1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả phẫu thuật mở thông túi lệ - mũi qua nội soi đường mũi tại Bệnh viện Thống Nhất từ 04/2016 – 07/2017

8 63 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 415,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đánh giá kết quả lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân trước và sau phẫu thuật mở thông túi lệ mũi qua nội soi tại Bệnh viện Thống Nhất.

Trang 1

01 TMH ÁNH GIÁ K T QU PH U THU T M THÔNG TÚI L - M I QUA N I SOI NG M I T I

B NH VI N TH NG NH T T 04/2016 – 07/2017 72

Hu nh Công D ng*, Nguy n H u D ng** 72

02 TMH NGHIÊN CỨU BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT CẮT THANH QUẢN TOÀN PHẦN 79

Võ Nguyễn Hoàng Khôi*, Trần Minh Trường** 79

03 TMH ÁNH GIÁ K T QU PH U THU T C T BÁN PH N CU N M I D I QUA N I SOI B NG MICRODEBRIDER T I B NH VI N NGUY N TRI PH NG 84

Bùi V n Soát*, Lâm Huy n Trân** 84

04 TMH ÁNH GIÁ HI U QU ĐỐT ĐỘNG MẠCH BƯỚM KHẨU CÁI QUA NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ 4/2016 - 7/2017 88

Lê Thị Mộng Thu*, Nguyễn Hữu Dũng** 88

05 TMH ÁNH GIÁ HI U QU C T AMI AN TRONG BAO B NG MICRODEBRIDER T I B NH VI N NGUY N TRI PH NG 92

Nguy n V n Toàn*, Nguy n Th H ng Loan**, Lâm Huy n Trân** 92

06 TMH KH O SÁT C I M L I NG TH N KINH TH VÀO LÒNG CÁC XOANG SAU TRÊN PHIM MSCT VÙNG M I XOANG 96

Nguy n Th Thúy An*, Lê V n Ph c**, Lâm Huy n Trân*** 96

07 TMH NGHIÊN C U HÌNH THÁI DÂY TH N KINH H THI T O N D I HÀM TRÊN XÁC NG I VI T NAM TR NG THÀNH 102

Nguy n Quang Minh*, Võ V n H i**, Tr n Minh Tr ng*** 102

08 TMH KH O SÁT KÍCH TH C V T VÁCH NG N M I TRÊN PHIM CT SCAN NG I TR NG THÀNH T I B NH VI N CH R Y 108

Ph m Trung Vi t*, Tr n Minh Tr ng** 108

09 TMH ÁNH GIÁ TÌNH HÌNH C T THANH QU N BÁN PH N THEO KI U TRÁN BÊN T I B NH VI N CH R Y T THÁNG 06/2016 N THÁNG 06/2017 113

Ph m Kim Long Giang*, Tr n Minh Tr ng** 113

10 TMH KH O SÁT C I M LÂM SÀNG VÀ C N LÂM SÀNG C A U X NG CÁC XOANG C NH M I B NH VI N TAI M I H NG THÀNH PH H CHÍ MINH T THÁNG 06/2016 N THÁNG 06/2017 117

H Kim Th ng*, Tr n Phan Chung Th y** 117

Trang 2

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MỞ THÔNG TÚI LỆ- MŨI QUA NỘI SOI ĐƯỜNG MŨI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

TỪ 04/2016 – 07/2017

Huỳnh Công Dũng*, Nguyễn Hữu Dũng**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Phẫu thuật mở thông túi lệ- mũi qua nội soi là kỹ thuật dẫn lưu nước mắt từ túi lệ vào khe mũi

giữa dưới sự hướng dẫn của nội soi đường mũi để điều trị bệnh lý tắc ống lệ mũi mắc phải nguyên phát ở người

trưởng thành mà nguyên nhân chưa được xác đinh rõ ràng

Mục tiêu: Đánh giá kết quả lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân trước và sau phẫu thuật mở thông túi

lệ mũi qua nội soi tại Bệnh viện Thống Nhất

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang mô tả có can thiệp lâm sàng, theo dõi và

không có nhóm chứng trên 31 mắt của 27 bệnh nhân tắc ống lệ mũi mắc phải nguyên phát được phẫu thuật tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Thống Nhất từ tháng 04/2016 đến tháng 07/2017

