Hầu hết các trường hợp hài lòng với kết quả thẩm mỹ 88%
Trang 5Bảng 7: Biến chứng sau phẫu thuật ĐNTTD-TTVTT vạt LD
Biến chứng Delay [6] n (%) Clough [5] n (%) Tr V Thiệp [2] n (%) Tr T Quý [1] n (%) NC này n (%)
IV BÀN LUẬN
Nhóm bệnh nhân có chỉ định và lựa chọn
ĐNTKD- TTVTT bằng vạt LD thường trong độ
tuổi 31-50 tuổi, còn kinh nguyệt (90%) Tỷ lệ này
cũng cao hơn ở nhóm bệnh nhân có trình độ học
vấn cao, thu nhập ổn định và có tiếp xúc xã hội
nhiều (Công viên chức, buôn bán) Nhận định này cũng phù hợp với nghiên cứu của Tr.V.Thiep Trong tổng kết của Reavey (2008) cũng cho thấy
tỷ lệ tái tạo vú giảm ở nhóm bệnh nhân thu nhập thấp, học vấn thấp và nhóm người Mỹ gốc phi và châu Á
Trong nghiên cứu của chúng tôi không có các
biến chứng nghiêm trọng của phẫu thuật ĐNTKD-
TTVTT bằng vạt LD như hoại tử vạt, hoại tử da
vú trong ĐNTKD hoặc hoại tử quần vú – núm vú
trong ĐNCNV vì chúng tôi tôn trọng các lăng-lớp
giải phẫu trong phẫu thuật kết hợp cắt lạnh mô sau
núm vú trong phẫu thuật ĐNCNV để đảm bảo an
toàn về mặt ung thư học Chúng tôi có 1 trường hợp
bị mất nếp vú ngoài trong khi lấy vạt cơ, được khâu phục hồi, kết quả thẩm mỹ đạt mức khá
Tỷ lệ tụ dịch sau mổ của NC này thấp hơn so với các nghiên cứu của tác giả Delay [6] và Clogh [5]
và tương đương so với Tr.v.Thiep [2]vì chúng tôi cũng áp dụng kỹ thuật khâu ép vạt da như tác giả Tr.V.Thiep, việc sử dụng dao siêu âm thường quy cũng hạn chế tiết dịch hơn
Bảng 8: Thời gian mổ, mất máu và truyền máu
Thời gian mổ và lượng máu mất trong nghiên
cứu này dài hơn so với Gerber (39), Fersis (34)
nhưng tương đương với Tr.V.Thiep, không có trường hợp nào phải truyền máu trong và sau mổ
Bảng 9: Liên quan giữa ĐNTKD- TTVTT với hóa trị bổ trợ sau mổ
Schootman (n=98) Caffo [3] N= 52 Wilson [4] N=95 TR.V.Thiep[2] N= 82 NC này N= 10
Thời gian trung bình
hóa trị bổ trợ (ngày) 40 45 (11-81) 29 (17-55) 28.7(14-159) 23.3 (21-28) Bản thân phương pháp phẫu thuật tạo hình không
làm ảnh hưởng đến thời gian bắt đầu hóa trị sau mổ
vì hầu hết các bệnh nhân sẽ hồi phục vết thương và
thể trạng trong 3 tuần Các trường hợp trì hoãn hóa trị
đều liên quan đến các biến chứng sau mổ như hoại tử vạt, nhiễm trùng, hở da Trong nghiên cứu này chỉ có
3 trường hợp tụ dịch được xử lý bằng rút dịch và băng
ép, tất cả đều không trì hoãn thời gian hóa trị
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thẩm mỹ trong
phẫu thuật tạo hình vú là kỹ thuật và kinh nghiệm
của ekip phẫu thuật (khả năng giữ các nếp vú, thể
tích vạt…) và chỉ định xạ trị sau tạo hình Qua các
ca phẫu thuật ban đầu kết quả thẩm mỹ của chúng tôi
thấp hơn các nghiên cứu khác nhưng theo thời gian
khi có kinh nghiệm kết quả thẩm mỹ sẽ tăng lên
V KẾT LUẬN
Qua 35 bệnh nhân k-vú phẫu thuật đoạn nhũ tiết
kiệm da- tái tạo vú tức thì bằng vạt cơ lưng rộng từ
01/2016 – 01/2019 tại khoa Ngoại 3, Bệnh viện Ung
