1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG và ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN HTTT QUẢN lý NHẬP HÀNG tại CTY CP PHÁT TRIỂN tân VIỆT

40 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Hằng Giang là Th.S –Giảng viên Bộ môn Tin học đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóaluận tốt

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Hằng Giang là Th.S –Giảng viên Bộ môn Tin học đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóaluận tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu phân tích thiết kế hoàn thiện hệ thống thông tin quản lýnhập hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Đầu tư phát triển Tân Việt”

Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương Mại và đặc biệt em xin gửilời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô trong trường đã tạo mọi điều kiện cho emtham gia học tập, rèn luyện, trao đổi kiến thức chuyên môn và thực tế trong suốt quátrình học tập tại trường Thầy cô đã cho em những kiến thức là hành trang giúp emvững bước trên con đường tương lai

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc và toàn thể nhân viêncủa Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu và Đầu tư phát triển Tân Việt đã giúp đỡ để

em hoàn thành tốt báo cáo thực tập và có cái nhìn thực tế về đề tài khóa luận của mình

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Khoa hệ thống thông tin và các thầy côtrong Thư viện trường đã tạo điều kiện giúp em nghiên cứu tài liệu quý báu trong thờigian qua để hoàn thành đề tài

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp trong phạm vi và khảnăng bản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhậnđược sự chỉ bảo và giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn để bài làm hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Minh Phượng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHẬP HÀNG 1

1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.5.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 4

1.6 Kết cấu khóa luận 4

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 6

2.1 Một số khái niệm cơ bản 6

2.1.1 Nhập hàng 6

2.1.2 Quản trị nhập hàng 6

2.1.3 Một số lý thuyết về HTTT và phân tích thiết kế HTTT 6

2.2 Các phương pháp nghiên cứu phân tích thiết kế 7

2.2.1 Các phương pháp nghiên cứu phân tích thiết kế 7

2.2.2 PTTK theo hướng đối tượng 9

2.3.2 Giới thiệu về ULM 10

Trang 3

PHẦN 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HTTT QUẢN LÝ

NHẬP HÀNG TẠI CTY CP PHÁT TRIỂN TÂN VIỆT 11

3.1 Giới thiệu chung về cty 11

3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng HTTT nhập hàng của Công ty 14

3.2.1 Quy trình quản lý nhập hàng tại Công ty 14

3.2.2 Thực trạng HTTT quản lý nhập hàng tại Công ty 15

3.2.3 Những ưu - nhược điểm của quá trình quản lý nhập hàng của Công ty 15

3.3 Phân tích, thiết kế HTTT quản lý nhập hàng tại Công ty Cổ phần Xuất -Nhập khẩu và Đầu tư phát triển Tân Việt 16

3.3.1 Yêu cầu của HTTT quản lý nhập hàng 16

3.3.2 Phân tích HTTT quản lý nhập hàng 17

3.3.3 Thiết kế HTTT quản lý nhập hàng 25

3.4 Thiết kế hệ thống 28

3.4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

3.4.2 Thiết kế các giao diện 31

3.4.3 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống 33

3.5 Kiến nghị, đề xuất 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1 Cấu trúc bộ máy tổ chức của Công ty Tân Việt GROUP

