Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài: “ Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuấ
Trang 1Là sinh viên lớp K48E1 - Khoa Thương Mại Quốc Tế, em đã được tham giathực tập tại phòng XNK 5 - Công ty TECHNOIMPORT Trong thời gian thực tập,
em đã có điều kiện tìm hiểu sâu hơn về quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhậpkhẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc Chính vì thế em đã
lựa chọn đề tài: “ Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật ” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tậptìm hiểu những thông tin, kiến thức Em cũng chân thành cảm ơn PGS.TS Doãn KếBôn đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Với những kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập và thực tập cùng
sự hiểu biết của bản thân,em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận này Tuy nhiên,kiến thức có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sựđóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiệnhơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Trang Dung
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.7 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 5
2.1 Một số lý thuyết về quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu 5
2.1.1 Khái niệm về đàm phán và đàm phán TMQT 5
2.1.2 Đặc điểm của đàm phán trong TMQT 5
2.1.3 Các nguyên tắc của đàm phán trong TMQT 6
2.1.4 Các hình thức đàm phán trong TMQT 8
2.1.5 Phương pháp tiếp cận trong đàm phán TMQT 9
2.1.6 Các chiến lược trong đàm phán TMQT 10
2.1.7 Một số kỹ thuật trong đàm phán TMQT 11
2.2 Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu 12
2.2.1 Chuẩn bị đàm phán 12
2.2.2 Tiến hành đàm phán 15
2.2.3 Kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm 17
Trang 3CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG HẠT NHỰA NGUYÊN SINH TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT – TECHNOIMPORT 18
3.1 Hoạt động nhập khẩu của công ty TECHNOIMPORT 18
3.1.1 Khái quát hoạt động nhập khẩu của công ty 18
3.1.1 Tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty 19
3.1.2 Kim ngạch nhập khẩu theo sản phẩm 20
3.1.3 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường 21
3.1.4 Kim ngạch nhập nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty 22
3.2 Phân tích thực trạng quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 24
3.2.1 Lập kế hoạch đàm phán 24
3.2.2 Tổ chức đàm phán 25
3.3 Đánh giá thực trạng quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật 33
3.3.1 Thành công 33
3.3.2 Tồn tại 34
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 35
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG HẠT NHỰA NGUYÊN SINH TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT – TECHNOIMPORT 37 4.1 Định hướng phát triển quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu
Trang 4mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty
TECHNOIMPOT trong thời gian tới 37
4.1.1 Dự báo triển vọng của quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TECHNOIMPORT 37
4.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả thực hiện quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TECHNOIMPORT 38
4.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TECHNOIMPORT 39
4.2.1 Nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch đàm phán 39
4.2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho quy trình đàm phán 40
4.2.3 Chuẩn bị nội dung đàm phán một cách cụ thể, chi tiết 41
4.2.4 Nâng cao năng lực và hiệu quả tổ chức cho đoàn đàm phán 41
4.2.5 Nâng cao vị thế của công ty trên bàn đàm phán 42
4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi cuộc đàm phán 43
4.3 Một số kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ BẢNG
Trang 5Bảng 3.1:Cơ cấu giá trị nhập khẩu theo mặt hàng của công ty từ năm 2013– 2015 19 Bảng 3.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu từ năm 2013 – 2015 20
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả kinh doanh của từng hoạt động từ 2013 – 2015 18 Biểu đồ 3.2 Kim ngạch nhập khẩu của công ty từ năm 2013 – 2015 18 Biểu đồ 3.3: Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trườngHàn Quốc của công ty từ năm 2013 – 2015 22 Biểu đồ 3.4: Thống kê ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh
từ thị trường Hàn Quốc của công ty trong ba năm 2013 – 2015 32
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình lựa chọn nội dung đàm 13
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
TECHNOIMPORT Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất nhập khẩu
Trang 6Cổ phần
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt
The Asia-Europe MeetingAsian – Pacific EconomicCooperation
European UnionTrans – Pacific StrategicEconomic PartnershipAgreemnt
World Trade OrganzationUnited States Dollar
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á- ÂuDiễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái BìnhDương
