Bài viết trình bày đánh giá hiệu quả của miếng dán nicotine trong quá trình liền vết thương ở tổn khuyết da dày toàn phần. Nghiên cứu đã chứng minh việc sử dụng nicotine tại chỗ với miếng dán nicotine có nồng độ 17,5mg đã kích thích sự phát triển lớp thượng bì và mạch máu mới làm thúc đẩy quá trình liền vết thương.
Trang 1MIẾNG DÁN NICOTINE KÍCH THÍCH
SỰ TĂNG SINH MẠCH MÁU VÀ QUÁ TRÌNH LIỀN VẾT THƯƠNG
Phạm Hiếu Liêm*
TÓM TẮT
Mục đích: Đánh giá hiệu quả của miếng dán nicotine trong quá trình liền vết thương ở tổn khuyết da dày
toàn phần
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng Khuyết da có đường kính 15 mm
được tạo ra trên lưng chuột Miếng dán có nồng độ nicotine là 17,5mg hoặc miếng băng vô khuẩn tegaderm làm nhóm chứng được đặt lên tổn khuyết da và băng cố định lại Sau 14 ngày tổn thương được đánh giá về diện tích liền vết thương, về chiều dài của lớp biểu mô thượng bì tân sinh và sự hình thành mạch máu mới của vết thương
Kết quả: Tỉ lệ phần trăm diện tích tổn thương được biểu mô hóa có sử dụng miếng dán nicotine lên đến
96,97% cao hơn so với nhóm không sử dụng miếng dán nicotine là 84,42% Chiều dài của lớp biểu mô tân sinh
ở nhóm tổn thương có sử dụng miếng dán nicotine liên tục hoàn toàn và dài hơn (9172μm ± 517μm) so với chiều dài ở nhóm tổn thương không sử dụng miếng dán nicotine (3167μm ± 426μm) Diện tích mạch máu tân sinh ở nhóm tổn thương có sử dụng miếng dán nicotine (62108μm ± 3672μm) lớn hơn so với nhóm tổn thương không sử dụng miếng dán nicotine (20701μm ± 2170μm) Sự khác biệt giữa nhóm có sử dụng miếng dán nicotine và nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Kết luận: Nghiên cứu đã chứng minh việc sử dụng nicotine tại chỗ với miếng dán nicotine có nồng độ
17,5mg đã kích thích sự phát triển lớp thượng bì và mạch máu mới làm thúc đẩy quá trình liền vết thương Tuy nhiên thật là khó để đưa vào ứng dụng lâm sàng ngay bây giờ vì tính gây độc tế bào của nicotine
Từ khóa: nicotine, miếng dán nicotine, liền vết thương, mạch máu tân sinh
ABSTRACT
THE NICOTINE PATCH PROMOTED ANGIOGENESIS AND WOUND HEALING
Pham Hieu Liem * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 191 - 198
Objective: This study aimed to evaluate the efficacy of nicotine patch at which angiogenesis and wound
healing are accelerated in a murine full thickness skin defect model
Method: Experiment case-control study Skin defects 15mm in diameter were created on backs of rat
Nicotine patch with 17,5mg or tergaderm were implanted on defects 14 days after grafting, the wound area, neoepithelium length, and area of newly formed capillaries in the wound bed were evaluated
Results: The percentage value of the epithelized wound area using nicotine patche up to 96.97% was
significant larger than the group not using nicotine patche is 84.42% The neoformed epithelia in the nicotine patche group were significantly longer than the nicotine patche group (9172μm ± 517μm; 426μm ± 3.167μm) The neoformed capillary area in the nicotine patche group was significant larger than that in the control (62108μm ± 3672μm; 20701μm ± 2170μm)
Conclusions: This study demonstrated that the nicotine patch with 17,5mg enhanced the angiogenesis,
* Bộ môn Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ, Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 2neoepithelium length and promoted wound healing, but its clinical application is difficult at this stage because of its toxicity and ceiling effect
Key words: nicotine, nicotine patch, wound healing, angiogenesis
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo những báo cáo gần đây cho thấy rằng
số người hút thuốc là trên toàn thế giới chiếm
khoảng 1,3 tỉ người và khoảng 6 triệu người
chết mỗi năm do các bệnh lý liên quan đến
thuốc lá (33) Trong công bố của Mosely và
Finseth đã khẳng định khói thuốc lá là yếu tố
ảnh hưởng đến quá trình liền vết thương (22)
Một số những nghiên cứu khác được công bố
cũng đồng quan điểm khói thuốc lá làm chậm
lại quá trình liền vết thương, những người hút
thuốc lá có nguy cơ cao các biến chứng sau
phẫu thuật như hoại tử da ghép, nhiễm khuẩn
vết mổ, vết mổ không liền, sẹo xấu, thượng bì
liền chậm(2,12,16,22,23,24,25,31,28,29,30)
Nicotine là thành phần chủ yếu trong số
hơn 4000 chất có trong khói thuốc lá và nó được
báo cáo là ảnh hưởng xấu đến quá trình liền vết
thương(8,20,26,27,34) Tác dụng của nicotine là làm co
thắt mạch máu làm giảm lượng máu nuôi đến
vết thương dẫn đến kết quả là thiếu máu mô vết
thương(20) Thêm nữa nicotine làm ảnh hưởng
đến quá trình đông máu do làm gia tăng quá
trình kết tụ tiểu cầu dẫn đến hình thành nên
những cục máu đông trong các tĩnh mạch nhỏ
Điều này sẽ làm giảm sự bơm máu đến các mao
mạch và cuối cùng dẫn đến tình trạng thiếu
máu mô(27) Ở cấp độ tế bào, nicotine ức chế quá
trình phân bào của fibroblasts, hồng cầu, đại
thực bào (macrophages) và tạo cốt bào
(osteoblasts) (8,26,34) và ngăn cản quá trình phân
bào và biệt hóa của tế bào sừng (keratinocytes)
trong suốt quá trình tái tạo thượng bì (10,11,36)
Những nghiên cứu gần đây đã công bố rằng
tác dụng của nicotine tại chỗ sẽ làm tăng quá
trình tăng sinh mạch máu vì nó kích thích thụ
thể α7-non-neronal nicotinic acetylcholine của
tế bào nội mô và cải thiện quá trình liền vết
thương(1,13,14,18) Những nghiên cứu trước đây của
chúng tôi đã công bố việc sử dụng nicotine tại
chỗ liều thấp làm kích thích quá trình tân sinh mạch máu cải thiện quá trình liền vết thương ở những tổn thương khuyết da dày toàn phần(17) Tuy nhiên, điều bất tiện của những nghiên cứu này là mỗi ngày chúng tôi phải mở vết thương và thêm nicotine tại chỗ trong 7 ngày đầu tiên và sau đó đánh giá kết quả vào ngày thứ 14 Việc mở vết thương mỗi ngày không những có nguy cơ nhiễm khuẩn vết thương mà còn tác động đến vết thương ảnh hưởng đến quá trình tân sinh mạch máu Miếng dán nicotine là miếng dán sử dụng cho những người đang muốn cai nghiện thuốc lá Chất nicotine được tẩm trong miếng dán và được phóng thích dần dần khi dán vào da trong 24 giờ đến 72 giờ tùy theo từng loại Mục tiêu của nghiên cứu này
là bước đầu đánh giá hiệu quả của miếng dán nicotine trong quá trình liền vết thương ở tổn khuyết da dày toàn phần Nếu việc sử dụng miếng dán nicotine có hiệu quả, chúng ta sẽ có hướng mới trong việc điều trị liền vết thương bằng cách sử dụng nicotine tại chỗ mà không phải mở băng và thêm nicotine mỗi ngày
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu
Thực nghiệm có đối chứng
Đối tượng nghiên cứu
Chuột SLC Wistar (CLEA Japan Inc, Osaka, Japan) được 6 tuần tuổi (n=30) được chia thành hai nhóm: nhóm sử dụng miếng dán nicotine (n=15) và nhóm chứng sử dụng miếng băng dán
