DANH SÁCH BẢNG BIỂU HÌNH VẼHình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin Hình 2.2: Quy trình xây phân tích thiết kế hệ thống thông tin Bảng 2.3: Mô tả các phần tử trong biểu đồ usecase Bc phần : M
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, vấn đề quản lý dựa vào máy tính lànhu cầu cần thiết của mỗi doanh nghiệp Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của mộtdoanh nghiệp là một hệ thống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng
về trí lực, thể lực của từng lao động, bao gồm về số lượng, chất lượng trong mọi thờiđiểm: quá khứ, hiện tại và tương lại Vì vậy công tác quản lý nhấn sự cần được tiếnhành thường xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối
Sau 4 năm học tại khoa hệ thống thông tin kinh tế trường Đại Học Thương Mại
và sau hơn một tháng thực tập, em quyết định thực hiện đề tài khóa luận ”Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất và Thương Mại Hòa An” với mục đích giảm bớt sức người sức của, nâng
cao hiệu quả quản lý tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất và Thương Mại HòaAn
Em xin chân thành cảm ơn công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và SảnXuất Hòa An, cảm ơn giáo viên hướng dẫn Đinh Thị Hà đã giúp em hoàn thành khóaluận này
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC .ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU HÌNH VẼ iv
DANH MỤC VIẾT TẮT v
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tầm quan trọng ý nghĩa đề tài nghiên cứu .1
1.2 Tổng quan các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1.5 Các phương pháp áp dụng thực hiện đề tài .2
1.5.1 Phương pháp điều tra dữ liệu 2
1.5.2 Xử lý dữ liệu đã thu thập 3
1.6 Kết cấu của khóa luận .3
PHẦN II SƠ LƯỢC VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TM&SX HÒA AN 4
2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin .4
2.1.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 6
2.1.3 Phân loại các phương pháp phân tích thế kế hệ thống 7
2.1.4 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 10
2.2 Tổng quan về quản lý nhân sự 15
2.2.1 Các khái niệm cơ bản .15
2.2.2 Tầm quan trọng của quản lý nhân sự 16
2.2.3 Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty TNHH SX&TM Hòa An 17
PHẦN 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH SX&TM HÒA AN .20
3.1 Mô tả bài toán .20
3.2 Phân tích yêu cầu chức năng của hệ thống 20
3.3 Phân tích hệ thống .21
3.3.1 Biểu đồ usecase .21
Trang 33.3.2 Biểu đồ lớp .26
3.3.3 Biểu đồ hoạt động .28
3.4 Thiết kế hệ thống 31
3.4.1 Biểu đồ lớp chi tiết 31
3.4.2 Biểu đồ triển khai 33
3.4.3 Thiết kế giao diện 33
KẾT LUẬN .36 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
Trang 4DANH SÁCH BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin
Hình 2.2: Quy trình xây phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Bảng 2.3: Mô tả các phần tử trong biểu đồ usecase
Bc phần : Mô tả phần tử trong biểu đồ lớp
Bảng 2.5: Mô tả phần tử biểu đồ trạng thái
Bảng 2.6: Mô tả phần tử biểu đồ triển khai hệ thống
Bảng 3.1: Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sựHình 3.2: Biểu đồ Use Case tổng quát
Hình 3.3: Biểu đồ Use Case phân rã quản lý nhân sự.
Hình 3.4: Biểu đồ Use Case phân rã quản lý khen thưởng kỉ luật Hình 3.5: Biểu đồ Use Case phân rã quản lý chấm công
Hình 3.6: Biểu đồ Use Case phân rã quản lý lương
Hình 3.7: Biểu đồ Use Case phân rã quản lý báo cáo
Hình 3.8: Biểu đồ lớp
Biểu đồ 3.9: Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hình 3.10: Biểu đồ hoạt động thêm HSNV
Hình 3.11: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin
Hình 3.12: Biểu đồ hoạt động báo cáo
Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động báo cáo
Hình 3.14: Biểu đồ lớp chi tiết
Hình 3.15: Biểu đồ triển khai
Hình 3.18: Giao diện hệ thống quản lý nhân sự - Quản lý Lương
Hình 3.17: Giao diện hệ thống quản lý nhân sự - Quản lý phòng ban Hình 3.18: Giao diện hệ thống quản lý nhân sự - Quản lý Lương
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
TNHH TM&SX Trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất
v
Trang 6PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tầm quan trọng ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Quản lý nhân sự có vai trò quan trọng đối với một tổ chức, công ty và doanh nghiệp.Yếu tố giúp ta nhận biết được một tổ chức hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó, những con người cụ thể với tấm lòng nhiệt tình và óc sáng tạo Vì vậy có thể khẳng định rằng quản lý nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
Đối với công ty Hòa An cũng vậy, vấn đề về quản lý nhân sự đang là vấn đề cần quan tâm Với một đội ngũ nhân viên sản xuất và nhân viên hành chính tương đối lớn như vậy nếu không có sự quản lý thì sẽ làm công ty bị rối loạn Trong tình hình như vậy,việc xây dựng một hệ thống thông tin để tổ chức quản lý nhân sự là việc làm hết sức cấp thiết để thực hiện tốt các hoạt động, chiến lược khác của công ty Hòa An.
