1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình Các phương pháp thực nghiệm: Phương pháp bốc bay

75 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 7,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình Các phương pháp thực nghiệm: Phương pháp bốc bay giới thiệu về phương pháp PVD, bốc bay nhiệt điện trở, yêu cầu của hệ bốc bay, nguồn vật liệu làm nguồn nhiệt bốc bay, nguồn bốc bay nhiệt chùm điện tử và một số nội dung khác.

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP BỐC BAY

Lê Trấn

NGƯỜI TRÌNH BÀY:

Trang 2

Lắng động hơi vật lý (PVD) là quá trình màng mỏng vật

liệu hình thành trên đế theo những bước sau:

1 Vật liệu cần lắng đọng, được chuyển thành hơi bởi

Trang 7

Bốc bay nhiệt điện trở

Trang 8

Vật liệu được đốt nóng để duy trì trạng thái hơi Thực hiện dưới chân

không cao (10 -7 torr)

Ưu điểm

Nguyên tử bay bơi năng lượng thấp (0.1 eV)

Không gây nhiệt cho đế

 Nhiều vật liệu khác nhau (Au, Ag, Al, Sn, Cr, Ti, Cu…)

Có thể đạt nhiệt độ 1800 o C

 Dòng đốt đặc trưng 200  300 A

Bốc bay nhiệt điện trở

Trang 9

 Khó kiểm soát hợp chất

 Bề dày màng không đồng đều

 Khó lắng đọng những hốc sâu

 Sự hình thành hợp kim với nguồn vật liệu

 Tạp do khí nhã từ dây nhiệt điện trở

 Không thích hợp cho bốc bay phản ứng

Giới hạn

Trang 10

Yêu cầu của hệ bốc bay

kiểm soát thời gian bắt đầu và kết thúc

Tốc độ bốc bay được đặt trước bởi nhiệt độ của nguồn

Nguồn điện

Hoặc dòng cao hoặc thế cao 1  10 KW

Trang 11

Nguồn vật liệu làm nguồn nhiệt bốc bay

Nguồn nhiệt Nhiệt độ nóng chảy(oC)

Trang 12

Các dạng nguồn nhiệt

B

A

G F E

C

D

H

Trang 13

Các dạng nguồn nhiệt

Trang 14

Nó liên quan đến ngưng tụ hơi (e.g Au or Al ) trên một cái đế làm nguội

Sự ảnh hưởng của chân không trong quá trình tạo màng

1 Quảng đường tự do trung bình của nguyên tử hơi tăng khi chân không tăng

2 Tạp của màng hay mức độ tạp giảm với chân không cao

Bốc bay nhiệt điện trở

Trang 15

Nguồn bốc bay nhiệt chùm điện tử

Trang 17

nh chất của bốc bay chùm điện tử

Phức tạp hơn bốc bay nhiệt nhưng đa năng

Cĩ thể đạt nhiệt độ trên 3000oC

Sử dụng nồi bốc bay với đáy bằng Cu

Tốc độ lắng động 1  10 nm/s

Vật liệu bốc bay

- Cộng với các kim loại sau:

- Al2O3, SiO, SiO2, SnO2, TiO2, ZrO2

Trang 18

Cĩ thể làm nĩng chảy vật liệu mà khơng gây tạp bẩn Hợp kim cĩ thể lắng đọng mà khơng gây phân ly

Thích hợp cho bốc bay phản ứng

Ưu điểm của bốc bay chùm điện tử

Trang 19

Nguồn bốc bay nhiệt chùm điện tử

Trang 20

Nguồn bốc bay nhiệt chùm điện tử

Trang 21

Substrate

Flux

Cruciblee-beam

e-gun

Súng điện tử sinh ra chùm điện

tử 15 keV, động năng ở dòng điện cỡ 100 mA.

Chùm điện tử bị lệch đi 270 o bởi

từ trường, B.

Nguồn nhiệt nhận được có điểm

nhỏ (~5mm) trong vật liệu bốc bay có công suất là 15 kV x 100

mA = 1.5 kW.

hầu hết các vật liệu trên 1000 o C.

Năng lượng nhiệt được điều

khiển bởi dòng điện tử.

Evaporant

Bốc bay chùm điện tử

Trang 22

Hấp thụ

Hấp thụ là sự dính của hạt trên bề mặt

Hấp thụ vật lý:

Phân tử đập lên bề mặt mất động năng do biến thành nhiệt khi định xứ trên

bề mặt, năng lượng của phân tử thấp hơn không cho phép nó vượt qua năng lượng ngưỡng cần để thoát ra khỏi bề mặt.

Hấp phụ hóa học

Phân tử đập lên bề mặt, phản ứng hóa học để hình thành liên kết hóa học giữa nó với nguyên tử đế.