vô khuẩn tergaderm (n=15) Tất cả chuột sử dụng trong nghiên cứu này đều được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện về nhiệt độ, không khí và thức ăn tại Viện nuôi thú vật nghiên cứu thuộc Trường Đại học Y khoa Kyoto theo đúng quy cách của Hội đồng nghiên cứu thú vật của Đại học Kyoto Số lượng chuột sử dụng trong nghiên cứu này được giới hạn ở
Trang 3mức cần thiết thấp nhất và giảm thiểu thấp nhất
sự đau đớn của chúng theo đúng những hướng
dẫn của viện
Phương pháp nghiên cứu
Miếng dán nicotine
Trên thế giới có rất nhiều miếng dán nicotin
của nhiều công ty với các hàm lượng khác nhau
và thời gian phóng thích nicotine khác nhau
Trong nghiên cứu này, miếng dán nicotine được
sử dụng là của công ty Novartis Nhật Bản
(Novartis, Osaka, Japan) có ký hiệu CG CWC
với nồng độ nicotine là 17,5mg/miếng có thời
gian phóng thích nicotine trong 72 giờ
Mô hình vết thương
Chuột được gây mê bằng cách tiêm vào
màng bụng hỗn dịch pentobarbital (Abbott
Laboratories, North Chicago, IL) và atropine
sulfate (Tanabe Seiyaku Co., Ltd., Tokyo, Japan)
tỉ lệ 1:1 với liều 1mg/con Cạo bỏ toàn bộ lông
vùng lưng của chuột Một mảnh da dày toàn
phần, bao gồm cả lớp mỡ dưới da có đường kính
15mm trên lưng chuột được lấy bỏ đi Miếng dán
nicotine hoặc nhóm chứng là tergaderm (3M
Health Care, Minnesota, USA) được đặt lên chỗ
khuyết da vừa lấy bỏ đi và được băng cố định lại
trong 14 ngày như Hình 1
Hình 1: Tiến trình phẫu thuật (A) Vẽ hình tròn có
đường kính 15mm trên da lưng chuột đã được cạo
lông (B) Mảnh da dày toàn phần đường kính 15mm
được cắt lấy ra (C) Đặt miếng dán nicotine lên chỗ
vết thương
Đánh giá quá trình liền vết thương
Vết thương được mở băng và gỡ bỏ miếng
dán nicotine hoặc tergaderm vào ngày thứ 14
sau ghép da Hình ảnh đại thể của vết thương
được chụp lại cùng lúc với một hình tròn bằng
giấy có đường kính 21mm tương đương với
diện tích của vết thương trước đó để so sánh kết quả Phần mềm NIH imaging (version 1.62; National Institutes of Health, Bethesda, MD) được sử dụng để đánh giá diện tích liền vết thương (Hình 2)
Hình 2: Hình ảnh đại thể của tổn thương sau 14 ngày (A,B) Tổn thương có sử dụng miếng dán
nicotine (D,E) Tổn thương không sử dụng miếng dán nicotine, dùng miếng dán tegaderm làm nhóm
chứng
Đánh giá chiều dài của lớp biểu mô thượng bì tân sinh
Chuột được gây chết bằng cách cho thở với carbon dioxide (CO2) Mẫu mô vết thương được lấy bằng dao và kéo phẫu thuật Những mẫu
mô này được ngâm ngay vào dung dịch formalin để định hình Hàng loạt những lát cắt mẫu mô dày 5µm qua ngay trung tâm của vết thương được thực hiện và sau đó là nhuộm với hematoxylin và eosin Sau khi nhuộm, những lát cắt mẫu mô này sẽ được quan sát dưới kính hiển vi quang học (Biorevo BZ-9000; Keyence,
Co, Osaka, Japan) với độ phóng đại 40 lần Chiều dài của lớp thượng bì tân sinh ở mỗi lát cắt sẽ được đo từ gốc chân lông của rìa vết thương đến điểm xa nhất của gốc chân lông bên đối diện
Đánh giá sự hình thành mạch máu mới của vết thương
Nhuộm hóa mô miễn dịch von Willebrand factor (vWF) được sử dụng để đánh giá sự hình thành mạch máu mới ở giường vết thương Những mảnh mô được cắt với dộ dày 5µm được khử nước và bộc lộ các vị trí kháng
Trang 4nguyên bề mặt bằng phương pháp nhúng vào
dung dịch citrate buffer (pH=6,1; Dako Japan Co
Ltd, Tokyo, Japan) trong 30 phút ở nhiệt độ
950C Sau khi được làm nguội ở nhiệt độ phòng
trong 20 phút, những mẫu mô được rửa hai lần,
mỗi lần 3 phút với phosphate-buffered saline