Liên minh châu ÂuHiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái BìnhDương
Tổ chức Thương Mại Thế giới
Đô la Mỹ
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, khi mà toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thươngmại đã và đang là những xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Việt Namcũng không nằm ngoài xu thế đó, bằng chứng là việc gia nhập các tổ chức kinh tếlớn trên thế giới như: ASEAN, ASEM , APEC, WTO, TPP… Trong bối cảnh đó,Thương mại quốc tế càng đóng vai trò quan giúp các quốc gia hội nhập vào nềnkinh tế thế giới, tận dụng các lợi thế so sánh, khai thác các tiềm năng nội địa cũngnhư của nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị
Trong hoạt động thương mại quốc tế (TMQT) , đàm phán trở thành khâu quantrọng giúp doanh nghiệp giao dịch để đi đến ký kết các hợp đồng thương mại, giatăng hiệu quả kinh doanh Thực tế cho thấy rằng hoạt động đàm phán ký kết hợpđồng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanhnghiệp Việt Nam có hoạt động TMQT nói riêng còn nhiều yếu kém cần được đặcbiệt quan tâm để có thể hoàn thiện, nâng cao khả năng và hiệu quả hơn nữa
Công ty TECHNOIMPORT là một doanh nghệp trực thuộc Bộ Công Thương
đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Công ty có bạn hàng ởkhắp các thị trường: châu Á, châu Âu, châu Mĩ Các sản phẩm kinh doanh của công
ty được nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài, việc đàm phán với đối tác nước ngoài
có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạtđộng kinh doanh Trong những năm gần đây, mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh trởthành mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty Vì vậy, hiện nay công ty rất quantâm đến hiệu quả quy trình đàm phán để ký kết hợp động nhập khẩu mặt hàng hạtnhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn quốc bên cạnh những thành công đạt được vẫncòn một số tồn tại cần khắc phục và dần được hoàn thiện
Từ những lý do trên, nên em đã quyết đinh lựa chọn đề tài : “ Quy trình đàm
Trang 8phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của
mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong thời gian từ năm 2012 - 2014, tại trường Đại học Thương Mại chưa cóluận văn, khóa luận nào viết về Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặthàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật Cùng với sự tìm hiểu vềmột số luận văn, khóa luận tại trường Đại học Thương Mại có liên quan như:
- Nguyễn Thị Như Quỳnh, năm 2014, Quản trị quy trình đàm phán ký kết hợpđồng nhập khẩu các thiết bị điện và điện tử từ thị trường Đức tại Công ty CP Côngnghệ Sicom
- Phạm Thị Thu Phương, năm 2013, Hoàn thiện quy trình đàm phán để ký kếthợp đồng nhập khẩu mặt hàng thảm và vật liệu trang trí nội thất tại công ty tráchnhiệm hữu hạn Quốc Minh
- Tạ Thành Nam, năm 2012, Quản trị quy trình giao dịch đàm phán ký kết hợpđồng nhập khẩu phụ gia từ thị trường Pháp của công ty CP hóa dầu Petrolimex.Những luận văn, khóa luận tốt nghiệp có nghiên cứu về đàm phán ký kết hợpđồng trong thương mại quốc tế đã nêu lên được những lý luận cơ bản về đàm phán
ký kết hợp đồng thương mại quốc tế Tuy nhiên, các luận văn, khóa luận đó đều đãnghiên cứu về hoàn thiện và quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng thươngmại quốc tế, nên mang tầm vĩ mô và chưa đi sâu vào quy trình đàm phán ký kết hợpđồng thương mại quốc tế với một thị trường cụ thể Hơn nữa, trong quá trình thựctập tại công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên (MTV) xuất nhập khẩuthiết bị toàn bộ và kỹ thuật em đã được nghiên cứu sâu hơn về quy trình đàm phán
Trang 9ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc
1.3 Mục đích nghiên cứu
Khóa luận góp phần củng cố kiến thức, một số vấn đề cơ bản về đàm phántrong TMQT và quy trình đàm phán trong TMQT đã được học trong trường thôngqua việc tìm hiểu thực tế quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hànghạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật
Trên cơ sở lý thuyết và tình hình thực tế của công ty, khóa luận đưa ra thànhcông, tồn tại, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiêuquả thực hiện quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựanguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa nguyênsinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuấtnhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: công ty TECHNOIMPORT
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2013- 2015
- Thị trường nghiên cứu: Hàn Quốc
- Mặt hàng Nghiên cứu: Hạt nhựa nguyên sinh
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Quan sát thực tế tìm hiểu quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặthàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH MTV xuấtnhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật, bao gồm công tác: lập kế hoạch, tổ chức thực
Trang 10hiện đàm phán và kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm sau đàm phán.