Trang 23

Ngưng tụ

Phân tử bốc bay đập lên bề mặt có thể:

Hấp phụ vật lý và dính vĩnh cửu trên bề mặt đế

Hấp phụ và khuếch tán vòng quanh bề mặt và tìm chổ thích hợp

Hấp phụ và giải hấp sau một số lần tồn tại trên bề mặt

Phản xạ ngay lập tức khi tiếp xúc với bề mặt đế

Phân tử hới tới có động năng lớn hơn nhiệt độ động học của bề mặt đế

Trang 24

Kiểm soát quá trình ngưng tụ

Quá trình ngưng tụ được kiểm sóat thông qua nhiệt độ đế Nhiệt độ đế cao:

Tăng năng lượng nhiệt của phân tử hấp phụ

Làm ngắn thời gian tồn tại của phân tử hấp phụ trên bề mặt đế

Tăng sự khuếch tán bề mặt của phân tử hấp phụ

Ủ Đế nhiệt

Dùng đèn hồng ngoại

Sợi đốt điện trở nhiệt

Trang 25

Thuyết động học của khí

Nồng độ của khí n=PV/RT

• ở áp suất chuẩn, n ~ 2.7 x 10 19 phân tử/cm 3

• Aùp suất chuẩn: 1 atm = 760 mmHg = 760 torr = 1.013 x 10 5 Pa

Quảng đường tự do trung bình (λ): Khoảng cách trung bình của một phân

tử di chuyển được trước khi va chạm với một phân tử khác.

Áp suất (Torr)

Mật độ (cm-3)

Quảng đường tự do

trung bình

Chân không thấp 10-3 3.5x1013 50 mm

Chân không cao 10-6 3.5x1010 5 m

Chân không siêu cao 10-9 3.5x107 50 km

3 p

5.10 p(Torr)

 

Trang 26

Quảng đường tự do trung bình

Trang 27

Dòng phân tử

Dòng phân tử trên một đơn vị diện tích bề mặt trong một giây được định nghĩa

là tốc độï bắn phá của phân tử lên bề mặt

22

p 3.513x10 p J

Trang 28

Quảng đường tự do trung bình

Trang 29

Dòng nguyên tử đập lên một đơn vị diện tích bề mặt do khí

dư gây ra ở áp suất 10 -6 Torr, nhiệt độ phòng

Dòng phân tử

P =10 -6 Torr = 1,3.10 -4 N/m 2 , M H2O =18

J = 6,2.10 16 (phân tử/cm 2 s) Dòng khối lượng đập lên một đơn vị diện tích bề mặt

  

2.s)

Trang 30

dM S : Khối lượng vật liệu lắng đọng trên diện tích giao giữa góc khối và mặt cầu

M e : Khối lượng hơi vật liệu tòan phần lắng đọng trên mặt cầu

Nguồn điểm

Trang 31

Nguồn phẳng

Trang 32

3 2

2 o

 

Trang 33



Trang 34

: Góc từ nguồn vuông góc với đế

: Góc giữa dòng hơi và pháp tuyến với đế

Nguồn phẳng

Trang 35

Sự biến đổi của bề dày

Trang 36

D e s

Z 1

Trang 37

Vật liệu tạo màng: Al, m = 4,5.10 -26 kg

Trang 38

This image cannot currently be displayed.

16 2

A  1A  10 cm

Aùp suất 3.10 -5 torr chỉ mất một giây để hình thành lớp đơn

Trang 39

A J

Trang 41

V B

TQ: Nhiệt độ của nguồn

po: Aùp suất hơi ở nhiệt độ phịng

Trang 43

p A Aùp suất hơi của A nguyên chất

Trường hợp khơng lý tưởng

*

A Hệ số hoạt tính

Trang 44

Cu Al

98M Z

3 Al

4 Cu

3 Cu

Trang 48

Bauer mô tả sự hình thành màng trong trường hợp đế có nhiệt

độ đủ cao, để quá trình nhiệt động xảy ra:

Trang 49

Sự khuếch tán bề mặt

Trang 50

Sai hỏng trong suốt quá trình hình thành layer by layer

Sự sắp xếp lại ốc đảo 2

chiều tạo ra biên hạt Chiều dài khuếch tán nhỏ tạo ra sự gồ ghề bề mặt

Ốc đảo 3 chiều

Trang 51

Sự phát triển tinh thể ở nhiệt độ quá thấp hay tốc độ lắng đọng quá cao sẽ tạo nên gồ ghề bề mặt- sự phát triển ốc đảo 3 chiều

• Sự phát triển tinh thể ở nhiệt độ cao hơn hay tốc độ lắng đọng thấp hơn cho bề mặt màng phẳng – sự hình thành màng theo từng lớp hay ốc đảo 2 chiều

Năng lượng bề mặt

Trang 53

Năng lượng tiếp giáp

Một số vật liệu có enthalpy âm khi trộn với một vật liệu khác

để hình thành hợp chất Lớp tiếp giáp màng và đế có thể cở vài lớp đơn nguyên tử.

Trang 54

Tinh thể tiếp giáp

Nguồn PLD : tương tự nguồn bốc bay, năng lượng nguyên tử tới ở trạng thái điện tử kích thích cao.