solution (PBS; Gibco Ltd, New York, USA) Sau
đó chúng được nhúng vào dung dịch gồm
130ml methanol (CH3OH; Wako Pure Chemical
Industries Ltd) và 4ml hydrogen peroxide
(H2O2; Wako Pure Chemical Industries Ltd.,
Osaka, Japan) trong 10 phút Tiếp theo sẽ nhỏ
lên mẫu mô dung dịch khóa chặn các protein
không đặc hiệu (PBA; Thermo Ltd, California,
USA) trong 10 phút ở nhiệt độ phòng Sau đó,
kháng thể đa polyclonal (Dako Japan Co Ltd,
Tokyo, Japan) được nhỏ lên trên mẫu mô như là
kháng thể đầu tiên với nồng độ 1:300 và được ủ
qua đêm ở nhiệt độ 40C Tiếp theo, kháng thể
thứ hai là MAX PO multi được đặt vào
(Histofine, Nichirei Biosciences, Japan), trong 30
phút ở nhiệt độ phòng Những mẫu mô này
được rửa với PBS trước đặt vào chất chỉ thị màu
tetrahydrochloride; Dako Japan Co Ltd, Japan)
khi bắt gặp kháng nguyên trong 15 giây ở nhiệt
độ phòng Sau cùng sẽ nhuộm lại với
hematoxylin Diện tích các mạch máu mới sẽ
được đo trong vi trường 500µm ngay chính
giữa của vết thương bằng cách sử dụng phần
mềm của kính hiển vi quang học Imaging
NIS-Elements (D220, Nikon, Tokyo, Japan)
Thống kê, phân tích số liệu
Nhập, xử lý và phân tích số liệu bằng phần
mềm Microsoft excel và Statcel 2 Các biến số
định lượng được trình bày bằng giá trị trung
bình ± độ lệch chuẩn Giá trị trung bình được so
sánh giữa các nhóm bằng phân tích một chiều
của biến (ANOVA) và test Fisher như là một
post hoc test Các test có ý nghĩa thống kê khi
p<0,05
KẾT QUẢ Đánh giá quá trình liền vết thương
Hình ảnh đại thể của tổn thương sau 14 ngày được trình bày trong Hình 2 Những tổn thương ở nhóm không sử dụng miếng dán nicotine vẫn còn hở khoảng rộng không được che phủ bởi biểu mô thượng bì (Hình 2C, D) Ngược lại, những tổn thương ở nhóm có sử dụng miếng dán nicotine cho thấy biểu mô thượng bì che phủ gần như hoàn toàn (Hình 2A, B),
Hình 3 cho thấy tỉ lệ phần trăm diện tích của tổn thương được biểu mô hóa Tỉ lệ tổn thương được biểu mô hóa ở nhóm không sử dụng miếng dán nicotine là 84,42% ± 0,71 Trong khi
đó tỉ lệ này ở nhóm có sử dụng miếng dán nicotine lên đến 96,97% ± 0,96 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa hai nhóm này
Đánh giá chiều dài của lớp biểu mô thượng bì tân sinh
Hình 3: Diện tích tổn thương được biểu mô hóa vào ngày thứ 14 Diện tích vết thương được biểu
mô hóa thể hiện bằng tỉ lệ phần trăm giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn Sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê về tỉ lệ phần trăm tổn thương được biểu mô hóa giữa nhóm có nicotine (96,97% ± 0,96 ) và nhóm chứng (84,42% ± 0,71) với p < 0,05
Hình ảnh vi thể nhuộm Hematoxylin và Eosin của tổn thương sau 14 ngày được trình bày ở Hình 4 Lớp thượng bì tân sinh ở nhóm tổn thương không sử dụng miếng dán nicotine vẫn còn hở khoảng rộng (Hình 3C, D) Thế
Trang 5nhưng, lớp thượng bì tân sinh ở nhóm tổn
thương có sử dụng miếng dán nicotine được
che phủ gần như hoàn toàn (Hình3A, B)
Hình 4: Hình ảnh vi thể nhuộm Hematoxylin và Eosin của tổn thương sau 14 ngày (A,B) Tổn thương
có sử dụng miếng dán nicotine (D,E) Tổn thương không sử dụng miếng dán nicotine, dùng miếng dán
tegaderm làm nhóm chứng Tổn thương có sử dụng miếng dán nicotine được bao phủ gần như hoàn toàn bằng biểu mô thượng bì mới Mũi tên màu đen đứng dọc là cạnh ngoài của tổn thương Đường chấm màu đen đứng dọc là cạnh trong của tổn thương Mũi tên màu đỏ nằm ngang là chiều dài của biểu mô thượng bì mới hình thành (a+b) Scale bar = 500μm tại độ phóng đại 4 lần
Hình 5: So sánh chiều dài của lớp biểu mô
thượng bì tân sinh vào ngày thứ 14 Chiều dài của
lớp biểu mô thượng bì tân sinh được trình bày bằng
giá trị trung bình (μm) ± độ lệch chuẩn Chiều dài
của lớp biểu mô tân sinh ở nhóm tổn thương có sử
dụng miếng dán nicotine là 9,172μm ± 517μm, dài
hơn hẳn so với nhóm tổn thương không có sử dụng
miếng dán nicotine là 3,167μm ± 426μm với p <
0,05
So sánh chiều dài của lớp biểu mô thượng bì
tân sinh vào ngày thứ 14 được thể hiện trong
hình 5 Chiều dài của lớp biểu mô tân sinh ở
nhóm tổn thương có sử dụng miếng dán nicotine gần như liên tục không bị khoảng cách
ở phần trung tâm của tổn thương Trong khi đó chiều dài này không được liên tục ở nhóm tổn thương không sử dụng miếng dán nicotine Nó chỉ có ở hai mép vết thương bên ngoài mà thiếu hoàn toàn ở phần trung tâm Chiều dài của lớp biểu mô thượng bì tân sinh giữa hai nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Đánh giá sự hình thành mạch máu mới của tổn thương
Hình 6 cho thấy kết quả mẫu mô của tổn thương được nhuộm với kháng thể vWF vào ngày thứ 14 để nhìn rõ các mạch máu tân sinh ngay tại tổn thương Mạch máu tân sinh được quan sát thấy ở cả hai nhóm nghiên cứu Tuy nhiên, ở nhóm không có sử dụng miếng dán nicotine thì mạch máu tân sinh có kích thước nhỏ và số lượng ít Ngược lại mạch máu tân sinh có kích thước lớn hơn và số lượng nhiều hơn ở nhóm tổn thương có sử dụng miếng dán nicotine
Trang 6Hình 6: Mạch máu tân sinh ở tổn thương được nhuộm hóa mô miễn dịch dử dụng kháng thể vWF vào ngày thứ 14 (A) Hình ảnh mạch máu tân sinh ở tổn thương có sử dụng miếng dán nicotine (B) Hình ảnh
mạch máu tân sinh ở tổn thương không có sử dụng miếng dán nicotine, dùng miếng dán tegaderm làm nhóm chứng Scale bar = 100μm tại độ phóng đại 10 lần
Hình 7: So sánh diện tích mạch máu tân sinh ở tổn
thương vào ngày thứ 14 Diện tích mạch máu tân
lệch chuẩn Diện tích mạch máu tân sinh ở nhóm tổn
thương có sử dụng miếng dán nicotine là 62,108μm ±
3672μm, lớn hơn hẳn so với nhóm tổn thương không có
sử dụng miếng dán nicotine là 20,701μm ± 2170μm
với p < 0,05
Kết quả phân tích diện tích của mạch máu
tân sinh được trình bày ở Hình 7 Diện tích
mạch máu tân sinh ở nhóm tổn thương có sử
dụng miếng dán nicotine lớn hơn hơn ba lần so
với nhóm tổn thương không sử dụng miếng
dán nicotine Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý
nghĩa thống kê (p < 0,05)
BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã điều trị
liền tổn thương khuyết da dày toàn phần bằng
cách kết hợp miếng dán nicotine tại chỗ để so sánh với nhóm chứng Kết quả cho thấy diện tích tổn thương được biểu mô hóa, chiều dài của lớp biểu mô thượng bì che phủ tổn thương và diện tích các mao mạch tân sinh tại tổn thương của nhóm có sử dụng miếng dán nicotine tại chỗ đều lớn hơn, dài hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng là không điều trị gì cả Kết quả này cho thấy rằng nicotine sử dụng tại chỗ có thể là một trong những yếu tố kích thích cho quá trình liền vết thương được tốt hơn với nhiều cơ chế hoạt động khác nhau
Trong những công bố trước đây của chúng tôi đã cho thấy rằng nicotine kích thích cho quá trình liền vết thương nhanh hơn khi nicotine được sử dụng tại chỗ tổn thương khuyết da dày toàn phần trên lưng chuột có hoặc không có kèm theo sử dụng trung bì nhân tạo(17,21) Nicotine tương tác với những thụ thể khác nhau