1.2 Tổng quan các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài
Đề tài phân tích và thiết kế hệ thống nhân sự không phải là một đề tài mới nhưng ở mỗi công ty, doanh nghiệp thì công việc nghiên cứu, phân tích, thiết kế lại có những điểm khác nhau Sau đây là một số đề tài liên quan đã được thực hiện.
Đề tài 1: “ Thiết kế hệ thống quản lý nhân sự” do sinh viên Đinh Thị Hòa K50D khoa công nghệ thông tin, trường Đại Học Thái Nguyên thực hiện tháng 4 năm 2009
Những nội dung mà đề tài đã giải quyết được là phân tích, khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng chức năng.
Ưu điểm: Đề tài đã xây dựng được một hệ thống thông tin phù hợp thân thiện với người sử dụng, đáp ứng được phần nào với hệ thống thực tế.
Nhược điểm: Ở đề tài này người viết đi vào luôn việc phân tích về công ty mà chưa đưa ra những khái niệm tổng quan về phân tích thiết kế, nhân sự… Cơ
sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng trên cơ sở một hệ thống thông tin mạng nhưng bước đầu mới chỉ được xây dựng trên máy cục bộ.
Trang 7Đề tài 2: “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự cho tòa soạn báo Vĩnh Phúc“ do sinh viên Hoàng Sơn khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội thực hiện năm 2015.
Những nội dung mà đề tài đã giải quyết được là phân tích, khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng chức năng.
Ưu điểm: Xây dựng được một hệ thống thông tin hoàn chỉnh, dễ sử dụng Nhược điểm: Bước phân tích về công ty còn chưa được sâu, đề tài được thực hiện theo hướng chức năng nên sẽ gặp khó khăn khi hệ thống công ty thay đổi.
Từ những nghiên cứu về hai đề tài trên và các phương pháp phân tích thiết
kế hệ thống em chọn phương pháp phân tích thiết kế theo hướng đối tượng để thực hiện đề này nghiên cứu này.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích và đánh giá thực trạng về tình tình quản lý nhân sự của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Sản Xuất Hòa An, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty.
Tiến hành phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Sản Xuất Hòa An, hệ thống này
sẽ phần nào giảm bớt được những nhược điểm về công tác quản lý mà công ty đang gặp phải.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Sản Xuất Hòa An
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhân sự trong công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Sản Xuất Hòa An Ở đây, đề tài nghiên cứu sẽ tập trung sâu vào công tác quản lý hệ thống nhân viên làm việc tại công ty
1.5 Các phương pháp áp dụng thực hiện đề tài
1.5.1 Phương pháp điều tra dữ liệu
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu như thu thập tài liệu phân tích thống kê, so sánh tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng Phương pháp thu thập tài liệu:
2
Trang 8Phương pháp thu thập tài liệu này thu thập qua các tài liệu, hồ sơ về công
ty, ở đây các tài liệu chủ yếu sử dụng là cấu trúc bộ máy công ty, thông tin các nhân viên trong công ty, cách quản lý nhân viên của công ty…
Phương pháp điều tra:
Phương pháp này được thực hiện chủ yếu nhờ việc thực hiện các bảng trắc nghiệm gửi cán bộ công ty, thông qua các bảng trắc nghiệm này phần nào nắm rõ hơn về tình hình hệ thống thông tin của công ty.