Màng và đế epitaxy

Nếu màng và đế có cùng cấu trúc tinh thể và hằng số mạng thì màng hợp mạng với đế

Trang 55

Khí nền

Chân không thấp (>10 -7 mbar) khí chứa hơi nước Hơi nước hấp phụ trên bề mặt có thể làm tăng độ linh đọng của nguyên tử bề mặt và oxy có thể liên kết trong màng hình thành.

Chân không cao (10 -9 mbar <p <10 -7 mbar): Sự hiện diện của CO và CO 2 trên

bề mặt màng có thể chiếm ưu thế trong quá trình phát triển màng

Khí có thể giúp pha bán bền trở thành bền hơn

Trang 56

Movchan-Demischin (1969)

Mô hình cấu trúc vùng của quá trình hình thành màng

Trang 57

Thornton (1974)

Mô hình cấu trúc vùng của quá trình hình thành màng

Trang 58

Messier (1984)

Mô hình cấu trúc vùng của quá trình hình thành màng

Trang 59

Mơ hình cấu trúc vùng

của quá trình hình thành

màng

vùng Nhiệt độ Khuếch tán Những quá trình khác Cấu trúc

I T<0.2-0.3 Tm Giới hạn Hạt nhỏ và nhiều

khoảng trống

T T<0.2-0.5 Tm Bề mặt Tái hình thành mầm trong

suốt quá trình phát triển

Hạt xốp có kích thước hổn hợp, ít chổ trống hơn

II T<0.3-0.7 Tm Bề mặt Sự di chuyển biên hạt Hạt có cấu trúc cột

III T<0.5 Tm Khối và bề mặt Tái kết tinh Hạt lớn

Mơ hình cấu trúc vùng của quá trình hình thành màng

Trang 60

1 Sản sinh ra những loại nguyên tử, phân tử hay ion thích hợp

3 Ngưng tụ trên đế hoặc trực tiếp hoặc thông qua phản ứng hóa học hay điện hóa

hấp phụ vật lý trên bề mặt đế (liên kết yếu)

• Loại hạt hấp phụ không cân bằng với loại hạt khác và di chuyển trên

bề mặt cho đến khi phản ứng với loại hạt khác

Những nguyên tử bị hấp phụ hình thành nên đám

• Đám tiếp tục phát triển cho đến lúc đạt bán kính tới hạn, nghĩa là khi

đó chúng bền về nhiệt động học, gọi là hạt nhân

Quá trình hình thành màng (3 giai đoạn)

Trang 61

Giai đoạn tạo mầm

Ngưng tụ từ hơi quá bảo hòa

: Thể tích nguyên tử

Trang 62

Năng lượng tự do tới hạn G* và bán kính tới hạn r*

*

V

2 r

Trang 63

*

2 V

16 G

3( G )



Hàng rào năng lượng hiệu dụng cho sự tạo mầm

Giai đoạn tạo mầm

Trang 64

Thiết bị Tạo màng

Trang 65

Chân không thấp  10 -2 torr Chân không trung bình 10 -2 torr  10 -4 torr Chân không cao 10 -4 torr  10 -8 torr

Những phân tử khí từ thể tích được bơm khuếch tán vào không gian giữa rotor và chamber case, và được nén bởi rotor quay cho đến khi đạt áp suất

đủ cao, khí được tống ra van thải Khí thoát ra, thông qua dầu, đến cổng ra.

Bơm lá gạt

Trang 66

Bơm Booster

Trang 67

Bơm khuếch tán

Trang 68

300-400 m/s

Trang 69

20-50,000 rpm

Bơm Turbo

Bơm Turbo không sử dụng dầu và hoạt động giống động cơ phản lục Động lượng được

truyền đến phân tử khí bởi những đĩa đang quay ở tốc độ rất cao Phân tử khí vào một cách ngẫu nhiên, va chạm với cánh rotor quay, và được đẩy hướng đến van thải Bơm Turbo có thể đạt được áp suất từ 10 -7 đến 10 -10 torr.

Trang 70

Aùp kế nhiệt điện

Trang 71

Aùp kế Pirani

Trang 72

Sử dụng sợi dây trong ống chân không cô lập và sợi dây thứ hai trong buồngchân không thử Aùp một thế không đổi 6 đến 12 V để đốt nóng các dây Dâycàng nóng chân không càng tốt Bởi vì ít phân tử khí đập vào dây để làm tiêután nhiệt Nhiệt độ dây cao, điện trở cao và dòng phân tử khí thấp Sự khácbiệt giữa dòng khí chân không được biết trước trong ống kín và chân không chưa

biết trong dụng cụ cho số chỉ chân không trong buồng.

Aùp kế Pirani

Trang 73

Aùp kế Penning

Trang 74

Thu dịng giữa anode và cathode (Giữ ở một thế cở vài ngàn vơn, mà cĩ khả năng ion hĩa phân tử khí trong dụng cụ)ï Phân

tử khí càng nhiều số ion sinh ra càng nhiều dịng đo càng lớn.

Aùp kế Penning

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm