1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Y học chứng cứ: Khái niệm, đặc điểm và các bước thực hành truy cập cơ sở dữ liệu

10 429 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 332,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuật ngữ “Y học chứng cứ” (Evidence based medicine - EBM) ngày càng được đề cập nhiều trong các lĩnh vực khoa học y dược. Y học chứng cứ là cách tiếp cận thực hành y khoa chú trọng việc ứng dụng các chứng cứ từ các nghiên cứu được thiết kế, thực hiện một cách khoa học và đáng tin cậy.

Trang 1

Y HỌC CHỨNG CỨ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC BƯỚC THỰC HÀNH

TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mai Nguyễn Ngọc Trác*, Nguyễn Phương Dung**, Đỗ Thị Hồng Tươi*

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuật ngữ “Y học chứng cứ” (Evidence

based medicine - EBM) ngày càng được đề cập

nhiều trong các lĩnh vực khoa học y dược Y học

chứng cứ là cách tiếp cận thực hành y khoa chú

trọng việc ứng dụng các chứng cứ từ các nghiên

cứu được thiết kế, thực hiện một cách khoa học

và đáng tin cậy Mặc dù phần lớn y học dựa trên

kiến thức khoa học cùng với kinh nghiệm thực

tiễn, tuy nhiên y học chứng cứ yêu cầu cao hơn

khi xếp loại mức độ giá trị nhận thức luận và độ

mạnh của các chứng cứ Chỉ những chứng cứ từ

các nghiên cứu phân tích tổng hợp, các đánh giá

có hệ thống và các thử nghiệm ngẫu nhiên mới

mang lại những khuyến cáo mạnh nhất trong

khi chứng cứ từ nghiên cứu đối chứng có

khuyến cáo yếu hơn

Bên cạnh đó, y học chứng cứ nhấn mạnh việc

thực hành lâm sàng dựa trên chứng cứ hỗ trợ

quyết định của mỗi bác sĩ cho riêng từng đối

tượng bệnh nhân Tuy trên thế giới hầu như bất

cứ bộ môn nào hiện nay trong y khoa cũng đều

ứng dụng các nguyên lí và phương pháp y học

chứng cứ trong việc chẩn đoán, điều trị và

phòng ngừa bệnh, ở nước ta khái niệm y học

chứng cứ vẫn còn tương đối xa lạ đối với không

ít bác sĩ và chuyên gia y tế Xuất phát từ tình

hình nêu trên, bài tổng quan này trình bày tổng

quát về y học chứng cứ nhằm mục tiêu tìm hiểu

và làm rõ thêm những đặc điểm, vai trò y học

chứng cứ trong lĩnh vực y tế hiện nay

BỐI CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ ĐỊNH

NGHĨA CỦA Y HỌC CHỨNG CỨ

Y học chứng cứ là việc áp dụng phương

pháp khoa học vào các quyết định y khoa Y học

đã nghiên cứu cơ bản và lâm sàng từ thời

Avicenna (năm 980 Công nguyên)(2,5) Tuy nhiên, quá trình kết hợp kết quả nghiên cứu vào các quyết định y khoa rất chủ quan Theo truyền thống, “đánh giá lâm sàng” là đưa ra quyết định cho từng bệnh nhân dựa vào cách xác định của mỗi bác sĩ xem xét những chứng cứ nghiên cứu

và kết hợp chứng cứ với niềm tin cá nhân cũng như các yếu tố khác Trong trường hợp quyết định này được áp dụng cho một nhóm bệnh nhân hoặc quần thể, các hướng dẫn hoặc chính sách thông thường sẽ được phát triển bởi các ủy ban của các chuyên gia, nhưng không có một quy trình chính thức nào để xác định mức độ mà chứng cứ cần được xem xét hoặc làm thế nào để

nó có thể hòa hợp với niềm tin của các thành viên

ủy ban Có giả định ngầm rằng các chuyên gia đưa ra quyết định và hoạch định chính sách kết hợp những chứng cứ họ nghĩ là thích hợp, dựa trên kiến thức, kinh nghiệm của họ và nghiên cứu đang thực hiện của các y văn thực tại

Năm 1967, Feinstein xuất bản sách Nhận định lâm sàng đề cập vai trò của lý luận lâm sàng và

những sai lệch có thể ảnh hưởng đến nó (1) Năm

1972, Cochrane xuất bản sách Năng suất và Hiệu quả mô tả việc thiếu các thử nghiệm được kiểm

soát nhằm hỗ trợ thực hành(4) Năm 1973,

trong cách thực hành của bác sĩ(14) Những năm

1980, Eddy mô tả các sai sót trong lập luận lâm sàng và những khoảng trống trong chứng cứ(6,9) Giữa những năm 1980, Feinstein và cộng sự xuất bản sách về dịch tễ học lâm sàng diễn dịch các phương pháp dịch tễ học thành quyết định của bác sĩ(10) Cuối những năm 1980, một báo cáo cho thấy tỷ lệ lớn các quy trình của bác sĩ thực hiện là không phù hợp, không tuân thủ các hướng dẫn

về chuyên môn(3) Những nghiên cứu này góp

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Tp HCM ** Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược Tp HCM

Tác giả liên lạc: TS.BS Nguyễn Thị Thu Thảo ĐT: 0908458498 Email: thaopnc@yahoo.com.vn

Trang 2

phần nâng cao nhận thức về sai sót trong việc ra

quyết định y khoa ở mỗi bệnh nhân và cả quần

thể dân số, từ đó mở đường cho sự ra đời của y

học chứng cứ

Theo Sackett (1996), y học chứng cứ là “vận

dụng thận trọng, chính xác và rõ ràng tất cả dữ

liệu nghiên cứu thu được tốt nhất hiện có kết

hợp với kinh nghiệm lâm sàng và kỹ năng nghề

nghiệp của thầy thuốc, cùng với tham khảo

nguyện vọng và yêu cầu của người bệnh để đưa

ra biện pháp điều trị hữu hiệu cho từng người

bệnh”(14)

CÁC YẾU TỐ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA Y

HỌC CHỨNG CỨ

Các yếu tố của y học chứng cứ

Trong y học truyền thống, quyết định lâm

sàng chủ yếu dựa vào kiến thức về sinh bệnh

học và kinh nghiệm của bác sĩ, hoàn toàn do bác

sĩ quyết định; trong khi với y học chứng cứ,

quyết định lâm sàng dựa vào 3 yếu tố chính:

kinh nghiệm và kiến thức của bác sĩ, chứng cứ

trong y văn và sự lựa chọn của bệnh nhân(11)

Kiến thức và kinh nghiệm của bác sĩ: Đây là

các kinh nghiệm và kỹ năng lâm sàng đạt được

trong quá trình học tập và làm việc của bác sĩ,

được vận dụng để nhanh chóng đánh giá được

tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đồng thời

đưa ra khả năng chẩn đoán và phương pháp

điều trị khả thi

Chứng cứ y văn: Thu nhập các dữ liệu

nghiên cứu y học mới nhất, tốt nhất từ các

nghiên cứu y học cơ sở và các thực nghiệm để

chọn lựa phương pháp chẩn đoán chính xác hơn,

phương pháp điều trị hữu hiệu hơn, an toàn hơn

và sử dụng biện pháp dự phòng thuận tiện hơn,

tiết kiệm hơn

Sự lựa chọn của bệnh nhân: Mỗi bệnh nhân

có hoàn cảnh riêng và có quyền lựa chọn

phương pháp can thiệp tối ưu cho mình dưới sự

tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ

Các đặc trưng của y học chứng cứ

Y học chứng cứ mang những đặc trưng sau(11):

Các phương pháp ứng dụng và chiến lược trong dịch tễ học lấy cá thể bệnh nhân làm trung tâm nghiên cứu mà không phải là quần thể nghiên cứu

Thầy thuốc lâm sàng phải cập nhật kiến thức y học, thông tin y học mới, phải chọn giải pháp tối ưu mới có thể đáp ứng với yêu cầu chẩn đoán, điều trị mới, có thể cân nhắc được điểm lợi và hại của từng phương pháp chẩn đoán, điều trị

Thấy thuốc lâm sàng không chỉ cập nhật thông tin y học mà còn phải biết đánh giá cặn

kẽ nguồn gốc, chất lượng, giá trị của nguồn thông tin

Quan hệ bệnh nhân - thầy thuốc là quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ: Thầy thuốc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng bệnh, giải thích cho bệnh nhân mọi thắc mắc; bệnh nhân quyết định chọn dịch vụ sử dụng

Bệnh nhân có cơ hội thay đổi vai trò, từ người bị động áp dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị của thầy thuốc sang người đóng vai trò chủ động hợp tác với thầy thuốc trong lựa chọn các phương pháp trị liệu Bệnh nhân có quyền quyết định số phận của chính mình, nhất

là trong một tình huống có nhiều giải pháp mà người đưa ra giải pháp cũng không thể cho một đáp số tối ưu

TÍNH QUAN TRỌNG CỦA Y HỌC CHỨNG CỨ

Tính quan trọng của y học chứng cứ biểu hiện thông qua các chức năng sau(11):

Cung cấp luận cứ khoa học cho phương pháp chẩn đoán và chỉ định điều trị

Giải thích rõ ràng một số kiến thức y học, kiến thức lâm sàng và bệnh tật

Trang 3

Tuân thủ nguyên lý theo tỷ lệ hiệu quả điều

trị/tính kinh tế khi sử dụng thuốc hay các biện

pháp trị liệu

Đảm bảo hành vi, quy phạm của thầy thuốc

khi chỉ đạo chẩn đoán và điều trị

Cung cấp căn cứ pháp lý để đưa ra các chính

sách, chiến lược cũng như phát triển các loại

thuốc mới

PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CHỨNG CỨ

Các bước trong y học chứng cứ

Y học chứng cứ là quá trình tự học hỏi mang

tính liên tục, lâu dài theo kiểu dựa vào vấn đề

gồm các bước(12):

Đặt câu hỏi lâm sàng thực tế, có thể trả lời

được;

Tìm kiếm y văn, chứng cứ y khoa thích hợp

liên quan đến câu hỏi lâm sàng;

Phân tích, đánh giá y văn, chứng cứ y khoa:

xem xét tính hợp lý và tính ứng dụng;

Ứng dụng chứng cứ vào giải quyết tình

huống;

Đánh giá hiệu quả của can thiệp

Mức độ tin cậy của các chứng cứ(11)

Một thành tố quan trọng của y học chứng cứ

là chứng cứ khoa học Chứng cứ khoa học chính

thống là những dữ liệu được công bố trên các

tạp chí khoa học được cộng đồng khoa học công

nhận Hiện nay, ngành y sinh có ít nhất 30.000 tạp chí (khoảng 10% trong danh sách của Viện thông tin khoa học), mỗi năm công bố trên 3 triệu bài báo khoa học Lượng thông tin liên quan đến ngành y sinh tăng gấp đôi mỗi 5 năm

Do đó, việc cập nhật những tiến bộ mới nhất trong ngành là một thách thức của người thầy thuốc lâm sàng và nghiên cứu y khoa Vấn đề là làm sao đánh giá được thông tin nào đáng đọc hay có giá trị khoa học Chính vì thế, định nghĩa

y học chứng cứ đòi hỏi bác sĩ phải sử dụng dữ liệu y học một cách “sáng suốt và có ý thức” Như vậy, thầy thuốc phải hiểu dữ liệu có ý nghĩa

gì, tin cậy hay không để so sánh khách quan và quyết định tốt hơn

Nghiên cứu y học trên các tạp chí y khoa thường rất đa dạng, xuất hiện nhiều danh từ, thuật ngữ không quen thuộc Một số nghiên cứu thường gặp như meta-analysis (phân tích gộp), randomized controlled clinical trial (RCT, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng), prospective (longitudinal) study (nghiên cứu tiến cứu/chiều dọc), cross-sectional study (nghiên cứu cắt ngang) và case-control study (nghiên cứu bệnh chứng) Giá trị khoa học của những nghiên cứu này không giống nhau, theo

tứ tự từ thấp đến cao trong y học chứng cứ được trình bày trong Bảng 1

Bảng 1 Giá trị khoa học của các loại nghiên cứu (11)

Giá trị Loại nghiên cứu Một số đặc điểm chính

1 Bài viết tổng quan (tổng quan có hệ thống) Các bài báo thường được tạp chí mời tác giả viết

2 Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về những tác dụng hoặc

mẫu thử cụ thể

(case reports)

Kinh nghiệm điều trị một/vài trường hợp lâm sàng đặc biệt,

hiếm thấy

4 Nghiên cứu bệnh chứng

(case-control study)

Tìm hiểu mối liên hệ giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh tật

5 Nghiên cứu cắt ngang

(cross-sectional study)

Ước tính tỉ lệ hiện hành của bệnh (prevelance) và các yếu tố

liên quan đến bệnh trong một quần thể

6 Nghiên cứu tiến cứu/chiều dọc

(prospective/longitudinal study)

Ước tính tỉ lệ phát sinh của bệnh (incidence) và các yếu tố liên

quan đến bệnh trong một quần thể

Trang 4

Giá trị Loại nghiên cứu Một số đặc điểm chính

7 Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng

(randomized controlled clinical trial - RCT)

Thẩm định mức độ hiệu nghiệm của một phương pháp điều trị

lâm sàng trên một nhóm đối tượng cụ thể

8 Phân tích gộp (meta-analysis) Tổng hợp các kết quả nghiên cứu RCT, nghiên cứu cắt ngang,

nghiên cứu tiến cứu/chiều dọc, nghiên cứu bệnh chứng

Ý kiến cá nhân và bài viết tổng quan

Một số bài báo trên tạp chí y học là những ý

kiến cá nhân của các giáo sư, chuyên gia trong

ngành dưới hình thức một bài xã luận, bình luận

hay báo cáo tổng quan Những bài báo này có

giá trị khoa học thấp nhất vì không cung cấp

bằng chứng khách quan, chỉ mang tính chủ quan

cá nhân hoặc đôi khi lợi dụng để quảng cáo cho

công ty dược không phục vụ cho khoa học

Nghiên cứu cơ bản (basic research)

Đóng vai trò quan trọng trong khám phá y

khoa Những nghiên cứu này thường tiến hành

trên động vật thí nghiệm (nghiên cứu in vivo, ex

vivo) hoặc nghiên cứu in vitro để khảo sát một giả

thiết khoa học cụ thể Nghiên cứu không tiến

hành trên bệnh nhân nên giá trị khoa học thấp,

chỉ hơn ý kiến cá nhân một bậc

Báo cáo ca lâm sàng (case report)

Có giá trị khoa học cao hơn nghiên cứu cơ

bản Trong nhiều tạp chí y học, giới nghiên cứu

thường báo cáo trường hợp bệnh nhân đặc biệt,

hiếm gặp, khó chẩn đoán hay những bệnh lí

chưa được mô tả trong sách giáo khoa, những ca

giải phẫu đặc biệt Tuy chẩn đoán và điều trị

thành công ca lâm sàng nhưng không thể xem là

bằng chứng khoa học vì không có giá trị khái

quát

Nghiên cứu bệnh chứng (case-control

study)

Có giá trị khoa học “trung bình” với mục

đích tìm hiểu mối liên hệ giữa một yếu tố nguy

cơ (risk factor) và một bệnh cụ thể, trong đó nhà

nghiên cứu phải “đi ngược thời gian” gồm các

bước khác nhau

Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional study)

Có giá trị khoa học trên trung bình Nghiên cứu này chọn ngẫu nhiên một quần thể tiêu biểu cho một cộng đồng tại một thời điểm nào đó để tìm hiểu tỷ lệ hiện hành (prevalence) của một bệnh hay tìm hiểu mối tương quan giữa một yếu

tố nguy cơ và một bệnh

(prospective/longitudinal study)

Có giá trị khoa học cao hơn nghiên cứu cắt ngang nhằm tìm hiểu mối liên hệ giữa một/nhiều yếu tố nguy cơ và nguy cơ phát sinh bệnh Các nghiên cứu tiến cứu phải theo dõi đối tượng trong một thời gian dài hơn nên thường phải sử dụng kinh phí cao hơn và công phu hơn Cần phân biệt hai chỉ số: tỉ lệ phát sinh - incidence và tỉ lệ hiện hành - prevalence

Tỉ lệ phát sinh chỉ có thể ước tính cho các nghiên cứu tiến cứu phải theo dõi đối tượng

trong một thời gian và thu thập tần số phát sinh bệnh trong thời gian đó

Tỉ lệ hiện hành chỉ có thể ước tính cho các nghiên cứu cắt ngang mô tả thu thập thông tin tại

một thời điểm, không cung cấp nguy cơ tương lai Khi phỏng vấn, có thể hỏi “anh/chị từng bị bệnh… bao giờ chưa?” Do đó, tỉ lệ hiện hành có thể cho biết bao nhiêu người bị bệnh trong một

quần thể, từ đó xác định qui mô của vấn đề

Tỉ lệ phát sinh cung cấp thông tin về nguy cơ mắc bệnh trong tương lai được giới hạn trong một thời gian nhất định, giúp lên kế hoạch tiến hành những nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên Tỉ lệ phát sinh thường thấp hơn tỉ lệ hiện hành

Trang 5

Hình 1 Phân biệt loại nghiên cứu theo thời gian

Hình 2 Phân biệt loại nghiên cứu theo đặc điểm nghiên cứu

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối

chứng (randomized controlled clinical trial

- RCT)

Thử nghiệm mức độ ảnh hưởng, hiệu quả

của một can thiệp trên lâm sàng “Can thiệp” có

thể là phương pháp điều trị, thuốc hoặc phẫu

thuật Với thử nghiệm RCT của thuốc, thường là

nghiên cứu gồm hai nhóm bệnh nhân

Phân tích gộp (Meta-analysis)

Với một thuốc hay phương pháp điều trị bất

kỳ, một nghiên cứu RCT đơn lẻ không thể kết

luận về hiệu quả, mà cần có nhiều nghiên cứu

độc lập trên nhiều quần thể khác nhau với nhiều

kết quả khác nhau, có thể trái ngược nhau Từ

đó, cần sử dụng nghiên cứu phân tích gộp để hệ

thống hóa tất cả kết quả nghiên cứu nhằm cho ra

một “đáp số” cuối cùng Trong y học chứng cứ,

kết quả phân tích gộp được đánh giá là có giá trị khoa học cao nhất

Phân tích gộp cũng có thể tổng hợp kết quả

từ các nghiên cứu bệnh chứng, cắt ngang và tiến cứu Gần đây, phân tích gộp đã trở thành phương tiện nghiên cứu thông dụng trong lĩnh vực nghiên cứu y khoa, sinh học, nông nghiệp,

xã hội,…

Hiểu biết được sự khác nhau giữa các nghiên cứu trong y sinh học và giá trị khoa học của chúng là một bước đầu trong việc thẩm định thông tin khoa học Ngoài ra, cần đặt một số câu hỏi thông thường như: nghiên cứu này được tiến hành ở đâu, do ai làm, đối tượng nghiên cứu thuộc độ tuổi, giới tính nào, có bệnh gì, thời gian theo dõi bao lâu, các dữ liệu được phân tích như thế nào, cách diễn dịch có phù hợp với dữ liệu hay không, nghiên cứu đã được công bố chưa, ở đâu giúp quyết định xem các kết quả nghiên