để kích thích hình thành những mạch máu mới thông qua nhiều cơ chế khác nhau Việc sự dụng nicotine tại chỗ với liều thấp đã được chứng minh là kích thích tăng sinh mạch máu tại giường tổn thương trong các điều kiện khác nhau(15,21) Điều này được giải thích rằng nicotine kích thích sự sinh tổng hợp DNA ở các tế bào nội mô(5,15,32) Những nghiên cứu trên các dòng tế bào nội mô được lấy từ người và chó cũng cho
Trang 7thấy rằng nicotine kích thích sự phóng thích
prostacylin và quá trình sinh tổng hợp nitric
oxide trong các tế bào nội mô cũng được hoạt
hóa trực tiếp bởi nicotine tại chỗ(4,15,35) Ngoài ra,
nicotine cũng được báo cáo là một trong những
yếu tố giúp giải phóng những autocrine để dẫn
đến sự hình thành yếu tố phát triển basic
fibroblast (bFGF, basic fobroblast grow factor)
(6,7) Điều này có nghĩa là nicotine đồng vận cùng
bFGF trong quá trình liền vết thương bFGF là
yếu tố kích thích sự phát triển fibroblast, làm
tăng sinh tế bào nội mô và những mạch máu
mới mà đây là những điều kiện để thúc đẩy quá
trình liền vết thương(9,19,21)
Trong những nghiên cứu trước của chúng
tôi, việc cho nicotine tại chỗ vết thương thì hơi
phức tạp vì trong 7 ngày đầu, mỗi ngày chúng
tôi phải tháo băng và nhỏ nicotine lên vết
thương rồi băng lại Việc tháo băng mỗi ngày
như vậy sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn vết
thương và đó cũng là một trong những yếu tố
làm chậm quá trình liền vết thương Thêm nữa
là việc tháo băng mỗi ngày chắc chắn sẽ gây ảnh
hưởng đến tiến trình tạo mạch máu mới ở
giường vết thương cũng như là tiến trình phát
triển lớp thượng bì che phủ tổn thương Để
khắc phục điều này chúng tôi cần sử dụng một
chất liệu có thể mang nicotine và có khả năng
phóng thích nicotine từ từ Đó là lý do mà
chúng tôi tìm cách để sử dụng miếng dán
nicotine của các công ty dược dùng cho những
người đang cai nghiện thuốc lá Những miếng
dán này nicotine có thể phóng thích từ từ lên
đến 72 giờ liên tục
Những công bố trước của chúng tôi đã chỉ
ra rằng nicotine sử dụng tại chỗ ở nồng độ 10
-3M sẽ làm ngăn cản quá trình liền vết thương,
ngăn cản sự phát triển thượng bì mới và cả
những mạch máu mới (17, 21) Booyse đã quan sát
thấy rằng ở nồng độ > 10-3M, nicotine sẽ làm tế
bào nội mô biến dạng, ức chế sự sinh tổng hợp
DNA dẫn đến gây độc tế bào và cuối cùng tế
bào sẽ chết(3) Tuy nhiên, chúng tôi cũng chỉ ra
rằng nicotine sử dụng tại chỗ ở nồng độ 10-4M
sẽ làm thúc đẩy quá trình liền vết thương, tăng sinh sự phát triển thượng bì mới và cả những mạch máu mới(17,21) Trong nghiên cứu này, khi chúng tôi chọn miếng dán nicotine đang được
sử dụng trên thị trường thì nồng độ 17,5mg/miếng là nồng độ thấp nhất Nghiên cứu cho thấy với nồng độ nicotine này quá trình liền vết thương được thúc đẩy Thế nhưng để có một nồng độ chính xác hơn thì trong tương lai cần có nghiên cứu với nhiều miếng dán có những nồng độ nicotine khác nhau để so sánh Nghiên cứu này đã cung cấp thêm bằng chứng cho rằng nicotine khi sử dụng tại chỗ có khả năng thúc đẩy quá trình liền vết thương Hiện tại, nicotine rẻ hơn so với các yếu tố phát triển khác Tuy nhiên, khoảng nồng độ để nicotine có hiệu quả tốt cho quá trình liền vết thương thì rất hẹp bởi vì bản chất của nicotine là chất gây độc tế bào Do vậy cần phải có nhiều nghiên cứu sâu hơn nữa về nồng độ của nicotine và cơ chế hoạt động của nó trước khi có những thử nghiệm lâm sàng trên người
