1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thay đổi lipid máu ở hội chứng thận hư trẻ em theo mức độ đáp ứng với liệu pháp steroid

6 117 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 294,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá sự biến đổi lipid máu ở hội chứng thận hư trẻ em theo mức độ đáp ứng với liệu pháp steroid. Nồng độ Cholesterol máu, Triglyceride, LDL-C, HDL-C máu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa bệnh nhi hội chứng thận tái phát thường xuyên và không thường xuyên; nhạy cảm, phụ thuộc và đề kháng ở cả hai thời điểm chẩn đoán và lui bệnh, (p>0,05).

Trang 1

THAY ĐỔI LIPID MÁU Ở HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM

THEO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỚI LIỆU PHÁP STEROID

Lê Thỵ Phương Anh * , Trần Thanh Tùng * , Hoàng Thị Thủy Yên * , Nguyễn Thị Hồng Đức ** ,

Trần Kiêm Hảo **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá sự biến đổi lipid máu ở hội chứng thận hư trẻ em theo mức độ đáp ứng với liệu

pháp steroid

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu theo dõi dọc các trường hợp bệnh

Kết quả: Nghiên cứu trên 30 trẻ em được chẩn đoán hội chứng thận hư có theo dõi lipid máu tại Trung tâm

Nhi khoa Huế và khoa Nhi bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế thấy tỷ lệ hội chứng thận hư nhạy cảm corticoid 70,0%; đề kháng corticoid 23,3%; phụ thuộc corticoid 6,7% Nồng độ Cholesterol máu, Triglyceride, LDL-C máu ở bệnh nhi hội chứng thận hư trước điều trị là rất cao, lần lượt là 8,86±3,91mmol/l, 2,96±2,15mmol/l, 8,11±1,45 mmol/l Nồng độ Cholesterol máu, Triglyceride, LDL-C máu ở bệnh nhi hội chứng thận hư giảm dần theo thời gian điều trị, nhưng vẫn còn mức cao so với giá trị bình thường Nồng độ Cholesterol máu, Triglyceride, LDL-C, HDL-C máu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa bệnh nhi hội chứng thận tái phát thường xuyên và không thường xuyên; nhạy cảm, phụ thuộc và đề kháng ở cả hai thời điểm chẩn đoán

và lui bệnh, (p>0,05)

Kết luận: Cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu thêm về biến đổi lipid máu ở hội chứng thận hư trẻ em

Từ khóa: hội chứng thận hư, biến đổi lipid máu, cholesterol máu, triglyceride máu

ABSTRACT

CHANGES OF LIPIDEMIA ON CHILDHOOD NEPHROTIC SYNDROME

BASE ON THE RESPONSE TO STEROID THERAPY

Le Thy Phuong Anh, Tran Thanh Tung, Hoang Thị Thuy Yen, Nguyen Thị Hong Duc, Tran Kiem Hao

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 104 – 109

Objective: Evaluate the alter of lipidemia on childhood nephrotic syndrome base on the response to

steroid therapy

Method: Longitudinal study

Results: In 30 patients with childhood nephrotic syndrome at Hue Pediatric Centre and Pediatric

Departement – Hue Medicine and Pharmacy University, the percentage of sensitive steroid, depend steroid and resistant steroid nephrotic syndrome were 70.0%, 6.7% and 23.3% The level of cholesterolemia, Triglyceridemia, LDL-C before steroid therapy were 8.86±3.91 mmol/l, 2.96±2.15 mmol/l and 8.11±1.45 mmol/l, they were decreased after treatment but still remained at higher level than normal There is no significantly difference about the level of cholesterolemia, Triglyceridemia, LDL-C, HDL-C between these groups: sensitive steroid, depend steroid and resistant steroid nephrotic syndrome; frequently relapse and non-frequently nephrotic syndrome before and after steroid therapy (p>0.05)

Conclusion: It is necessary to research more about lipidemia on childhood nephrotic syndrome

Keywords: cholesterolemia, triglyceridemia, nephrotic syndrome, lipidemia

*Trường Đại học Y Dược Huế

Tác giả liên lạc: BS Lê Thỵ Phương Anh ĐT: 0902343156 Email: lephuonganh156@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng thận hư (HCTH) là bệnh lý cầu

thận thường gặp ở trẻ em Tỷ lệ bệnh mới mắc

hàng năm ở hầu hết các nước phương Tây thay

đổi từ 2-7/100000 trẻ em và tỷ lệ mắc bệnh toàn

bộ là 16/100000 trẻ em

Những triệu chứng đặc trưng cho hội chứng

thận hư gồm: protein niệu tăng cao, giảm

albumin máu, phù và tăng lipid máu Tình trạng

hội chứng thận hư cùng với việc điều trị ức chế

miễn dịch kéo dài dẫn đến nhiều biến chứng và

tác dụng phụ, một trong những bất thường quan

trọng là tình trạng rối loạn lipid máu Đây là bất

thường thường gặp trong hội chứng thận hư,

biểu hiện bằng tăng Cholesterol toàn phần, tăng

LDL-Cholesterol, tăng Triglyceride và giảm

HDL-Cholesterol Rối loạn này thường được

quan sát thấy trong giai đoạn hoạt động của

bệnh và biến mất khi đạt lui bệnh Tuy nhiên

trong một số trường hợp, bất thường lipid máu

kéo dài ở những bệnh nhân đã đạt được lui bệnh

và đặc biệt là bệnh nhân hội chứng thận hư

kháng steroid vẫn được ghi nhận(9)

Bất thường lipid máu làm tăng nguy cơ

bệnh lý mạch vành đặc biệt là hội chứng thận

hư kéo dài, dai dẳng(5) Bên cạnh đó, bất

thường lipid máu còn thúc đẩy sự tiến triển

của bệnh thận mạn, đã được chứng minh qua

nhiều nghiên cứu

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

đánh giá sự thay đổi nồng độ lipid máu ở hội

chứng thận hư trẻ em theo mức độ đáp ứng

với liệu pháp steroid”

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá sự biến đổi lipid máu ở hội chứng

thận hư trẻ em theo mức độ đáp ứng với liệu

pháp steroid

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc 30 bệnh nhi

được chẩn đoán và điều trị HCTH tại phòng Nhi

Thận- Nội Tiết- Thần Kinh, Khoa Nhi Bệnh viện

Trung Ương Huế và Khoa Nhi, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 3/2018 – 3/2019

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhi được chẩn đoán HCTH theo tiêu chuẩn: Protein niệu ≥ 50 mg/kg/24giờ hoặc tỷ lệ protein/ creatinine niệu > 200 mg/mmol

Albumin máu giảm < 25 g/L

Bệnh nhi được làm xét nghiệm biland lipid máu vào 2 thời điểm

Lần 1 (L1): Lúc bệnh nhân lần đầu được chẩn đoán HCTH

Lần 2 (L2): Vào thời điểm bệnh nhân lui bệnh, đạm niệu âm tính (sau 1 năm điều trị)

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu Bệnh nhân HCTH không điều trị theo đúng phác đồ

Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc hạ Lipid máu Bệnh nhân có bệnh kèm như béo phì, suy dinh dưỡng

Định nghĩa một số biến nghiên cứu

Rối loạn Lipid máu theo phân loại NCEP(6)

Cholesterol (mmol/l)

Bình thường <5,17 mmol/l;

Giới hạn cao: 5,17-6,18 mmol/l;

Cao: >=6,20 mmol/l

LDL-C (mmol/l)

Chấp nhận: <3,34 mmol/l;

Giới hạn cao: 3,36-4,11 mmol/l;

Cao: 4.13- 4.48 mmol/l;

Rất cao: >= 4,91mmol/l

HDL-C (mmol/l)

Thấp: < 1,03 mmol/l; cao: >= 1,55 mmol/l

Triglycerid (mmol/l)

Bình thường: < 1,69 mmol/l;

Giới hạn cao: 1,69-2,25 mmol/l;

Trang 3

Cao: 2,26-5,64 mmol/l;

Rất cao: >= 5,65 mmol/l

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Tổng cộng có 30 bệnh nhi Tỷ lệ nam mắc

HCTH nhiều hơn so với nữ với tỷ lệ 4/1

Nhóm tuổi phát hiện HCTH nhiều nhất là

1-6 tuổi, chiếm 41-6,70% Tuổi trung bình phát hiện

bị HCTH là: 7,00 ± 3,10 tuổi; nhỏ nhất là 1 tuổi và

lớn nhất là 12 tuổi

Phần lớn bệnh nhi trong nghiên cứu đều bị

HCTH đơn thuần 93,3%, tái phát không

thường xuyên 93,3% và nhạy cảm với điều trị

corticoid 70%

Nồng độ lipid máu vào hai thời điểm lấy mẫu

Bảng 1 Nồng độ lipid máu vào hai thời điểm lấy mẫu

Thời

điểm

Cholesterol

máu (mmol/l)

Triglycerid máu (mmol/l)

LDL-C máu (mmol/l)

HDL-C máu (mmol/l)

L1 8,86±3,91 2,96±2,15 8,11±1,45 1,86±0,81

L2 7,78±4,78 2,51±1,91 5,28±4,34 1,83±0,64

p p>0,05 p>0,05 p>0,05 p>0,05

Nồng độ trung bình của lipid máu tăng cao

ở cả hai lần lấy mẫu Nồng độ Cholesterol máu,

LDL-C máu giảm giữa hai lần lấy mẫu tuy nhiên

sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

(p>0,05) Nồng độ Triglycerid máu và HDL-C

máu biến đổi không đáng kể giữa hai lần lấy

mẫu và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống

kê (p>0,05) (Bảng 1)

Phân loại rối loạn Lipid máu của bệnh nhi

HCTH theo NCEP

Nồng độ lipid máu mức độ cao chiếm ưu thế

trong phân loại của NCEP và còn cao cả ngay

sau khi điều trị một thời gian (Bảng 2)

Bảng 2 Phân loại rối loạn Lipid máu của bệnh nhi

HCTH theo NCEP

Cholesterol Giới hạn cao Bình thường 26,70% 6,70% 33,30% 16,70% >0,05 >0,05

Cao 66,60% 50,00% >0,05 Triglyceride

Bình thường 36,70% 43,30% >0,05

Giới hạn cao 13,30% 6,60% >0,05

Cao 43,20% 46,60% >0,05

Rất cao 6,70% 3,30% >0,05

LDL-C

Chấp nhận 33,30% 46,60% >0,05 Giới hạn cao 6,70% 10,00% >0,05 Cao 3,30% 16,70% >0,05 Rất cao 56,60% 26,70% <0,05 HDL-C Thấp 5,56% 11,11% >0,05

Cao 94,44% 88,89% >0,05 Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ rối loạn lipid máu giữa hai thời điểm lấy mẫu p>0,05

Nồng độ lipid máu ở bệnh nhi HCTH tái phát thường xuyên và không thường xuyên

Bảng 3 Nồng độ lipid máu ở bệnh nhi HCTH tái

phát thường xuyên và không thường xuyên

Lipid máu (mmol/l)

Tái phát thường xuyên n=2

Tái phát không thường xuyên n=28

Cholesterol máu

Lần 1 4,88 ± 0,17 9,14 ± 3,38 Lần 2 8,14 ± 4,78 7,75 ± 4,87

p >0,05 >0,05 Triglycerid

máu

Lần 1 1,88 ± 0,148 3,03 ± 2,21 Lần 2 2,45 ± 0,21 2,51 ± 1,99

p >0,05 >0,05 LDL-C

Lần 1 2,44 ± 0,35 5,51 ± 11,78 Lần 2 4,44 ± 3,41 5,34 ± 4,44

p >0,05 >0,05 HDL-C

Lần 1 1,06 ± 0,05 1,88 ± 0,83 Lần 2 2,47 ± 1,12 1,78 ± 4,87

p >0,05 >0,05 Không có sự khác biệt về nồng độ lipid máu giữa tái phát thường xuyên và không thường xuyên ở cả hai thời điểm L1 và L2,

p>0,05 (Bảng 3)

