1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả của phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học Stent Sloitaire trong điều trị nhồi máu não tối cấp

8 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 344,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tiến hành nghiên cứu trên 29 bệnh nhân nhồi máu não tối cấp được chẩn đoán và điều trị lấy huyết khối cơ học tại bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 05/2012 đến tháng 11/2014.

Trang 1

địa chỉ liên hệ: Vũ đăng Lưu, bộ môn Chẩn ựoán hình ảnh, Trường đại học Y Hà Nội

Email: vudangluu@yahoo.com Ngày nhận: 23/3/2015 Ngày ựược chấp thuận: 31/5/2015

KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP LẤY HUYẾT KHỐI BẰNG DỤNG CỤ CƠ HỌC STENT SOLITAIRE TRONG đIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO TỐI CẤP

Vũ đăng Lưu, Nguyễn Quang Anh

Trường đại học Y Hà Nội Nghiên cứu tiến cứu trên 29 bệnh nhân nhồi máu não tối cấp ựược chẩn ựoán và ựiều trị lấy huyết khối

cơ học tại bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 05/2012 ựến tháng 11/2014 Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nam (48,7%) tương ựương nữ (51,3%) với ựộ tuổi trung bình 56,6 ổ 11,9 Thời gian can thiệp trung bình 62,4 ổ 34,5 phút Tỷ lệ tái thông tốt sau can thiệp ựạt 86,7% (TICI 2 - 3) trong ựó 72,4% b ệnh nhân phục hồi lâm sàng tốt (mRS ≤ 2), 17,3% bệnh nhân phục hồi chậm và 3 bệnh nhân tử vong (10,3%)

Từ khóa: nhồi máu não tối cấp, lấy huyết khối cơ học, stent Solitaire

đẶT VẤN đỀ

Nhồi máu não, chiếm 80% các trường hợp ựột quỵ não, là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, ựể lại nhiều di chứng nặng nề cho gia ựình

và xã hội nếu không ựược ựiều trị kịp thời đây

là nguyên nhân hàng ựầu gây tàn tật cũng là nguyên nhân gây tử vong ựứng hàng thứ 3 tại Hoa Kỳ [1] và ựang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam trong những năm gần ựây Trên thế giới, có 2 phương pháp chắnh ựiều trị tái thông mạch não trong giai ựoạn tối cấp bao gồm sử dụng thuốc tiêu sợi huyết ựường tĩnh mạch (trong vòng 4,5 tiếng ựầu) và lấy huyết khối cơ học qua ựường ựộng mạch (trong vòng 6-8 tiếng ựầu) Hiệu quả phương pháp ựiều trị tiêu sợi huyết ựường tĩnh mạch ựã ựược khẳng quan nghiên cứu NINDS 1995 cho thấy cứu ựược 30% khỏi tử vong và tàn tật [2] Tuy nhiên chỉ 5% bệnh nhân ựột quỵ nhồi máu ựược chỉ ựịnh dùng thuốc tiêu sợi huyết vì thời gian rất sớm, và các chống chỉ ựịnh kèm theo

khi dùng thuốc tiêu sợi huyết ựường tĩnh mạch toàn thân gây tăng biến chứng chảy máu, nhất là chảy máu nội sọ có triệu chứng [2; 3] Hơn nữa khả năng tái thông ựộng mạch lớn sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết ựường tĩnh mạch khá hạn chế ựối với ựộng mạch cảnh trong ựạt khoảng 15 - 20% và ựộng mạch não giữa khoảng 25% [3] đối với các trường ựột quỵ nhồi máu não, thời gian tắc mạch càng lâu thì nhu mô não càng kém hồi phục, ựồng thời khi mạch không ựược tái thông thì tỉ lệ tử vong và tàn tật gia tăng [4] Khắc phục nhược ựiểm này, can thiệp nội mạch kéo cục huyết khối bằng dụng cụ cơ học, ựặc biệt stent Solitaire giúp tái thông lòng mạch nhanh mang, mà không cần dùng thuốc tiêu sợi huyết mang lại nhiều ưu ựiểm và hiệu quả tốt Tại Việt Nam, kỹ thuật này với stent Solitaire ựược áp dụng ựiều trị lần ựầu tại khoa chẩn ựoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai vào tháng 5 năm 2012 [5; 6] nhưng chưa có nghiên cứu chắnh thức nào Vì vậy, chúng tôi tiến hành ựề tài nhằm mục tiêu: đánh giá hiệu quả của phương pháp lấy huyết khối cơ học bằng stent Solitaire ở các bệnh nhân nhồi máu não tối cấp

