1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối liên hệ giữa đặc điểm tổn thương não trên hình ảnh học và kết cục lâm sàng ở bệnh nhân tắc mạch máu lớn thuộc tuần hoàn trước

6 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 289,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc so sánh đặc điểm tổn thương trên CT và MRI trong nhồi máu não tắc mạch máu lớn tuần hoàn trước để tiên lượng kết cục lâm sàng 30 ngày.

Trang 1

MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG NÃO TRÊN HÌNH ẢNH HỌC

VÀ KẾT CỤC LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN TẮC MẠCH MÁU LỚN

THUỘC TUẦN HOÀN TRƯỚC

Huỳnh Xuân Ngọc*, Vũ Anh Nhị**

TÓM TẮT

Mở đầu: Nhồi máu não tắc mạch máu lớn tuần hoàn trước là một bệnh cảnh nặng nề Tiên lượng nhồi máu

cung cấp các thông tin quan trọng trong quá trình điều trị, giúp cải thiện tỷ lệ tàn phế và tử vong

Mục tiêu: So sánh đặc điểm tổn thương trên CT và MRI trong nhồi máu não tắc mạch máu lớn tuần hoàn

trước để tiên lượng kết cục lâm sàng 30 ngày

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu Các dữ liệu thu thập gồm đặc điểm lâm sàng, CT, MRI não và đánh

giá kết cục 30 ngày dựa trên điểm Rankin sửa đổi, điểm Barthel và tỉ lệ tử vong

Kết quả: Nghiên cứu 149 bệnh nhân, tỉ lệ kết cục lâm sàng tốt thời điểm 30 ngày là 31,5% xét theo mRS và

56,4% xét theo BI, tỉ lệ tử vong là 12,8% MRI tốt hơn CT trong tiên đoán kết cục lâm sàng thời điểm 30 ngày Tổn thương bao trong trên MRI có liên quan đến kết cục lâm sàng 30 ngày đánh giá theo mRS và BI Phân tích hồi quy đa biến logistic ghi nhận NIHSS xuất viện là yếu tố tiên lượng độc lập cho kết cục lâm sàng 30 ngày theo mRS và BI Tổn thương vùng bao trong trên MRI cũng giúp tiên lượng kết cục lâm sàng theo mRS 30 ngày, không có yếu tố tiên lượng tử vong 30 ngày

Kết luận: MRI tốt hơn CT trong tiên đoán kết cục lâm sàng 30 ngày, nhưng CT sẵn có và dễ thực hiện hơn

MRI NIHSS xuất viện là yếu tố tiên lượng độc lập cho kết cục lâm sàng 30 ngày theo mRS và BI, tổn thương bao trong trên MRI cũng là yếu tố tiên lượng kết cục lâm sàng 30 ngày theo mRS Không tìm thấy yếu tố tiên lượng tử vong 30 ngày

Từ khóa: nhồi máu não tắc mạch máu lớn tuần hoàn trước, kết cục lâm sàng 30 ngày, hình ảnh học tổn

thương, cộng hưởng từ, CT không cản quang

ABSTRACT

RELATIONSHIP BETWEEN CEREBRAL INJURY AND FUNCTIONAL OUTCOME

IN ANTERIOR LARGE VESSEL OCCLUSION STROKE

Huynh Xuan Ngoc, Vu Anh Nhi

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 102 - 107

Background: Anterior stroke is common, and anterior large vessels occlusion stroke is more serious

Functional outcome after ischemic stroke is important in management patients in hospital and after discharge

There are many factors correlated with functional outcome

Objective: In this study, we compare characteristics injury using NCCT, MRI in anterior large vessels

occlusion stroke to predict 30-day functional

Methods: Prospectively enrolled patients with anterior large vessels occlusion stroke underwent

baseline NCCT and MRI after stroke onset Inclusion criteria for this analysis were clinical characteristics, NCCT, diffusion-weighted MRI (DWI), and 30-day modified Rankin Scale scores, 30-day Barthel Index, 30-day mortality rate

Trang 2

Results: 149 patients fulfilled our study criteria, good functional outcome rate at the end of follow up period

was 31.5% (with mRS) and 56.4% (with BI), mortality rate was 12.8%.MRI was better than CT for predicting functional outcome at 30-days MRI - internal capsule injury correlated with function outcome based on 30-day mRS, 30-day BI, p < 0.002, Spearman rank correlation coefficient was 0.343 – 0.497 Based on 30-day mortality rate, only MRI - ASPECTS correlated with outcome, AUC = 0.717, p = 0.047 Multivariable logistic regression revealed discharge NIHSS (p< 0.05) as independent predictor for functional outcome based on 30-day mRS and

BI, MRI - internal capsule injury also predicted for functional outcome based on 30-day mRS (p = 0.045), no factor predicted for 30-day mortality

Conclusion: MRI was better than CT for predicting functional outcome at 30-days, but CT was more

available and easier to access than MRI Discharge NIHSS was the independent predictor for functional outcome based on day mRS and BI, MRI - internal capsule injury also predicted for functional outcome based on 30-day mRS No factor predicted for 30-30-day mortality

Keywords: anterior large vessels occlusion stroke, 30-day functional outcome, imaging injury, MRI, NCCT

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng

hàng thứ ba sau tim mạch và ung thư, đồng thời

là nguyên nhân đứng hàng đầu gây tàn phế do

bệnh thần kinh Đột quỵ làm tiêu tốn chi phí cho

dịch vụ chăm sóc y tế, thuốc men và chi phí cho

việc mất nguồn lao động Trong đó nhồi máu

não tắc mạch máu lớn tuần hoàn trước là một

bệnh cảnh nặng nề Tiên lượng nhồi máu cung

cấp các thông tin quan trọng trong quá trình

điều trị, giúp cải thiện tỷ lệ tàn phế và tử vong

Trước đây người ta sử dụng các thang điểm

NIHSS, GCS để tiên lượng độ nặng đột quỵ và

các thang điểm mRS, BI để đánh giá chức

năng.Ngày nay, sự phát triển kĩ thuật hình ảnh

CT scan, MRI sọ não giúp chẩn đoán, xác định

kích thước, vị trí tổn thương, tiên lượng bệnh Từ

những vấn đề nêu trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu “Mối liên hệ giữa đặc điểm tổn

thương não trên hình ảnh học và kết cục lâm

sàng ở bệnh nhân tắc mạch máu lớn thuộc tuần

hoàn trước”, với các mục tiêu sau:

Đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm tổn

thương não trên hình ảnh học và kết cục lâm

sàng theo các thang điểm

So sánh vai trò của CT và MRI trong tiên

lượng kết cục lâm sàng

Đánh giá các yếu tố liên quan đến kết cục

lâm sàng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đoàn hệ, tiến cứu Dân số chọn mẫu bao gồm tất cả bệnh nhân ≥18 tuổi, đột quỵ nhồi máu não tắc mạch máu lớn tuần hoàn trước nhập khoa Bệnh lý mạch máu não bệnh viện Nhân dân 115 và khoa Nội thần kinh bệnh viện Đại học Y Dược trong vòng 72 giờ sau khởi phát Không có xuất huyết trong sọ, không có những bệnh lý nội khoa nặng khác đi kèm như suy tim, suy gan, suy thận nặng, các bệnh lý ác tính

KẾT QUẢ Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Bảng 1 Tiền căn bệnh lý và thói quen (n = 149)

Tiền căn Số trường hợp Tỉ lệ %

Đột quỵ trong gia đình 29 19,5

Rối loạn lipid máu 16 10,7

Nghiên cứu gồm149 bệnh nhân tuổi trung bình 60,55 ± 15,01; tỉ lệ nam/nữ: 1,48/1, thời gian trung vị từ khi khởi phát triệu chứng đến khi nhập viện là 8 giờ, cao nhất là 72 giờ, thấp nhất là

1 giờ, bách phân vị thứ 25 là 4 giờ, bách phân vị thứ 75 là 71,5 giờ Tăng huyết áp, hút thuốc lá và tiền căn đột quỵ gia đình thường gặp, có tỉ lệ lần