- Phương pháp phỏng vấn: sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia đểphóng vấn sâu trực tiếp một số nhân viên trực tiếp tham gia vào quy trình đàm phán
ký kết hợp đồng nhập khẩu của công ty Quá trình này được tiến hành qua 3 bước:
Bước 1: Chuẩn bị trước phỏng vấn
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn
Bước 3: Tổng kết sau phỏng vấn
1.7 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từviết tắt, tài liệu tham khảo, thì khóa luận có kết cấu gồm bốn chương:
- Chương 1: Tổng quan về quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu
- Chương 3: Thực trạng quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặthàng hạt nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH MTV xuấtnhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật - TECHNOIMPORT
- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả thực hiện quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hạt
nhựa nguyên sinh từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH MTV xuất nhập khẩuthiết bị toàn bộ và kỹ thuật – TECHNOIMPORT
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT
Trang 11HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
2.1 Một số lý thuyết về quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm về đàm phán và đàm phán TMQT
Khái niệm về đàm phán:
Theo Joseph Burnes: "Đàm phán là một cuộc thảo luận giữ hai hay nhiều bên
để đi đến một mục đích chung là đạt được thỏa thuận về những vấn đề ngăn cáchcác bên mà không bên nào có đủ sức mạnh hoặc có đủ sức mạnh nhưng khôngmuốn sử dụng để giải quyết những vấn đề ngăn cách đó"
Khái niệm về đàm phán thương mại quốc tế:
Theo sách hướng dấn đối với các nhân viên mãi vụ của không quân Mỹ: "Đàmphán TMQT là một nghệ thuật đi đến sự hiểu biết chung thông qua mặc cả dựa trêncác yếu tố thiết yếu của một hợp đồng chẳng hạn như giao hàng, quy cách phẩmchất, giá cả và các điều khoản khác"
Môt khái niệm được nhiều người chấp nhận là: “Đàm phán TMQT là một quátrình mà các bên đàm phán có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau tiếnhành thảo luận, thương lượng nhằm thống nhất các mối quan tâm chung và nhữngquan điểm còn bất đồng để đi tới một hợp đồng thương mại” (PGS.TS Doãn KếBôn – 2010, Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, trang 206)
2.1.2 Đặc điểm của đàm phán trong TMQT
Đàm phán trong TMQT có một số đặc điểm như sau:
- Trong đàm phán TMQT, các bên tham gia đàm phán có ít nhất hai bên có trụ
sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau Đây là điểm phân biệt cơ bản rõ nétnhất giữa đàm phán TMQT với đàm phán thương mại trong nước Trong quá trìnhđàm phán không những vì lợi ích của doanh nghiệp mà còn cả lợi ích quốc gia.Cũng từ sự khác biệt này dẫn đến các khác biệt khác và có những tác động trực tiếpđến hoạt động đàm phán làm cho hoạt động đàm phán TMQT trở nên phức tạp và
Trang 12khó khăn hơn.
- Các bên tham gia đàm phán TMQT có các quốc tịch khác nhau và thường sửdụng ngôn ngữ phổ thông khác nhau Điều này sẽ gây khó khăn cho người đàm phántrong quá trình tiếp nhận, truyền đạt thông tin và ý tưởng của mình cho đối tác, cũngnhư quá trình tư duy, sáng tạo, khả năng phản ứng, ra quyết định trong quá trình đàmphán, dễ có những hiểu lầm và sơ hở dẫn đến các rủi ro cho hoạt động kinh doanh
- Các bên tham gia đàm phán TMQT, có thể khác nhau về thể chế chính trị sẽdẫn đến sự khác nhau về quan điểm, lập trường, tư tưởng và tính dân tộc được đềcao Trong quá trình đàm phán các bên khó hòa hợp, ít thiện cảm, phòng thủ lẫnnhau, dễ gây ra các xung đột trong quá trình đàm phán
- Trong đàm phán TMQT có sự gặp gỡ của các hệ thống pháp luật khác nhau.Các luật pháp khác nhau có các khái niệm cũng như quy phạm khác nhau, cùng mộthiện tượng nhưng có các cách giải thích và đưa ra các kết luận cũng khác nhau, điềunày có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện hợp đồng sau này, dễ dàng tạo racác rủi ro trong hoạt động kinh doanh
- Trong đàm phán TMQT có sự gặp gỡ giữa các nền văn hóa, phong tục tậpquán khác nhau Mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa truyền thống và phong tụctập quán riêng, nó hình thành nên tính cách, phong cách ứng xử, thái độ đàm phán
và cách thức sử dụng các kỹ thuật, chiến thuật, ra quyết định trong đàm phán khácnhau, vì vậy phải nghiên cứu để có những đối sách cho thích ứng đạt được thànhcông trong đàm phán
2.1.3 Các nguyên tắc của đàm phán trong TMQT
Trong đàm phán TMQT cần đảm bảo các nguyên tắc như sau:
- Chỉ đàm phán khi xuất hiện vùng thỏa thuận đàm phán: Vùng thỏa thuận là
vùng mà kết quả là các bên có thể chấp nhận được, đồng thời chồng chéo lên nhau.Thực chất trong kinh doanh thương mại, người ta chỉ tiến hành đàm phán khi các
Trang 13bên chưa thống nhất với nhau về các điều kiện thương mại Giữa các bên đàm pháncần phải có vùng thỏa thuận trong các mâu thuẫn còn tồn tại.
Vùng thỏa thuận
Số dư của người bán Số dư của người mua
USD
S X B
Giá khống chế của Giá hợp đồng Giá khống chế của
người bán ( người bán cuối cùng người mua( người muamuốn S hay cao hơn) muốn B hay thấp hơn)Người bán muốn dịch Người mua muốn dịch
- Đảm bảo lợi ích của các bên tham gia đàm phán: Cơ sở gốc rễ của mọi hoạt
động đàm phán là lợi ích, đàm phán là quá trình tác động giữa các chủ thể có lợi íchriêng, lợi ích chung, lợi ích xung đột nhằm tối đa hóa lợi ích chung và giảm thiểu sựxung đột lợi ích giữa các bên, từ đó đi đến các giải pháp có thể chấp nhận lẫn nhau
- Kết hợp tính khoa học và tính nghệ thuật trong đàm phán: Trong đàm phán
cần phải tiến hành một cách khoa học, từ nghiên cứu, phân tích, lập phương án vàtiến hành đàm phán theo một quy trình chặt chẽ, với những đối sách thích hợp.Đồng thời trong đàm phán người đàm phán phải biết ứng xử linh hoạt và sử dụngcác kỹ năng, kỹ xảo để nâng đàm phán trở thành một nghệ thuật, có như thế mớinâng cao hiệu quả của hoạt động đàm phán
- Trong đàm phán phải tập trung vào quyền lợi chứ không phải lập trường quan điểm: Vì con người tham gia vào quá trình đàm phán thường dễ có cảm xúc,
dẫn đến việc trình bày và đánh giá các vấn đề thương lượng không được kháchquan, hay giữu lập trường quan điểm riêng của mình, nhiều khi quá giữu lập trường
mà ít quan tâm đến quyền lợi Vì vậy trong quá trình đàm phán phải biết tách cảm
Trang 14xúc ra khỏi vấn đề đàm phán, chú trọng đến quyền lợi mà ít tập trung vào lậptrường, để đảm bảo quyền lợi có thể nhiều quan điểm khác nhau.
- Kiên quyết bảo vệ các tiêu chuẩn khách quan: Trong quá trình đàm phán
phải đảm bảo được tiêu chuẩn khách quan công bằng, đặc biệt khi đàm phán vớinhững người chỉ bảo vệ lập trường riêng của mình, thì tốt nhất là kiên quyết đảmbảo các thỏa thuận phải phản ánh các tiêu chuẩn khách quan công bằng, không phụthuộc vào lập trường của bên nào Từ đó chấp nhận một giải pháp công bằng cho cảhai bên
2.1.4.2 Đàm phán qua thư tín
Đây là hình thức đàm phán chủ yếu của những nhà kinh doanh quốc tế thôngqua việc trao đổi thư thương mại Người đàm phán có điều kiện để phân tích, cânnhắc, suy nghĩ, bàn bạc cụ thể những vấn đề cần đàm phán với mọi người và có thểkhéo léo che giấu được những thái độ thật sự khi cần thiết Đàm phán qua thư giúptiết kiệm chi phí, có thời gian chuẩn bị và diễn đạt ý kiến nhưng không nhanh chóngđưa đến kết quả chung vì mất nhiều thời gian xử lý và chuẩn bị để viết thư
Trang 152.1.4.3 Đàm phán qua điện thoại
Ngày nay, hình thức này được sử dụng khá phổ biến vì tính dễ dàng và nhanhchóng đảm bảo được tính thời điểm Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi người thamgia thương lượng phải có kỹ năng nghe nói ngoại ngữ tốt, có khả năng xử lý thôngtin và ứng biến nhanh Bên cạnh đó, chi phí để thực hiện đàm phán qua điện thoạicao do phải liên lạc đường dài giữa các quốc gia khác nhau Mặt khác, không có gìlàm bằng chứng cho các thỏa thuận Hình thức đàm phán qua điện thoại được sửdụng trong trường hợp cần thiết như sợ bị lỡ cơ hội kinh doanh hoặc chỉ để xácnhận một vài chi tiết của hợp đồng
2.1.5 Phương pháp tiếp cận trong đàm phán TMQT
2.1.5.1 Phương pháp tiếp cận Thắng – Thua
Đàm phán Thắng – Thua là kiểu đàm phán được xây dựng trên cơ sở triết lý,xem thương lượng là một sự cạnh tranh giữa các bên và đàm phán là một lý thuyết
có tổng bằng không Các bên cố gắng dùng mọi chiến lược và thủ thuật để phânchia lợi ích làm cho mình càng nhiều lợi ích càng tốt Phương pháp tiếp cận này có
ưu điểm là bên có sức mạnh và có thế lực có thể tối đa hóa lợi ích của mình trướcmột bên yếu thế hơn Tuy nhiên, cách tiếp cận này cũng có những nhược điểm làkhông thể có thỏa thuận chung nếu các bên đều sử dụng vì không bên nào nhượng
bộ bên nào
2.1.5.2 Phương pháp tiếp cận Thua – Thắng
Phương pháp tiếp cận kiểu Thua – Thắng là cách tiếp cận trong đó một bênchủ động là bên thua, sẵn sàng nhượng bộ và tạo cơ hội thuận lợi cho đối tác thắng.Đàm phán theo phương pháp tiếp cận này có những ưu điểm giúp các bên có đượckết quả theo ý muốn, tạo cảm giác dễ chịu và ấn tượng tốt đẹp cho đối tác, quan hệtrong tương lai được củng cố và phát triển
2.1.5.3 Phương pháp tiếp cận Thắng – Thắng
Trang 16Phương pháp này được hiểu là một trò chơi có tổng khác không, tổng dương,
do đó các bên tiến hành đàm phán phải làm thế nào cho tổng dương lớn nhất Cácbên đàm phán dựa trên tinh thần hợp tác, cùng nhau tìm ra giải pháp tốt nhất để thỏamãn lợi ích của nhau, để các bên tham gia đều là những người thắng Trên cơ sở lợiích chung của các bên, các bên đều có trách nhiệm bảo vệ lợi ích của đối tác củachính mình Bởi vậy, các bên tham gia đàm phán với cách tiếp cận này sẵn sàngnhượng bộ để đổi lấy sự nhượng bộ
2.1.6 Các chiến lược trong đàm phán TMQT
2.1.6.1 Chiến lược đàm phán kiểu cứng rắn
Đây là chiến lược đàm phán trong đó nhà đàm phán chỉ theo đuổi lợi ích củamình mà không quan tâm nhiều đến lợi ích của bên kia, họ sử dụng các phươngpháp và thái độ cứng rắn để gây sức ép buộc đối phương nhượng bộ Chiến lượcđàm phán này có thể nhanh chóng giúp người đàm phán đi tới thành công nhưng nótiềm ẩn nguy cơ trong quá trình thực hiện hợp đồng và có thể đi đến thất bại nếu haibên cùng thực hiện chiến lược này
2.1.6.2 Chiến lược đàm phán kiểu mềm dẻo
Trong chiến lược này, người đàm phán chú trọng đến việc xây dựng và duy trìmối quan hệ giữa hai bên Đàm phán theo chiến lược này là cách đàm phán mà cácbên tham gia đàm phán coi nhau là bạn bè, bình đẳng, cùng tỏ rõ thiện chí hợp tác
và xây dựng niềm tin cho nhau, tôn trọng quyền lợi của nhau; thương lượng trênquan điểm lập trường vì lợi ích chung, xác định nhượng bộ để đổi lấy nhượng bộ,lợi ích mà mỗi bên đạt được trên cơ sở hợp tác giữa các bên
2.1.6.3 Chiến lược đàm phán kiểu hợp tác
Chiến lược đàm phán hợp tác vừa chú ý lợi ích bản thân vừa chú ý đến lợi íchcủa đối tác Sử dụng chiến lược này phải tôn trọng quyền bình đẳng, hợp tác cùng
Trang 17có lợi và luôn đưa ra phương án hai bên cùng có lợi.
2.1.7 Một số kỹ thuật trong đàm phán TMQT
2.1.7.1 Kỹ thuật mở đầu đàm phán
Giai đoạn mở đầu được đánh giá rất cao trong quy trình đàm phán Nhiệm vụcủa mở đầu đàm phán là tiếp cận và tìm hiểu đối tác, tạo bầu không khí tin tưởng,hợp tác,thuận lợi cho quá trình đàm phán Thường có hai cách mở đầu là: mở đầutrực tiếp và mở đầu gián tiếp
2.1.7.2 Kỹ thuật truyền đạt và thu thập thông tin
Quá trình đàm phán là một quá trình trao đổi thông tin, bao gồm quá trìnhtruyền đạt thông tin cho đối tác và thu nhận thông tin từ phía đối tác Quá trình traođổi thông tin, làm cho các bên hiểu được quan điểm, lập trường, mục tiêu và quyềnlợi… của nhau, làm cơ sở phân tích tổng hợp và đưa ra các quyết định thích hợp.Những kỹ thuật cơ bản để truyền đạt và thu nhận thông tin trong đàm phán là: Kỹthuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật nghe, Kỹ thuật trả lời câu hỏi
2.1.7.3 Kỹ thuật lập luận, thuyết phục trong đàm phán
Lập luận là một quá trình đưa ra những nguyên nhân, những dẫn chứng vànhững luận cứ để trình bày và giải thích nhằm làm cho đối tác hiểu được quan điểm
và mục tiêu mà ta đưa ra, hoặc nhằm vô hiệu hóa ý kiến của đối tác trong quá trìnhđàm phán Vì vậy có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như lập luận chứngminh, lập luận bác bỏ,… và lập luận đòi hỏi phải dựa trên những cơ sở suy luậnlogic, phải được chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung các vấn đề cần lập luận, và trình bàyvấn đề một cách rõ ràng, chặt chẽ
2.1.7.4 Kỹ thuật nhượng bộ
Nhượng bộ là bước các bên cần thực hiện khi muốn đạt được thỏa thuậnchung, cần cân nhắc các vấn đề như: nhượng bộ khi nào, nhượng bộ như thế nào,nhượng bộ để được hay mất Không nên nhượng bộ ngay từ khi đối tác đề nghị mà
Trang 18cần phải nhượng đúng bộ đúng lúc, đúng mức và biết cách nhượng bộ để đổi lấynhượng bộ.
2.1.7.5 Kỹ thuật giao tiếp phi ngôn ngữ
Bên canh giao tiếp ngôn ngữ, giao tiếp phi ngôn ngữ là một giao tiếp rất quantrọng mà các bên tham gia đàm phán cần ý bởi vì có thể cũng một dấu hiệu và cửchỉ tuy nhiên ở các quốc gia khác nhau, các nền văn hóa khác nhau thì có cách hiểukhác nhau.Các kênh trong giao tiếp phi ngôn ngữ bao gồm: giao tiếp bằng mắt,gương mặt biểu cảm, tư thế và điệu bộ, giữ khoảng cách,cử chỉ
2.2 Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu
2.2.1 Chuẩn bị đàm phán
2.2.1.1 Chuẩn bị thông tin phục vụ đàm phán
Yêu cầu về thông tin phục vụ cho hoạt động đàm phán là:
- Cung cấp thông tin chính xác, đảm bảo độ tin câỵ
- Nội dung thông tin theo đúng yêu cầu và đảm bảo tính cập nhật
- Cung cấp thông tin kịp thời
Quy trình thu thập và xử lý thông tin của doanh nghiệp:
- Xác định nhu cầu thông tin và phân loại
Thông tin cần thiết được chia thành hai loại: thông tin cung cấp đều đặn chocác nhà đàm phán và thông tin cần thiết cho từng cuộc đàm phán chuyên biệt, baogồm: các thông tin chung về thị trường, thông tin về hàng hóa, thông tin chung vềđối tác và đoàn đàm phán của đối tác,
- Xác định nguồn thu nhập thông tin
Doanh nghiệp có thể thu thập thông tin từ các nguồn: các tổ chức quốc tếchuyên ngành (WTO, ITC, ) hay khu vực (EU, ASEAN, ) thông tin từ sách báothương mại, bộ thương mại, các đối tác, ghi chép nội bộ của doanh nghiệp,
- Phân tích xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin
Trang 19Phân tích, xử lý thông tin bằng cách tập hợp, phân tích, hệ thống, so sánh, lậpluận, rút ra kết luận cụ thể Phân tích xử lý thông tin đì hỏi sự nhanh nhạy và sự làmviệc khoa học của những nhà đàm phán.
Khi lữu trữ các thông tin phải được phân loại và lữu trữ khoa học để có thểkiểm soát và thuận tiện cho những lần sử dụng sau
2.2.1.2 Chuẩn bị nội dung đàm phán
Sơ đồ 2.1 Mô hình lựa chọn nội dung đàm
(Nguồn: PGS.TS Doãn Kế Bôn - 2010)
- Xác định nội dung cần đàm phán: bao gồm những nội dung đàm phán cơ
bản: các định nghĩa dùng trong hợp đồng, các nội dung về tên hàng, số lượng, quycách phẩm chất, bao bì, kỹ mã hiệu, giá, thanh toán, thời gian, địa điểm giao hàng,
về vận tải bảo hiểm, bảo hành, về phạt và bồi thường thiệt hại, nội dung về bất khảkháng, về trọng tài và một số nội dung khác
- Lựa chọn phương án đàm phán: Căn cứ vào đặc điểm thị trường trong nước,
thị trường nước ngoài, thị trường quốc tế, tình hình doanh nghiệp và điều kiện cụthể của hoạt động kinh doanh cần đàm phán để lựa chọn phương án tối ưu nhất
Xác định những nội dung cần đàm phán
Xác định các phương án của mỗi nội dung đàm
Trang 20Phương pháp lựa chọn đoàn đàm phán: Để lựa chọn đoàn đàm phán, doanh
nghiệp cần căn cứ vào nội dung của cuộc đàm phán, đoàn đàm phán và văn hóa củađối tác, mục đích của cuộc đàm phán cho cuộc đàm phán, ngân sách và chi phí chocuộc đàm phán
Với tính chất phức tạp của công việc cần thảo luận, thành phần đoàn đàm phánnhất thiết phải bao gồm các chuyên gia về thương mại, vê kỹ thuật và pháp luât.Thứ nhất, tiêu thức để lựa chọn các thành viên của đoàn đàm phán là: có phẩmchất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có khả năng bao quát,nhận dạng và phát hiện vấn đề, có khả năng thuyết phục đối tác, chịu được căngthẳng, kiểm soát được vấn đề, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, linh hoạttrước mọi vấn đề…
Thứ hai, tiêu thức để lựa chọn đoàn đàm phán là: có uy tín, có khả năng raquyết định đúng đắn trong mọi tình huống, có khả năng tập hợp quan điểm, năngđộng, có tài phân biệt thật giả, biết dừng đúng lúc, biết tận dụng sức mạnh tập thể
2.2.1.4 Chuẩn bị địa điểm
Có hai trường hợp xảy ra:
- Nếu đàm phán tại doanh nghiệp: chuẩn bị địa điểm để tổ chức đàm phán, địađiểm để nghỉ ngơi và giải trí cho phù hợp với thói quen của mình và đối tác
- Nếu đàm phán ở nước ngoài: chuẩn bị địa điểm tổ chức đàm phán, địa điểm
Trang 21nghỉ ngơi và giải trí thích hợp cho đoàn đàm phán của mình.
2.2.1.5 Chuẩn bị chương trình làm việc
Lập ra một chương trình đàm phán cụ thể cho từng ngày đàm phán Nếu địađiểm đàm phán ở doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể chủ động lập chương trìnhlàm việc phù hợp và tham khảo ý kiến của đối tác để thống nhất chương trình Nếuđịa điểm đàm ở phía đối tác nước ngoài thì doanh nghiệp cần phải chủ động kết hợpvới đối tác lập một chương trình làm việc cho thích hợp và phù hợp
2.2.2 Tiến hành đàm phán
2.2.2.1 Giai đoạn tiếp cận
Giai đoạn tiếp cận là giai đoạn mở đầu cho quá trình tiến hành đàm phán Mụcđích là tạo không khí cho cuộc đàm phán, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện cácbước tiếp theo Giai đoạn này được dùng để thảo luận các vấn đề nằm ngoài vấn đềthương lượng để giới thiệu các bên cùng các câu nói lịch sự, hoặc những câuchuyện về đề tài kinh tế, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, thời tiết, đất nước con người,
… về chủ đề nào, hoàn toàn phụ thuộc vào sở thích và văn hóa của đối tác
2.2.2.2 Trao đổi thông tin
Trong giai đoạn này những người thương lượng cung cấp và thu nhận thôngtin về nội dung của cuộc đàm phán để chuẩn bị cho các giai đoạn tiếp theo, làm chocác bên hiểu được quan điểm, lập trường, mục tiêu và quyền lợi của nhau, làm cơ sởcho các quyết định sau này
2.2.2.3 Giai đoạn thuyết phục
Thực chất của giai đoạn thuyết phục là giành giật, bảo vệ quyền lợi làm đốiphương chấp nhận các quan điểm lập trường của mình, thực hiện các mục tiêu đã đề
ra với việc sử dụng kỹ thuật thuyết phục và kỹ thuật vô hiệu hóa ý kiến đối tác
- Quá trình thuyết phục có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định những vấn đề cần thuyết phục
Bước 2: Từ việc xác định những vấn đề cần thuyết phục, xác định nhữngnguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến sự không nhất trí của đối tác
Trang 22Bước 3: So sánh mục tiêu, quyền lợi, chiến lược, những điểm mạnh, điểmyếu của đối phương so với mình để đưa ra các định hướng thuyết phục đối tác.