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã chứng minh việc sử dụng nicotine tại chỗ với miếng dán nicotine có nồng
độ 17,5mg/miếng đã kích thích sự phát triển lớp thượng bì và mạch máu mới làm thúc đẩy quá trình liền vết thương Tuy nhiên thật là khó để đưa vào ứng dụng lâm sàng ngay bây giờ vì tính gây độc tế bào của nicotine
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Arias HR, Richards VE, Ng D, Ghafoori ME, Le V, Mousa SA (2009), “Role of non-neuronal nicotinic acetylcholine receptors
in angiogenesis”, Int J Biochem Cell Biol, 41:1441-51
2 Bailey MH, Smith JW, Casas L, Johnson P, Serra E, de la Fuente
R, et al (1989), “Immediate breast reconstruction: reducing the
risks”, Plast Reconstr Surg, 83:845-51
3 Booyse FM, Osikowicz G, Radek J (1981), “Effect of nicotine on
cultured bovine aortic endothelial cells”, Thromb Res, 23:169-85
4 Boutherin-Falson O, Blaes N (1990), “Nicotine increases basal prostacyclin production and DNA synthesis of human
endothelial cells in primary cultures”, Nouv Rev Fr Hematol,
32:253-8
5 Carty CS, Huribal M, Marsan BU, Ricotta JJ, Dryjski M (1997),
“Nicotine and its metabolite cotinine are mitogenic for human
vascular smooth muscle cells”, J Vasc Surg, 25:682-8
Trang 86 Carty CS, Soloway PD, Kayastha S, Bauer J, Marsan B, Ricotta
JJ, et al (1996), “Nicotine and cotinine stimulate secretion of
basic fibroblast growth factor and affect expression of matrix
metalloproteinases in cultured human smooth muscle cells”, J
Vasc Surg, 24:927-34
7 Cucina A, Corvino V, Sapienza P, Borrelli V, Lucarelli M,
Scarpa S, et al (1999), “Nicotine regulates basic fibroblastic
growth factor and transforming growth factor beta1 production
in endothelial cells”, Biochem Biophys Res Commun, 257:306-12
8 Fang Y, Svoboda KK (2005), “Nicotine inhibits human gingival
fibroblast migration via modulation of Rac signalling
pathways”, J Clin Periodontol, 32:1200-7
9 Gospodarowicz D, Ferrara N, Schweigerer L, Neufeld G (1987),
“Structural characterization and biological functions of
fibroblast growth factor”, Endocr Rev, 8:95-114
10 Grando SA, Horton RM, Mauro TM, Kist DA, Lee TX, Dahl
MV (1996), “Activation of keratinocyte nicotinic cholinergic
receptors stimulates calcium influx and enhances cell
differentiation”, J Invest Dermatol, 107:412-8
11 Grando SA, Horton RM, Pereira EF, Diethelm-Okita BM,
George PM, Albuquerque EX, et al (1995), “A nicotinic
acetylcholine receptor regulating cell adhesion and motility is
expressed in human keratinocytes”, J Invest Dermatol,
105:7`74-81
12 Hartrampf CR Jr, GK B (1987), “Autogenous tissue
reconstruction in the mastectomy patient A critical review of
300 patients”, Ann Surg, 205:508-19
13 Heeschen C, Jang JJ, Weis M, Pathak A, Kaji S, Hu RS, et al
(2001), “Nicotine stimulates angiogenesis and promotes tumor
growth and atherosclerosis”, Nat Med, 7:833-9
14 Heeschen C, Weis M, Cooke JP (2003), “Nicotine promotes
arteriogenesis”, J Am Coll Cardiol, 41:489-96
15 Jacobi J, Jang JJ, Sundram U, Dayoub H, Fajardo LF, Cooke JP
(2002), “Nicotine accelerates angiogenesis and wound healing
in genetically diabetic mice”, Am J Pathol, 161:97-104
16 Kroll SS (1994), “Necrosis of abdominoplasty and other