Trang 3

lượt là 68,5%; 34,9% và 19,5% NIHSS nhập viện

trung vị là 13; NIHSS xuất viện trung vị là 14 Tỉ

lệ tử vong 30 ngày 19 ca, chiếm 12,8% Kết cục

lâm sàng tốt theo mRS thời điểm 30 ngày sau

xuất viện 47 ca, chiếm 31,5%, trong khi kết cục

lâm sàng tốt theo BI 84 ca, chiếm 56,4 %

Đặc điểm hình ảnh học tổn thương não, vai

trò CT, MRI não trong đánh giá kết cục

Chúng tôi ghi nhận được 141/149 ca được

chụp CT não, trong đó số ca phát hiện tổn

thương trên CT là 84/141 ca, về MRI có 80/149 ca

được thực hiện và đều phát hiện tổn thương CT

cũng được thực hiện sớm hơn MRI, thời gian

thực hiện trung vị tính từ lúc khởi phát triệu

chứng của CT là 7 giờ, thấp nhất là dưới 1 giờ,

cao nhất là 87 giờ do bệnh nhân nhập viện trễ,

trong khi đó đối với MRI là 41,5 giờ, cao nhất là

175 giờ và thấp nhất là 3 giờ Thể tích tổn thương

trung vị trên CT là 4 mL, cao nhất là 797,193 mL,

bách phân vị 75 là 28,078 mL, nếu chỉ phân tích

trên những ca có tổn thương trên CT thì thể tích

tổn thương trung vị là 17,495 mL Về đánh giá

các vùng tổn thương theo ASPECTS, chúng tôi

ghi nhận M5, I, L, M2 là thường gặp, với tỉ lệ lần

lượt là 35,5%; 33,3 %; 31,2% và 29,1% Thể tích

tổn thương trung vị là 21,544 mL, bách phân vị

25 là 9,855mL và bách phân vị thứ 75 là 63,546

mL Các vị trí tổn thương được ghi nhận nhiều

nhất trên MRI là M5 83,8%; L 67,5%; I 51,2%, M2

42,5%; IC 41,3% và C 40%

Khi phân tích mối liên quan giữa

ASPECTS, vị trí tổn thương, thể tích tổn

thương và kết cục lâm sàng, chúng tôi ghi

nhận: chỉ số ASPECTS trên CT có liên quan

đến mRS 30 ngày, không liên quan đến kết cục

theo phân nhóm tốt – xấu và tử vong, tổn

thương vùng IC có liên quan đến mRS và kết

cục theo mRS thời điểm 30 ngày với p lần lượt

là 0,042 và 0,003 , M1, M3 có liên quan đến

mRS và kết cục theo BI thời điểm 30 ngày với

p < 0,05 Nếu chỉ xét riêng 84 ca có tổn thương

trên CT thì thể tích tổn thương trên CT có liên

quan đến kết cục theo BI thời điểm 30 ngày, p

< 0,05 và tổn thương M3 liên quan đến tử vong

30 ngày Đánh giá trên MRI, chúng tôi ghi nhận ASPECTS, thể tích tổn thương, tổn thương vùng C, L, IC, M3 có liên quan kết cục lâm sàng Tổn thương vùng IC trên MRI có liên quan đến mRS 30 ngày, phân nhóm kết cục theo mRS và BI 30 ngày, với p < 0,002, hệ

số tương quan là 0,343 – 0,497

So sánh giá trị của MRI và CT trong đánh giá kết cục lâm sàng, phân tích trên 72 ca được thực hiện đồng thời CT và MRI, chúng tôi ghi nhận thời gian thực hiện CT và MRI, điểm ASPECTS trên CT và MRI, thể tích tổn thương trên CT và MRI có khác biệt và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p < 0,001

Khi đánh giá theo mRS 30 ngày, ASPECTS

và thể tích tổn thương trên MRI có liên quan đến kết cục lâm sàng so với CT, diện tích dưới đường cong là 0,712 và 0,722 với p = 0,003 và p = 0,002, trong khi giá trị p của CT > 0,05 Điểm cắt ASPECTS MRI ≥ 7 có độ nhạy 65,4% và độ đặc hiệu 76,1% tiên đoán kết cục lâm sàng tốt Điểm cắt thể tích tổn thương trên MRI ≥ 21,097 mL tiên đoán kết cục lâm sàng xấu với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 67,4% và 76,9% Đánh giá theo BI