Trang 2

II ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 ðối tượng

Gồm 29 bệnh nhân được chẩn đốn xác

định nhồi máu não tối cấp và được điều trị lấy

huyết khối cơ học bằng stent Solitaire tại khoa

Chẩn đốn hình ảnh bệnh viện Bạch Mai từ

tháng 05/2012 đến tháng 11/2014

1.1 Tiêu chu*n l-a ch/n

- Tuổi từ 18 tuổi đến 80 tuổi

- Chẩn đốn xác định là nhồi máu não cấp

tính với các dấu hiệu thiếu sĩt về thần kinh rõ

ràng, được đánh giá dựa trên bảng điểm

NIHSS (< 25đ) và được chẩn đốn xác định

bằng hình ảnh cắt lớp vi tính hoặc cộng

hưởng từ não/mạc h não

- Thời gian từ lúc khởi phát các triệu chứng

nhồi máu não đến lúc kết thúc điều trị lấy

huyết khối trong vịng 6 tiếng với vịng tuần

hồn trước (cảnh trong, não giữa) và khơng

quá 12 tiếng với vịng tuần hồn sau (sống

-nền)

- Các thành viên của gia đình bệnh nhân

và/hoặc bệnh nhân đồng ý điều trị can thiệp

lấy huyết khối bằng stent

1.2 Tiêu chu*n lo2i tr5

- Bệnh nhân đến muộn (quá 6 tiếng với tắc

vịng tuần hồn trước và 12 tiếng với vịng

tuần hồn sau) hoặc khơng xác định được

chính xác thời gian

- Khơng được chụp hoặc cắt lớp vi tính sọ

não khơng cản quang hoặc cộng hưởng từ sọ

não khơng tiêm thuốc đối quang từ hoặc cĩ

bằng chứng chảy máu trên hình ảnh cắt lớp vi

tính và/hoặc cộng hưở ng từ sọ não

- Chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CT

An-giography) hoặc cộng hưởng từ mạch máu

(TOF 3D) hoặc chụp mạch DSA khơng thấy

hình ảnh tắc động mạch lớn của não

- Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính và/hoặc cộng hưởng từ sọ não cĩ nhồi máu não diện rộng (trên 1/3 diện chi phối của động mạch não giữa)

- Khi điểm NIHSS > 25

- Chấn thương hoặc chảy máu tiến triển

- Tiền sử đột quỵ não, chấn thương đầu mức độ nặng, nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật sọ não trong 3 tháng gần đây

- Nguy cơ chảy máu cao:

+ Số lượng tiểu cầu dưới 100.000/ mm3;

+ Huyết áp khơng kiểm sốt được (huyết

áp tâm thu trên 185 mmHg hoặc huyết áp tâm trương trên 110 mmHg);

+ ðiều trị thuốc chống đơng gần đây với tỷ

lệ INR trên 1.5 lần chứng

2 Phương pháp

Thi6t k6 nghiên c9u: nghiên cứu thử

nghiệm lâm sàng khơng đối chứng, theo dõi dọc

Thu thập số liệu: bằng cách sử dụng bệnh

án mẫu Các số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phương pháp thống kê y học, sử dụng chương trình SPSS 16.0 để tính trung bình, phương sai, độ lệc h chuẩn

Quy trình nghiên c9u

Bệnh nhân chuyển vào khoa cấp cứu hoặc tim mạch, được nhanh chĩng đánh giá các triệu chứng lâm sàng và hồn thành các xét nghiệm cơ bản cần thiết

Chẩn đốn xác định nhồi máu và nguyên nhân, vị trí gây tắc bằng máy chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ tại khoa chẩn đốn hình ảnh Nếu bệnh nhân thỏa mãn được tiêu chuẩn lựa chọn và gia đình đồng ý tiến hành thủ thuật sẽ được chuyển sang phịng c an thiệp mạch

Tại phịng can thiệp mạc h, gây mê nội khí

Trang 3

quản và tiến hành lấy huyết khối bằng stent Solitaire điều trị dự phòng kết hợp r-tPA ựường ựộng mạch trong các trường hợ p có huyết khối nhỏ gây tắc các nhánh mạch xa

Theo dõi, ựánh giá dựa trên phim chụp sau can thiệp tại các thời ựiểm khác nhau và k hả

năng phục hồi lâm sàng sau 03 tháng

- đánh giá mức ựộ tái thông trên ảnh chụp mạch số hóa xóa nền ngay sau c an thiệp theo thang TICI:

+ TICI 0 (không tưới máu): thuốc cản quang không ựi qua vị trắ ựộng mạch tắc và không có dòng chảy phắa sau

+ TICI 1 (tái tưới máu nhỏ): thuốc cản quang ựi qua vị trắ ựộng mạch tắc nhưng không thấy hiện hình toàn bộ các nhánh mạch tận

+ TICI 2 (tái tưới máu phần lớ n): thuốc cản quang ựi qua vị trắ ựộng mạch tắc và hiện hình các nhánh mạch tận (TICI 2a: hiện hình < 2/3 các nhánh mạch tận; TICI 2b: hiện hình toàn

bộ các nhánh mạch tận nhưng tốc ựộ chậm và không rõ nét so với hình ảnh bình thường)

+ TICI 3 (tái tưới máu toàn bộ): thuốc cản quang ựi qua vị trắ ựộng mạch tắc và hiện hình

rõ nét toàn bộ các nhánh mạch tận với tốc ựộ bình thường

+ Lâm sàng: Sau can thiệp bệnh nhân ựược ựánh giá hồi phục so sánh theo thang

ựiểm NIHSS sau can thiệp 24 tiếng, ựiểm Rankin sửa ựổi (0 - 6) tại thời ựiểm xuất viện

và sau 3 tháng

+ đánh giá thay ựổi hình ảnh sau can thiệp dựa trên cắt lớp vi tắnh và cộng hưởng từ

3 đạo ựức nghiên cứu

Tất cả hoạt ựộng tiến hành trong nghiên cứu này ựều tuân thủ quy ựịnh và nguyên tắc chuẩn mực về ựạo ựức nghiên cứu y sinh học của Việt Nam và quốc tế Tất cả các ựối tượng nghiên cứu tự nguyện tham gia vào nghiên cứu sau khi ựược tư vấn ựầy ựủ cho bản thân

và người nhà Các số liệu y học mang tắnh cá nhân trong nghiên cứu ựược ựảm bảo theo

nguyên tắc bắ mật

III KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu, có 29 bệnh nhân ựược ựiều trị bằng lấy huyết khối cơ học Tổng số lần can thiệp là 30 do có một bệnh nhân bị nhồi máu 2 lần Tuổi trung bình là 56,6 ổ 11,9, tuổi thấp nhất là 30 và cao nhất là

74 Có 15 bệnh nhân nữ và 14 bệnh nhân nam, tỉ lệ nữ/nam = 1,07 Tất các bệnh nhân vào viện có triệu chứng liệt nửa người bên ựối diện, trong ựó 62,1% có tiền sử tăng huyết áp, 51,7% có tiền sử bệnh van tim, 44,8% có biểu hiện rung nhĩ trên ựiện tâm ựồ kèm theo

Bảng 1 Vị trắ ựộng mạch tắc

Các bệnh nhân bị ựột quỵ não chủ yếu do huy ết khối vòng tuần hoàn trước trong ựó 2/3 trường hợp là tắc ựộng mạch cảnh trong (73,3%)

Trang 4

Bảng 2 Kết quả khảo sát thời gian

Thời gian từ lúc khởi phát ñến vào viện 102,1 ± 73,1 (5 - 270)

Thời gian từ lúc khởi phát ñến khi chọc ñộng mạch ñùi (bắt 200,5 ± 82,1 (55 - 345)

Thời gian trung bình từ lúc khởi phát ñến khi ñược ñưa vào viện là trong vòng 2 giờ ñầu, trong

