Bài thuyết trình Quang phổ Raman: Quang phổ Raman phi tuyến và quang phổ Raman phân giải thời gian tập trung làm rõ về quang phổ Raman phi tuyến (hiệu ứng Raman tinh tế, hiệu ứng Raman kích thích, hiệu ứng Raman đảo ngược, phổ Raman đối Stokes kết hợp, phổ Raman âm quang)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA VẬT LÝ
BỘ MÔN VẬT LÝ ỨNG DỤNG
QUANG PHỔ RAMAN PHI TUYẾN
và QUANG PHỔ RAMAN PHÂN GIẢI THỜI GIAN
GVHD : TS Nguyễn Văn Định
HVTH : Nguyễn Đăng Khoa
MÔN : QUANG PHỔ RAMAN
Trang 2• Vectơ momen lưỡng cực cảm ứng:
6
1 2
E
QUANG PHỔ RAMAN PHI TUYẾN
(Nonlinear Raman Spectroscopy)
• Khi mẫu được chiếu xạ với những xung laser cực mạnh (E ~ 109 V/cm, 10 – 100 MW) thì đóng góp của các thành phần , trở nên đáng kể
→ hiện tượng quang phổ mới: HPS, SRS, IRS,
CARS, PARS
Trang 31 Hiệu ứng Raman tinh tế (HPS)
2 Hiệu ứng Raman kích thích (SRS)
3 Hiệu ứng Raman đảo ngược (IRS)
4 Phổ Raman đối Stokes kết hợp (CARS)
5 Phổ Raman âm quang (PARS)
QUANG PHỔ RAMAN PHI TUYẾN
Trang 4• Tán xạ Raman được gây ra bởi
2 photon tới (υ)
• Khi chiếu vào mẫu bằng 1 xung khổng lồ (tần số υ)
• → Bức xạ bị tán xạ 2υ ± υm (tán xạ Raman tinh tế Stokes
và đối Stokes kết hợp)
• υm là tần số của một dao động chuẩn của phân tử
Hiệu ứng Raman tinh tế
Trang 6• Nhiều dao động không phải IR hoặc Raman trở thành Raman tinh tế (B1u, B2u, E2u).
• Một số dao động là Raman không là Raman tinh tế (E1g, E2g)
• Tất cả các dao động là IR thì sẽ là Raman tinh
tế (A2u, E1u)
• Quan sát các mode tĩnh (silent) mà phổ IR
hoặc phổ Raman tuyến tính không quan sát
được
Hiệu ứng Raman tinh tế
Trang 7Hiệu ứng Raman kích thích
Trang 8• Nếu điện trường của laser vượt quá 109 V/cm.
• HPS → SRS: một chùm kết hợp có cường độ mạnh tại tần số Stokes (υ - υm)
• Khoảng 50% chùm ánh sáng tới được chuyển đổi sang vạch Stokes đầu tiên (υ - υm)
• (υ - υm) - υm = υ - 2 υm lại hoạt động như một
nguồn cho vạch Stokes thứ ba, thứ tư, v.v…
• Những vòng màu đồng tâm tương ứng với các tần
số υ, υ - υm, υ - 2 υm, υ - 3υm, υ - 4υm, v.v…
Hiệu ứng Raman kích thích
Trang 10• Máy laser phát tần số υ đồng thời với vùng tần số liên tục từ υ → υ + 3500 cm-1.
• Hấp thụ tại υ + υm trong vùng tần số liên tục và phát xạ υ.
• Năng lượng hấp thụ h(υ + υm) được sử
dụng cho sự kích thích (h υm) và phát xạ
năng lượng dư (hυ).
• Dịch chuyển lên là hiệu ứng Raman đảo ngược vì dịch chuyển đối Stokes trong phổ Raman tuyến tính xảy ra đi xuống
Hiệu ứng Raman đảo ngược
Trang 11• 2 chùm laser năng lượng cao với tần
số υ1 và υ2 (υ1 > υ2)
• Một cách kết hợp tạo ánh sáng tán xạ mạnh tại tần số 2υ1 – υ2
• Điều kiện cộng hưởng: υ2 = υ1 – υmvới υm là một tần số của mode hoạt động Raman của mẫu.
• 2υ1 – υ2 = 2υ1 – (υ1 – υm ) = υ1 + υm
Phổ Raman đối Stokes kết hợp
Trang 12• CARS (υ1 + υm) phát ra theo 1 phương với một góc khối nhỏ → phát hiện dễ dàng và hiệu quả mà không cần máy đơn sắc Nhiễu xạ huỳnh quang có thể
tránh được nhờ tính chất định hướng này
• CARS (υ1 + υm) cao hơn υ1 hoặc υ2, điều kiện này
cũng phân biệt với huỳnh quang
• Tín hiệu CARS rất mạnh nên các hợp chất khí có
Trang 13• Hình 1.4 Thiết bị ban đầu cho việc đo lường phát xạ đối Stokes là sử dụng laser Nd: YAG (tần số kép) để bơm laser màu có tần số kép L là thấu kính có tiêu
cự ngắn (3 – 4 cm) I là mống mắt để lọc 2 chùm tia kích thích F là bộ lọc giao thoa dải rộng D là
detectơ (thường là một pin diode) M là máy đơn sắc (thường không cần thiết)
Trang 14• Chùm bơm (υp), chùm Stokes (υs) đi vào mẫu khí.
bằng 1 mirco
Phổ Raman âm quang
Trang 17QUANG PHỔ RAMAN PHI TUYẾN
Trang 181 Đối tượng phân tích
2 Nguyên lí đo
3 Thiết bị đo
4 Ứng dụng
QUANG PHỔ RAMAN PHÂN GIẢI THỜI GIAN
(Time-Resolved Raman Spectroscopy)
Trang 19• Các mẫu ở trạng thái chuyển tiếp có thời gian sống ngắn Vd:
Phản ứng hóa học:
Đối tượng phân tích
Nếu X* ở dạng nguyên tử không thể quan sát phổ Raman của chúng
Nếu X* ở dạng phân tử có thể quan sát phổ Raman cộng hưởng
để nhận biết sự có mặt của nó
Tuy nhiên phổ thu được không rõ vì chỉ một ít các phân tử
thực hiện được chuyển mức trước (thời gian tồn tại ở trạng thái
kích thích 10 -14 s) khi bị phân hủy (thời gian sống 10 -12 s)
phân giải vạch phổ)
Trang 20Nguyên lý đo
Trang 21Thiết bị đo
Trang 22Hệ đo phổ Raman phân giải thời gian của
Dallinger và các cộng sự
Trang 24Ứng dụng: Phổ Raman cộng hưởng của canthaxanthin ở trạng thái S0 và T1