1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty cổ phần việt tiến mạnh

59 668 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty cổphần Việt Tiến Mạnh” được đề xuất với các mục tiêu và nhiệm vụ sau: - Hệ th

Trang 1

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại Học Thương Mại,đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử

đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu Và em cũng xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất đến thầy giáo hướng dẫn Ths Cù Nguyên Giáp đã tận tình hướngdẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập cũng như trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệpmặc dù em rất cố gắng để hoàn thành tốt bài khóa luận nhưng khó tránh khỏi nhiềuthiếu sót Em kính mong quý thầy cô có thể chỉ bảo và giúp đỡ cho em để bài khóaluận của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý để tiếp tục cống hiến và đào tạo ra các thế hệ sinh viên tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trung Anh

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

L I C M N Ờ Ả Ơ i

M C L C Ụ Ụ ii

DANH M C T VI T T T Ụ Ừ Ế Ắ iv

DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể v

DANH M C HÌNH VẼ Ụ vi

PH N M Đ U Ầ Ở Ầ 1

1 T m quan tr ng, ý nghĩa c a h th ng thông tin qu n lý nhân s ầ ọ ủ ệ ố ả ự 1

2 M c tiêu và nhi m v nghiên c u ụ ệ ụ ứ 2

3 Đ i t ố ượ ng và ph m vi nghiên c u ạ ứ 2

4 Ph ươ ng pháp th c hi n ự ệ 3

5 K t c u khóa lu n ế ấ ậ 3

CH ƯƠ NG 1: C S LÝ LU N V PHÂN TÍCH, THI T K H Ơ Ở Ậ Ề Ế Ế Ệ TH NG Ố THÔNG TIN QU N LÝ NHÂN S Ả Ự 4

1.1 Nh ng khái ni m c b n ữ ệ ơ ả 4

1.1.1 Qu n lý nhân s ả ự 4

1.1.2 H th ng thông tin ệ ố 4

1.2.2 Lý thuy t v phân tích thi t k h th ng thông tin ế ề ế ế ệ ố 7

1.3 T ng quan tình hình nghiên c u ổ ứ 15

1.3.1Tình hình nghiên c u trong n ứ ướ 15 c 1.3.2 Tình hình nghiên c u trên th gi i ứ ế ớ 16

CH ƯƠ NG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TH C TR NG V H TH NG THÔNG TIN Ự Ạ Ề Ệ Ố QU N LÝ NHÂN S C A CÔNG TY C PH N VI T TI N M NH Ả Ự Ủ Ổ Ầ Ệ Ế Ạ 18

2.1 T ng quan ổ v công ty C ph n Vi t Ti n M nh ề ổ ầ ệ ế ạ 18

2.1.1 S l ơ ượ c v công ty ề 18

2.1.2 L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể 18

2.1.3 Các lĩnh v c kinh doanh ự 19

2.1.4 C c u t ch c ơ ấ ổ ứ 20

2.2 Th c tr ng v h th ng thông tin qu n lý nhân s c a công ty c ự ạ ề ệ ố ả ự ủ ổ ph n Vi t Ti n M nh ầ ệ ế ạ 21

Trang 3

2.3 Đánh giá th c tr ng h th ng thông tin qu n lý nhân s c a công ty ự ạ ệ ố ả ự ủ

c ph n Vi t Ti n M nh ổ ầ ệ ế ạ 22

CH ƯƠ NG 3: PHÂN TÍCH, THI T K H TH NG THÔNG TIN QU N LÝ Ế Ế Ệ Ố Ả NHÂN S CHO CÔNG TY C PH N VI T TI N M NH Ự Ổ Ầ Ệ Ế Ạ 24

3.1 Mô t bài toán ả 24

3.2 Phân tích, thi t k h th ng ế ế ệ ố 25

3.2.1 Bi u đ usecase ể ồ 25

3.2.2 Bi u đ l p ể ồ ớ 30

3.2.3 Bi u đ tr ng thái ể ồ ạ 31

3.2.6 Bi u đ thành ph n ể ồ ầ 41

3.2.7 Bi u đ tri n khai ể ồ ể 42

3.3 Thi t k c s d li u và giao di n ế ế ơ ở ữ ệ ệ 42

3.3.1 Thi t k c s d li u ế ế ơ ở ữ ệ 42

3.3.2 Thi t k giao di n ế ế ệ 46

K T LU N Ế Ậ 50 TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhấtJSC Joint Stock Company Công ty cổ phần

IT Information Technology Công nghệ thông tin

HR Human Resources Development Phát triển nhân lực

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B ng 3.1: K ch b n mô t usecase t ng quátả ị ả ả ổ 26

B ng 3.2: K ch b n mô t usecase qu n lý h s nhân viênả ị ả ả ả ồ ơ 27

Hình 3.3: Bi u đ usecase qu n lý ch m côngể ồ ả ấ 28

B ng 3.3: K ch b n mô t usecase qu n lý ch m côngả ị ả ả ả ấ 28

Hình 3.4: Bi u đ usecase qu n lý lể ồ ả ươ 29ng B ng 3.4: K ch b n mô t usecase qu n lý lả ị ả ả ả ươ 29ng B ng 3.5: B ng phòng banả ả 42

B ng 3.6: B ng Trình đả ả ộ 43

B ng 3.7: B ng Gia đìnhả ả 43

B ng 3.8: B ng Nhân viênả ả 43

B ng 3.9: B ng D ánả ả ự 44

B ng 3.10: B ng Nhân viên_ D ánả ả ự 44

B ng 3.11: B ng B ng ch m côngả ả ả ấ 44

B ng 3.12: B ng Thả ả ưởng, ph tạ 44

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình hệ thống thông tin 5

Hình 1.2: Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát 6

Hình 1.3: Chu trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin 7

Hình 1.4 Ví dụ về biểu đồ usecase hệ thống quản lý thư viện 10

Hình 1.5 Ví dụ về biểu đồ lớp trong hệ thống quản lý thư viện 11

Hình 1.6 Ví dụ về biểu đồ trạng thái hệ thống mua hàng 11

Hình 1.7 Ví dụ về biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 12

Hình 1.8 Ví dụ về biểu đồ hoạt động rút tiền tại cây ATM 13

Hình 1.9 Ví dụ về biểu đồ thành phần ứng dụng máy ATM 14

Hình 1.10 Ví dụ về biểu đồ triển khai hệ thống quản lý ngân hàng 14

Hình 2.1: Văn phòng tiếp khách tại trụ sở chính 18

Hình 2.2: Lĩnh vực kinh doanh 20

Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty 21

Hình 3.1: Biểu đồ usecase tổng quát 25

Bảng 3.1: Kịch bản mô tả usecase tổng quát 26

Hình 3.2: Biểu đồ usecase quản lý hồ sơ nhân viên 26

Hình 3.3: Biểu đồ usecase quản lý chấm công 28

Bảng 3.3: Kịch bản mô tả usecase quản lý chấm công 28

Hình 3.4: Biểu đồ usecase quản lý lương 29

Hình 3.5: Biểu đồ lớp tổng quát 30

Hình 3.6: Biểu đồ lớp chi tiết 31

Hình 3.7: Biểu đồ trạng thái lớp Hồ sơ nhân viên 32

Hình 3.8: Biểu đồ trạng thái lớp Bảng lương 33

Hình 3.20: Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật số liệu chấm công 40

Hình 3.21: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý tính lương 40

Hình 3.22: Biểu đồ thành phần 41

Hình 3.23: Biểu đồ triển khai 42

Hình 3.24 :Mô hình dữ liệu quan hệ 45

Hình 3.25: Giao diện màn hình quản lý nhân sự 46

Hình 3.26: Giao diện tạo thông tin hành chính 46

Hình 3.27: Giao diện tạo thông tin phòng ban 47

Hình 3.28: Giao diện tìm kiếm hồ sơ nhân viên 47

Hình 3.29: Giao diện cập nhật số liệu chấm công 48

Hình 3.30: Giao diện tra cứu số liệu chấm công 48

Hình 3.31: Giao diện cập nhật bảng lương 49

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Quá trình hình thành và phát triển xã hội đã chứng minh rằng, trong mọi giaiđoạn, con người là yếu tố đóng vai trò quyết định sự phát triển của lực lượng sảnxuất Đặc biệt, với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế, xã hội và mức độ cạnhtranh ngày càng khốc liệt, nguồn nhân lực càng trở nên quan trọng cho sự phát triểnbền vững của công ty Vì vậy, nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển củadoanh nghiệp và là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp

Hiện nay, nước ta đang trong thời đại phát triển công nghệ thông tin và tầmquan trọng của công nghệ thông tin trong các tổ chức xã hội cũng như trong tất cảcác doanh nghiệp là vô cùng to lớn Công nghệ thông tin đã phát triển rất mạnh mẽtrong mọi lĩnh vực đời sống, đơn giản hóa các hoạt động của con người Cũng chính

vì lẽ đó, công nghệ thông tin đi vào các doanh nghiệp với một phương thức hoạtđộng hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian vàcông sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc của con người đượcthuận lợi và phát triển hơn

Năm 2010, Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh(VTM Group) được thành lập, sau

8 năm hoạt động công ty tự hào là một trong những công ty cung cấp các dịch vụquảng cáo trực tuyến hàng đầu Việt Nam với các loại hình đa dạng Công ty liên tục

mở rộng thị phần trên khắp cả nước, hình thành hệ thống khách hàng từ Bắc vàoNam và năm 2014 đã chính thức được công nhận là đối tác của Google tại Việt Nam(Google SMB Partner) trong lĩnh vực cung cấp quảng cáo trực tuyến Thành lập từtháng 2/2010 với ba thành viên chủ chốt, đến tháng 6/2010 VTM Group đã mở rộnglên đến 80 nhân viên Bước sang năm thứ 5, với gần 400 nhân viên chuyên nghiệp

và phát triển cho đến nay đã có hơn 500 nhân viên Số lượng nhân lực ngày mộttăng và việc quản lý nguồn nhân lực gặp phải không ít khó khăn do sự bất cập trongquản lý nhân sự như việc phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền của cho công tácquản lý nhân sự Quản lý nhân sự không phải là việc đơn giản và trong quá trìnhquản lý nhân sự luôn gặp phải những vấn đề khó khăn như việc quản lý nhân sựbằng thủ công, sổ sách rất hay có sự nhầm lẫn, tốn thời gian hay số lượng nhân sự,đội ngũ nhân sự luôn luôn thay đổi mà việc cập nhật hồ sơ không rõ ràng sẽ khiếncho việc tìm kiếm thông tin bị cản trở và thiếu chính xác Vì vậy, công ty muốnngày một phát triển hơn nữa thì việc có một HTTT quản lý nhân sự là vô cùng cần

Trang 8

thiết Do vậy qua một thời gian thực tập tại công ty em đã quyết định lựa chọn đề

tài: “Phân tích, thiết kế hệ thống tin quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh” để tìm hiểu và nghiên cứu.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty cổphần Việt Tiến Mạnh” được đề xuất với các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm, lý thuyết về quản lý nhân sự, hệthống thông tin quản lý, các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống và quy trìnhphân tích thiết kế hệ thống với UML

- Khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý nhân sự tại công ty

Từ đó đưa ra đánh giá và tiến hành phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin quản

lý nhân sự phù hợp, giải quyết được bài toán quản lý nhân sự của công ty, giúp công

ty đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý lao động, quản lý các công tác đàotạo, khen thưởng, kỷ luật, quản lý lương thưởng cho cán bộ nhân viên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là:

- Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh

- Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty cổ phầnViệt Tiến Mạnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Là một đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của

đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn trong một doanh nghiệp và trong khoảng thờigian ngắn

- Về không gian: HTTT quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh

- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài từ 28/02/2018 đến 24/04/2018

- Đơn vị nghiên cứu: Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh

Trang 9

4 Phương pháp thực hiện

Chất lượng khóa luận được quyết định bởi chính những thông tin thu thậpđược tại công ty và khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng các phương phápnghiên cứu như: Thu thập dữ liệu, điều tra phỏng vấn, phân tích xử lý dữ liệu,

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu về đối tượng cần nghiên cứunhư: cơ cấu tổ chức, số lượng nhân viên, phương thức quản lý nhân viên, Thuthập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vào cho quá trình biến đổi dữ liệuthành nguồn thông tin hữu ích

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu qua các trang web, báo đài,internet, để tìm hiểu tình hình chung về công ty và các nghiệp vụ quản lý nhân sựcủa công ty

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn như:

Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn và gửi phiếu phỏng vấn tới các cán bộnhân viên của công ty để tìm hiểu những nội dung liên quan đến tình hìnhhoạt động của công ty nói chung, thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân

sự nói riêng và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới củacông ty

Ngoài ra có thể thu thập tài liệu qua việc quan sát trực tiếp cơ sở hạtầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để nắm bắt được các nghiệp vụquản lý nhân sự tại công ty

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:

Sau khi đã thu thập được các số liệu thì tiến hành tổng hợp, phân tích,

so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá vềthực trạng công tác quản lý nhân sự và tình hình phát triển hệ thống thông tinquản lý nhân sự tại Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh Từ đó, ta có thể nhậnthấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, khóa luận gồm các chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lýnhân sự