ñó có 4 bệnh nhân ñột quỵ tại bệnh viện Thời gian can thiệp trung bình khoảng 60 phút, trường

hợp nhanh nhất tiến hành trong 20 phút với 01 lần kéo stent

Bảng 3 Tỷ lệ tái thông sau can thiệp

Tốt

86,6

86,6% các trường hợp sau can thiệp có tái thông mạch não tốt, phân loại 2a - 3 theo TICI 4

trường hợp trong nghiên cứu tái thông không tốt sau can thiệp, 3 bệnh nhân sau ñó tử vong

Bảng 4 Dùng kết hợp r - tPA trong can thiệp

Phần lớn các trường hợp can thiệp lấy huyết khối cơ học ñường ñộng mạch không sử dụng

thuốc tiêu sợi huyết kết hợp (50%)

Trang 5

Bảng 5 Tỷ lệ biến chứng chảy máu

66,7% bệnh nhân có chảy máu sau can thiệp, nhưng chỉ có 6,7% chảy máu hệ thống có triệu chứng, còn lại là chảy máu nhỏ

Bảng 6 Tỷ lệ phục hồi lâm sàng sau 03 tháng (theo ựiểm Rankins cải biên)

đánh giá mức ựộ phục hồi lâm sàng sau 03 tháng, phần lớn các bệnh nhân có phục hồi lâm sàng tốt (72,4%), 3 bệnh nhân tử vong, 5 bệnh nhân phục hồi chậm

IV BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu có 29 bệnh nhân, gồm

15 bệnh nhân nữ (chiếm 51,7%) và 14 bệnh nhân nam (chiếm 48,3%) Kết quả này của chúng tôi tương ựương với các nghiên cứu khác khi tỷ lệ về giới gần bằng nhau, trong SWIFT tỷ lệ bệnh nhân nam là 42% và trong IMS III là 50% [7; 8]

Tuổi trung bình là 56,6 ổ 11,9, phù hợ p với

tỉ lệ này trong SWIFT 65,4 ổ 14 [7]

Trong các bệnh lý kèm theo ựột quỵ não, ựứng ựầu là tăng huyết áp và các bệnh van tim Tỷ lệ rung nhĩ trên ựiện tâm ựồ ựứng thứ

3, chiếm 44,8% tương ựươ ng với tỷ lệ này trong TREVO 2 (48%) [9]

Trong nghiên cứu này, tỉ lệ gặp tắc ựộng mạch cảnh trong chiếm ựa số, trong khi số bệnh nhân tắc ựộng mạch não giữa thấp (20%) điều này trái ngược với các nghiên

cứu trên thế giới về ựột quỵ não khi tỉ lệ tắc ựộng mạch não giữa ựoạn M1 luôn chiếm số lượng lớn (TREVO 2: 60%, SWIFT: 61%) [7; 9] Nguyên nhân do quan ựiểm khác nhau về ựiều trị khi phần lớn các bệnh nhân tắc ựộng mạch não giữa ựơn thuần ựược khoa cấp cứu bệnh viện Bạch Mai chỉ ựịnh ựiều trị thuốc tiêu sợi huyết 6 trường hợp tắc ựộng mạch não giữa ựoạn M1 trong nghiên cứu sau khi ựiều trị thuốc tiêu sợi huyết không hiệu quả ựã ựược chụp lại và quyết ựịnh can thiệp bắc cầu Tất cả các bệnh nhân này sau ựó ựều có kết quả phục hồi lâm sàng tốt

Thời gian trung bình từ khi bệnh nhân có triệu chứng khởi phát ựến khi ựưa vào viện là 102,1 ổ 73,1 phút, bệnh nhân ựến sớm nhất là sau 5 phút, ựột quỵ tại viện do rung nhĩ Bệnh nhân ựến muộn nhất là giờ thứ 5