Kết quả: Tỉ lệ thành công sau 6 tháng theo dõi tốt là 80,65%, trung bình 12,90% và xấu là 6,45%

Kết luận: Phẫu thuật mở thông túi lệ- mũi qua nội soi dễ thực hiện an toàn, giảm đên mức tối thiểu sự tổn

thương niêm mạc mũi, cũng như không để lại sẹo vùng mặt Cho kết quả tương đương với phẫu thuật qua đường ngoài da

Từ khóa: Phẫu thuật mở thông túi lệ- mũi qua nội soi Bệnh lý tắc ống lệ mũi mắc phải nguyên phát

ABSTRACT

OUTCOMES OF ENDOSCOPIC ENDONASAL DACRYOCYSTORHINOSTOMY AT

THONG NHAT HOSPITAL FROM 04/2016 TO 07/2017

Huynh Cong Dung, Nguyen Huu Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 72 - 78

Background: Endoscopic dacryocystorhinostomy is technique to drainage the tear from dacryocystis to

meatus nasal middle by nasal endoscopy It treated Primary acquired obstruction of the nasolacrimal duct which is

usually an undetermined cause

Objectives: Assessment of dacryocystomy by nasal endoscopy at Thong Nhat hospital

Methods: we performed a cross- sectional and prospective study on 31 eyes of 27 patients with primary

acquired obstruction of the nasolacrimal duct that is undergoing dacryocystomy by nasal endoscopy at Thong

Nhat hospital from April/2016 to July/2017

Results: The success rate is 80.65% (good), 12.90% (moderate), and 6.45% (unsuccessful) after 6 months Conclusion: The technique might be performed easily, safely, and with minimal trauma to mucosa of nasal and no scar on the face of patient The success rate is as same as external dacryocystorhinostomy

Keywords: Endoscopic dacryocystorhinostomy, Primary acquired obstruction of the nasolacrimal duct

* Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Thống Nhất ** Bộ môn Tai Mũi Họng, Đại học Y Dược TpHCM

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật mở thông túi lệ - mũi là phương

pháp điều trị nhằm phục hồi lưu thông nước

mắt từ túi lệ xuống ổ mũi qua ngách mũi giữa,

thay vì ngách mũi dưới theo đường tự nhiên để

diều trị bệnh lý Trước đây phẫu thuật này được

thực hiện qua đường ngoài vào nên để lại sẹo

vùng mặt bệnh nhân, ngày nay với sự trợ giúp

của nội soi, ta có thể phẫu thuật bằng đường bên

trong hốc mũi một cách nhẹ nhàng tránh để lại

sẹo cho bênh nhân Nhằm áp dụng kỹ thuật mới

và tạo thêm sự chọn lựa để điều trị cho bệnh

nhân tại bệnh viện Thống Nhất chúng tôi đã

thực hiện đề tài trên với mục tiêu

- Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm

sàng của bệnh lý tắc ống lệ mũi mắc phải

nguyên phát

-Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật mở

thông túi lệ - mũi qua nội soi đường mũi

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân bị tắc ống lệ - mũi mắc phải

nguyên phát, có chỉ định và đồng ý phẫu thuật

mở thông túi lệ - mũi qua nội soi tại bệnh viện

Thống Nhất, từ tháng 04 năm 2016 đến tháng 07

năm 2017

Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân tắc ống lệ - mũi mắc phải nguyên phát, từ 18 tuổi trở lên tự nguyện tham gia Cấu trúc giải phẫu lệ đạo nguyên vẹn, tiểu lệ quản trên, dưới và tiểu lệ quản chung không có dị dạng, thông vào túi lệ bình thường

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân dưới 18 tuổi Không có điều kiện theo dõi ít nhất 06 tháng sau phẫu thuật Tắc lệ đạo do chấn thương hoặc có dị dạng làm sai lệch giải phẫu.Tắc tiểu lệ quản trên, dưới hoặc tiểu lệ quản chung Có các bệnh lý của mũi xoang gây cản trở nhiều cho phẫu thuật như u hốc mũi, polype mũi xoang nhiều trong hốc mũi, vẹo vách ngăn mũi nhiều gây hẹp hốc mũi

Phương pháp nghiên cứu

Cắt ngang mô tả, có can thiệp lâm sàng, theo dõi và không có nhóm chứng

Bảng 1 Tiêu chuẩn để đánh giá kết quả sau phẫu

thuật 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng (5,6)