Experimental

Can thiệp

Observational Quan sát

Prospective

Tiến cứu

Prospective Tiến cứu

Retrospective Hồi cứu

Cross-sectional

Nghiên cứu cắt ngang

Case-control Nghiên cứu bệnh chứng

Prospective Nghiên cứu tiến cứu

Trang 6

cứu có giá trị không, có áp dụng cho cá nhân

mình hay không

Ưu và nhược điểm của một số loại nghiên

cứu được trình bày trong Bảng 2

Bảng 2 Ưu điểm và nhược điểm của một số loại nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

(cross-sectional study)

Có thể nghiên cứu toàn bộ một quần thể;

Cung cấp tỉ lệ ước tính hiện hành và các yếu

tố nguy cơ;

Khả năng khái quát hóa rộng;

Tương đối dễ thực hiện

Dễ sai số (bệnh nhân sống lâu có thể làm việc ước tính tỉ lệ hiện hành không đúng thực tế);

Dễ sai lầm trong phân nhóm (bệnh nhân quên);

Không biết về nguyên nhân và hệ quả (vì chỉ 1 thời điểm);

Không thực tế với bệnh hiếm

Nghiên cứu tiến cứu

(longitudinal study)

Có thể phát biểu về nguyên nhân và hệ quả (thông tin về yếu tố nguy cơ được thu thập trước khi bệnh phát sinh);

Có thể nghiên cứu các bệnh hiếm hay với tần số thấp

Tốn kém thời gian và tiền;

Đối tượng "bỏ cuộc" (lost to follow-up)

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu

nhiên có đối chứng

(randomized controlled clinical

trial)

Giảm “yếu tố nhiễu” có thể ảnh hưởng đến bệnh như trong nghiên cứu cắt ngang;

Có chọn nhóm ngẫu nhiên;

Có thể phát biểu về nguyên nhân và hệ quả

Rất tốn kém thời gian và tiền;

Đối tượng "bỏ cuộc" (lost to follow-up)

CÁCH TRUY CẬP TÌM Y VĂN, CHỨNG

CỨ Y KHOA

Cách đặt câu hỏi giúp dễ dàng truy cập

Bước đầu tiên trong truy cập thông tin có giá

trị chứng cứ là xác định câu hỏi cần phải trả lời

(search question) Đặt câu hỏi đúng giúp nhận

được một trả lời có liên quan thỏa đáng đến vấn

đề quan tâm; câu hỏi được thiết kế càng tốt thì có

trả lời càng thỏa đáng Thông thường 1 câu hỏi

được thiết kế tốt phải gồm 4 yếu tố(14):

Bệnh nhân hoặc dân số (Độ tuổi, giới, loại

bệnh…)

Loại can thiệp (điều trị, xét nghiệm, chủng

ngừa…)

Loại kết quả (thành công, biến chứng, tiên

lượng…)

So sánh (với một phương pháp khác)

Truy cập thông tin

Đầu tiên, nên bắt đầu tìm thông tin từ 2 yếu

tố của câu hỏi là: bệnh nhân/dân số và can thiệp

Nếu cần, có thể gồm kết quả và/hoặc so sánh để

thu hẹp việc tìm kiếm thông tin

Các nguồn dữ liệu có giá trị chứng cứ

cứu hay đã được đánh giá bởi nhóm chuyên gia dịch tễ học lâm sàng Các nguồn dữ liệu có giá trị chứng cứ gồm:

Thư viện Cochrane (The Cochrane library)

Cochrane là tên tác giả người Anh (Archibald Leman Cochrane: 1909-1988), là một nhà nghiên cứu y khoa đã đóng góp lớn giúp dịch tễ học lâm sàng trở thành một khoa học của ngành y Ông đã đặt nền móng và khởi xướng phương pháp đánh giá có hệ thống (systematic review) vào đầu thập kỷ 80, nhanh chóng được ủng hộ và công nhận giá trị chứng cứ mạnh, ứng dụng cao Ngày nay trên thế giới, thư viện Cochrane đã được phát triển ở các nước Anh,

Mỹ, Đan mạch, Ý, Nhật, Úc…, được xem là địa chỉ đáng tin cậy nhất

Thư viện Cochrane tập hợp các dữ liệu dạng tóm tắt và toàn văn của những công trình đánh giá có hệ thống về nhiều vấn đề khác nhau, đặc biệt là các can thiệp điều trị Đến nay, thư viện

đã tập hợp trên 170.000 công trình nghiên cứu có đối chứng ngẫu nhiên Do đó đây là nguồn dữ liệu có giá trị chứng cứ mạnh nên luôn là địa chỉ

ưu tiên khi đi truy cập thông tin Có 2 nguồn dữ liệu chính:

Trang 7

(CDSR)

Công trình đã được đánh giá hệ thống và

công trình nguyên thủy được tập hợp lại để

đánh giá hệ thống: database of Abstract of

Reviews of Effectiveness (DARE)

Có thể Truy cập Thư viện Cochrane dưới 2

hình thức:

Đĩa CD-ROM: được cập nhật định kỳ hàng

quý, đĩa CD Cochrane vừa cung cấp bài tóm tắt

vừa có bài toàn văn (fulltext), tuy nhiên giá

thành cao

Website: www cochrane library.com Điều

thuận lợi khi truy cập thông tin của thư viện

Cochrane trên internet là cung cấp miễn phí

những bài tóm tắt, đủ đáp ứng yêu cầu cho bác

sĩ lâm sàng ứng dụng trong điều trị(14)

Hướng dẫn lâm sàng của Cơ quan nghiên cứu

và chăm sóc sức khỏe Hoa kỳ (Clinical

Guidelines from the US Agency for Health

Care Policy and Research)

Cung cấp các hướng dẫn lâm sàng với

những khuyến cáo dựa trên cơ sở chứng cứ của

những công trình đánh giá từ các đề tài nghiên

cứu nguyên thủy Cơ quan này phối hợp với

Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ, Hiệp hội kế hoạch sức

khỏe Hoa Kỳ thành lập trang web trực tuyến

“National Guideline Clearing House” về

hướng dẫn thực hành lâm sàng có giá trị của

nhiều chuyên khoa khác nhau với các khuyến

cáo dựa trên cơ sở y học chứng cứ Mỗi khuyến

cáo đều có mức độ chứng cứ kèm theo Trang

web hiện có hơn 700 hướng dẫn lâm sàng, dễ

dàng truy cập Ngoài ra, các trang web

http://www.ahcpr.gov/news/press/ngc.html có

thể truy cập miễn phí, cũng cung cấp các hướng

dẫn thực hành của các Hiệp hội chuyên khoa

Hoa kỳ như Hiệp hội tim mạch, Hiệp hội tiêu

hóa, hiệp hội Nhi khoa, Hiệp hội bệnh nhiễm

trùng, Cơ quan kiểm soát bệnh tật…(14)

Medline

Tập hợp nhiều công trình nghiên cứu nhất

Đến nay, trên 9 triệu công trình của hơn 3800

tạp chí có thể truy cập miễn phí dưới dạng tóm tắt Ngoài việc cung cấp thông tin đăng từ các tạp chí, Medline còn là nơi truy cập các thông tin có giá trị chứng cứ như các công trình đánh giá hệ thống, các nghiên cứu có đối chứng ngẫu nhiên, các hướng dẫn lâm sàng

Do lượng thông tin đa dạng và phong phú nên Medline là địa chỉ không thể thiếu khi truy cập chứng cứ Hiện nay, nhiều công cụ mới giúp truy cập Medline dễ dàng, có thể sử dụng các công cụ này qua PubMed

PubMed (www.pubmed.gov hay

Cơ sở dữ liệu được phát triển và quản lý bởi Trung tâm Quốc gia về Thông tin Công nghệ sinh học (National Center for Biotechnology Information - NCBI) thuộc Thư viện Y khoa Quốc gia của Hoa Kỳ (National Library of Medicine - NLM) Đến 2007, PubMed có hơn 16 triệu bài báo khoa học từ Medline và 4000 tạp chí

y sinh chọn lọc từ 70 quốc gia trên thế giới lưu trữ từ những năm 1950 Công cụ tìm dữ liệu trong PubMed là Entrez, giúp người sử dụng có thể chỉ gõ vào một số thuật ngữ để tìm thông tin liên quan đến di truyền, protein, bệnh lý học PubMed hoàn toàn miễn phí cho mọi người trên thế giới

Một địa chỉ khác về hướng dẫn lâm sàng có

cơ sở chứng cứ được nhắc đến trong y học chứng cứ là các hướng dẫn lâm sàng của Hiệp hội Y khoa Canada với trên 600 hướng dẫn lâm sàng, truy cập miễn phí Địa chỉ: http://cma.ca/cpgs(11)

Các bước truy cập thông tin có giá trị chứng

cứ

Có 2 nguyên tắc chung: (1) truy cập thông tin

có giá trị chứng cứ cao nhất, nếu không có thông tin theo yêu cầu cần truy cập mới tìm thông tin

có độ mạnh chứng cứ thấp hơn; (2): truy cập thông tin đã được đánh giá (CAT: Critical Appraisal trial) trước, nếu không có mới truy cập thông tin nguyên thủy, sau đó phải tự đánh giá giá trị chứng cứ của thông tin(14)

Trang 8

Các bước truy cập thông tin có giá trị chứng

cứ:

Bước 1: Truy cập vấn đề cần tìm trong sách

giáo khoa dạng CD-ROM Về nguyên tắc, thông

tin đưa vào sách giáo khoa ít nhiều đều có giá trị

chứng cứ, do đó bước đầu truy cập thông tin

chứng cứ trong sách giáo khoa giúp đỡ tốn công

sức, thời gian Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu về

tính cập nhật của thông tin chứng cứ, phải chọn

ấn bản mới nhất dưới dạng CD ROM để dễ dàng

truy cập một cách đầy đủ và nhanh chóng Tính

cập nhật của các thông tin truy cập trong sách

giáo khoa dạng CD ROM thường chậm hơn các

dữ liệu y học chứng cứ trên internet, do đó vẫn

nên truy cập thêm trong các nguồn dữ liệu trên

internet

Gần đây, một số sách giáo khoa gồm tất cả

chuyên khoa khác nhau có trên internet dạng

trực tuyến giúp truy cập miễn phí, dễ dàng, bảo

đảm tính cập nhật như Harrison's online

http://www.harrisonsonline.com), Emedicine

(http://emedicine.com)

Bước 2: Truy cập vấn đề cần tìm trong các

nguồn dữ liệu thông tin đã được đánh giá:

Medline: Để truy cập được thông tin có giá trị

chứng cứ, nên sử dụng ngôn ngữ Boolean (and

và or) cùng các giao diện nhằm đáp ứng các

thành phần của câu hỏi truy cập Cần lưu ý dùng

giao diện để chọn loại nghiên cứu giúp truy cập

thông tin có giá trị chứng cứ như review (đã

được đánh giá), RCT (nghiên cứu ngẫu nhiên có

đối chứng), clinical trial (thử nghiệm lâm

sàng)… Tuy nhiên, thông tin về can thiệp (điều

trị) có giá trị chứng cứ cao thì ưu tiên truy cập

trong thư viện Cochrane

Thư viện Cochrane

Có thể dùng chế độ "Search" với ngôn ngữ

Boolean hoặc truy cập theo Index mẫu tự ABC

hoặc theo chuyên ngành Ưu điểm của thông tin

trong thư viện Cochrane là những chứng cứ

mạnh I, đa phần là thông tin về điều trị, thông

tin được cập nhật nhanh và bổ sung mới định kỳ

trong thư viện Cochrane tăng số lượng và tương lai sẽ trở thành trung tâm dữ liệu thông tin y khoa có giá trị chứng cứ lớn nhất, phổ biến nhất trên thế giới

National Guideline Clearing house

Có thể dùng chế độ "Search" với ngôn ngữ Boolean hoặc tìm thông tin theo loại bệnh, theo các tổ chức-hiệp hội

Các nguồn dữ liệu chứng cứ khác

Tạp chí Y học chứng cứ (Journal of Evidence based medicine), Tạp chí của câu lạc bộ bác sĩ

Mỹ (American College of Physicians - ACP Club), Effective Health Care Bulletins (thông tin

về dịch vụ sức khỏe), Bandolier (thông tin về xét nghiệm, điều trị) Ngoài ra, có những trung tâm

y học chứng cứ của các trường đại học như Michigan, Washington,

SUMSearch (http://sumsearch.uthscsa.edu/)

Công cụ của Trung tâm khoa học Sức khỏe (Health Centre), Đại học Texas giúp truy cập miễn phí thông tin có giá trị chứng cứ theo trình

tự phù hợp với nguyên tắc truy cập thông tin của y học chứng cứ Công cụ có ưu điểm là thông tin được tìm tự động từ các nguồn dữ liệu quan trọng có giá trị chứng cứ theo thứ tự từ sách giáo khoa (bước 1), chọn lọc những công trình đã được đánh giá có chất lượng cao trên Medline (bước 2), truy cập trong thư viện Cochrane (bước 3), sau đó tìm các hướng dẫn lâm sàng có cơ sở chứng cứ thuộc National Guideline Clearing House (bước 4), cuối cùng tìm các công trình nguyên thủy trong Medline (bước 5)

Bước 3: Đánh giá giá trị chứng cứ đối với những thông tin nguyên thủy

Mục đích của việc tìm kiếm thông tin là truy cập được thông tin có giá trị chứng cứ Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng tìm được thông tin như mong muốn Khi truy cập thông tin từ công trình nghiên cứu nguyên thủy, phải đánh

Trang 9

trong đó quan trọng nhất là: Kết quả của nghiên

cứu này có giá trị hay không? Độ tin cậy của

những kết quả này như thế nào? Kết quả này có

ứng dụng vào thực tế không?(14)

Tóm lại, để có giải đáp của vấn đề lâm sàng trên

cơ sở y học chứng cứ, việc truy cập thông tin đòi hỏi

tuân thủ các bước trên, đôi khi đòi hỏi rất nhiều thời

gian

NHỮNG RÀO CẢN CỦA Y HỌC CHỨNG CỨ

Y học chứng cứ có nhiều vấn đề còn tranh

cãi với y học truyền thống do vai trò của bác sĩ bị

giảm đáng kể còn vai trò của bệnh nhân và

chứng cứ được nâng cao Vì thế y học chứng cứ

gặp phải một số rào cản sau đây:

Theo y học chứng cứ, các quyết định y khoa

không nên dựa vào cảm tính hay kinh nghiệm cá

nhân, mà phải dựa vào các dữ kiện đáng tin cậy,

đã qua kiểm tra một cách khoa học và có hệ

thống Những người phản biện cho rằng cảm

nhận và kinh nghiệm cá nhân phải được tôn

trọng tuyệt đối trong các quyết định chữa trị cho

bệnh nhân

Mâu thuẫn giữa sự bận rộn công tác của thầy

thuốc với lượng thông tin y học ngày càng

nhiều, một phần thông tin không được kịp thời

phổ biến để ứng dụng lâm sàng

Yêu cầu ngày càng cao về tỷ lệ hiệu quả điều

trị/kinh tế y tế sao cho hợp lý

Thay đổi quan niệm từ coi trọng điều trị

triệu chứng và tình trạng lâm sàng đơn thuần

sang quan niệm chất lượng cuộc sống và tiên

lượng sau điều trị

Sự tác động của kinh tế thị trường, nhiều

thầy thuốc lâm sàng vẫn sử dụng biện pháp điều

trị và dược phẩm ít hiệu quả

KẾT LUẬN

Y học chứng cứ là một cuộc cách mạng làm thay đổi quan điểm thực hành y khoa, trong

đó dữ liệu khoa học đóng vai trò quan trọng trong quyết định lâm sàng, kiến thức từ những nghiên cứu khoa học quan trọng hơn

"kinh nghiệm thực tế" của bác sĩ, những niềm tin được thay bằng những chứng cứ có thẩm định lợi/hại Y học chứng cứ đòi hỏi thầy thuốc phải có kĩ năng tìm kiếm và thẩm định y văn, không bỏ qua vai trò của thầy thuốc mà đòi hỏi thầy thuốc phải cập nhật kiến thức nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Y học chứng cứ cũng giúp các nhà hoạch định chiến lược y tế có cơ sở để đưa ra các chính sách hợp lý nhất trong điều kiện hiện có của mỗi địa phương hay mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, y học chứng cứ đã được biết đến từ những năm 2000 và dần được thầy thuốc quan tâm giúp nâng cao khả năng chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, thúc đẩy niềm say mê nghiên cứu và vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học trên lâm sàng Thầy thuốc ngày càng tôn trọng giá trị của người bệnh, mong muốn mang điều tốt nhất cho người bệnh cũng như góp phần nâng cao chất lượng y học nước nhà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alvan RF (1967) Clinical Judgement Lippincott Williams &

Wilkins

2 Brater DC., Daly WJ (2000) Clinical pharmacology in the middle ages: principles that presage the 21 st century Clin Pharmacol Ther., 67(5): 447–450

3 Chassin MR., Kosecoff J., Solomon DH., Brook RH (1987) How Coronary angio-graphy is used: clinical determinants of

appropriateness JAMA 258(18): 2543-7

4 Cochrane AL (1972) Effectiveness and Efficiency: Random Reflections on Health Services Nuffield Provincial Hospitals Trust

5 Daly WJ., Brater DC (2000) Medieval contributions to the

search for truth in clinical medicine Perspect Biol Med., 43 (4):

530–40

6 Eddy DM (1982) 18 Probabilistic Reasoning in Clinical Medicine: Problems and Opportunities In Kahneman, D.; Slovic, P.; Tversky, A Judgment Under Uncertainty:

Trang 10

Heuristics and Biases Cambridge University Press p 249–

267 ISBN 978-0-521-28414-1

7 Eddy DM (1982) Clinical Policies and the Quality of Clinical

Practice New England Journal of Medicine, 307(6): 343–7

8 Eddy DM (1984) Variations in Physician Practice The Role of

Uncertainty Health Affairs, 3(2): 74–89

9 Eddy DM (1988) The Quality of Medical Evidence:

Implications for Quality of Care Health Affairs, 7(1): 19–32

10 Feinstein AR (1985) Clinical Epidemiology: The Architecture

of Clinical Research ISBN 9780721613086

11 Nguyễn Văn Tuấn (2004) Y học thực chứng: vài nét khái quát Hai mặt sáng tối của y học hiện đại Nhà xuất bản Trẻ: 10-55

12 Sackett DL, Brian R(2006) Clinical Epidemiology: How to do clinical practice research Williams & Wilkins ISBN

978-0-7817-4524-6

13 Sackett DL (1996) Evidence based medicine: what it is and

what it isn't BMJ; 312:71-72

14 Wennberg JE., Gittelsohn A (1973) Small Area Variations in

Health Care Delivery Science; 182(4117): 1102–8

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w