Nồng độ lipid máu ở bệnh nhi HCTH nhạy cảm, phụ thuộc và đề kháng corticoid

Bảng 4 Nồng độ lipid máu ở bệnh nhi HCTH nhạy

cảm, phụ thuộc và đề kháng corticoid

Lipid máu (mmol/l)

Nhạy cảm n=21

Phụ thuộc n=2

Đề kháng N=7

Cholesterol máu

Lần 1 8,83 ± 3,29 9,95 ± 5,23 8,63 ± 5,31 Lần 2 7,09 ± 4,25 7,71 ± 4,55 9,85 ± 6,32

p >0,05 >0,05 >0,05 Triglycerid

máu

Lần 1 3,96 ± 0,46 3,29 ± 3,20 2,86 ± 2,71 Lần 2 2,26 ± 0,45 4,05 ± 1,79 2,82 ± 1,39

p <0,05 >0,05 >0,05 LDL-C Lần 1 9,05 ± 13,41 6,82 ± 3,75 5,67 ± 1,74

Lần 2 4,68 ± 3,82 5,29 ± 2,58 7,07 ± 2,24

Trang 4

Lipid máu

(mmol/l)

Nhạy cảm n=21

Phụ thuộc n=2

Đề kháng N=7

p >0,05 >0,05 >0,05

HDL-C

Lần 1 1,76 ± 0,76 1,64 ± 0,46 2,20 ± 0,96

Lần 2 1,83 ± 0,63 1,92 ± 0,62 1,79 ± 0,73

p >0,05 >0,05 >0,05

Nồng độ Triglyceride máu ở HCTH nhạy

cảm giảm có ý nghĩa thống kê Không có sự khác

biệt về nồng độ lipid máu giữa ba mức độ đáp

ứng với corticoid ở cả hai thời điểm L1 và L2,

p>0,05 (Bảng 4)

BÀN LUẬN

Các biến đổi Lipid máu giữa hai thời điểm lấy

mẫu

Kết quả ở các Bảng 1 cho thấy tình trạng

tăng cholesterol máu toàn phần, TG, LDL-C

của bệnh nhi HCTH ở thời điểm L1 với kết quả

lần lượt là 8,86±3,91mmol/l, 2,96±2,15 mmol/l,

8,11±1,45 mmol/l Kết quả này cao hơn so với

giá trị lipid bình thường ở trẻ em Mỹ cũng như

khuyến cáo của chương trình giáo dục

cholesterol quốc gia Mỹ (National Cholesterol

Education Program-NCEP)(6)

Nồng độ HDL-C không giảm mà có xu

hướng tăng

Tăng lipid máu là triệu chứng phổ biến của

bệnh HCTH là hậu quả của sự giảm protein, chủ

yếu là albumin máu do mất qua nước tiểu Kết

quả này phù hợp với một số nghiên cứu trong

và ngoài nước

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng và

cộng sự sự biến đổi một số thành phần lipid

máu trong HCTH tiên phát ở trẻ em cho kết

quả trước điều trị nồng độ cholesterol

(9,21±3,20 mmol/l), Triglyceride (3,42±1,65

mmol/l), LDL-C (8,08±6,49 mmol/l) tăng cao so

với nhóm đối chứng(8)

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Diễm Thúy sự

biến đổi lipid máu ở bệnh nhi HCTH trước và

sau điều trị tấn công Prednisolon tại Bệnh viện

Phụ Sản Nhi Đà Nẵng có kết quả nồng độ

cholesterol, triglyceride, LDL-C của trẻ trước

điều trị tăng rất cao so với nhóm chứng (11,3

mmol/l; 5,39 mmol/l; 7,3 mmol/l)(3)