Chảy nước mắt tự nhiên

(-) (+) (++)

Thử nghiệm Jones 1 (+) () (-) Bơm lệ đạo Dễ Khó Tắc

Ấn túi lệ ra mủ nhầy (-) (+) (++) Dính niêm mạc (-) (-) (+) Kết quả Thành công Thất bại

Kỹ thuật mở thông túi lệ- mũi qua nội soi từ đường trong ổ mũi (2,6,7)

Các bước phẫu thuật

Hình 1 Vị trí phẫu thuật và các cấu trúc giải phẫu liên quan A, B, C: đường mở niêm mạc trên bệnh nhân qua

nội soi “Nguồn A: Fran H.N., et al, 1997-1998 (4) , B: Fayet B., et al, 2002 (2) ”

Trang 4

/ B

Hình 2 A cửa sổ xương B mở túi lệ C đặt dây silicone D cột dây silicone

Bóc tách niêm mạc, bộc lộ xương ngay trước

chổ bám cuốn mũi giữa và phía trước mỏm móc,

tương ứng với mặt trong rãnh lệ

Dùng khoan có gắn bụi kim cương, đầu có

đường kính 4,0 mm Khoan xương tại chỗ bám

trước của mỏm móc, hướng ra sau, đường

kính 5,0 - 7,0 mm Giới hạn dưới của lỗ khoan

ngang với chỗ bám trước nhất của mỏm móc

vào thành bên ổ mũi, giới hạn trên tương ứng

với phía trước - trên nơi bám cuốn mũi giữa

Để bộc lộ túi lệ:

-Mở túi lệ

-Đặt dây silicone qua tiểu quản lệ trên và

dưới đi xuyên qua lổ mở túi lệ vào trong

hốc mũi

-Đặt miếng merocel nhỏ vào lỗ mở túi lệ, cột dây silicone bằng chỉ silk 6.0 để cố định

-Rửa sạch vết mổ

KẾT QUẢ

Chúng tôi tiến hành phẫu thuật mở thông túi

lệ mũi qua nội soi cho 31 mắt trên 27 bênh nhân

gồm 8 bệnh nhân nhân nam và 19 nhân nữ

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tuổi

(70,37%) đặc biêt lứa tuổi trên 65 tuổi chiếm 15/27 (55,56%) Có sự khác biệt so với tác giả Ngô

Trang 5

Thị Anh Tài là 45, 17 tuổi và tác giả Nguyễn

Hữu Chức là 44,1 tuổi với (p < 0,05)(6)

Giới

Giới nữ 19/27 (70,37%), nam 8/27 (29,63%)

Phù hợp với y văn, bệnh này thường gặp ở

nữ giới(6)

Mắt bị bệnh

Nghiên cứu cho thấy mắt phải bị bệnh là 9

(33,33%), mắt trái là 14 (51,85%), 2 mắt là 4

(14,82%) trường hợp Như vậy bệnh nhân bị 1

bên mắt chiếm đa số 85,18% Sự nổi trội bệnh ở

mắt trái bị nhiều hơn mắt phải và sự khác biệt

này có ý nghĩa thống kê với p = 0,036 < 0,05

Thời gian mang bệnh

Thời gian mang bệnh trong nghiên cứu ngắn

nhất là 3 tháng và lâu nhất là 20 năm, trung bình

là 55,32 tháng ( 4,61 năm) và 18/27 (58,07%) có

thời gian mang bệnh từ 1 đến 5 năm Có sự khác

biệt có ý nghĩa thông so nghiên cứu của tác giả

Ngô Thị Anh Tài là 3,8 năm (p < 0,05)(5)

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Bảng 2 Lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân trước

phẫu thuật (n = 31 mắt)

Chảy nước mắt tự nhiên 31/31 100

Ấn túi lệ ra mủ hoặc nhầy 14/31 45,16

Bơm lệ đạo xuống thông 0/31 0

Thử nghiệm jones I (-) 31/31 100

Thông lệ đạo (Điểm dừng cứng) 31/31 100

CT Scan lệ đạo có cản quang

(có hình ảnh tắc ống lệ mũi)