1.5.2 Xử lý dữ liệu đã thu thập
Phương pháp phân tích thống kê:
Phương pháp này chúng ta sẽ chắt lọc các dữ liệu thu thập được để rút ra các suy luận logic Áp dụng phương pháp phân tích để làm rõ mối quan hệ giữa các đối tượng, cụ thể ở đây quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý chấm công nhân viên, quản lý lương nhân viên có quan hệ mật thiết đến nhau.
Phương pháp so sánh tổng hợp:
Áp dụng phương pháp này ta chủ yếu so sánh việc quản lý hệ thống thông tin nhân sự truyền thống với quản lý thông qua hỗ trợ của phần mềm, so sánh hệ thống hiện tại với những định hướng của hệ thống mới để tạo ra hệ thống hoàn chỉnh.
1.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài những phần như: Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Kết Luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận bao gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Phần này nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồng thời đặt ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự
tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Sản Xuất Hòa An
Phần này hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống Thông tin trong doanh nghiệp và mô hình quản lý nhân sự của công ty Ngoài ra, phần này sẽ phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống thông tin phù hợp.
Trang 9Phân phát(output)
Thu thập
(input)
Xử lý(processing)
Nguồn
(source)
Lưu trữ(storage)
Đích(destination)
Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Sản Xuất Hòa An
Phần này dựa trên kết quả phân tích từ những phần trước tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo hướng đối tượng Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra hướng phát triển của đề tài.
PHẦN II SƠ LƯỢC VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
TNHH TM&SX HÒA AN 2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin
2.1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật chất: con người, máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc, quy trình xử lý
Mục tiêu của hệ thống là lý do tồn tại của hệ thống Để đạt được mục tiêu, hệ thống cần tương tác với môi trường bên ngoài của nó.
Hể đạt được mục tiêu, hể đạt được mục tiêu, là lý do tồn tại của hệ thống Để
đạt được mục tiêu, hệ thống cần tương tác với môi trường bên ngoài của
nó.u chung Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật ch
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin
Mỗi HTTT đều có 4 bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữliệu và bộ phận đưa thông tin đầu ra Đầu vào (input) của hệ thống thông tin được lấy
từ các nguồn (source) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng các dữ liệu đã được
4
Trang 10lưu trữ từ trước Kết quả chưa xử lý được chuyển đến các đích (destination) hoặc kho
dữ liệu (store)
Hệ thre) hông tin qu) hoặc kho dữ liệ thống sử dụng “ngưg tin qu) hotin qu)
hoặc kho dữ liệ thống sử dụngác dữ liệu đã được lưu trữ từ trước Kết quả chưa thông tin qu hotin qu) hoặc c thi tin qu hotin qu) hoặc kho , CSDL, các thotin qu) hoặc kho dữ liệ thống sử dụngác dữ liệu đã được lưu trữ từ trước Kết qệ thống xử lý được chuyển đến các đíchHòa Ankết cấông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ và quản lý của các doanh nghiệp, các tổ chức.
Ví dụ các hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống kế toán, hệ thống tính cước chăm sóc khách hàng, hệ thống quản lý thư viện, hệ thống đào tạo trực
tuyến
Các ch, các thoặc kệ thống thông tin quản lý:
Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học
Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới.
Phân phối và cung cấp thông tin
Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống.
2.1.1.2 Các nguồn lực HTTT
Con người: Con người là thành phần rất quan trọng của hệ thống thông tin,
là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin Con người trong hệ thống thông tin được chia làm hai nhóm: nhóm xây dựng, bảo trì hệ thống và nhóm sử dụng hệ thống.
Phần cứng: Phần cứng gồm các thiết bị được sử dụng trong quy trình xử lý thông tin Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy và cầm nắm được Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động, người ta phân biệt các thiết bị phần cứng ra thành thiết bị nhập/ thiết bị xuất, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ.
Trang 11Phần mềm: là tập các chỉ lệnh theo một trật tự xác định nhằm điểu khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó Phần mềm được viết bởi ngôn ngữ lập trình.
Phần mềm được chia thành: phần mềm hệ thống (hệ điều hành), phần mềm ứng dụng (hệ soạn thảo văn bản, bảng tính, hệ quản trị cơ sở dữ liệu…), và phần mềm chuyên dụng trong các lĩnh vực ngân hàng, kế toán,…
Cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khác nhau.
Mạng: mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau thông quan các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẽ các dữ liệu và tài nguyên mạng.
Quy trình xây phân tích thiết kế hệ thống thông tin được tổng hợp chung thànhcác bước: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, cài đặt và bảo trì hệ thống
Hình 2.2: Quy trình xây phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Bước 1: Khảo sát hiện trạng
Là giai đoạn tìm hiểu quy trình hoạt động của hệ thống thực, các nhu cầu thôngtin chính làm cơ sở xác định các yêu cầu, phạm vi của hệ thống thông tin
Bước 2: Phân tích hệ thống
6
Trang 12Là giai đoạn xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt được của hệ thống,nên được các yếu tố quan trọng và đảm bảo đạt được các mục tiêu của hệ thống Dựavào mục tiêu đó, xác định được các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu.
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Là giai đoạn phát triển các bước phân tích ở giai đoạn trước thành các mô hìnhlogic và vật lý, thiết kế giao diện với người sử dụng Giai đoạn này phụ thuộc nhiềuvào cấu hình của phần cứng và phần mềm được lựa chọn
Bước 4: Xây dựng hệ thống
Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai đoạn trước Kếtquả là các chương trình cần xây dựng
Bước 5: Cài đặt hệ thống
- Lập tài liệu hướng dẫn sử dụng
- Chuyển đổi dữ liệu cũ: thực hiện chuyển đổi cơ sở dữ liệu nếu có yêu cầu thayđổi sang hệ thống mới Việc này đòi hỏi đồng thời hiểu biết cấu trúc của cả hệ thống
cũ và hệ thống mới và nguyên tắc chuyển đổi
- Kiểm nghiệm, cài đặt
Bước 6: Bảo trì hệ thống Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống được chínhthức đưa vào sử dụng Công việc bào trì bao gồm:
- Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi
- Sửa đổi, nâng cấp phiên bản
- Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu
2.1.3.1 Phân loại các phương pháp phân tích thế kế hệ thốnglỗ
Phương pháp phân tích thi phân tích thế kế
Trang 13Ví dng pháp phân tích thi phân tích thế kế h hệ thốngi.khi hệ thống được chính n hành tuần tự hết pha này tới pha khác.bao gồm: hiểu biết cấu trúc của cả
hệ thống cũ và hệ ti được phát hiện thì không biết modun nào chứa lỗi
Vì thg pháp phân tích thi phân tích thế kế h hệ thốngi.khi hệ thống được chính n hành tuần tự hết pha này tới pha khác.bao gồm: hiểu biết cấu trúc của cả
hệ thống cũ và hệ ti được phát hiện thì không biết
2.1.3.2 Phương pháp phân tích thi phân tích thế kế
Đhương p:
Pha thipháp phân tích thi phân tích thế kế h hệ thốngi.k
Mha thipháp phân tích thi phân tích thế kế h hệ thốngi.khi hệ thống được chính n hành tuần tự hết pha này tới pha khác.bao gồm: hiểu biết cấu trồi đến các mức modun chi tiết ở mức thấp hơn.
Như thiphá:
Ngư thipháp phân tích thi phân tích thế kế h hệ thốngi.khi hệ thống được chính n hành tuần tự hết pha này tới pha khác.bao gồm: hiểu biết cấu trồi đến các mức modun chi tiết ở mức thấp hơ
2.1.3.3 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc
Sau đây là 2 phương pháp phân tích thi trúch hệ thốngi.
2.1.3.3.1.Phương pháp hướng chức năng
Phân tích thiết kế theo hướng chức năng là kiểu phân tích lấy quá trình làm trung tâm để phân tích một hệ đang có và xác định các yêu cầu nghiệp vụ cho một hệ thống mới Đặc điểm của phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng là phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản từ trên xuống Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng chức năng.
Các biểu đồ trong phân tích thiết kế hướng chức năng:
- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng: Là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việc( chức năng) được chia thành các công việc con( chức năng con), số mực chia tùy vào yêu cầu của hệ thống.
8
Trang 14- Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh: Là một biểu đồ bao gồm các chức năng xử lý chính của hệ thống, các tác nhân ngoài, các luồng thông tin vào ra
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: Là biểu đồ rã các chức năng xử lý của hệ thống thành các chức năng con, tác nhân ngoài và luồng thông tin vào ra được bảo toàn Biểu đồ cũng bổ sung luồng thông tin nội bộ giữa các chức năng xử lý của hệ thống.
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: Là biểu đồ rã từng chức năng xử lýở mức đỉnh thành các chức năng xử lý nhỏ hơn, giữ nguyên các tác nhân ngoài và luồng thông tin vào ra, bô sung thêm các kho chứa dữ liệu của hệ thống.
- Mô hình thực thể liên kết: Đây là một mô hình mô tả dữ liệu đầy đủ, đơn giản nhất, xây dựng mô hình nhằm thành lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu cần xử lý và cấu trúc nội tại của nó Mô hình được xây dựng bằng cách dung 4 kiểu khối xây dựng: thực thể, kiểu thực thể, thuộc tính, liên kết -Mô hình quan hệ: Là một mô hình tổng quát, thể hiện đầy đủ nhất các quan hệ của các thuộc tính Bao gồm mối liên kết, khóa chính, các thuộc tính 2.1.3.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
Khái ni.2
Cách ti.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng đủ nhất các quan hệ của các thuộc tính hình nhằm thành lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu cần xử lý và cấu trúc nội tại của nó Môhần nhỏ gọi là các đối tượng,
mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng.
Đách ti.
- Ch ti.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng đủ nhất các quan
hệ của các thuộc tính hình nhằm thành lnhau thông qua vipháp phân tích thiết kế hư
- Theo cách ti vipháp phân tích thiết kế hướnệ thống được biểu diễn thông qua công tác của đối tượng Do đó việc tiến hóa thay đổi chức năng sẽ không ảnh hưởng đến cấu trúc tĩnh của phần mềm.
Trang 15M Theo cách ti vipháp phân tích thiết kế hướnệ thống đ
Đối tượng (object): Một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thểkhái niệm hoặc một thực thể phần mềm Có thể định nghĩa một đối tượng là một kháiniệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng
cụ thể
Lớp (Class): Là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi
và các mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là mộtđịnh nghĩa trừu tượng của đối tượng
Thành phần (component): Là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữmột chức năng nhất định trong hệ thống
Gói (package): Là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thànhcác nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con(subsystem)
Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại cácthuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác
Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng bao gồm:pha phân tích, pha thiết kế và pha lập trình tích hợp
2.1.4 Phương pháp phân tích thi Phương pháp phân tír
2.1.4.1 Gi1.4.1.hươvề UML
a) Khái niệm mô hình
Mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sự vật trong một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác Mô hình nhằm nắm bắt các khía cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểu diễn theo một tập ký hiệu và quy tắc nào đó Các mô hình thường được xây dựng sao cho có thể vẽ được thành các biểu đồ dựa trên tập ký hiệu và quy tắc đã cho.
Khi xây dựng các hệ thống, mô hình được sử dụng nhằm thoả mãn các mục đích sau:
Nắm bắt chính xác yêu cầu và tri thức miền mà hệ thống cần phát triển Thể hịên tư duy về thiết kế hệ thống
Trợ giúp ra quyết định thiết kế dựa trên việc phân tích yêu cầu
Tổ chức, tìm kiếm, lọc, kiểm tra và sửa đổi thông tin về các hệ thống lớn Làm chủ được các hệ thống phức tạp Các thành phần trong một mô hình
10
Trang 16bao gồm:
Ngữ nghĩa và biểu diễn: Ngữ nghĩa là nhằm đưa ra ý nghĩa, bản chất và các tính chất của tập các ký hiệu Biểu diễn là phương pháp thể hiện mô hình theo cách sao cho có thể nhìn thấy được.
Ngữ cảnh: mô tả tổ chức bên trong, cách sử dụng mô hình trong tiến trình phần mềm …
b) Các hướng nhìn (View) trong UML
Trang 17Các mô hình trong UML nhằm mục đích hỗ trợ phát triển các hệ thống phần mềm hướng đối tượng Trong phương pháp luận hướng đối tượng không có
sự phân biệt rạch ròi giữa các pha hay các bước Tuy nhiên, thông thường UML vẫn được chia thành một số hướng nhìn và nhiều loại biểu đồ.
Một hướng nhìn trong UML là một tập con các biểu đồ UML được xây
dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệ thống.