Theo Dnyanesh và cộng sự, tất cả các giá trị này đều cao hơn hẳn so với bình thường và có ý nghĩa thống kê (p = 0,001) Nồng độ HDL thay đổi không có ý nghĩa so với giá trị bình thường(1) Nhóm nghiên cứu Hu P, nghiên cứu trên 378 bệnh nhi HCTH tiên phát chưa điều trị corticoid

có kết quả tương tự như trên, cụ thể như sau: nồng độ cholesterol 8,4±1,7 mmol/l nhóm chứng 3,9±0,4 mmol/l, p<0,01 Nồng độ triglyceride 2,0±0,5 mmol/l, nhóm chứng 0,9±0,3 mmol/l, p<0,01 Nồng độ LDL-C 6,4±1,1 mmol/l, nhóm chứng 3,1±0,4 mmol/l, p<0,01(2)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nồng độ cholesterol toàn phần, triglyceride, LDL-C bệnh nhi HCTH giảm dần theo thời gian điều trị Prednisolone Kết quả này cũng tương đồng với một số nghiên cứu như Hồ Viết Hiếu, Nguyễn Hữu Châu Đức: sau 4 tuần điều trị nồng độ cholesterol, triglyceride, LDL-C có giảm nhưng vẫn còn cao hơn so với mức bình thường(7) Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng cũng ghi nhận chỉ số Lipid máu thay đổi rõ so với trước điều trị(9)

Tuy nhiên nghiên cứu của chúng tôi không

có ý nghĩa thống kê, p>0,05 Những khác biệt này có thể giải thích là do:

Yếu tố gen cũng đóng vai trò quan trong trong việc quyết định đặc điểm và mức độ bất thường trong bilan lipid huyết thanh của bệnh nhi HCTH(4)

Thiết kế mỗi nghiên cứu là khác nhau

Cỡ mẫu nghiên cứu của chúng tôi là không lớn để có thể đại diện cho dân số

Theo Bảng 1 nồng độ HDL-C máu giữa hai

thời điểm lấy mẫu không khác biệt nhau nhiều

và không có ý nghĩa thống kê Kết quả này tương đồng với một số nghiên cứu của các tác giả khác như: Huỳnh Thị Diễm Thúy(3), Nguyễn Thị Hoàng Anh(10)

Phân loại rối loạn lipid máu của bệnh nhi HCTH

Nghiên cứu của chúng tôi phân loại rối loạn lipid máu ở trẻ em theo NCEP của Mỹ

Trang 5

Dựa trên bảng 3.2 ta có thể thấy tỷ lệ trẻ có

nồng độ cholesterol cao và giới hạn cao chiếm đa

số lúc chẩn đoán (>70%) và ngay cả một thời

gian sau điều trị tấn prednisolone (>60%)

Tỷ lệ trẻ có nồng độ triglyceride cao và giới

hạn cao chiếm đa số ở cả hai thời điểm lấy mẫu

nghiên cứu Sau điều trị tỷ lệ bệnh nhi có nồng

độ triglyceride “cao” và “rất cao” không khác so

với thời điểm trước điều trị Nghiên cứu của

Nguyễn Thị Hoàng Anh có kết quả sau 4 tuần

điều trị, tỷ lệ trẻ có nồng độ triglyceride “cao”

không khác so với thời điểm trước khi điều trị

nhưng tỷ lệ trẻ có nồng độ triglyceride “rất cao”

đã giảm có ý nghĩa thống kê( từ 21,43% xuống

còn 4,76%)(10)