31/31 100

Trong nghiên cứu này các bệnh nhân trước

khi được phẫu thuật đều có nước mắt chảy tự

nhiên,thử nghiệm Jones I âm tính và bơm lệ đạo

không còn xuống hốc mũi, tức là lệ đạo của các

bệnh nhân bị tắc hoàn toàn, So sánh đối chiếu

với kết quả chụp CT Scan lệ đạo có bơm thuốc cản quang thấy 100% thuốc cản quang không thông xuống hốc mũi.Triệu chứng ấn vùng túi lệ

ra mủ hoặc nhầy chiếm khoảng 45,16%(14/31) trường hợp trong khi đó theo tác giả Nguyễn Hữu Chức là 100%(6), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Có thể do các bệnh nhân có thời gian mang bệnh kéo dài, được điều trị nội khoa ngoại trú bằng kháng sinh nhỏ mắt nên túi

lệ không còn bị viêm mủ nhầy khi nhập viện để phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật trung bình 35,55  14,75

phút (từ 15 phút đến 60 phút) gặp trên 25/31 mắt (80,65%), 6 mắt còn lại có thời gian phẫu thuật lâu hơn, trong số này có 1 mắt (3,23%) có thời gian phẫu thuật trên 60 phút Trường hợp này có

hốc mũi hẹp

Bảng 4 Thời gian phẫu thuật qua nội soi và từ

đường bên ngoài của một số tác giả (3,6)

Phương pháp

trung bình (phút)

PT qua Nội Soi

Cokkeser Y 51 33 ± 15 Hartikainen 32 38 ± 13

Ng H Chức 47 45 ± 7,6 Ngô T A Tài 46 45 ± 7,6 Huỳnh C Dũng 31 35,55 ± 14,75

PT qua đường ngoài

Cokkeser Y 79 65 (50 -120) Hartikainen 33 78 (60 - 115)

So với phẫu thuật qua đường ngoài kinh điển như Cokkeser là 65,0 phút(1) và Hartikainen 78,0 phút(3), lâu hơn so với thời gian phẫu thuật

trong nghiên cứu này ( p > 0,05)

Lâm sàng bệnh nhân sau phẫu thuật

Bảng 5 Lâm sàng bệnh nhân sau phẫu thuật 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng (n = 31 mắt)

Chảy nước mắt tự nhiên như trước PT 0(0%) 4(12,9%) 2(6,45%) 2(6,45%) Thử nghiệm Jones 1 (-) 0(0%) 6(19,5%) 5(16,2%) 5(16,2%) Bơm lệ đạo không xuống 0(0%) 4(12,9%) 2(6,45%) 2(6,45%)

Mô hạt 2(6,45%) 6(19,5%) 1(3,23%) 0(0%)

Trang 6

Triệu chứng lâm sàng 2 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng

Dính niêm mạc 1(3,23%) 4(12,9%) 2(6,45%) 0(0%) Bít lỗ niêm mạc 0(0%) 0(0%) 0(0%) 2(6,45%)

Vị trí lỗ mở túi lệ vào thành ngoài hốc mũi sau

phẫu thuật 6 tháng

Bảng 5 Vị trí lỗ mở túi lệ vào hốc mũi so với chổ bám

cuốn mũi giữa (CBCMG) qua khám nội soi sau phẫu

thuật 6 tháng (n = 31 mắt)

Trước - trên CBCMG 4/31 12,90

Ngang CBCMG 5/31 16,13

Trước - dưới CBCMG 22/31 70,97

Kết quả phẫu thuật

Bảng 6 Kết quả phẫu thuật ở các thời điểm 2 tuần, 1

tháng, 3 tháng, 6 tháng (n=31 mắt)

mắt

2 Tuần 28 (90,32%) 3 (9,68%) 0 (0%) 31

1 Tháng 23 (74,19%) 4 (12,90%) 4 (12,90%) 31

3 tháng 26 (83,87%) 3 (9,68%) 2 (6,45%) 31

6 Tháng 25 (80,65%) 4 (12,90%) 2 (6,45%) 31

Bảng 7 So sánh tỉ lệ thành công phẫu thuật mở thông túi lệ - mũi từ bên ngoài và qua nội soi của một số tác

giả (1,4,3,5,6)

PT từ bên ngoài Cokkeser Y 79 25 89,8 (p>0,05)