2.1.4.2 Các lot khía cạnhtrong phương pháp phân tích thihtrong ó của hệ thống
Sau đây là các biy là c phân tích thih thiiy là hưiiy là c phân
Biểu đồ use case
Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của
hệ thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãn các yêu cầu của người dùng hệ thống đó Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản (scenario) Có thể nói, biểu đồ use case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống thông qua các use case.
Mỗi use case mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểm người sử dụng Tác nhân là con người hay hệ thống thực khác cung cấp thông tin hay tác động tới hệ thống.
Một biểu đồ use case là một tập hợp các tác nhân, các use case và các mối quan hệ giữa chúng Các use case trong biểu đồ use case có thể được phân rã theo nhiều mức khác nhau.
Một biểu đồ Use Case chứa các phần tử mô hình biểu thị hệ thống, tác nhân cũng như các trường hợp sử dụng và các mối quan hệ giữa các Use Case Chúng
ta sẽ lần lượt xem xét các phần tử mô hình này:
Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễn
ranh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng ta đang xây dựng Chú ý rằng một hệ thống ở trong biểu đồ use case không phải bao giờ cũng nhất thiết là một hệ thống phần mềm; nó có thể là một chiếc máy, hoặc là một hệ thống thực (như một doanh nghiệp, một trường đại học, …).
Tác nhân (actor): là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một
Trang 18người dùng thực hoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệ thống Như vậy, tác nhân thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiện nhiều use case và ngược lại một use case cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tác nhân.
Các use case: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ use case Các use case
được biểu diễn bởi các hình elip Tên các use case thể hiện một chức năng xác định của hệ thống.
Mối quan hệ giữa các use case: giữa các use case có thể có các mối quan hệ
như sau:
Trang 19- Include: use case này sử dụng lại chức năng của use case kia.
- Extend: use case này mở rộng từ use case kia bằng cách thêm vào một
chức năng cụ thể.
- Generalization: use case này được kế thừa các chức năng từ use case kia.
Các phần tử trong biểu đồ usecase được mô tả như sau:
Usecase nameTác nhân Là một đối tượng bên
ngoài hệ thống tương táctrực tiếp với các use case
Biểu diễn bởi mộtlớp kiểu actor (hìnhngười tượng trưng)Mối quan hệ
<<extend>>
<<include>
Biên của hệ
Bảng 2.3: Mô tả các phần tử trong biểu đồ usecase
Biểu đồ lớp
Là một biểu đồ phô bày một tập hợp các lớp, các giao diện cùng với các mối liênquan có thể có giữa chúng như là: liên kết, kết nhập, hợp thành, khái quát hóa, phụthuộc và thực hiện Biểu đồ lớp được dùng để mô hình hóa cấu trúc tĩnh của hệthống( hay của một phần của hệ thống) Nó bao gồm mọi phần tử khai báo, cho nên nó
là cái nền cho mọi hoạt động chức năng của hệ thống
Trang 20Các phần tử trong biểu đồ lớp được mô tả như sau:
Trang 21Các phần tử Mô tả Ký hiệu
Lớp (class)
Lớp là một nhóm đốitượng có chung một sốthuộc tính và phươngthức
Quan hệ kiểu kết hợp
Là sự nối kết giữa cácđối tượng của các lớpvới nhau
Quan hệ khái quát hóa
(kế thừa)
Là sự kế thừa của mộtlớp từ một lớp khácQuan hệ gộp
Biểu diễn mối quan hệgiữa một lớp tổng thểvới một lớp bộ phận
Quan hệ phụ thuộc
Là biểu diễn mối quan
hệ giữa một lớp độc lậpvới một lớp phụ thuộcvào lớp đó
Bà biểu : Mô tu diễn mối quan hệ giữa một
Biểu đồ trạng thái
Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái trong hoạt động của một đối tượng của lớp nào đó.
Trang 22Các phần tử biểu đồ trạng thái được mô tả như sau:
Trạng thái Biểu diễn một trạng thái của đối tượng
trong vòng đời của đối tượng đóTrạng thái khởi đầu Trạng thái đầu tiên khi kích hoạt đối
tượngTrạng thái kết thúc Trạng thái kết thúc vòng đời đối tượng
Sự kiện Sự kiện tác động gây ra sự chuyển đổi
trạng thái
Bảng 2.5: Mô tả phần tử biểu đồ trạng thái
Biểu đồ triển khai hệ thống
Biốngđồ triển khai biốngđồ triển khai hệ đồ trạng tháiổi trạng tháig đời của
đối tượng đó đối tượ quan có thể có giữa chúng n Thông thường, các nodes được kết nối với nhau thông qua các liên kết truyền thông như các kết nối mạng, liên kết TCP- IP, microwave… và được đánh số theo thứ tự thời gian tương tự như trong biểu đồ cộng tác.