Trước điều trị có đến 56,60% trẻ có nồng

độ LDL-C “rất cao” và vẫn chiếm tỷ lệ lớn sau

1 giai đoạn điều trị Tuy nhiên tỷ lệ trẻ có nồng

độ LDL-C rất cao đã giảm có ý nghĩa thống kê,

p<0,05 Sau điều trị đã có sự tăng tỷ lệ trẻ có

nồng độ LDL-C chấp nhận và giới hạn cao Kết

quả này của chúng tôi khá tương đồng với kết

quả của một số nghiên cứu Nghiên cứu của

Huỳnh Thị Diễm Thúy với tỷ lệ trẻ có mức

LDL-C cao giảm từ 66,67% trước điều trị còn

33,33% sau 4 tuần điều trị, trong khi đó LDL-C

“chấp nhận” tăng lên từ 58,98% trước điều trị

thành 82,05% sau 4 tuần điều trị(3) Nghiên cứu

của Nguyễn Thị Hoàng Anh trước điều trị có

đến 73,81% trẻ có nồng độ LDL-C ở mức rất

cao và giảm còn 21,43% sau 4 tuần điều trị và

tăng tỷ lệ trẻ có nồng độ LDL-C chấp nhận và

giới hạn cao(10)

Khoảng 90% trẻ có tình trạng tăng HDL-C

trước và sau điều trị, tuy nhiên không có mối

liên quan giữa sự biến đổi HDL-C giữa hai thời

điểm này

Nhìn chung nồng độ lipid máu của bệnh nhi

HCTH vẫn còn ở mức cao sau một khoảng thời

gian điều trị Đây là một dấu hiệu cần theo dõi

thường xuyên để tầm soát các biến chứng do rối

loạn lipid cũng như đặt ra vấn đề điều trị hạ

lipid máu cho bệnh nhân

Nồng độ lipid máu ở bệnh nhi HCTH tái phát thường xuyên và tái phát không thường xuyên

Theo Bảng 3 cho thấy không có sự khác biệt

nồng độ Cholesterol, Triglyceride, HDL-C ở hai thời điểm trước và sau điều trị ở cả nhóm HCTH tái phát thường xuyên và tái phát không thường xuyên, p>0,05

Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy một điều rằng nồng độ lipid máu ở bệnh nhân HCTH tái phát thường xuyên hay không thường xuyên vẫn ở mức rất cao Điều này đặt ra giả thuyết rằng liệu lipid máu của bệnh nhân HCTH chỉ bị ảnh hưởng bởi các rối loạn do cơ chế bệnh sinh hay còn do các yếu tố khác Nhiều nghiên cứu chỉ ra corticoid cũng ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid, và bệnh nhân HCTH thường có xu hướng

ăn nhiều nên lượng acid béo hấp thu vào cơ thể cũng cao hơn so với quần thể bình thường

Nồng độ lipid máu ở bệnh nhi HCTH nhạy cảm, phụ thuộc và đề kháng cortioid

Bảng 4 cho thấy không có sự khác biệt về

nồng độ Cholesterol, triglyceride, LDL-C,

HDL-C giữa 3 nhóm HHDL-CTH nhạy cảm, HHDL-CTH phụ thuộc và HTCH đề kháng cortiocoid ở cả hai thời điểm trước và sau điều trị Kết quả này của chúng tôi tương đồng với kết quả của Nguyễn Thị Hoàng Anh(10), tuy nhiên lại khác biệt với kết quả của một số nghiên cứu

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Diễm Thúy có kết quả không có sự khác biệt về nồng độ cholesterol, triglyceride, LDL-C, HDL-C ở hai nhóm hội chứng thận hư nhạy cảm và đề kháng Nhưng sau 4 tuần điều trị Prednisolon nồng độ cholesterol, triglyceride ở nhóm HCTH nhạy cảm thấp hơn so với nhóm đề kháng(3)

Sanad M ghi nhận sau điều trị tấn công 4 tuần thì nồng độ cholesterol, triglyceride, LDL-C của HCTH đề kháng cao hơn HCTH nhạy cảm,

có ý nghĩa thống kê Nhóm đề kháng có nồng độ lipid cao hơn nhóm chứng, p<0,01(11)

Giải thích về sự khác nhau này có thể như sau: nghiên cứu của chúng tôi cỡ mẫu nhỏ và không có sự tương đồng giữa các thể bệnh