bướu Đà Nẵng chúng tôi nhận thấy
Bệnh nhân lựa chọn phẫu thuật đoạn nhũ tiết
kiệm da- tái tạo vú tức thì thường ở độ tuổi 31-50
tuổi (82,8%), ở Đà Nẵng- Quảng Nam (94,3%) làm
nghề công viên chức và buôn bán (71%) Bướu
Bảng 10: Kết quả thẩm mỹ sớm
Hạng thẩm mỹ Carlson [4] n (%) Tr.V.Thiêp [2] n (%) Tr.T.Quý [1] n (%) NC này n (%)
thường xảy ra ở ¼ Trên-ngoài (57%) với kích thước trung bình 2.6cm, cách núm vú trung bình 2.8cm hầu hết các trường hợp có GPB là carcinoma OTV, XN, dạng NOS, Grad 2 , có 2 trường hợp là carcinoma OTV tại chỗ
Trong 35 trường hợp tạo hình bằng vạt cơ lưng rộng có 57% phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da và 43% đoạn nhũ chừa núm vú với thời gian phẫu thuật trung bình là 336 phút, số hạch nạo 13 hạch, máu mất trung bình 97mm Có 3 trường hợp tụ dịch sau
mổ chiếm 8.6% tất cả đều được xử lý ổn và không ảnh hưởng đến hóa trị bổ trợ sau mổ với thời gian trung bình 23 ngày
Bước đầu đánh giá kết quả thẩm mỹ sớm cho thấy hầu hết các bệnh nhân đạt kết quả tốt và xuất sắc chiếm 88%, các than phiền thường gặp là giật vạt cơ, cảm giác cứng ở vú và dị cảm tại vết mổ lưng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Tứ Quý (2015), “Kết quả bước đầu phẫu
thuật cắt vú chừa da và tái tạo vú tức thì bằng vạt
cơ lưng rộng trong điều trị ung thư vú tại Bệnh
viện Đà Nẵng”.Y học TP Hồ Chí Minh, 2 (8),
tr 267- 273
2 Trần Văn Thiệp (2008), “Đoạn nhũ tiết kiệm da -
tái tạo vú tức thì: kết quả thẩm mỹ và Ung bướu
học”.Y hoc Thành phố Hồ Chí Minh, 12 (04),
tr 377- 382
3 Caffo O., Cazzolli D., Scalet A., Zani B.,
Ambrosini G., et al (2000), “Concurrent
adjuvant chemotherapy and immediate breast
reconstruction with skin expanders after
mastectomy for breast cancer”.Breast Cancer
Res Treat, 60 (3), pp 267-75.
4 Carlson G W., Styblo T M., Lyles R H., Jones G., Murray D R., et al (2003), “The use of skin sparing mastectomy in the treatment of breast cancer: The
Emory experience”.Surg Oncol, 12 (4), pp 265-9.
5 Clough K B., Louis-Sylvestre C., Fitoussi A., Couturaud B., Nos C (2002), “Donor site sequelae after autologous breast reconstruction
with an extended latissimus dorsi flap”.Plast
Reconstr Surg, 109 (6), pp 1904-11.
Trang 76 Delay E., Gounot N., Bouillot A., Zlatoff P.,
Rivoire M (1998), “Autologous latissimus breast
reconstruction: a 3-year clinical experience with
100 patients”.Plast Reconstr Surg, 102 (5), pp
1461-78
7 Fersis N., Hoenig A., Relakis K., Pinis S.,
Wallwiener D (2004), “Skin-sparing mastectomy
and immediate breast reconstruction: incidence
of recurrence in patients with invasive breast
cancer”.Breast, 13 (6), pp 488-93.
8 Gerber B., Krause A., Reimer T., Muller H., Kuchenmeister I., et al (2003), “Skin-sparing mastectomy with conservation of the nipple-areola complex and autologous reconstruction is
an oncologically safe procedure”.Ann Surg, 238
(1), pp 120-7