30 ngày, chúng tôi cũng ghi nhận tương tự, ASPECTS và thể tích tổn thương trên MRI có liên quan đến kết cục lâm sàng so với CT, diện tích dưới đường cong lần lượt là 0,683 và 0,730 với p = 0,01 và p = 0,001, trong khi giá trị p của

CT > 0,1 Xét theo tiêu chí tử vong 30 ngày, chúng tôi ghi nhận MRI vẫn ưu thế hơn CT, tuy nhiên chỉ có ASPECTS trên MRI có liên quan đến kết cục lâm sàng với diện tích dưới đường cong

là 0,717 với p = 0,047

Các yếu tố tiên lượng kết cục lâm sàng

Phân tích đơn biến các yếu tố theo tiêu chí đánh giá kết cục lâm sàng lần lượt là kết cục theo mRS 30 ngày, kết cục theo BI 30 ngày, sống còn 30 ngày, chúng tôi ghi nhận kết quả như sau: tuổi, thời gian nằm viện, tiền căn đột quỵ gia đình, tăng bạch cầu lúc nhập viện, tăng troponin I lúc nhập viện, bệnh lý van tim,

Trang 4

NIHSS nhập viện, NIHSS xuất viện, BI xuất

viện, mRS nhập viện, mRS xuất viện, GCS

nhập viện, tăng huyết áp lúc nhập viện, tổn

thương IC, M1, M3 trên CT, ASPECTS, thể tích

tổn thương trên MRI, tổn thương C, IC trên

MRI có liên quan kết cục lâm sàng

Phân tích đa biến với hồi quy Logistic với

phương pháp chọn biến đưa vào dần đánh giá

theo kết cục mRS 30 ngày, chúng tôi nhận được 4

mô hình Cả 4 mô hình đều có ý nghĩa thống kê,

p <0,02 Mô hình thứ nhất cho thấy NIHSS lúc

xuất viện ảnh hưởng đến 56,1% thay đổi kết cục

lâm sàng, nếu thêm vào các yếu tố như Glasgow

Coma Scale lúc nhập viện, tổn thương vùng IC trên MRI, tiền căn đột quỵ gia đình thì có thể làm tăng giá trị dự báo kết cục lên 77,4% Tuy nhiên, trong các biến số này, chỉ thấy rõ nhất là NIHSS lúc xuất viện, tổn thương vùng IC trên MRI là yếu tố tiên lượng độc lập kết cục lâm sàng theo mRS lúc 30 ngày một cách có ý nghĩa thống kê, với p = 0,001 và 0,045

Đánh giá tử vong 30 ngày, chúng tôi ghi nhận 2 mô hình Tuy nhiên, xét kĩ thì lại không thấy đâu là yếu tố độc lập tiên lượng tử vong thời điểm 30 ngày, vì p > 0,9

Bảng 2 Hồi quy đa biến theo phương pháp đưa vào dần mRS 30 ngày

Giới hạn dưới Giới hạn trên

4 Tiền căn đột quỵ gia đình 4,219 0,068 67,934 0,735 6275,611

BÀN LUẬN

Đặc điểm hình ảnh học tổn thương não, vai

trò của CT, MRI não trong đánh giá kết cục

lâm sàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy CT được thực

hiện trong đa số các trường hợp và thời gian

thực hiện trung vị sớm hơn MRI Điều này cũng

cho thấy rõ tính sẵn có và nhanh chóng của CT

trong việc đánh giá ban đầu tổn thương não và

giúp định hướng điều trị sớm như các khuyến

cáo đã đề cập(1)

Phân tích về đặc điểm CT và MRI ghi nhận

điểm số ASPECTS trên CT phân bố hẹp hơn

MRI, cũng như thể tích tổn thương thấp hơn cho

thấy khuynh hướng điểm số cao và tốt, số vùng

tổn thương ít trên CT, có thể do CT được thực hiện ở thời điểm sớm, các tổn thương chưa rõ ràng Mặc dù có mối liên quan với các tiêu chí đánh giá kết cục lâm sàng thời điểm 30 ngày sau xuất viện, nhưng mối liên quan trên CT khá yếu, với hệ số tương quan nhỏ hơn 0,25 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của tác giả Robertsghi nhận không có tương quan hoặc tương quan yếu giữa thể tích tổn thương trên CT với NIHSS và kết cục lâm sàng(8) Trong khi đó, MRI ghi nhận hệ số tương quan các trường hợp này dao động trong khoảng 0,3 – 0,4, cao hơn so với CT Đặc biệt, khi đánh giá về

vị trí tổn thương trên MRI, chúng tôi ghi nhận tổn thương vùng IC có liên quan đến mRS 30 ngày, phân nhóm kết cục theo mRS và BI 30