Trang 6

(nhạy cảm 21 ca, phụ thuộc 2 ca, đề kháng 7

ca) Do đó kết quả nghiên cứu chưa nêu lên

được sự khác nhau về sự biến đổi lipid máu

giữa ba thể bệnh này

Nồng độ Cholesterol, triglyceride, LDL-C

của thể HCTH đề kháng và HCTH phụ thuộc và

nồng độ Cholesterol, LDL-C của thể HCTH nhạy

cảm ở cả hai thời điểm khác nhau không có ý

nghĩa thống kê Ngược lại có một sự giảm nồng

độ triglyceride máu có ý nghĩa thống kê ở nhóm

HCTH nhạy cảm Như vậy việc tiến hành liệu

pháp corticoid cho những bệnh nhi HCTH, việc

trẻ đáp ứng điều trị thì sẽ góp phần điều chỉnh

rối loạn lipid máu Một số nghiên cứu cũng kết

luận những rối loạn trong HCTH có thể được

giải quyết khi đạt được lui bệnh

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi nồng độ

lipid máu của bệnh nhân HCTH vẫn còn ở

mức cao sau một thời gian điều trị corticoid,

và sự biến đổi không có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa HCTH tái phát thường

xuyên, tái phát không thường xuyên; nhạy

cảm, phụ thuộc, đề kháng

KIẾN NGHỊ

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về lipid máu

ở bệnh nhi mắc HCTH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dnyanesh DK (2014) “A study of serum lipids in Nephrotic

syndrome in children” Journal of Dental and Menical Sciences,

13(3):1-6

2 Hu P, Lu L, Hu B, Du FP (2009) “Characteristics of lipid metabolism under different urinary protein excretion in

children with primary nephrotic syndrome” Scandinavian

Journal of Clinical & Investigation, 69(6):680-686

3 Huỳnh Thị Diễm Thúy (2013) Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ lipid máu ở bệnh nhân hội chứng thận hư trước và sau điều trị

tấn công prednisolon tại bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng Luận

án Chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Huế, pp.60-80

4 Indumati D (2012) “Serum proteins, initial and follow-up lipid

profile in children with nephrotic syndrome” International

Journal of Applied Biology and Pharmaceutical Technology,

2(3):59-63

5 Joven J, et al (1990) “Abnormalities of lipoprotein metabolism in

patients with nephrotic syndrom” New England Journal of

Medicine, pp.579-584

6 National Cholesterol Education Program (NCEP) (1992)

“Highlights of the report of the Expert Panel on Blood

Cholesterol Levels in Children and Adolescents” Pediatric,

89:495-501

7 Nguyễn Hữu Châu Đức, Hồ Viết Hiếu (2006) Nghiên cứu về

rối loạn lipid máu trong HCTH tiên phát ở trẻ em Luận văn

Thạc sỹ Y học Đại học Y Dược Huế, pp.49-51

8 Nguyễn Ngọc Sáng (2002) “Hội chứng thận hư tiên phát tại

bệnh viện trẻ em Hải Phòng trong 10 năm (1990-1999)” Y học

thực hành, 2:52-56

9 Nguyễn Ngọc Sáng, Đỗ Mạnh Toàn, Vũ Hoàng Kim Thành (2004) “Nghiên cứu sựu biến đổi một số thành phần lipid máu

trong hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em” Kỷ yếu toàn văn các

đề tài khoa học hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa lần thứ hai, pp.707-709

10 Nguyễn Thị Hoàng Anh (2014) Nghiên cứu sự biến đổi lipid máu ở bệnh nhân hội chứng thận hư điều trị tại khoa nhi, bệnh

viên Trung Ương Huế Luận văn Thạc sĩ của Bác sỹ Nội trú, Đại học Y Dược Huế, pp 51-70

11 Sanad M (2005) “Assessment of serum adiponectin in primary nephrotuc syndrome befor and after sterid treatment in

children” JAC, 16(6):701-710

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/06/2019 Ngày bài báo được đăng: 10/08/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w