1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp tại phòng khám lão Bệnh viện Nhân dân Gia Định

8 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 348,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tần suất tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và mối liên quan giữa tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố như nhân trắc học (tuổi, giới), nguy cơ tim mạch (hút thuốc lá, tiền sử bệnh lý tim mạch, tiền sử gia đình tăng huyết áp, đái tháo đường tuýp 2, chỉ số khối cơ thể), điều trị tăng huyết áp hiện tại (số lần uống thuốc trong ngày, số viên uống trong ngày, phối hợp thuốc, loại thuốc hạ áp, số lượng loại uống trong ngày, dạng viên sử dụng.

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP KHÔNG KIỂM SOÁT ẨN GIẤU

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐANG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHÒNG KHÁM LÃO

BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Nguyễn Thành Sang*, Nguyễn Minh Đức*, Thân Hà Ngọc Thể*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (THAKKSAG) được phát hiện khi theo dõi bằng huyết

áp kế lưu động 24 giờ liên quan đến tình trạng tổn thương tổn thương cơ quan đích, biến cố tim mạch, tử vong

do mọi nguyên nhân

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và mối liên quan giữa tăng

huyết áp không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố như nhân trắc học (tuổi, giới), nguy cơ tim mạch (hút thuốc lá, tiền sử bệnh lý tim mạch, tiền sử gia đình tăng huyết áp, đái tháo đường tuýp 2, chỉ số khối cơ thể), điều trị tăng huyết áp hiện tại (số lần uống thuốc trong ngày, số viên uống trong ngày, phối hợp thuốc, loại thuốc hạ áp, số lượng loại uống trong ngày, dạng viên sử dụng, thời gian tăng huyết áp, trị số huyết áp tâm thu và tâm trương

đo tại phòng khám, tình trạng đa bệnh, đa thuốc) trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp (THA) được kiểm soát tại phòng khám Lão bệnh viện Nhân dân Gia Định

Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện từ 04/2017 đến 04/2018

trên bệnh nhân ≥60 tuổi đến khám ngoại trú phòng khám lão thuộc bệnh viện Nhân Dân Gia Định có huyết áp 3 tháng nay kiểm soát tại phòng khám <140/90 mmHg

Kết quả: 148 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu có THAKKSAG là 51,35%, THAKKSAG 24 giờ là

26,35%, THAKKSAG ban ngày là 18,92%, THAKKSAG ban đêm là 49,32% Chỉ số khối cơ thể có liên quan đến tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu có ý nghĩa, cụ thể thừa cân (23 ≤ BMI < 25) có khả năng THAKKSAG hơn 2,9 lần (OR: 2,87, 95% Cl:1,286 – 6,340, p < 0,05), có khả năng THAKKSAG 24 giờ hơn 3,3lần (OR:3,301; 95% Cl:1,042 – 6,905; p< 0,05), có khả năng THAKKSAG ban đêm hơn 2,8 lần (OR: 2,75; 95% Cl:1,348 – 8,083; p< 0,05) so với bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể trong giới hạn bình thường (BMI < 23); béo phì (BMI ≥ 25) có khả năng: THAKKSAG hơn 2,5 lần (OR: 2,503; 95% Cl:1,097 – 5,711; p < 0,05), THAKKSAG 24 giờ hơn 2,7 lần (OR: 2,75, 95% Cl:1,249 – 6,055; p< 0,05); THAKKAG ban đêm hơn 2,4 lần (OR: 2,369; 95% Cl:1,042 – 5,385; p< 0,05) so với bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể trong giới hạn bình thường

Kết luận: Hơn phân nửa bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp kiểm soát tại phòng khám có tình trạng tăng

huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và trong đó không kiểm soát ẩn giấu ban đêm chiếm gần 50% Khi khảo sát mối liên quan như yếu tố nhân trắc, nguy cơ tim mạch, điều trị hiện tại ghi nhận chỉ số khối cơ thể có liên quan tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu

Từ khóa: tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu, tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ, tăng huyết