- Chương 2: Thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự của Công ty cổphần Việt Tiến Mạnh

- Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Công

ty cổ phần Việt Tiến Mạnh

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1.1 Những khái niệm cơ bản

Khái niệm quản lý nhân sự:

Quản lý nhân sự hay quản lý nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhânlực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả Quản lý nhân sự

có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực, không riêng gì trong sản xuất kinh doanh

Mục tiêu quản lý nhân sự:

Mục tiêu của quản lý nhân sự là có thể quản lý nhân viên một cách tốt nhất,hiệu quả nhất Đó không chỉ là quản lý về lương, thưởng mà còn là quản lý hồ sơ,quản lý tuyển dụng,…

Tác dụng của quản lý nhân sự:

Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn

đề lao động Mỗi công ty hoạt động được đều phải có các phòng ban, có cấp trên,cấp dưới, chính vì vậy công tác quản lý nhân sự tạo ra một bầu không khí chodoanh nghiệp hay công ty, giúp công ty hoạt động và phát triển Đây có thể coi làmột yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của công ty

1.1.2 Hệ thống thông tin

Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ

ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Trong hoạtđộng có trao đổi vào ra với môi trường ngoài (Giáo trình phân tích và thiết kế hệthống thông tin, Thạc Bình cường, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội)

Thông tin: Là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn

thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng Thông tin vừa là nguyên liệuđầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý Tiếp nhận và xử lý thông tin

là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động

Trang 11

quản lý, hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp(Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình Cường, Nhà xuấtbản Thống kê, Hà Nội).

Hệ thống thông tin (Information system): Là tập hợp người, thủ tục và các

nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức

Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp: Là một hệ thống thu thập, xử lý, lưu

trữ và cung cấp các thông tin để hỗ trợ việc ra quyết định, phối hợp và kiểm soáttrong doanh nghiệp Mọi quyết định và hành động của doanh nghiệp đều dựa trên

cơ sở tiếp nhận các thông tin

Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System): Là hệ thống

tổng hợp các thông tin của các hệ thống xử lý nghiệp vụ về các hoạt động trong nội

bộ doanh nghiệp và các thông tin thu thập từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp đểcung cấp thông tin ở mức độ tổng hợp hơn cho các nhà quản lý các cấp

Vai trò và nhiệm vụ của HTTT: HTTT góp phần quan trọng vào hiệu quả

hoạt động, tinh thần và năng suất lao động nhân viên, phục vụ và đáp ứng thỏa mãnnhu cầu khách hàng Là một nguồn thông tin và hỗ trợ chính vô cùng cần thiết đểnâng cao hiệu quả việc ra quyết định của các cấp quản trị và các doanh nhân Ngàynay, một số doanh nghiệp coi HTTT là yếu tố sống còn trong phát triển sản phẩmdịch vụ cạnh tranh, tăng cường lợi thế chiến lược của một tổ chức trên thị trườngtoàn cầu

Hình 1.1: Mô hình hệ thống thông tin

Trang 13

1.2 Một số lý thuyết về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự

1.2.1 Lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: Là hệ thống bao gồm tất cả những quyếtđịnh và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạtđộng, và sa thải nhân viên trong doanh nghiệp,…) có ảnh hưởng đến mối quan hệgiữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp

Hình 1.2: Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát

- Quản lý nhân viên bao gồm: Quản lý hồ sơ nhân viên, xử lý hợp đồng hết hạn,quản lý thử việc

- Quản lý chấm công: Quản lý nghỉ phép, quản lý vào ra công ty, quản lý nhật

ký làm việc, quản lý đăng ký lịch làm việc, tích hợp máy chấm công

- Quản lý lương: Quản lý tính lương thời vụ, lương thời gian, tính lương theo sảnphẩm

- Quản lý chức vụ: Quản lý cấp bậc, chức vụ trong tổ chức của doanh nghiệp

- Quản lý các chế độ: các chế độ khen thưởng, phụ cấp ốm đau bệnh tật, thaisản

- Quản lý đào tạo: Tổ chức lớp học, đào tạo nhân viên kỹ năng tin học, kỹ nănglàm việc nhóm,

Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tinquản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của

Trang 14

máy tính điện tử, các chương trình quản lý nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìmkiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi.

Trang 15

1.2.2 Lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin nào cũng phải trải qua một số giai đoạn nhất định, cácgiai đoạn đó là: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, cài đặt, khai thác và bảodưỡng Trong đó giai đoạn phân tích, thiết kế là giai đoạn vô cùng quan trọng

Giai đoạn phân tích là nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết của hệ thống, chothấy hệ thống phải thực hiện những việc gì và dữ liệu mà nó đề cập là những dữ liệunào, có cấu trúc ra sao

Giai đoạn thiết kế là nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống, để saocho hệ thống thỏa mãn được các yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã đưa ra, đồngthời lại thích ứng với các ràng buộc trong thực tế

Hình 1.3: Chu trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin

Các giai đoạn phân tích, thiết kế hệ thống:

- Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án

Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang tính

khả thi cao nhất

- Giai đoạn 2: Phân tích h th ngệ ố

Xác đ nh ch c năng nghi p v là bị ứ ệ ụ ước đ u tiên c a phân tích h th ng ầ ủ ệ ố

Đ phân tích yêu c u thông tin c a t ch c ta ph i bi t để ầ ủ ổ ứ ả ế ượ ổc t ch c th c ứ ự

Trang 16

hi n nh ng nhi m v , ch c năng gì T đó tìm ra các d li u, các thông tin ệ ữ ệ ụ ứ ừ ữ ệ

đượ ử ục s d ng và t o ra trong các ch c năng cũng nh nh ng h n ch , các ràngạ ứ ư ữ ạ ế

bu c đ t lên các ch c năng đó T t c m i h th ng đ u ph i s d ng m t c ộ ặ ứ ấ ả ọ ệ ố ề ả ử ụ ộ ơ

s d li u c a mình, đó có th là m t c s d li u đã có ho c m t c s d ở ữ ệ ủ ể ộ ơ ở ữ ệ ặ ộ ơ ở ữ

li u đệ ược xây d ng m i.ự ớ

-Giai đo n 3: Thi t k h th ngạ ế ế ệ ố

Sau giai đo n phân tích, khi các yêu c u c th đ i v i h th ng đã ạ ầ ụ ể ố ớ ệ ố

được xác đ nh, giai đo n ti p theo là thi t k cho các yêu c u m i Công tác ị ạ ế ế ế ầ ớthi t k xoay quanh câu h i chính: H th ng làm cách nào đ th a mãn các ế ế ỏ ệ ố ể ỏyêu c u đã đầ ược nêu trong đ c t yêu c u? M t s các công vi c thặ ả ầ ộ ố ệ ường được

th c hi n trong giai đo n thi t k : Nh n bi t form nh p li u tùy theo các ự ệ ạ ế ế ậ ế ậ ệthành ph n d li u c n nh p, nh n bi t các báo cáo và nh ng output mà h ầ ữ ệ ầ ậ ậ ế ữ ệ

th ng m i ph i s n sinh, thi t k forms (vẽ trên gi y hay máy tính, s d ng ố ớ ả ả ế ế ấ ử ụcông c thi t k ), nh n bi t các thành ph n d li u và b ng đ t o database, ụ ế ế ậ ế ầ ữ ệ ả ể ạ

c tính các th t c gi i thích quá trình x lý t input đ n output

Có 2 cách tiếp cận chính trong phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là:

- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng chức năng

- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng

Tuy nhiên, đối với bài nghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự chocông ty cổ phần Việt Tiến Mạnh là một công ty có quy mô nhân sự khá lớn và phươngpháp phân tích, thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng có nhiều ưu điểm nổi trộihơn so với phương pháp phân tích, thiết kế HTTT theo hướng chức năng nên em sẽ sửdụng phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng để nghiêncứu

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng

Phương pháp phân tích hướng đối tượng hình thành giữa thập niên 80 dựa trên

ý tưởng lập trình hướng đối tượng Phương pháp này đã phát triển, hoàn thiện vàhiện nay rất phổ dụng Nó dựa trên một số khái niệm cơ bản sau:

- Đối tượng (Object): Gồm dữ liệu và thủ tục tác động lên dữ liệu này

- Đóng gói (Encapsulation): Không cho phép tác động trực tiếp lên dữ liệucủa đối tượng mà phải thông qua các phương pháp trung gian

Trang 17

- Lớp (Class): Tập hợp các đối tượng có chung một cấu trúc dữ liệu và cùngmột phương pháp.

- Kế thừa (Heritage): Tính chất kế thừa là đặc tính cho phép định nghĩa mộtlớp mới từ các lớp đã có bằng cách thêm vào đó những dữ liệu mới, các phươngpháp mới có thể kế thừa những đặc tính của lớp cũ

Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là

dữ liệu và hành động Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cáchánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Một hệthống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng baogồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượngtrong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằngcách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tácgiữa chúng Phương pháp này có những ưu điểm nổi trội hơn phương pháp hướngchức năng như sau:

Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng

- Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đốitượng không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác

- Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thôngđiệp làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễdàng bảo trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bêntrong hệ thống được dễ dàng hơn

- Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng làhướng tới lời giải của thế giới thực

- Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng chophép xác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ cácchức năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể

Trang 18

UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất bao gồm những ký hiệu hìnhhọc, được phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kếcủa một hệ thống.

Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hóa, xây dựng và làm tư liệu cho nhiềukhía cạnh khác nhau của một hệ thống UML có thể được sử dụng làm công cụ giaotiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm

Mục đích sử dụng ngôn ngữ UML:

- Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng

- Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần môhình hóa

- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, cónhiều ràng buộc khác nhau

- Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy

Thành phần mô hình chính trong UML gồm các biểu đồ:

- Biểu đồ use case: Biểu diễn các chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của

hệ thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãn các yêu cầu của người dùng hệ thống đó Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản

Hình 1.4 Ví dụ về biểu đồ usecase hệ thống quản lý thư viện

- Biểu đồ lớp: Biểu diễn cái nhìn tĩnh về hệ thống dựa trên các khái niệm lớp,thuộc tính và phương thức Mỗi biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ

Trang 19

thống Các lớp biểu diễn cho các sự vật mà hệ thống quan tâm Các lớp có thể liênquan với nhau theo nhiều cách: Liên kết (kết nối với nhau), phụ thuộc (lớp này phụthuộc hay dùng một lớp khác), khái quát hóa (một lớp được khái quát hóa thành mộtlớp khác) và gói (cùng gom vào một gói) Các mối liên quan đó được trình bàytrong biểu đồ lớp cùng với cấu trúc bên trong của mỗi lớp, gồm các thuộc tính vàcác thao tác.

Hình 1.5 Ví dụ về biểu đồ lớp trong hệ thống quản lý thư viện

- Biểu đồ trạng thái: Biểu diễn các trạng thái và sự chuyển trạng thái của các lớp Mỗi biểu đồ trạng thái thường là một sự bổ sung cho lời miêu tả một lớp Nó chỉ ra tất cả các trạng thái mà đối tượng của lớp này có thể có, và những sự kiện nào

sẽ gây ra sự thay đổi trạng thái

Trang 20

Hình 1.6 Ví dụ về biểu đồ trạng thái hệ thống mua hàng

- Biểu đồ tuần tự: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và tác nhân theo thứ tự thời gian Khía cạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp được gửi giữa các đối tượng

Hình 1.7 Ví dụ về biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Trang 21

- Biểu đồ hoạt động: Biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp các hoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhau trong một chức năng cụ thể.

Hình 1.8 Ví dụ về biểu đồ hoạt động rút tiền tại cây ATM

- Biểu đồ thành phần: Là biểu đồ mô tả các thành phần và sự phụ thuộc củachúng trong hệ thống Các thành phần của hệ thống có thể là: Thành phần mã nguồn

có ý nghĩa vào thời điểm dịch chương trình, thành phần mã nhị phân là mã trình nhịphân được dịch từ mã chương trình nguồn, thành phần thực thi là tệp chương trình

có thể thực thi được (các tệp exe)

Trang 22

Hình 1.9 Ví dụ về biểu đồ thành phần ứng dụng máy ATM

- Biểu đồ triển khai: Chỉ ra cấu hình các phần tử xử lý lúc chương trình chạy,

các nút trên mạng và các tiến trình phần mềm thực hiện trên những phần tử đó Nó

chỉ ra mối quan hệ giữa các phần cứng và phần mềm của hệ thống Biểu đồ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và các tiến trình chạy trên chúng

Hình 1.10 Ví dụ về biểu đồ triển khai hệ thống quản lý ngân hàng

Quy trình phân tích thiết kế hệ thống bằng UML

Các bước phân tích, thiết kế hướng đối tượng:

+ Xây dựng biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phântích tiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case

Trang 23

để mô tả lại các chức năng của hệ thống Một thành phần quan trọng trongbiểu đổ use case là các kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi usecase cụ thể.

+ Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một

số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp Tiếp tục hoàn thiệnbiểu đồ lớp bao gồm bổ sung các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để

+ Xây dựng biểu đồ thành phần: Xác định các gói, các thành phần và tổchức phần mềm theo các thành phần đó

+ Xây dựng biểu đồ triển khai: Xác định các thành phần và các thiết bị cầnthiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đề tài thứ nhất: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại

Công ty TNHH Hưng Long”, tác giả Nguyễn Hoàng Đức, Trường Đại học BáchKhóa TP Hồ Chí Minh

Trong đề tài này tác giả đã khảo sát thực trạng và phân tích được lý thuyết vềbài toán hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Hưng Long

Hạn chế: Vẫn còn một số thiếu sót trong quá trình phân tích thiết kế chức năngtính lương cũng như các chức năng quản lý hồ sơ nhân viên nghỉ việc, nhân viên xinthôi việc, nhân viên chuyển phòng,…

Đề tài thứ hai: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại

Công ty TNHH TBA Việt Nam”, tác giả Hoàng Thế Quyền, Đại học Vinh

Trang 24

Nội dung của đề tài đã khái quát được các chức năng cơ bản cho công việcquản lý nhân sự như: chấm công, quản lý hồ sơ nhân viên,… và phân tích thiết kế

hệ thống thông tin quản lý theo phương pháp hướng đối chức năng

Hạn chế: Tác giả chưa phân tích thiết kế chức năng quản lý công việc củanhân viên, một số các chức năng chưa thực sự hiệu quả như tính lương, và một sốchức năng dư thừa khác

Đề tài thứ ba: “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại

Công ty TNHH Minh Trí” do sinh viên Trần Thị Thu Hương - Trường Đại họcCông Nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội thực hiện

Những nội dung mà đề tài đã giải quyết được là phân tích, khảo sát hiện trạng

và từ đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháphướng đối tượng UML

Hạn chế: Đề tài được thực hiện theo phương pháp phân tích thiết kế hệ thốngthông tin hướng đối tượng Tuy nhiên, phương pháp này cho thấy nhược điểm làchưa thấy rõ được mối quan hệ và sự thống nhất của giai đoạn phân tích với giaiđoạn thiết kế, đặc biệt là thiết kế CSDL cho hệ thống, gây khó khăn trong việcnghiên cứu đề tài

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hệ thống quản lý nhân sự xuất hiện từ rất lâu và mang đến hiệu quả rất lớnnâng cao năng suất làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp Trên thế giới, nhiều phầnmềm quản lý nhân sự được đánh giá cao, mang lại nhiều hiệu quả như:

- Đề tài thứ nhất: Đề tài nghiên cứu khoa học “A Three-Tier Salary

Management System for Higher Vocational Colleges” của Binlu, Changyu Liu,Tiezhu Zhao, năm 2015

Công trình nghiên cứu khoa học này đã thiết kế một hệ thống thông tin quản lýtiền lương ba cấp cho cao đẳng nghề Đầu tiên là tiến hành tổng quan về toàn bộtình hình cơ chế quản lý tiền lương cho các trường cao đẳng nghề và đề xuất nângcao hiệu quả công việc tài chính của các trường cao đẳng nghề bằng cách sử dụng

hệ thống quản lý thông tin dựa trên ASP.NET Đề tài này khá thành công, tuy nhiên,

vì quy mô lớn nên không tránh khỏi sai sót, đặc biệt chi phí xây dựng đề tài cao,quy trình thực hiện phức tạp

Trang 25

- Đề tài thứ hai: Luận văn thạc sĩ “Salary management system” của Muhammad

Azeem và Masud Ur Rehman, khóa học 5DV01E, 4DV01E, Đại học Linnaeus Mục đích của việc phát triển dự án phần mềm này là tự động hóa mức lương hệthống cho Học viện thể dục thể thao Thụy Điển Phần mềm này có khả năng tínhlương tháng, thuế và bảo hiểm xã hội của người lao động cơ quan Trên cơ sở cáccông thức nhất định nó sẽ tạo ra các tập tin như một đầu ra, ví dụ như đầu ra ngânhàng và phiếu lương Hệ thống phần mềm này cũng có khả năng tính thuế cho các

tổ chức an sinh xã hội phải trả Hồ sơ thuế được tạo ra cho các cơ quan thuế Tất cảcác dữ liệu như thông tin nhân viên, tiền lương an sinh xã hội và thuế sẽ được lưutrữ trong cơ sở dữ liệu như một hồ sơ theo dõi

Trang 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TIẾN MẠNH 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh

2.1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh

Tên viết tắt: VTM GROUP

Tên tiếng anh: VTM Joint Stock Company (VTM – JSC)

Địa chỉ trụ sở chính: 35 Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Người đại diện pháp luật: Tổng giám đốc Hoàng Việt

Hình 2.1: Văn phòng tiếp khách tại trụ sở chính

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Thành lập từ tháng 2/2010 với ba thành viên chủ chốt, đến tháng 6/2010 VTMGroup đã mở rộng lên đến 80 nhân viên Bước sang năm thứ 5, với gần 400 nhânviên chuyên nghiệp, VTM Group đã và đang trở thành đối tác tin cậy của hơn15.000 khách hàng, triển khai hơn 5.000 chiến dịch lớn, nhỏ trong và ngoài nướcthuộc nhiều ngành nghề khác nhau VTM Group tự hào là một trong những công

ty cung cấp các dịch vụ quảng cáo trực tuyến hàng đầu Việt Nam với các loạihình đa dạng

Trang 27

Ngày 1/3/2014 VTM Group đã chính thức được công nhận là đối tác củaGoogle tại Việt Nam (Google SMB Partner) trong lĩnh vực cung cấp quảng cáotrực tuyến.

Để duy trì chất lượng dịch vụ tốt nhất, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm chođến nay VTM Group luôn chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển con người,nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc và thường xuyên hỗ trợ khá ch hàng vàmang tới các giá trị gia tăng khác

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh

Công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh là tập đoàn gồm 5 công ty thành viên:

1 VTM – IT Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Việt Tiến Mạnh

2 VTM – AD Công ty cổ phần Quảng cáo Việt Tiến Mạnh

3 VTM – MD Công ty cổ phần Truyền thông Việt Tiến Mạnh

4 VTM – AM Công ty cổ phần Quản lý tài sản Việt Tiến Mạnh

5 VTM – HR Công ty cổ phần Phát triển nhân lực Việt Tiến Mạnh

Trong đó ngành mũi nhọn tập trung cung cấp các dịch vụ quảng cáo trực tuyến

- Internet Marketing:

 Các dịch vụ quảng cáo của Google

- Quảng cáo theo từ khóa tìm kiếm - Google Adwords

- Quảng cáo trên mạng hiển thị - Google Display Network

 Quảng cáo trên mạng xã hội Facebook, Youtube

 Quảng cáo trên hệ thống báo điện tử - Banner Adnetwork - PR Marketing

 Cung cấp dịch vụ quảng cáo LCD

 Cung cấp dịch vụ Hosting, Server & Phát triển hệ thống

 Cung cấp dịch vụ tên miền

 Cung cấp dịch vụ thiết kế website

 Tối ưu hóa thứ hạng website trên công cụ tìm kiếm - SEO

Trang 28

Hình 2.2: Lĩnh vực kinh doanh

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Ban lãnh đạo gồm:

- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: Hoàng Việt

Trang 29

Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty

2.2 Thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty cổ phần Việt Tiến Mạnh.

 Các nghiệp vụ quản lý nhân sự trong công ty:

- Quản lý hồ sơ nhân sự:

Khi nhân viên được tuyển vào công ty, phòng nhân sự cập nhật hồ sơ nhânviên mới, hồ sơ quản lý nhân sự sẽ được lưu trữ tại tủ hồ sơ của phòng nhân sự Khi

có yêu cầu xem thông tin của một nhân viên, hồ sơ sẽ được nhân viên phòng nhân

sự tìm kiếm trong tủ hồ sơ của phòng nhân sự Ngoài ra những thông tin lý lịch củanhân viên còn được lưu trên hệ thống chung của cả công ty theo từng phòng ban.Ngoài các thông tin về sơ yếu lý lịch, còn có cả thông tin về trình độ, thông tin vềgia đình, số bảo hiểm của nhân viên, phụ cấp

Khi có nhân viên nghỉ việc, hồ sơ nhân viên tiếp tục được lưu trữ tại tủ hồ sơ

và lưu trên hệ thống thêm 1 năm để phục vụ cho công tác tìm kiếm và kiểm tra nếucần, sau đó hồ sơ sẽ được hủy đi

- Quản lý chấm công:

Công ty quản lý việc chấm công thông qua phần mềm Microsoft Excel 2010,quản lý theo các phòng ban Mỗi file excel gồm 12 bảng tính, mỗi bảng tính là 1bảng chấm công cho các tháng trong một năm Việc chấm công của các phòng sẽ do

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w