Sadiq S.A 67 04 81,0 (p>0,05) Fayet B 649 21 82,0 (p>0,05) Hartikainen 32 12 97,0 (p>0,05)

PT qua nội soi Fayet B 300 13 87,0 (p>0,05)

Hartikainen 32 15 97,0 (p>0,05)

Ng H Chức 47 12 93,6 (p>0,05)

Ng T A.Tài 46 06 95,65 (p>0,05)

H C Dũng 31 06 93,55

Biến chứng phẫu thuật

Bảng 8 Những biến chứng gặp trong khi phẫu thuật (n = 31 mắt)

Tổn thương tiểu trụ và tiền đình mũi 10/31 32,25

Giảm hoăc mất mùi sau mổ 2/31 6,45

Mô hạt( sau phẫu thuật 1 tháng) 6/31 19,35

Dinh niêm mạc( sau phẫu thuật 3 tháng) 2/31 6,45

BÀN LUẬN

Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên

cứu 63,32  16,4 tuổi, biến thiên từ 24 đến 90 tuổi,

tập trung ở lứa tuổi trên 55 tuổi là 19/27

Mặc dù bờ trên lỗ mở xương phần lớn ở

trước–trên chổ bám cuốn mũi giữa, song khi

lành, lỗ mở thông từ túi lệ vào hốc mũi đa số lại

nằm tại phía trước - dưới chổ bám cuốn mũi

giữa Điều này có thể do tác dụng của dây

silicone, kéo đường dẫn từ túi lệ vào hốc mũi

xuống dưới, làm thuận lợi cho nước mắt thoát

xuống hốc mũi dễ dàng

Qua kết quả trên cho thấy phẫu thuật mở thông túi lệ mũi qua nội soi khá thuận lợi, dễ dàng, không cần thiết những dụng cụ phức tạp, phù hợp với kết quả và đánh giá của Fayet(2), Hartikainen(3), Ngô Thị Anh Tài(5), Nguyễn Hữu Chức(6) (p > 0,05

Một cách tương đối so với kết quả phẫu thuật từ bên ngoài dao động từ 80,0% đến 97,0%, thì tỉ lệ thành công tương đương nhau (p > 0,05) Điều này chứng tỏ phẫu thuật mở thông túi lệ mũi qua nội soi sẽ là một lựa chọn thêm cho bệnh nhân tắc ống lệ mũi mắc phải nguyên phát

Trang 7

Biến chứng trong mổ

Biến chứng chảy máu trong mổ thường nhẹ

chỉ xảy ra ở 4/31(12,90%) trường hợp, dễ dàng

cầm máu bằng nhét Mèche có thấm adrenalin

1/100.000 tại chỗ từ 4 - 5 phút hoặc đốt cầm máu

bằng Bipolar và vẫn tiếp tục phẫu thuật Tương

tự kết quả của tác giả Nguyễn Hữu Chức 10,6%

(p = 0,74 > 0,05)(6), Hartikainen 6,25%(p = 0,37 >

0,05)(3), Cokkeser 15,69% (p = 0,70 > 0,05)(1)

Những trường hợp gây tổn thương nhẹ tiểu trụ

và tiền đình mũi do chạm phải phần cán của mũi

khoan trong khi phẫu thuật, thường gặp ở

những trường hợp khi mới bắt đầu của nghiên

cứu, không ảnh hưởng đến phẫu thuật nhưng dễ

làm bệnh nhân lo lắng

Biến chứng sớm

Giảm hoặc mất mùi là hiện tượng có thể gặp

ở những ngày đầu sau phẫu thuật Ở đây gặp

2/31(6,45%) trường hợp, không có sự khác biệt so

với Tae S L và cộng sự gặp 3,0% (p = 0,28 >

0,05)(8) Nguyễn Hữu Chức gặp 10,6% (p = 0,53 >

0,05)(6) Mặc dù không trầm trọng, phục hồi hoàn

toàn sau 2 đến 3 tuần khi niêm mạc mũi hết phù

nề, tuy nhiên cũng cần giải thích rõ ràng trước

khi phẫu thuật

Biến chứng muộn

Mô hạt nhiều nhất sau 1 tháng, gặp

6/31(19,35%) trường hợp và được đốt bằng

Bipolar sau đó thoái triển dần dần còn

1/31(3,23%) trường hợp ở tháng thứ 3 và sau 6

tháng không có trường hợp nào Phù hợp với

kết quả của tác giả Nguyễn Hữu Chức, sau 1

tháng, gặp 7/47 (14,9%), 3 tháng 3/44 (6,8%)