secondary flaps after TRAM flap breast reconstruction”, Plast
Reconstr Surg, 94:637-43
17 Liem PH , Morimoto N , Ito R , Kawai K , Suzuki S (2013),
“Treating a collagen scaffold with a low concentration of
nicotine promoted angiogenesis and wound healing”, J Surg
Res, 182:353-61
18 Martin JW, Mousa SS, Shaker O, Mousa SA (2009), “The
multiple faces of nicotine and its implications in tissue and
wound repair”, Exp Dermatol, 18:497-505
19 McGee GS, Davidson JM, Buckley A, Sommer A, Woodward
SC, Aquino AM, et al (1988), “Recombinant basic fibroblast
growth factor accelerates wound healing”, J Surg Res, 45:145-53
20 Misery L (2004), “Nicotine effects on skin: are they positive or
negative?” Exp Dermatol, 13:665-70
21 Morimoto N, Takemoto S, Kawazoe T, Suzuki S (2008),
“Nicotine at a low concentration promotes wound healing”, J
Surg Res, 145:199-204
22 Mosely LH, Finseth F (1977), “Cigarette smoking: impairment
of digital blood flow and wound healing in the hand”, Hand,
9:97-101
23 Rees TD, Liverett DM, Guy CL (1984), “The effect of cigarette
smoking on skin-flap survival in the face lift patient”, Plast Reconstr Surg, 73:911-5
24 Riefkohl R, Wolfe JA, Cox EB, McCarty K Jr (1986),
“Association between cutaneous occlusive vascular disease,
cigarette smoking, and skin slough after rhytidectomy”, Plast Reconstr Surg, 77:592-5
25 Selber JC, Kurichi JE, Vega SJ, Sonnad SS, Serletti JM (2006),
“Risk factors and complications in free TRAM flap breast
reconstruction”, Ann Plast Surg, 56:492-7
26 Sherwin MA, Gastwirth CM (1990), “Detrimental effects of
cigarette smoking on lower extremity wound healing”, J Foot Surg, 29:84-7
27 Silverstein P (1992), “Smoking and wound healing”, Am J Med,
15:22S-4S
28 Sorensen LT, Hemmingsen U, Kallehave F, Wille-Jørgensen P, Kjaergaard J, Møller LN, et al (2005), “Risk factors for tissue
and wound complications in gastrointestinal surgery”, Ann Surg, 241:654-8
29 Sorensen LT, Karlsmark T, Gottrup F (2003), “Abstinence from smoking reduces incisional wound infection: a randomized
controlled trial”, Ann Surg, 238:1-5
30 Sorensen LT, Zillmer R, Agren M, Ladelund S, Karlsmark T, Gottrup F (2009), “Effect of smoking, abstention, and nicotine patch on epidermal healing and collagenase in skin
transudate”, Wound Repair Regen, 17:347-53
31 Spear SL, Ducic I, Cuoco F, Hannan C (2005), “The effect of smoking on flap and donor-site complications in pedicled
TRAM breast reconstruction”, Plast Reconstr Surg, 116:1873-80
32 Villablanca AC (1998), “Nicotine stimulates DNA synthesis
and proliferation in vascular endothelial cells in vitro”, J Appl Physiol, 84:2089-98
33 Wipfli H, Samet JM (2009), “Global economic and health
benefits of tobacco control: part 1”, Clin Pharmacol Ther,
86:263-71
34 Wong LS, Green HM, Feugate JE, Yadav M, Nothnagel EA, Martins-Green M (2004) “Effects of "second-hand" smoke on structure and function of fibroblasts, cells that are critical for
tissue repair and remodeling”, BMC Cell Biol, 5:5:13
35 Zhang S, Day I, Ye S (2001), “Nicotine induced changes in gene expression by human coronary artery endothelial cells”,
Atherosclerosis, 154:277-83
36 Zia S, Ndoye A, Lee TX, Webber RJ, Grando SA (2000),
“Receptor-mediated inhibition of keratinocyte migration by nicotine involves modulations of calcium influx and
intracellular concentration”, J Pharmacol Exp Ther, 293:973-81