Hình 3.1 Biểu đồ Usecase tổng quát

Hình 3.2 Biểu đồ Usecase quản lý NCC

Hình 3.3 Biểu đồ Usecase quản lý hàng mua

Hình 3.4 Biểu đồ Usecase quản lý kho

Hình 3.5 Biểu đồ Usecase quản lý công nợ

Hình 3.6 Biểu đồ Usecase báo cáo

Hình 3.7 Biểu đồ lớp tổng quát

Hình 3.8 Biểu đồ trạng thái thêm mới một mặt hàng

Hình 3.9 Biểu đồ trạng thái sửa thông tin một mặt hàng

Hình 3.10 Biểu đồ trạng thái xoá một mặt hàng

Hình 3.11 Biểu đồ trạng thái thêm mới thông tin một NCC

Hình 3.12 Biểu đồ trạng thái sửa thông tin một NCC

Hình 3.13 Biểu đồ trạng thái xoá thông tin một NCC

Hình 3.14 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới 1 mặt hàng

Hình 3.15 Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm 1 mặt hàng

Hình 3.16 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xoá 1 mặt hàng

Hình 3.17 Biểu đồ lớp chi tiết

Bảng 3.7 CSDL Chi tiết phiếu nhập

Hình 3.18 Form chính của chương trình quản lý nhập hàng

Hình 3.19 Form danh sách hàng mua

Hình 3.20 Form phiếu nhập

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHẬP HÀNG

1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Ngày nay, với sự đa dạng của các hoạt động kinh doanh thì việc quản lý và điềuhành các hoạt động kinh doanh đó càng trở nên phức tạp hơn, yêu cầu độ chính xác vàtính hiệu quả cao hơn.Trước yêu cầu của nền cơ chế thị trường, các tổ chức cũng nhưcác doanh nghiệp phải tìm mọi cơ hội và biện pháp để tìm kiếm, xây dựng, quản lýnguồn thông tin cho chính mình Để tìm kiếm được nguồn thông tin thì việc xây dựngmột hệ thống thông tin (HTTT) tốt nhằm khai thác tốt mọi luồng thông tin là công việccần phải làm đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh Một HTTT tốt sẽ trở thành sứcmạnh trợ giúp đắc lực cho cả hệ thống trong tất cả các quyết định đề ra

Trong các HTTT quản lý của doanh nghiệp thì HTTT quản lý nhập hàng có tầm quantrọng và ý nghĩa to lớn Việc có và sử dụng HTTT nhập hàng giúp công ty kiểm soátđược đầu vào của mặt hàng kinh doanh, góp phần đánh giá được hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, qua đó, doanh nghiệp cũng nắm bắt đượcthông tin nhà cung cấp mặt hàng mình đang bán Kết hợp với hệ thống quản lý bánhàng, doanh nghiệp có thể biết được tình hình hoạt động kinh doanh cũng như đưa racác phán đoán về mặt hàng mình bán để có thể đưa ra các kế hoạch kinh doanh hiệuquả Trong quy trình xây dựng lên phần mềm hệ thống thông tin nhập hàng, phân tích,thiết kế hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng vì có được cái nhìn đầy đủ,đúng đắn, chính xác về hệ thống thông tin quản lý nhập hàng sẽ xây dựng trongtương lai nhằm thuận lợi cho việc sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống khi cóyêu cầu Hơn thế nữa, đầu tư vào việc phân tích thiết kế ban đầu sẽ giúp hệ thốngthông tin nhập hàng của doanh nghiệp được xây dựng chi tiết, có đầy đủ các chứcnăng đáp ứng được nhu cầu thông tin về các hoạt động trong quản lý nhập hàng củatừng doanh nghiệp nói riêng

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trước khi tìm hiểu nghiên cứu đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin nhậphàng của công ty, em nhận thấy có một số các luận văn cũng đã nghiên cứu về vấn đềtrên Tuy nhiên, mỗi công trình đều nghiên cứu những mặt riêng về HTTT và có nhữngluận điểm khác nhau về đề tài này

Trang 8

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

- Vicki A Benge (2012) - "The advantages of using System analysing & design

to improve business quality",

business-quality-26178.html>

<http://smallbusiness.chron.com/advantages-using-system-analysis-design-improve-Bài báo đã khẳng định được những lợi ích nổi bật của việc phân tích và thiết kế HTTT,giúp người đọc có được những hình dung cơ bản về một HTTT có thể mang lại cho doanhnghiệp và nó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đó

- Raul Wazlawick (2014) - "Object-Oriented Analysis and Design for

Information Systems", NXB Morgan Kaufmann.

Nghiên cứu về HTTT triển khai theo hướng đối tượng của tác giả Raul SidneiWazlawick đã nêu lên được một chương trình lập trình theo hướng đối tượng trongthực tế là như thế nào, Nội dung trong đó đã giải thích các khái niệm như trách nhiệmđối tượng, khả năng hiển thị và nhu cầu cho việc phân quyền cụ thể Các mẫu và giảipháp được trình bày trong cuốn sách này dựa trên nghiên cứu và ứng dụng trong côngnghiệp, đưa ra cho bạn đọc cách thức làm sao để tổ chức các mô hình cần thiết để kiếntrúc phần mềm của mình và phát triển duy trì nó

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Nguyễn Bích Ngọc - Đồ án Thiết kế hệ thống quản lý kho tại công ty TNHH

Ngọc Khánh, Khoa Tin học Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế Quốc dân.

Luận văn đã đưa ra được một số lý luận về HTTT, phân tích HTTT Bước đầu xâydựng được HTTT kho hàng nhưng vẫn đang dừng ở HTTT kho hàng chung chung chứchưa đi sâu vào PTTK hoạt động nhập hàng cũng như HTTT nhập (mua) hàng

- Trần Thị Thuỳ Dung, Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Khoa

Công nghệ thông tin, Trường Cao Đẳng Nghề Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bài giảng đưa ra các khái niệm, đại cương về HTTT và PTTK HTTT quản lý, giúpsinh viên có thể hiểu và nắm bắt được cách để xây dựng nên một HTTT hoàn chỉnh,xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho nhu cầu của người sử dụng

Qua các đề tài trong và ngoài nước trong một số ví dụ đã nêu ở trên, em nhậnthấy có rất ít các luận văn với đề tài nghiên cứu về hệ thống thông tin nhập (mua)hàng, đây cũng có thể coi là một đề tài khá là mới mẻ so với các đề tài luận văn hiện

Trang 9

nay Do đó, em quyết định chọn đề tài về PTTK HTTT quản lý nhập hàng với mongmuốn tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng HTTT nhập (mua) hàng của công ty cũng nhưphân tích, đưa ra các giải pháp cho HTTT của công ty.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về HTTT, HTTT quản lý, HTTT quản lý nhậphàng và phân tích, thiết kế hệ thống

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhập hàng cho Công ty CP pháttriển Tân Việt

- Phân tích, thiết kế HTTT quản lý nhập hàng cho Công ty CP phát triển Tân Việt

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu về hệ thống thông tin quản lý nhập hàngcủa Công ty Cổ phần Xuất - Nhập khẩu và Đầu tư phát triển Tân Việt

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi: Hệ thống thông tin quản lý nhập (mua) hàng

- Về không gian: Trong quy mô doanh nghiệp, ở đây cụ thể là của Công ty CP pháttriển Tân Việt

- Về thời gian: Dựa trên tình hình hình hoạt động của công ty từ năm 2014 đến năm

2017

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

*) Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm

Mục đích: Thông qua phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm nhằm thu thậpthông tin chung liên quan tới hoạt động nhập hàng của doanh nghiệp, các câu hỏi chủyếu tập trung vào công tác tổ chức nhập hàng như tìm kiếm lựa chọn nhà cung cấp,thương lượng đặt hàng và giao nhận hàng hóa và thanh toán tiền hàng Mỗi câu hỏi sẽ

có nhiều phương án để người được phỏng vấn lựa chon một trong những phương án

đó Phương pháp này giúp cho người trả lời ít tốn thời gian và cũng như thu thập dữliệu nhanh chóng

Bước 1: Lập phiếu điều tra

Bước 2: Phát phiếu điều tra

Bước 3: Thu lại phiếu điều tra và xử lý thông tin

Trang 10

Sau khi phát phiếu điều tra xong, theo thời gian hẹn lịch nhận lại phiếu chúng ta tiếnhành thu lại phiếu điều tra, xem xét phiếu hợp lệ và xử lý thông tin phiếu điều tra phục

vụ quá trình hoàn thiện vấn đề nghiên cứu luận văn

*) Phương pháp phỏng vấn:

Mục đích: Thông qua phương pháp phỏng vấn, chúng ta sẽ thu thập những thông tincần thiết liên quan tới công tác tổ chức nhập hàng mà phiếu điều tra ít đề cập cập sautới Phỏng vấn trực tiếp sẽ là cơ hội để chúng ta nắm bắt được tình hình tổ chức nhậphàng của công ty thông qua việc phỏng vấn trưởng phòng kinh doanh và nhân viênmua hàng…

Các bước thực hiện:

Bước 1: Xây dựng câu hỏi phỏng vấn

Bước 2: Lựa chọn đối tượng phỏng vấn

*) Phương pháp phân tích

Qua quá trình thu thập thông tin, dữ liệu sử dụng để phân tích đánh giá, xem xét cácnhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm, những điểm mạnh, điểm yếu màcông ty đang gặp phải từ đó tìm ra biện pháp, các hướng giải quyết hiệu quả nhất

*) Phương pháp tổng hợp

Phương pháp tổng hợp các dữ liệu, các thông tin đã được xử lý như thông tin về nhàcung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng khách quan….Đểgiúp ta có cách nhìn khác nhìn một cách tổng quát nhất về vấn đề nghiên cứu dưới cácgóc độ khác nhau

1.6 Kết cấu khóa luận

Trang 11

Ngoài Mục lục, Danh mục bảng, Danh mục biểu đồ, Danh mục hình vẽ, Danhmục từ viết tắt, Kết luận, Lời cảm ơn, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luậngồm ba phần:

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TINQUẢN LÝ NHẬP HÀNG

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PTTK HTTT

PHẦN 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HTTT QUẢN LÝNHẬP HÀNG TẠI CTY CP PHÁT TRIỂN TÂN VIỆT

Trang 12

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ

2.1.2 Quản trị nhập hàng

*)Theo cách tiếp cận quá trình: Quản trị nhập hàng là quá trình hoạch định, tổ

chức, lãnh đạo điểu hành và kiểm soát hoat động mua hàng của doanh nghiệp thươngmại nhằm thực hiện mục tiêu bán hàng

*) Theo cách tiếp cận tác nghiệp: Quản trị nhập hàng là quản trị bằng các bước

công việc như xác định nhu cầu, tìm và lựa chọn nhà cung cấp, theo dõi và kiểm traviệc giao nhận, đánh giá kết quả mua hàng nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định.Quá trình nhập hàng là quá trình phân tích để đi đến quyết định mua hàng gì, của ai,với số lượng và giá cả như thế nào Đây là một quá trình phức tạp được lặp đi, lặp lạithành một chu kì, nó liên quan đến việc sử dụng các kết quả phân tích các yếu tố trongquản lí, cung ứng

2.1.3 Một số lý thuyết về HTTT và phân tích thiết kế HTTT

- Dữ liệu (Data) là các giá trị phản ánh về sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.

Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng Có thể là một tập hợp cácgiá trị mà không biết được sự liên hệ giữa chúng

- Thông tin (Information) là ý nghĩa được rút ra từ dữ liệu thông qua quá trình xử lý

(phân tích, tổng hợp, ), phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng Thông tin cóthể gồm nhiều giá trị dữ liệu được tổ chức sao cho nó mang lại một ý nghĩa cho mộtđối tượng cụ thể,trong một ngữ cảnh cụ thể

- Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc

lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Phần tử có thể là vật chấthoặc phi vật chất: Con người, máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, qui tắc,quy trình xử lý

- Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng

làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp

Trang 13

một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước.Các tổ chức có thể sử dụngcác hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệthống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trìsức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh Với bên ngoài, hệ thống thông tingiúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng caosức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển.

2.2 Các phương pháp nghiên cứu phân tích thiết kế

2.2.1 Các phương pháp nghiên cứu phân tích thiết kế

2.2.1.1 Phương pháp hướng cấu trúc:

Phương pháp phân tích và thiết kế hướng cấu trúc là một phương pháp kinhđiển, có tư duy nhất quán chặt chẽ, dễ đọc, dễ hiểu dễ áp dụng Tuy mang tính “ nhậpmôn” trong các giáo trình về phương pháp PTTK song phương pháp PTTK hướng cấutrúc được sử dạng mang được tính hiệu quả cao nên nó là một trong những môn họcchuyên ngành quan trọng của các khoa chuyên ngành Công nghệ thông tin (CNTT).Đặc biệt nó được hệ thống lớn và hiện đại như ORACLE đang sử dụng và phát triểnsong hành với các phương pháp hiện đại mới đã hình thành sau nó Phân tích hướngcấu trúc phát sinh từ quan niệm cho rằng các nguvên lý của lập trình hướng cấu trúccũng có thể áp dụng được cho các giai đoạn phát triển thiết kế HTTT

- Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thànhnhiều chương trình con nhằm đến thực một công việc xác định

- Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa vào việc phân rã phần mềmtheo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó Cách tiếp cận hướnghành động lại tập trung phân tích hệ thống trên các hoạt động thực thi các chức năngcủa phần mềm đó

- Cách thực hiện: Phương pháp thiết kế từ trên xuống (top-down) Phương pháp nàytiến hành phân rã các bài toán thành bài toán nhỏ hơn đến khi nhận được các bài toán

+ Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình dễ hiểu

+ Là phương pháp tốt cho việc thiết kế ngân hàng dữ liệu và nắm bắt thông tin do đó

dễ dàng theo dõi luồng dữ liệu

Trang 14

+ Phân tích được các chức năng của hệ thống.

