1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Siêu âm khớp vai: Giải phẫu và bệnh lý – TS. BS. Jung-Ah Choi

62 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng trình bày giải phẫu của siêu âm khớp vai, các bệnh lý, sai lầm thường gặp và khảo sát sau mổ khớp vai. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.

Trang 1

Siêu âm khớp vai: Giải phẫu và bệnh lý

TS BS Jung-Ah Choi Khoa Chẩn đoán hình ảnh Đại học Hallym Dongtan Bệnh viện Sacred Heart

Seoul, Hàn Quốc

Trang 3

Giải phẫu

Trang 4

Giải phẫu

➢ Gân cơ trên gai

➢ Gân cơ dưới gai

➢ Gân cơ dưới vai

➢ Gân cơ tròn bé

Trang 5

Giải phẫu bình

thường Gân cơ nhị đầu

Trang 6

Giải phẫu bình thường

Gân cơ nhị đầu

Trang 7

Giải phẫu bình thường

Gân cơ trên gai

Trang 8

Giải phẫu bình thường

Gân cơ trên gai

Trang 9

Giải phẫu bình thường

Xương cánh

tay

Trang 10

Giải phẫu bình thường

Gân cơ dưới vai

Trang 11

Giải phẫu bình thường

Gân cơ dưới vai

Trang 12

Giải phẫu bình thường

Gân cơ dưới gai

Trang 13

Giải phẫu bình thường

Khớp cùng đòn

Trang 14

Giải phẫu bình thường

Khớp ổ chảo – cánh tay sau

Trang 15

Giải phẫu bình thường

Khớp ổ chảo – cánh tay sau

Gân cơ dưới

gai

Xương cánh tay

Ổ chảo

Sụn viền

Tràn dịch

Trang 16

Bệnh lý khớp vai

Trang 17

Bệnh lý xung đột các cấu

trúc vùng vai

• Chẩn đoán lâm sàng, phân định trên

hình ảnh thay đổi từ viêm gân đến

rách gân chóp xoay

• Xung đột nội tại: mất vững khớp vai

• Xung đột ngoại lai: bào mòn giữa chóp xoay với bề mặt dưới của mỏm cùng vai

Trang 18

Bệnh lý xung đột các cấu

trúc vùng vai

* Phân loại có chỉnh sửa

• Type 1: thoái hóa chóp xoay hoặc viêm gânthoái hóa không có tổn thương rách gân

thấy được

• Type 2: thoái hóa chóp xoay hoặc viêm gânthoái hóa có tổn thương rách gân bán phầntrong khớp hoặc bề mặt bao hoạt dịch

• Type 3: rách gân toàn phần với kích thước, mức độ phức tạp và chức năng khác nhau

Trang 19

Bệnh lý chóp xoay

* Viêm gân thoái hóa/Bệnh lý gân

- Thoái hóa toan nhầy trên vi thể

- Tăng độ dày gân (>8mm; 1.5-2.5 mm > lớn

hơn 1/3 bề dày bên đối diện)

- Giảm độ hồi âm

- Mất cấu trúc lớp

- Viêm bao hoạt dịch nhỏ dưới mỏm cùng vai –delta

Trang 24

Rách gân bán phần

• Rách ở mặt bao hoạt dịch, rách bên tronggân, rách mặt khớp

* Tiêu chuẩn chẩn đoán:

1 Hồi âm hỗn hợp ở vùng đau gân cơ trên gai

2 Tổn thương giảm âm lan đến mặt khớp hoặcmặt bao hoạt dịch

• kết hợp bất thường mô mềm, xương

Trang 25

Rách gân bán phần

• Tràn dịch bao gân cơ nhị đầu, tụ dịch nhỏ

dưới bao hoạt dịch

• Rách gân ở mặt khớp: dịch mỏng ở dưới bao gân cơ nhị đầu

• Lượng lớn: nghi ngờ rách toàn phần

• Rách gân ở mặt bao hoạt dịch: giảm âm,

khuyết lõm ở mặt bao hoạt dịch

• Rách trong gân: nhỏ, tròn hoặc bầu dục,

khuyết giảm âm và kéo dài gân ở đầu xa

Trang 26

Rách gân ở mặt khớp

Trang 27

Rách gân ở mặt khớp

Trang 28

Rách gân ở mặt bao

hoạt dịch

Trang 29

Rách gân ở mặt bao

hoạt dịch

Trang 30

Rách gân bánphần phân độ

cao

Trang 31

Rách gân mặt bao hoạt dịch

phân độ cao

Trang 32

Rách gân toàn phần

* Dấu hiệu chính

1 Không hiện diện cấu trúc gân cơ

2 Không hiện diện gân khu trú

3 khuyết giảm âm hoặc rỗng âm

4 Thông nối trực tiếp thông qua khoảng trốngvới bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai-delta giãn rộng

5 Củ lớn/củ bé trống

6 Chèn ép gân cơ

Trang 33

Rách gân toàn phần

* Dấu hiệu thứ phát

1 bề mặt vỏ xương không đều ở củ lớn

2 Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai-delta

3 Dấu hiệu sụn khớp

4 Tràn dịch bao gân cơ nhị đầu

5 Tràn dịch khớp cánh tay-ổ chảo

Trang 43

Rách rộng với gián đoạn gân

chóp xoay

Trang 44

Những sai lầm thường gặp

1 Liên quan đến kĩ thuật: sự bất đẳng hướng,

vị trí đầu dò, bóng lưng do vách cơ delta

2 Liên quan giải phẫu: khoảng trống chóp xoay, vùng chuyển tiếp ST-IT, chỗ chuyển tiếp

gân - cơ, chỗ bám sụn xơ

3 Liên quan bệnh lý: gân cơ không đồng nhất, bóng lưng do vôi hóa hoặc sẹo

4 Liên quan bệnh nhân: béo phì hoặc cơ bắp,

hạn chế vận động khớp vai

Trang 45

Những sai lầm thường gặp

-Tính bất đẳng hướng của gân cơ

Trang 46

Những sai lầm thường gặp

-Tính bất đẳng hướng của gân cơ

Trang 47

Những sai lầm thường gặp –

vị trí đầu dò

Trang 48

Những sai lầm thường gặp –

Khoảng trống chóp

xoay

Trang 49

Những sai lầm thường gặp – Vùng chuyển tiếp gân- cơ

Trang 50

Bóng lưng do sẹo hoặc vôi hóa

→ liên hệ với X quang

Những sai lầm thường gặp

Trang 51

Những sai lầm thường gặp

dịch trong bao hoạt dịch có thể giống với vết

rách gân ở mặt bao hoạt dịch

Trang 52

Những sai lầm thường gặp

Những biến đổi sau chấn thương của các mốc giải phẫu: vết gãy có thể thay đổi các mốc giải phẫu để định hướng

Trang 53

Những sai lầm thường gặp

Bệnh lý gân cơ

Vôi hóa

Trang 54

Những sai lầm thường gặp

Tăng sinh hoạt dịch, mô sẹo hoặc mô hạt: mô sẹo hoặc mô hạt và mô hoạt dịch trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch có thể lấp vào vị trí rách gân chóp xoay

Trang 55

Rách rộng gân chóp xoay

Những sai lầm thường gặp

Trang 56

Đánh giá sau mổ

khớp, viêm gân, xung đột

nhỏ trước mổ khu trú ở gân cơ trên gai; lêntới 50% ở các vết rách trước mổ của trên 1 gân

tăng hồi âm bất thường, mỏm cùng vai tái

tạo, dụng cụ khâu phẫu thuật, các mảnh

xương gãy

Trang 60

Đinh phẫu thuật bị bong ra sau ngã

Trang 62

Siêu âm khớp vai

• Công cụ sàng lọc tốt

• Bệnh lý chóp xoay, dịch, bệnh lý xương hoặc mô mềm

• Khám động, không xâm nhập

• Có thể hướng dẫn can thiệp

• Rẻ hơn MRI, MRA

• Phụ thuộc người làm, dụng cụ

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w