áp không kiểm soát ẩn giấu ban ngày, tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban đêm

*Bộ môn Lão khoa – Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Minh Đức ĐT: 01678620606 Email: tranminhduc23dtld@gmail.com

Trang 2

ABSTRACT

SURVEY ABOUT MASKED UNCONTROLLED HYPERTENSION AND ASSOCIATIONS ON THE ELDERLY WITH CONTROLLED HYPERTENSION BY 24-HOURS BLOOD PRESSURE

MORNITERING AT GIA DINH HOSPITAL’S CLINIC

Nguyen Thanh Sang, Nguyen Minh Duc, Than Ha Ngoc The

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 105 - 112

Background: Masked uncontrolled hypertension (MUCH) by 24 - hour blood pressure monitoring is

considered to be associated with end-organ damage, cardiovascular events, death from any cause

Objective: To determine the prevalence of MUCH and to identify the relation between uncontrolled

hypertension and factors such as anthropometry (age, gender), cardiovascular risk hypertension (smoking, history of cardiovascular disease, family history of hypertension type 2 diabetes mellitus, body mass index), current hypertension treatment (number of daily doses, number daily dose, combination of drugs, antihypertensive drugs, number of daily oral dosage, type of tablet used, duration of hypertension, systolic and diastolic blood pressure measurements, multi-diseases, multi-drug) in elderly patients treated hypertension is controlled at Gia Dinh Hospital

Method: A prospective, descriptive and cross-sectional study of 60 years-old outpatients with controlled

blood pressure <140/90 mmHg in 3 months, between April 2017 and April 2018 at the Gia Dinh Hospital

Results: 148 patients in this study, MUCH was 51.35%, MUCH 24 hour was 26.35%, MUCH daytime

was 18.92%, MUCH nighttime was 49.32% BMI (body mass indexes) which related to uncontrolled hypertension, have significant implications, namely overweight (23 ≤ BMI <25) MUCH is likely greater than 2.9 times (OR: 2.87, 95% Cl: 1.286 – 6.340, p <0.05), MUCH 24-hours more than 3.3 times (OR: 3.301, 95% CI: 1.042 - 6.905, p <0.05) more than 2.8 times (OR: 2.75, 95% Cl: 1.348-8.083, p <0.05) than patients with normal body mass index (BMI<23); Obesity (BMI ≥ 25) has the potential: MUCH more than 2.5 times (OR: 2.503, 95% Cl: 1.097-5.711, p <0.05) MUCH 24 hours more than 2.7 times (OR: 75.95% Cl: 1.249 – 6.055, p <0.05), MUCH noctural 2.4 times (OR: 2.369, 95% CI: 1.042 - 5.385, p <0.05) body mass number within normal limits

Conclusions: More half of elder patients with hypertensive control patients in the clinic have masked

uncontrolled hypertension, and MUCH nighttime nearly 50% When surveying about associations such as anthropometric factors, cardiovascular risk, current treatment is show that body mass index related masked

uncontrolled hypertension

Keywords: masked uncontrolled hypertension,masked uncontrolled hypertiension 24-hours, masked

uncontrolled hypertension daytime, masked uncontrolled hypertension noctural

ĐẠI CƯƠNG

Tăng huyết áp (THA) không kiểm soát ẩn

giấu trên bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp

có biến cố tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ

tim, suy tim…cao hơn cả nhóm tăng huyết áp

không kiểm soát thật sự(3,9,11,12,14,16) Tỷ lệ THA

không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh nhân đang

điều trị tăng huyết áp ở dân số chung là 9 - 50

%(1,2,7,15,16) theo tác giả Bobrie ở người cao tuổi

THA không kiểm soát ẩn giấu với tỷ lệ 9,4%(6)

tăng huyết áp không kiểm soát ban ngày, ban đêm đều có tỷ lệ tử vong do biến cố tim mạch hay tử vong do mọi nguyên nhân cũng gia tăng

có ý nghĩa(3,9) Tại Việt Nam thì chưa có một nghiên cứu cảnh báo thực trạng THA không kiểm soát ẩn giấu trên đối tượng người cao tuổi Đây là lý do vì sao chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát tình hình tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp tại phòng khám Lão Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 04/2017 đến

Trang 3

tháng 04/2018 với những mục tiêu sau:

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát tình trạng tăng huyết áp không

kiểm soát ẩn giấu và một số yếu tố liên quan trên

bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp

kiểm soát tại phòng khám Lão Bệnh viện Nhân

Dân Gia Định trong thời gian từ tháng 04/2017

đến tháng 04/2018

Mục tiêu cụ thể

Xác định tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát

ẩn giấu bằng theo dõi huyết áp kế lưu động trên

bệnh nhân cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp

Xác định mối liên quan giữa tăng huyết áp

không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố như

nhân trắc học, yếu tố nguy cơ tim mạch, điều trị

tăng huyết áp hiện tại

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Bệnh nhân ≥ 60 tuổi đang điều trị THA tại

phòng khám Lão Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Dân số chọn mẫu

Bệnh nhân tại phòng khám Lão Bệnh viện

Nhân Dân Gia Định trong thời gian từ tháng 04

năm 2017 đến tháng 04 năm 2018

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhân ≥ 60 tuổi đến khám tại phòng

khám Lão Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ

tháng 04/2017 đến tháng 04/2018 thỏa điều kiện:

THA đang điều trị có huyết áp được kiểm soát

dựa vào huyết áp đo tại phòng khám trong 3

tháng gần đây đều < 140/90 mmHg, huyết áp đo

tại phòng khám ngày lấy mẫu < 140/90 mmHg,

bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Chống chỉ định đeo máy đo huyết áp lưu

động như: phù, viêm tắc mạch chi trên dị

ứng với băng quấn, tổn thương da không thể

quấn băng

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

α: 0,05 (xác xuất sai lầm loại 1) Z= 1,96 (trị số lấy từ phân phối chuẩn); d: sai số cho phép, chọn sai số 5%; P: theo tác giả Bobrie (6) là 9,4 % N = 131

Do đó cỡ mẫu cần có > 131 bệnh nhân

Phương pháp chọn mẫu

Lấy mẫu thuận tiện trong vòng từ tháng 04 năm 2017 đến tháng 04 năm 2018

Qui trình lấy mẫu

Bệnh nhân đến khám ngoại trú tại phòng khám Lão Bệnh viện Nhân dân Gia Định thời gian từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trong khoảng thời gian 4/2017- 4/2018 Trong mỗi ngày lấy ngẫu nhiên 1 đến 2 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có trong tiêu chuẩn loại trừ

Định nghĩa biến số

Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg và huyết

áp trung bình 24 giờ ≥ 130/80 mmHg hay huyết

áp trung bình ban ngày ≥ 135/85 mmHg hay huyết áp trung bình ban đêm ≥120/70 mmHg khi

đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(13) Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg

và huyết áp trung bình 24 giờ ≥ 130/80 mmHg khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(13) Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban ngày: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg và huyết áp trung bình ban ngày ≥ 135/85 mmHg khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(13)

Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ban đêm: khi huyết áp đo tại phòng < 140/90 mmHg

và huyết áp trung bình ban đêm ≥ 120/70 mmHg khi đo bằng huyết áp kế lưu động 24 giờ(13)

Trang 4

Phương pháp xử lý số liệu:

Nhập bằng phần mềm Epidata 3, mã hóa và

xử lý bằng phần mềm thống kê STATA 12.0

KẾT QUẢ

Qua thời gian từ tháng 4/2017 đến tháng

4/2018, tại phòng khám Lão bệnh viện Nhân

Dân Gia Định trên 148 bệnh nhân thoả điều kiện

được chúng tôi chọn vào

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Tuổi trung bình của 148 bệnh nhân cao

tuổi là 71,66  6,97 tuổi Tuổi nhỏ nhất là 60

tuổi, lớn nhất là 94 tuổi, nhóm 60 – 69 tuổi có

64 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 43% và nhóm tuổi 70

– 79 tuổi có 62 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 42%

Bệnh nhân nam nhiều hơn nữ, có 88 nữ và 60

nam, tỷ lệ nữ/ nam là 1,47/1 Tất cả bệnh nhân

đều cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh, có bảo

hiểm y tế tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, tái

khám hằng tháng tại phòng khám Lão, khoa

Khám bệnh, bệnh viện Nhân dân Gia Định

Tỷ lệ THA không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh nhân cao tuổi đang điều trị THA bằng phương pháp huyết áp kế lưu động

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 148 bệnh nhân cao tuổi ( 60 tuổi) đang điều trị THA có kết quả như sau: tỷ lệ THA không kiểm soát ẩn giấu là 51,35 % (76 bệnh nhân), trong đó THA không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ

là 26,35 % (39 bệnh nhân), THA không kiểm soát ần giấu ban ngày là 18,92 % (28 bệnh nhân), THA không kiểm soát ẩn giấu ban đêm

là 49,32 % (73 bệnh nhân)

Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố nhân trắc, nguy cơ tim mạch, điều trị hiện tại

Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 148 bệnh nhân đang điều trị THA

Bảng 1: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố nhân trắc, nguy cơ tim mạch, điều trị

hiện tại khi phân tích đơn biến

Các yếu tố Số lượng n (%)

Giá trị p khi so sánh giữa các tỷ

lệ THA KKSAG

Giá trị p khi so sánh giữa các tỷ lệ THA KKSAG 24 giờ

Giá trị p khi so sánh giữa các tỷ lệ THA KKSAG ngày

Giá trị P khi so sánh giữa các tỷ lệ THA KKSAG đêm

Nhóm tuổi

60 – 69 tuổi 64 (43,25)

70 – 79 tuổi 62 (41,89)

≥ 80 tuổi 22 (14,86)

Giới tính Nam 60 (40,54)

Nữ 88 (59,46)

Tiền sử

bệnh lý tim

mạch

Tiền sử gia

BMI Bình thường 70 (47,30)

Thừa cân 42 (28,38)

Béo phì 36 (24,32)

Số lần uống /ngày

1 lần 61 (41,22)

2 lần 87 (58,78)

Số viên/ngày

01 viên 38 (25,68)

02 viên 71 (47,97)

Trang 5

Các yếu tố Số lượng n (%)

Giá trị p khi so sánh giữa các tỷ

lệ THA KKSAG

Giá trị p khi so sánh giữa các tỷ lệ THA KKSAG 24 giờ

Giá trị p khi so sánh giữa các tỷ lệ THA KKSAG ngày

Giá trị P khi so sánh giữa các tỷ lệ THA KKSAG đêm

≥ 03 viên 7 (4,73)

Có phối hợp

Loại thuốc hạ áp sử dụng

Ức chế men

Ức chế thụ

Chẹn kênh

Chẹn thụ thể

Số lượng loại thuốc

01 loại 38 (25,68)

02 loại 71 (47,97)

03 loại 32 (22,62)

≥ 03 loại 7 (4,73)

Có sử dụng

loại viên

phối hợp

Thời gian THA

< 5 năm 37 (25,00)

5 – 10 năm 80 (54,05)

> 10 năm 31 (20,95)

HATTr đo tại phòng khám

<80 mmHg 101(68,24)

≥80 – 89

mmHg 47 (31,76)

HATT đo tại phòng khám

< 120 mmHg 34 (22,97)

120 – 129

mmHg 50 (33,79)

130 – 139

mmHg 64 (43,24)

Bảng 2: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu với các yếu tố nhân khi phân tích đa biến

0,487 – 3,394

0,075 0,612

1,097 – 5,711

0,009 0,029

Bảng 3: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ với các yếu tố khi phân tích đa biến

Nhóm BMI

1,042 – 6,905 1,348 – 8,083

0,009 0,041

Trang 6

Yếu tố Tỷ số chênh Khoảng tin cậy Giá trị p

HATT đo tại

phòng khám

0,435 – 3,981 0,880 – 6,789

0,627 0,086

120 – 129 mmHg 1,317

130 – 139 mmHg 2,444

Bảng 4: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu ban ngày với các yếu tố khi phân tích đa biến

HATT tại phòng

khám

0,566 – 9,083 0,926 – 12,807

0,247 0,065

120 – 129 mmHg 2,268

130 – 139 mmHg 3,444

Bảng 5: Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn giấu ban đêm với các yếu tố khi phân tích đa biến

Nhóm tuổi

0,995 – 4,114 0,552 – 3,868

0,051 0,445

70 – 79 tuổi 2,024

≥ 80 tuổi 1,462 Nhóm BMI

1,249 – 6,055 1,042 – 5,385

0,012 0,039

BÀN LUẬN

Tỷ lệ THA không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh

nhân cao tuổi đang điều trị THA

Trên 148 bệnh nhân trên 60 tuổi đang điều trị

tăng huyết áp ghi nhận tỷ lệ THA không kiểm

soát ẩn giấu chiếm 51,35% So sánh kết quả

nghiên cứu của chúng tôi với các nghiên cứu

khác trong và ngoài nước thì tỷ lệ của chúng tôi

khá cao Thứ nhất chúng tôi được thu thập trên

đối tượng bệnh nhân trên 60 tuổi đã phát hiện

THA trước đó và đang kiểm soát 3 tháng nay,

trong khi đó tuổi lại là một yếu tố nguy cơ gây

THA không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh nhân

đang điều trị THA như trong nghiên cứu

Barochiner(5) nguy cơ THAKKSAG trên bệnh

nhân cao tuổi tăng gấp 1,08 Thứ hai chúng tôi

chẩn đoán THA ẩn giấu bằng theo dõi huyết áp

kế lưu động 24 giờ còn như trong nghiên cứu

Bobrie(6) đối tượng nghiên cứu trên 60 tuổi đang

điều trị THA kiểm soát trong 3 tháng nay cũng

như nghiên cứu của chúng tôi nhưng theo dõi

bằng huyết áp tại nhà Cuối cùng, sự khác biệt

về đặc điểm giữa các dân số nghiên cứu như

giới, chỉ số khối cơ thể, tiền sử gia đình THA,

tiền sử tim mạch, hút thuốc lá, đái tháo đường…

dẫn đến tỷ lệ khác nhau giữa các nghiên cứu

Tỷ lệ THA không kiểm soát ẩn giấu 24 giờ, THA ẩn giấu không kiểm soát ban ngày, THA không kiểm soát ẩn giấu ban đêm

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ THAKKSAG 24 giờ chiếm 26,35%, THAKKSAG ban ngày chiếm 18,92%, và 49,32% THAKKSAG ban đêm Tỷ lệ THAKKSAG ban ngày của chúng tôi cũng khá cao nhiều so với các nghiên cứu khác Chẳng hạn, những nghiên cứu dùng huyết áp kế lưu động ban ngày như nghiên cứu tác giả Fagard(10) thực hiện nghiên cứu bệnh nhân trên 60 tuổi ghi nhận tỷ lệ THA ẩn giấu ban ngày là 8,6%, nghiên cứu tác giả Bjorklund(5) thực hiện nghiên cứu trên bệnh nhân nam trên 70 tuổi tỷ lệ THA ẩn giấu ban ngày là 14%, nhưng những nghiên cứu này thực hiện trên nhóm bệnh nhân chung không phải trên nhóm bệnh nhân đang điều trị Còn trên nhóm bệnh nhân đang điều trị THA, nghiên cứu chúng tôi tỷ lệ khá tương đồng với hai nghiên cứu của tác giả Tomiyama(9), và tác giả Barochiner(4) lần lượt tỷ lệ THA ẩn giấu ban ngày là 22% và 20,9% nhưng hai nghiên cứu này thực hiện trên mẫu dân số chung trên 18 tuổi đang điều trị THA Còn nghiên cứu của tác giả Bobrie(6) thực hiện nghiên cứu trên bệnh nhân 60 tuổi, đang điều trị THA tại phòng khám kiểm

Trang 7

soát 3 tháng nay tỷ lệ này là 9,4% nhưng phương

pháp đo là huyết áp đo tại nhà 6 lần ngày và chủ

yếu là ban ngày Điều này có thể lý giải như sau

nghiên cứu của chúng tôi và các nghiên cứu

khác biệt: thứ nhất là dân số nghiên cứu, thứ hai

là phương tiện chẩn đoán khác nhau

Mối liên quan giữa THA không kiểm soát ẩn

giấu với các yếu tố

Từ phân tích này, chúng tôi cũng ghi nhận

chỉ số khối cơ thể là yếu tố liên quan đến tăng

huyết áp không kiểm soát ẩn giấu Nguy cơ

THA không kiểm soát ẩn giấu hơn 2,9 lần

bệnh nhân thừa cân, hơn 2,5 lần bệnh nhân

béo phì so với bệnh nhân có BMI bình thường

(với p < 0,05) Nguy cơ THA không kiểm soát

ẩn giấu 24 giờ hơn 3,3 lần bệnh nhân thừa cân,

hơn 2,7 bệnh nhân béo phì so với bệnh nhân có

BMI bình thường (với p < 0,05) Nguy cơ THA

không kiểm soát ẩn giấu ban đêm hơn 2,8 lần

bệnh nhân thừa cân, hơn 2,4 lần bệnh nhân

béo phì so với bệnh nhân có BMI bình thường

(với p < 0,05) Điều này được khẳng định qua

các nghiên cứu tác giả Andabil và cộng sự(1)

năm 2010 tiến hành nghiên cứu tần suất và yếu

tố nguy cơ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn

giấu bệnh nhân đang điều trị tại phòng khám

và đưa ra kết luận tỷ lệ tăng huyết áp không

kiểm soát ẩn giấu trên dân số chung là 47,98%

và béo phì (chỉ số khối cơ thể ≥ 25 kg/m2) là

yếu tố nguy cơ độc lập gây tăng huyết áp ẩn

giấu (p < 0,001); hay trong nghiên cứu gần đây

nhất năm 2014 tác giả Banegas và cộng sự(2)

cũng đưa ra kết luận béo phì (chỉ số khối cơ

thể ≥ 30 kg/m2) là yếu tố nguy cơ độc lập gây

tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (OR:

1,196, khoảng tin cậy 95% là 1,110 – 1.287, p <

0,001); năm 2016 tác giả Sheppard(15) tổng hợp

dữ liệu từ 6 cơ sở dữ liệu lớn từ rất nhiều

nghiên cứu đưa ra kết luận chỉ số khối cơ thể

là yếu tố nguy cơ độc lập tăng huyết áp không

kiểm soát ẩn giấu (OR: 1,07, khoảng tin cậy

95% là 1,01 – 1,75) Bên cạnh đó trên nghiên

cứu trên đối tượng người cao tuổi cũng khẳng

định lại điều này: năm 2011 tác giả Cacciolati

và cộng sự(8) tìm mối liên quan của tăng huyết

áp ẩn giấu và chỉ số khối cơ thể trên bệnh nhân cao tuổi ≥ 75 tuổi cũng phát hiện tăng huyết áp

ẩn giấu là 41% với người có huyết áp bình thường khi đo tại phòng khám, và nêu rõ khi bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể ≥ 25 kg/m2 là yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ẩn giấu; hay trong nghiên cứu năm 2003 tác giả người Thụy Điển Bjorklund và cộng sự cũng đưa ra kết luận chỉ số khối cơ thể là yếu tố nguy cơ gia tăng tăng huyết áp ẩn giấu trên đối tượng nghiên cứu bệnh nhân nam trên 70 tuổi đang điều trị tăng huyết áp và đái tháo đường không kiểm soát (p < 0,001)(5)

KẾT LUẬN

Hơn phân nửa bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp kiểm soát tại phòng khám có tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và trong

đó không kiểm soát ẩn giấu ban đêm chiếm gần 50% Khi khảo sát mối liên quan như yếu tố nhân trắc, nguy cơ tim mạch, điều trị hiện tại ghi nhận chỉ số khối cơ thể có liên quan tình trạng tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Andalib A, Akhtari S, Rigal R et al (2010) "Determinants of maskesd hypertension in hypertensive patients treated in a

primary care setting" Internal Medecine Journal, pp 260 - 266

2 Banegas JR, Ruilope LM, Sierra A et al (2014) “High prevalence of masked uncontrolled hypertension in people

with treated hypertension” European Herat Journal, 35 (46): pp

3304- 3312

3 Banegas JR, Ruilope LM, Sierra A et al (2018) “Relationship between Clinic and Ambulatory Blood Pressure

Measurements bang bMorality” The New England Journal of

Medicine, 378: pp: 16

4 Barochiner J, Cuffaro PE, Aparicio LS et al (2013) “Predictor

of Masked Hypertension Among Treated Hypertension Pateints: An Interestingn Association with orthostatic

Hypertension” American Journal Hypertension, 26 (7): pp:

872 - 878

5 Bjorklund K, Lind L, Zethelius B et al (2003) “Isolated Ambulatory Hypertension Predicts Cardiovascular Morbidity

in Elderly Men” Circulation American Heart Association

Journals, 107: pp 1297- 1302

6 Bobrie G, Chatellier G, Genes N et al (2004) “Cardiovascular Prognosis of Masked Hypertension Detected by Blood Pressure Seft- measurement in Elderly Treated Hypertensive

Patients” Journal American Medical Association, 291 (11): pp

1342- 1349

Trang 8

7 Bobrie G, Clerson P, Menard J et al (2008) “Masked

hypertension: a systematic review” Journal of Hypertension, 26

(9): pp: 1715 - 1725

8 Cacciolati C, Hanon O, Aleperovitch A et al (2011) “Masked

Hypertension in the Elderly: Cross Sectional Analysis of a

Population- Based Sample” American Journal of Hypertension,

24 (6): pp 674- 680

9 Clement DL, De Buyzere ML, De Bacquer BS et al (2017)

“Prognostic Value of Ambulatory Blood Pressure in Patients

with Treated Hypertension” The New England of Medecine,

384: pp 24

10 Fagard RH, Broeke CV, De Cort P et al (2005) “Prognostic

significance of blood pressure measured in the office, at home,

and during ambulatory monitoring in older patients in

general practice” Journal of Human Hypertension, 19: pp

801- 807

11 Fagard RH, Cornelissen A et al (2007) “Incidence of

cardiovascular events in white coat, masked and sustained

hypertension versus true normortension: a meta analysis”

Jornal of Hypertension, 25: pp: 2193 - 2198

12 Franklin S, Thijs L, Hasen T et al (2012) “Significance of White

Coat Hyperténion in Older Person with Isolated Systolic

Hypertension” Hypertension AHA, 59 (3): pp:

564 - 571

13 Giuseppe M, Robert F, Krzysztof N et al (2013) “2013 Practice guidelines for the management of arterial hypertension of the European Soceity of hypertension (ESH) and the European

Soceity Cardiology (ESC)” Journal of Hypertension, 31: pp

1281- 1357

14 Pickering TG, Davidson K, Gerin W et al (2002) “Masked

Hypertension” Journal of Hypertension, 40: pp: 795 - 796

15 Sheppard JP, Fletcher B, Gill P et al (2016) “Predictor of the Home- Clinic Blood Pressure Diffirence: A Systematic Review

and Meta- Analysis” American Journal of Hypertension,

29(5):pp 614- 625

16 Stergiou GS, Asayama K, Thijs L et al (2014) “Prognosis of White- Coat and Masked Hypertension International Database of Home Blood Pressure in Relation to

cardiovasculoar Outcome” Journal of Hypertension, 63: pp

675- 682

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w