Trang 6

Thời gian từ khi triệu chứng khởi phát đến

khi bắt đầu can thiệp chọc động mạch đùi là

200,5 ± 82,1 phút, ngắn hơn so với thời gian

tương đương trong SWIFT là 301,6 ± 71,2

phút [7] ðiều này một phần nhờ hệ thống phối

hợp đa chuyên khoa tốt cùng protocol cụ thể

giúp rút ngắn thời gian chẩn đốn và điều trị

Thời gian can thiệp nội mạch trung bình

62,4 ± 34,5 phút, tương đương thời gian này

trong SYNTHESIS là 60 phút [10] Thời gian

ngắn nhất là 20 phút và ca can thiệp dài nhất

là 155 phút Trong quá trình can thiệp, điều trị

đơn thuần bằng Solitaire chiếm 50%, phối hợp

với r - tPA đường động mạch chiếm 30% và

điều trị bắc cầu sau dùng r - tPA đường tĩnh

mạch chiếm 30% [2] 100% các trường hợp

kết hợp r - tPA đường tĩnh mạch là tắc động

mạch não giữa đơn thuần, cịn lại với động

mạch cảnh trong và thân nền, điều trị bằng

stent Solitaire luơn là lựa chọn đầu tiên của

chúng tơi Các trường hợp kết hợp r - tPA

đường động mạch là do sau khi kéo cĩ biến

chứng trơi các cục huyết khối nhỏ lên các

nhánh tận của động mạch não giữa (M3 - 4)

hoặc động mạch não trước (A1 - 2) Tỷ lệ biến

chứng này trong nghiên cứu của chúng tơi

khá cao, chiếm 43,3% (13/30 ca) Ngồi ra, cịn 1 trường hợp trong quá trình can thiệp bị đứt stent 6/20 trong lịng động mạch cảnh trong Tuy nhiên khi sử dụng stent 4/20 sau đĩ tiếp tục kéo thì đưa được cả huy ết khối lẫn stent 6/20 ra ngồi Bệnh nhân sau đĩ tỉnh nhưng khả năng phục hồi chậm (mRS sau 06 tháng là 3 điểm)

Hiệu quả tái thơng mạch máu sau can thiệp được đánh giá dựa trên thang điểm TICI với tỷ lệ tái thơng tốt (TICI 2a - 3) chiếm phần lớn 86,6% Tỷ lệ tái thơng tốt trong nghiên cứu của chúng tơi tương đương trong SWIFT (89%) và cao hơn TREVO 2 (68%), IMS III (75%) [7; 8; 9], khả năng do TREVO 2 và IMS III sử dụng kết hợp nhiều dụng cụ, khơng dùng đơn thuần Solitaire như trong nghiên cứu của chúng tơi và SWIFT

Tỷ lệ biến chứng chảy máu hệ thống sau can thiệp chiếm 6,7%, cao hơn so với tỷ lệ này trong SWIFT (2%), nhưng tương đươ ng TREVO (7%) và IMS III (6.2%), trong khi tỷ lệ chảy máu nĩi chung là 66,7% [7 - 9] ðiều này

do phần lớn các bệnh nhân trong nghiên cứu tắc động mạch cảnh trong nên nguy cơ chảy máu cao hơn

B

Trang 7

D E F

Hình 1 Bệnh nhân nam 51 tuổi, ựột quỵ giờ thứ 2

A: Hình ảnh cắt lớp vi tắnh nhồi máu thái dương trái, có huyết khối tăng tỷ trọng vị trắ ựộng mạch não giữa trái Sau 1 giờ truyền thuốc tiêu sợi huyết ựường tĩnh mạch, lâm sàng không cải thiện (NIHSS 11ự) B: Chụp DSA sau ựó cho thấy ựộng mạch não giữa trái còn tắc hoàn toàn từ gốc Bệnh nhân ựược lấy huyết khối 6 lần bằng stent Solitaire 4/20, tái thông hoàn toàn sau can thiệp C: Theo dõi trên cộng hưởng từ sau 12 tiếng thấy tổn thương nhồi máu nhu mô thái dương trái không lan rộng thêm, có ổ chảy máu nhỏ bên trong vị trắ nhân bèo D - E: động mạch não giữa trái tái thông hoàn toàn (F)

đánh giá phục hồi lâm sàng sau 03 tháng dựa trên thang ựiểm Rankin cải biên cho thấy

có 72,4% bệnh nhân phục hồi tốt, 17,3% phục hồi chậm và 10,3% (3 bệnh nhân) tử vong

Các trường hợp tử vong gặp ở bệnh nhân tắc ựộng mạch cảnh trong, ựộng mạch thân nền

mà không tái thông ựược mạch máu, ựồng thời diện tổn thương rộng và ựược can thiệp muộn Tỷ lệ này phù hợp với nghiên cứu SWIFT với tỷ lệ tốt tương ứng là 63% [7]