Các phần tử biểu đồ triển khai hệ thống được mô tả như sau:
Trang 23Phần tử mô hình Ý nghĩa Ký hiệu trong biểu
đồ
Các nodes (hay các
thiết bị)
Biểu diễn các thành phần không có
bộ vi xử lý trong biểu đồ triển khai hệthống
Bảng 2.6: Mô tả phần tử biểu đồ triển khai hệ thống
2.1.4.3 Giần tử biểu đồ triển khai hệ th1.4.3 Giần tử
Có r4.3 Giần tử biểu đồ triển khai hệ thống thống Thườn
Rational rose
Ưu đinal
- Mô hình hư rose tử biểu
- Kiình hư rose tử b
- Hiình hư rose tử biểu đồ triển khai hệ
Nhưnh hư ro
- Phưnh hư rose tử biểu đồ triển khai hệ th
- Không lùi vse tử biểu đồ triển kha
- Dung lưùi vse tử bi
Microsoft Visio
Ưu điểm:
- Hỗ trợ đầy đủ UML 2
- Linh hoạt, thao tác dễ
- Giao diện đẹp
1
Trang 24Nhược điểm:
- Mất phí
- Chỉ hỗ trợ nền tảng Windows
Ngoài ra còn có một số công cụ khác như là ArgoUML, StarUML….
2 2 Tổng quan về quản lý nhân sự
2.2.1 Các khái niệm cơ bản
2.2.1.1 Khái niệm về nhân sự
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nhân sự của nó Do đó, có thể nói“ Nhân sự của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc cho tổ chức đó”.
Nhân sự của một tổ chức hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Mỗi con người cụ thể sẽ đảm nhiệm một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong tổ chức Ở doanh nghiệp, nhân sự là một nguồn tài nguyên đắt giá và quý báu nhất và thông thường là một lợi thế cạnh tranh mang tính quyết định.
2.2.1.2 Khái niệm về quản lý nhân sự
Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của một tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, khai thác hợp lý và hiệu quả nhất năng lực, sở trường của người lao động nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và từng người lao động trong doanh nghiệp.
Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả Quản lý nhân lực tiếp cận theo chức năng quản lý: là hoạt động hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triên con người.
Quản lý nhân lực theo quan điểm hiện đại: những hoạt động làm tăng cường đóng góp có hiệu quả của con người vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời
cố gắng đạt được mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân.
2.2.1.3 Mục đích của quản lý nhân sự
Mục đích của quản lý nhân sự như sau:
Trang 25Củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng của người lao động phục
vụ việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Tìm kiếm và phát triển các hình thức, phương pháp tốt nhất để mọi nhân viên có thể đóng góp tối đa cho doanh nghiệp Tạo cơ hội để cá nhân phát triển.
2.2.1.4 Nội dung của quản lý nhân sự
Nội dung của quản lý nhân sự bao gồm:
Quản lý thông tin nhân viên, phòng ban
Tuyển dụng.
Thuyên chuyển công tác.
Quản lý lương
Quản lý khen thưởng, kỷ luật.
Phát triển nguồn nhân lực: đào tạo, tá đào tạo, thay đổi vị trí…
2.2.2 Tầm quan trọng của quản lý nhân sự
Trong thời đại ngày nay, quản trị nhân sự có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý do sau đây:
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, để tồn tại và phát triển, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp buộc phải không ngừng cải thiện tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người là quyết định Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế
“mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng Do vậy, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị
Chính vì vậy có thể khẳng định rằng quản lý nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
2.2.3 Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty TNHH SX&TM Hòa An
2.2.3.1 Giới thiệu công ty TNHH SX&TM Hòa An
Công ty Hòa An có tên đầy đủ là: Công ty TNHH SX&TM Hòa An, được thành lập vào năm 1997 Công ty TNHH SX & TM Hòa An là một trong những công ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm gia dụng từ inox: bàn inox, ghế inox, giá, kệ inox, ấm siêu tốc và cung ứng nguyên liệu vật tư
3