Trang 5

ngày, với p < 0,002, hệ số tương quan là 0,343 –

0,497, mức tương quan trung bình

Với những khác biệt trên, chúng tôi cũng ghi

nhận khi đánh giá trên các tiêu chí phân nhóm

mRS 30 ngày, BI 30 ngày, tử vong 30 ngày sau

xuất viện cho thấy MRI có ưu thế hơn CT.Kết

quả này cũng phù hợp với những công bố trước

đó cho rằng MRI có ưu thế hơn CT trong việc

đánh giá thể tích tổn thương, việc áp dụng

ASPECTS vào MRI có thể giúp đánh giá tổn

thương chính xác hơn, từ đó giúp tiên lượng

bệnh nhân tốt hơn của các tác giả CulbertsonCJ(2),

Baber(1), Tei(9), Tourdias(10), Mc Taggart(5).Kết quả

nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với tác giả

Mc Taggart(5), tác giả ghi nhận ASPECTS trên

DWI – MRI thì liên quan kết cục lâm sàng 90

ngày còn ASPECTS trên CT thì không, với p =

0,004 và p = 0,534.Ngoài ra, kết quả đánh giá trên

MRI liên quan đến kết cục theo mRS của chúng

tôi cũng tương đồng với nghiên cứu của tác giả

Nguyễn Duy Trình ghi nhận thể tích nhồi máu

trên MRI điểm cắt 20 mL có liên quan kết cục

lâm sàng, cũng như ASPECTS trên MRI ≥ 7 có độ

nhạy 91,5%, độ đặc hiệu 56,5% trong tiên lượng

hồi phục tốt(6)

Các yếu tố tiên lượng kết cục lâm sàng

Phân tích đa biến dựa trên hồi quy logistic

với phương pháp đưa vào dần, chúng tôi ghi

nhận:NIHSS xuất viện là yếu tố tiên lượng độc

lập rõ nhất đối với kết cục lâm sàng đánh giá

theo mRS và BI, ngoài ra tổn thương vùng IC

trên MRI cũng là yếu tố tiên lượng độc lập đối

với kết cục lâm sàng đánh giá theo mRS 30 ngày

Không tìm thấy yếu tố tiên lượng độc lập tử

vong 30 ngày Kết quả này cũng có điểm tương

đồng với các nghiên cứu của Tei khi ghi nhận

NIHSS là yếu tố tiên lượng độc lập kết cục lâm

sàng p < 0,0001 cùng với điều trị chống huyết

khối và ASPECTS trên MRI, p = 0,002(9), tác giả

Trương Văn Sơn cũng ghi nhận NIHSS là yếu tố

tiên lượng độc lập mạnh nhất đối với kết cục lâm

sàng(11) Tác giả Lima và cộng sự ghi nhận tuổi,

NIHSS mới là các yếu tố tiên lượng độc lập,

trong khi vị trí tắc thì không(4)

ASPECTS trên MRI dù có ý nghĩa tiên lượng trong phân tích đơn biến, nhưng đưa vào phân tích đa biến lại không cho kết quả có ý nghĩa thống kê – cho thấy mức độ ảnh hưởng của ASPECTS đến kết cục của mẫu nghiên cứu không cao và khi phân tích vị trí tổn thương thì chỉ có vị trí IC có liên quan đến kết cục lâm sàng,

có thể do khi tổn thương vùng bao trong bệnh nhân sẽ yếu liệt hoàn toàn, lâm sàng nặng nề nên đây chính là yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá kết cục của nghiên cứu Kết quả này khác với nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu của tác giả Srikant Rangaraju và cộng sự(7) và cũng khác với tác giả Kimura(3) Sự khác biệt này có lẽ là do cỡ mẫu nghiên cứu của chúng tôi còn chưa đủ để đánh giá mối liên quan này, cũng như thời điểm chụp MRI của chúng tôi khá trễ và không liên quan với điều trị nội mạch so với nghiên cứu của Rangaraju với MRI được thực hiện 12 – 72 giờ sau can thiệp nội mạch, còn tác giả Kimura đánh