Ngoài ra, nếu ựánh giá tỷ lệ phục hồi tốt ở các bệnh nhân tắc ựộng mạch cảnh trong nói riêng, kết quả của chúng tôi (67,7%) cao hơn hẳn c ác nghiên cứu khác của Zaidat (sử dụng thuốc TSH - 31,58%) và Noguiera (sử dụng Merci - 28,9%) [9] điều này cho thấy ưu ựiểm của Solitaire so với các phương pháp khác trong ựiều trị

V KẾT LUẬN

Can thiệp lấy huyết khối cơ học ựường ựộng

mạch bằng stent Solitaire là một kỹ thuật có hiệu quả, tỉ lệ tử vong 10,3% xảy ra ở các trường hợp nặng Kỹ thuật này cần ựược triển khai rộng tại các bệnh viện có ựủ ựiều kiện

Lời cảm ơn

Xin trân trọng cảm ơn cán bộ, nhân viên các khoa Chẩn ựoán hình ảnh, Cấp cứu, Tim mạch bệnh viện Bạch Mai ựã ủng hộ, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện ựể chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này Nghiên cứu này không ựược tài trợ hay phụ thuộc bởi các hãng cung cấp thiết bị, vật tư tiêu hao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bendok, B., A Naidech (2011)

Hemor-rhagic and Ischemic Stroke: Medical, Imaging, Surgical and Interventional Approaches Thieme New York

2 NINDS (1995) Tissue plasminogen

acti-vator for acute ischemic stroke The National

Trang 8

Institute of Neurological Disorders and Stroke

rt-PA Stroke Study Group N Engl J Med, 14;

333(24), 1581 - 1587

3 Edgar A Samaniego, Italo Linfante,

Guilherme Dabus (2012) Intra-arterial

Thrombolysis: Tissue Plasminogen Activator

and Other Thrombolytic Agents, Tech Vasc

Interventional Rad, 15, 41 - 46

4 Guilherme Dabus, Italo Linfante,

(2012) The Natural History of Acute Ischemic

Stroke Due to Intracranial Large-Vessel

Occlu-sion: What Do We Know?, Tech Vasc

Inter-ventional Rad, 15, 2 - 4

5 Vũ ðăng Lưu (2012) Kết quả ban ñầu

ñiều trị nhồi máu não tối cấp bằng dụng cụ lấy

huyết khối Solitaire kết hợp tiêu sợi huyết

ñường ñộng mạch: nhân 2 trường hợp Tạp

chí ñiện quang Việt Nam, 08, 254 - 260

6 Nguyễ n Quang Anh (2013) Luận văn

tốt nghiệp bác sỹ nội trú, ðại học Y Hà Nội

7 Saver, J L (2012) Solitaire flow

restora-tion device vers us the Merci Retriever in pa-tients with acute ischaemic stroke (SWIFT): a randomised, parallel-group, non-inferiority trial

Lancet, 380(9849), 1241 - 1249

8 Broderick, J P (2013) Endovascular

therapy after intravenous t - PA versus t - PA

alone for stroke N Engl J Med, 368(10),

893 - 903

9 Nogueira, R G (2012) Trevo versus

Merci retrievers for thrombectomy revasculari-sation of large vessel occlusions in acute ischaemic stroke (TREVO 2): a randomis ed

trial Lancet, 380(9849), 1231 - 140

10 Ciccone, A., L Valvassori, Synthe sis Expansion Inve stigators (2013)

Endovascu-lar treatment for acute ischemic stroke N Engl

J Med, 368(25), 2433 - 2434

Summary EVALUATING THE RESULTS OF THE THROMBECTOMY USING

SOLITAIRE STENT IN ACUTE ISCHEMIC STROKE PATIENTS

A prospective study of 29 patients diagnosed with acute ischemic stroke were treated at

Bachmai hospital by mechanical thrombectomy using Solitaire stent from May 2012 to November

2014 There was no difference in gender (48.7% men and 51,3% women) with the mean age of

56.5 ± 11.9 years A mean time of procedure was 62.4 ± 34.5 minutes Successful recanalization

(TICI 2 - 3) was seen in 86.7% of cases A mRS ≤ 2 at 90 days was seen in 72.4% with a

mortal-ity rate of 10.3%

Keywords: acute ischemic stroke, mechanical thrombectomy, Solitaire stent

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w