Nhưng so với Tae S L gặp 358/966 (37,06%)

(10) số bệnh nhân bị mô hạt thì trong nghiên

cứu của chúng tôi ít hơn (p = 0,043 < 0,05)

Dính niêm mạc sau phẫu thuật Đối chiếu với

Tae S, nghiên cứu trên 153/996 (15,7%)(8) Tác

giả Nguyễn Hữu Chức 6/47(12,7%)(6) Ngô Thị

Anh Tài gặp 3/46 (6,25%)(5) không có sự khác

biệt với các tác giả trên (p > 0,05) ở thời điểm

3 tháng sau phẫu thuật

Những trường hợp thất bại

Trong số bệnh nhân của được theo dõi 6 tháng sau phẫu thuật, có 2/31 trường hợp bị bít

lỗ mở so với tác giả Tae S L., là 74/996 không có

sự khác biệt (p = 0,79 > 0,05)(8) Ở những bệnh nhân này bị gây ứ đọng và chảy nước mắt trở lại Khi thăm khám ấn vùng túi lệ ra mủ nhầy Kiểm tra bằng chụp CT Scan lệ đạo có cản quang, thấy thuốc cản quang đọng lại ở túi lệ không xuống hốc mũi, vùng cửa sổ xương không có bất thường Dùng que thông từ tiểu quản lệ xuống thông qua chổ niêm mạc bít tắc trong hốc mũi dưới nội soi và đặt lại ống silicone, sau đó có kết

quả tốt

KẾT LUẬN

Tỉ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt sau 6 tháng phẫu thuật là 80,65%, trung bình 12,90% và xấu

là 6,45% Kết quả này tương đương với phẫu thuật qua đường ngoài.Thời gian mổ ngắn trung bình là 35,55  14,75 phút Không để lại sẹo vùng mặt Không có biến chứng nào nguy hiểm trong khi mổ

Biến chứng mô hạt viêm và dính niêm mạc mũi thường ít và có khả năng làm giảm tỉ lệ thành công nhưng dễ dàng phát hiện và xử lý qua nội soi mũi khi tái khám theo dõi định kỳ Nguyên nhân thất bại có 2 trường hợp do tái tạo niêm mạc mũi gây bít cửa sổ niêm mạc (cửa

sổ xương hoàn toàn bình thường) làm cho tắc đường dẫn lưu Không cần phải mổ lại mà chỉ cần đặt lại dây silicone

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cokkeser Y, et al (2000) Comparative external versus endoscopic dacryocystorhinostomy: results in 115 patients

(130 eyes) Otolaryngol Head and Neck Surg, 123(4):488-91

2 Fayet B, Racy E, Halhal M, et al (2000) Endonasal

dacryocystorhinostomy with protected drill J Fr Ophthalmol,

23(4):321-26

3 Hartikainen J, Antila J, et al (1998) Prospective randomized comparison of endonasal endoscopic dacryocystorhinostomy

and external dacryocystorhinostomy Laryngoscope, 108(12):

1861-6

4 Netter FH (1997) Interactive Atlas of clinical Anatomy, Icon

Learning System

5 Ngô Thị Anh Tài (2005) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng - cận lâm

sàng và kết quả điều trị bệnh viêm túi lệ mạn bằng phẫu thuật nội

Trang 8

soi nối thông túi lệ - mũi qua đường mũi Luận án chuyên khoa

cấp II, Trường Đại học Y Khoa Huế

phẫu thuật tiếp khẩu túi lệ - mũi qua nội soi, đặt ống silicone

Y học Việt Nam số 9-314, tr 15-21

(2002) Phẫu thuật mở thông lệ - mũi qua nội soi Kỷ yếu công

trình nghiên cứu khoa học, hội nghị khoa học chuyên ngành Tai Mũi

Họng, tr.152-155

8 Tae SL, et al (2004) Endoscopic dacryocystorhinostomy: An eastern perspective Manual of Endoscopic Lacrimal and

Orbital Surgery, Butterworth-Heinemann

Ngày nhận bài báo: 11/09/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w