giá trên bệnh nhân điều trị tiêu sợi huyết

KẾT LUẬN

CT được thực hiện trong đa số các trường hợp và sớm hơn MRI.Tổn thương vùng IC trên MRI có liên quan đến mRS 30 ngày, phân nhóm kết cục theo mRS và BI 30 ngày, với p < 0,002, hệ

số tương quan là 0,343 – 0,497, mức tương quan trung bình

Khi đánh giá trên các tiêu chí phân nhóm mRS 30 ngày, BI 30 ngày, tử vong 30 ngày sau xuất viện cho thấy MRI có ưu thế hơn CT.Đánh giá trên tiêu chí phân nhóm mRS thời điểm 30 ngày: Điểm cắt ASPECTS MRI ≥ 7 có độ nhạy 65,4% và độ đặc hiệu 76,1% tiên đoán kết cục lâm sàng tốt Điểm cắt thể tích tổn thương trên MRI ≥ 21,097 mL tiên đoán kết cục lâm sàng xấu với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 67,4% và 76,9%.Đánh giá trên tiêu chí tử vong 30 ngày, chỉ

có ASPECTS trên MRI có liên quan đến kết cục lâm sàng với diện tích dưới đường cong là 0,717 với p = 0,047

NIHSS xuất viện là yếu tố tiên lượng độc lập rõ nhất đối với kết cục lâm sàng đánh giá

Trang 6

theo mRS và BI, ngoài ra tổn thương vùng IC

trên MRI cũng là yếu tố tiên lượng độc lập đối

với kết cục lâm sàng đánh giá theo mRS 30

ngày Không tìm thấy yếu tố tiên lượng độc

lập tử vong 30 ngày

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Barber PA(2005) Imaging of the brain in acute ischaemic

stroke: comparison of computed tomography and magnetic

resonance diffusion-weighted imaging J Neurol Neurosurg

Psychiatry, 76 (11): 1528 - 1533

2 Collin JC (2013) Comparison of CT and MR-DWI ASPECTS

in acute ischemic stroke Boston University Medical Campus

3 Kimura K(2008) Large ischemic lesions on diffusion-weighted

imaging done before intravenous tissue plasminogen activator

thrombolysis predicts a poor outcome in patients with acute

stroke Stroke, 39 (8): 2388 - 2391

4 Lima FO (2014) PRognosis of untreated strokes due to

anterior circulation proximal intracranial arterial occlusions

detected by use of computed tomography angiography JAMA

Neurology, 71 (2): 151 - 157

5 McTaggart RA (2015) Alberta stroke program early computed

tomographic scoring performance in a series of patients

undergoing computed tomography and MRI: reader

agreement, modality agreement, and outcome prediction

Stroke, 46 (2): 407 - 412

6 Nguyễn Duy Trình (2015) Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá

trị của cộng hưởng từ 1.5 tesla trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi

máu não giai đoạn cấp tính Luận án tiến sĩ y học Đại học Y Hà

Nội

7 Rangaraju S (2015) Relationship Between Lesion Topology and Clinical Outcome in Anterior Circulation Large Vessel

Occlusions Stroke, 46 (7): 1787 - 1792

8 Roberts HC(2002) Computed tomographic findings in patients undergoing intra-arterial thrombolysis for acute ischemic stroke due to middle cerebral artery occlusion:

results from the PROACT II trial Stroke, 33 (6): 1557 - 1565

9 Tei H (2011) Diffusion-weighted ASPECTS as an independent

marker for predicting functional outcome J Neurol, 258 (4): 559

- 565

10 Tourdias T (2011) Final cerebral infarct volume is predictable

by MR imaging at 1 week AJNR Am J Neuroradiol, 32 (2): 352 -

358

11 Trương Văn Sơn (2010) Ứng dụng thang điểm đánh giá đột quỵ trong tiên lượng sớm bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não

cục bộ cấp Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược

TP.HCM, 14 (1): 310 - 314

Ngày nhận bài báo: 18/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w