+ Không hỗ trợ việc sử dụng lại Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽvào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một modul nào đótrong phần mềm này cho phép phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác

+ Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn Nếu HTTT lớn, việc phân ra thànhcác bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các modul và quản lý mối quan

hệ giữa các modul đó sẽ là không phải dễ dàng và dễ gây ra các lỗi trong phân tích vàthiết kế hệ thống, cũng như khó kiếm thử và bảo trì

2.2.1.2 Phương pháp hướng đối tượng

Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào hai khía cạnh của hệ thống là dữliệu và hành động

- Với cách tiếp cận hướng đối tượng, một hệ thống được chia tương ứng các thànhphần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đủ cả dữ liệu và hành động liênquan đến đối tượng đó Các đối tượng trong hệ thống tương đối độc lập với nhau thôngqua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng Các nguyên tắc cơ bản của phương phápnày bao gồm:

 Trừu tượng hóa (abstraction)

 Tính đóng gói (encapsulation) và ẩn dấu thông tin

 Tính modul hóa (modularity)

 Tính phân cấp (hierarchy)

- Phương pháp thiết kế từ dưới lên (bottom-up) Bắt đầu từ những thuộc tính cụ thểcủa từng đối tượng sau đó tiến hành trừu tượng hóa thành các lớp (Đối tượng)

+ Đối tượng tương đối độc lập: việc che giấu thông tin hay sửa đổi một đối tượng nào

đó sẽ không gây ra ảnh hưởng, tác động đến cá đối tượng khác

+ Các đối tượng trao đổi thông tin với nhau bằng cách truyền thông điệp làm cho việcliên kết giữa các đối tượng, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo trì, sửa đổi, nâng cấp

mà vẫn đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ thốngđược dễ dàng hơn

+ Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướng tớilời giải của thế giới thực

Trang 15

+ Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phép xácđịnh các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chức năng

và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có trước đó

Phương pháp này khá phức tạp, khó theo dõi được luồng dữ liệu do có nhiều luồng dữliệu ở đầu vào Hơn nữa giải thuật lại không phải là vấn đề trọng tâm của vấn đề này

2.2.2 PTTK theo hướng đối tượng

Trong khoá luận, em chọn PTTK theo hướng đối tượng vì nhận thấy phươngpháp này thích hợp áp dụng cho lượng thông tin lớn và có khả năng xử lý các vấn đề

dễ dàng hơn so với PTTTK theo hướng cấu trúc

2.2.2.1 Các pha cơ bản trong phát triển phần mềm hướng đối tượng

Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis - OOA)

Là giai đoạn phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần làcác đối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng Trong giai đoạnOOA, vấn đề được trình bày với các thuật ngữ tương ứng với các đối tượng có thực.Thêm vào đó, hệ thống cần phải định nghĩa sao cho người không chuyên Tin học cóthể dễ dàng hiểu được

Dựa trên một vấn đề có sẵn, nhà phân tích cần ánh xạ các đối tượng hay thực thể cóthực như khách hàng, mặt hàng, người bán hàng, vào thiết kế để tạo ra được bảnthiết kế gần cận với tình huống thực Mô hình thiết kế sẽ chứa các thực thể trong mộtvấn đề có thực và giữ nguyên các mẫu hình về cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi củachúng Nói cách khác, sử dụng phương pháp hướng đối tượng chúng ta có thể mô hìnhhoá các thực thể thuộc một vấn đề có thực mà vẫn giữ được cấu trúc, quan hệ cũngnhư hành vi của chúng

Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design - OOD)

Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng công tác, mỗi đối tượngtrong đó là thực thể của một lớp Các lớp là thành viên của một cây cấu trúc với quan

hệ thừa kế

Mục đích của giai đoạn OOD là tạo thiết kế dựa trên kết quả của giai đoạn OOA, dựatrên những qui định phi chức năng , những yêu cầu vê môi trường, khả năng thực thi, OOD tập trung vào việc cải thiện kết quả của OOA, tối ưu hoá giải pháp đã được cungcấp trong khi vẫn đảm bảo thoả mãn tất cả các yêu cầu đã được xác lập

Trang 16

Trong giai đoạn OOD, nhà thiết kế định nghĩa các chức năng, thủ tục (operations),thuộc tính (attributes) cũng như mối quan hệ của một hay nhiều lớp (class) và quyếtđịnh chúng cần phải điều chỉnh sao cho phù hợp với môi trường phát triển Đây cũng

là giai đoạn để thiết kế ngân hàng dữ liệu và áp dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn hoá

Về cuối giai đoạn OOD, nhà thiêt kế đưa ra một loạt các biểu đồ (diagram) khác nhau.Các biểu đồ nay có thể chia ra làm 2 nhóm chính là Tĩnh và Động Các biểu đồ Tĩnhbiểu thị các lớp và đối tượng, trong khi biểu đồ Động biểu thị sự tương tác giữa cáclớp và phương thức hoạt động chính xác của chúng Các lớp đó sau được nhóm thànhcác gói (packages) tức là các đơn vị nhỏ hơn thành phần của ứng dụng

Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming - OOP)

Giai đoạn xây dựng phần mềm có thể thực hiện kỹ thuật lập trình hướng đối tượng Đó

là phương thức thực hiện thiết kế hướng đối tượng qua việc sử dụng một ngôn ngữ lậptrình có hỗ trợ các tính năng hướng đối tượng Một vài ngôn ngữ hướng đối tượngthường hay được nhắc đến là C++ và Java Kết quả chung cuộc của giai đoạn này làmột loạt các code chạy được, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã trải qua nhiềuvòng quay của nhiều bước thử nghiệm khác nhau

Ngày nay, để có được sự tiệm cận chuẩn hoá và thống nhất cho việc mô hình

hoá đối tượng, người ta đã sử dụng ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất (Unifield Modeling Language - ULM)

2.3.2 Giới thiệu về ULM

UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm Nó phù hợp choviệc mô hình hóa các hệ thống như hệ thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tántrên nền Web, hệ thông nhúng thời gian thực… Các khung nhìn của ngôn ngữ đượcquan sát từ góc độ phát triển và triển khai hệ thống, nó không khó hiểu và dễ sử dụng.UML là ngôn ngữ mô hình được cả con người và máy sử dụng Nhớ lại rằng phươngpháp là cách cấu trúc rõ ràng suy nghĩ và hành động của ai đó Phương pháp cho người

sử dụng biết làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm việc đó và tại sao lại làm nhưvậy Phương pháp chứa mô hình và các mô hình này đươc sử dụng để mô tả cái gì đó

Sự khác nhau chủ yếu của phương pháp và ngôn ngữ mô hình hóa là ngôn ngữ môhình hóa thiếu tiến trình cho biết làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm việc đó vàtại sao lại làm nhu vậy Như mọi ngôn ngữ mô hình hóa khác, UML có ký pháp (cácbiểu tượng sử dụng trong mô hình) và tập các luật sử dụng nó Các luật bao gồm cúpháp, ngữ nghĩa và pragmatic (luật hình thành câu có nghĩa)

UML có thể được sử dụng trong nhiều giai đoạn, từ phát triển, thiết kế cho tớithực hiện và bảo trì Vì mục đích chính của ngôn ngữ này là dùng các biểu đồ hướng

Trang 17

đối tượng để mô tả hệ thống nên miền ứng dụng của UML bao gồm nhiều loại hệthống khác nhau như:

- Hệ thống thống tin (Information System): Cất giữ, lấy, biến đổi biểu diễn thông tin

cho người sử dụng Xử lý những khoảng dữ liệu lớn có các quan hệ phức tạp , màchúng được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quan hệ hay hướng đối tượng

- Hệ thống kỹ thuật (Technical System): Xử lý và điều khiển các thiết bị kỹ thuật như

viễn thông, hệ thống quân sự, hay các quá trình công nghiệp Đây là loại thiết bị phải

xử lý các giao tiếp đặc biệt , không có phần mềm chuẩn và thường là các hệ thống thờigian thực (real time)

- Hệ thống nhúng (Embeded System): Thực hiện trên phần cứng gắn vào các thiết bị

như điện thoại di động, điều khiển xe hơi, … Điều này được thực hiện bằng việc lậptrình mức thấp với hỗ trợ thời gian thực Những hệ thống này thường không có cácthiết bị như màn hình đĩa cứng, …

- Hệ thống phân bố ( Distributed System): Được phân bố trên một số máy cho phép

truyền dữ liệu từ nơi này đến nơi khác một cách dễ dàng Chúng đòi hỏi các cơ chếliên lạc đồng bộ để đảm bảo toàn vẹn dữ liệu và thường được xây dựng trên một số các

kỹ thuật đối tượng như CORBA, COM/DCOM, hay Java Beans/RMI

- Hệ thống Giao dịch (Business System): Mô tả mục đích, tài nguyên (con người, máy

tính, …), các quy tắc (luật pháp, chiến thuật kinh doanh, cơ chế, …), và công việc hoạtđộng kinh doanh

- Phần mềm hệ thống (System Software): Định nghĩa cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phần mềm

khác sử dụng, chẳng hạn như hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, giao diện người sử dụng

Các biểu đồ trong UML

- Biểu đồ use case

PHẦN 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HTTT QUẢN

LÝ NHẬP HÀNG TẠI CTY CP PHÁT TRIỂN TÂN VIỆT

3.1 Giới thiệu chung về cty

Trang 18

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU & ĐẦU TƯ PHÁTTRIỂN TÂN VIỆT

 Tên viết tắt: Tân Việt GROUP

 Tên giao dịch quốc tế: TAN VIET DEVELOPMENT INVESTMENT &

IMPORT - EXPORT JOINT STOCK COMPANY

 Tên giao dịch: TAN VIET DIE ,JSC

 Giấy phép kinh doanh số: 0106152972 - Ngày cấp: 15/04/2013

Cơ quan đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

 Ngày hoạt động: 15/04/2013

 Địa chỉ trụ sở chính:

Hà Nội: 222 Đường Bưởi, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội

Hồ Chí Minh: 75N đường Mai Lão Bạng, Phường 11, Quận Tân Bình, TP.Hồ

hỗ trợ lắp đặt như setup hệ thống Bar, Karaoke, sân khấu biểu diễn chuyên nghiệp vàbán chuyên nghiệp, cũng như thiết kế, xây lắp, cung cấp thiết bị cho các dự án lớn

Trang 19

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:

Sơ đồ 1: Cấu trúc bộ máy tổ chức của Công ty Tân Việt GROUP

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận Công ty:

Tên giám đốc: Ngô Minh Vân

Chức năng của Ban Giám đốc là quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty cụ thể là phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán cũng như tổchức và thực thi các quyết định của công ty

Tên Trưởng Phòng kinh doanh: Lê Đình Đức

Số lượng nhân viên: 13

Chức năng: Phòng Kinh doanh chịu trách nghiệm trước Giám đốc, thay mặt giám đốcđiều hành lĩnh vực kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, mở rộng, quản lý và giữ vững thịtrường tiêu thụ sản phẩm

Trong đó có các bộ phận:

 Bộ phận Marketing có nhiệm vụ nghiên cứu xác lập chiến lược marketing tìm hiểu về sản phẩm và thị trường, đưa ra các chương trình nhằm quảng cáo và tiêu thụ sản phẩm

Trang 20

 Bộ phận Phân phối, bán lẻ thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theomục tiêu ban giám đốc đưa ra.

Kế Toán trưởng: Hoàng Minh Trang

Số lượng: 3

Chức năng:

• Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính của công ty

• Thống kê sổ sách và báo cáo tình hình lên ban giám đốc, tổng hợp tình hình tàichính trong từng chu kỳ kinh doanh

• Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm

Trưởng Phòng Kỹ thuật: Nguyễn Hồng Thái

Số lượng nhân viên: 24

Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật nhằmđảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn công tycũng như quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh trong toàn Công ty

Trưởng phòng: Nguyễn Hữu Trường

Số lượng nhân viên: 8

Phòng Xuất, nhập khẩu có nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệthống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình xuất, nhập khẩucũng như lưu trữ sản phẩm; Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm chokhách hàng

Ngoài ra còn có hơn 100 nhân viên làm trong các bộ phận nhỏ của các phòng trên

3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng HTTT nhập hàng của Công ty

3.2.1 Quy trình quản lý nhập hàng tại Công ty

Hiện đối tác của công ty rất đa dạng, nhưng đa phần là các doanh nghiệp lớnvới các sản phẩm nghe - nhìn nổi bật như âm thanh CAF, âm thanh TplushV, ánh sángTplushV, Quá trình quản lý nhập hàng liên quan mật thiết đến quá trình triển khaicác hoạt động bán hàng của công ty Sau khi tiếp nhận các đơn hàng, dự án từ phía

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w