Bước 4: Trên cơ sở định hướng thuyết phục, lựa chọn phương pháp vàchiến thuật thuyết phục
Bước 5: Tiến hành thuyết phục
- Quá trình vô hiệu hóa ý kiến của đối tác tiến hành như sau:
Xác định những vấn đề cần bác bỏ, tìm hiểu nguyên nhân của sự bác bỏ, lựachọn phương pháp và chiến thuật, tiến hành vô hiệu hóa ý kiến của đối tác
2.2.2.4 Giai đoạn nhượng bộ và thỏa thuận
Các bên cần phải có sự nhượng bộ và thỏa thuận để giải quyết các mâu thuẫncòn tồn tại thì mới đưa cuộc đàm phán đến thành công Có hai phương pháp cơ bản
để nhượng bộ và thỏa thuận:
- Phương pháp dùng phễu giải pháp, gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định tất cả các giải pháp mà các bên đưa ra
Bước 2: Các bên phân tích để tìm ra các giải pháp có tính khả thi
Bước 3: Lựa chọn giải pháp tối ưu nhất cho cả các bên
- Phương pháp kết hợp các giải pháp đàm phán: Phương pháp này rất thíchhợp khi các giải pháp mà các bên đưa ra có sự khác nhau từng phần Nguyên tắc cơbản là kết hợp từng bộ phận của nhiều giải pháp thành một giải pháp mới mà cácbên có thể chấp nhận được
2.2.2.5 Kết thúc đàm phán
- Nếu đàm phán không đi đến thống nhất khi các bên đối tác đưa ra những đềnghị không thể chấp nhận được hoặc trong quá trình đàm phán xuất hiện nhữngthông tin làm cho những thỏa thuận đối với ta không còn hấp dẫn nữa thì điều tốtnhất là nên rút lui khỏi cuộc đàm phán, phải tìm lý lẽ giải thích một cách hợp lý đểvẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên
- Nếu đàm phán thành công, các bên tiến hành ký kết hợp đồng hoặc đạt được
Trang 23những thỏa thuận nhất định và cần đàm phán thêm mới có thể ký kết hợp đồng thìcác bên phải tiến hành xác nhận những thỏa thuận đã đạt được Trong trường hợpnày, tốt nhất là giành quyền chắp bút , soạn thảo các hợp đồng đã thỏa thuận được.
2.2.3 Kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm
Sau mỗi lần đàm phán phải kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm, so sánh kếtquả đạt được với mục tiêu đề ra, từ đó phân tích ưu nhược điểm, rút kinh nghiệmcho các hoạt động đàm phán sau
Các nhà đàm phán có thể tiến hành phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nội dung kiểm tra
Bước 2: Hình thành hệ thống chỉ tiêu để đánh giá
Bước 3: Xác định hệ số quan trọng của các chỉ tiêu (M)
Bước 4: Xác định giá trị các chỉ tiêu (q)
Bước 5: Phân tích những thành công
Bước 6: Phân tích những tồn tại
Bước 7: Phân tích những nguyên nhân
Bước 8: Phân tích đánh giá và rút ra những bài học kinh nghiệm
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG HẠT NHỰA NGUYÊN SINH TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT –
TECHNOIMPORT.
3.1 Hoạt động nhập khẩu của công ty TECHNOIMPORT.
3.1.1 Khái quát hoạt động nhập khẩu của công ty.
Công ty TECHNOIMPORT là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc BộCông Thương có lĩnh vực kinh doanh chính là xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và
Trang 24kinh doanh nội địa, cung cấp dịch vụ
Đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, trong các năm gần đây, do bốicảnh của công ty đang tiến hành cổ phần hóa nên đã tạm ngừng hoat động xuất khẩuchỉ tiến hành nhập khẩu , sau đó tổ chức phân phối lại trong nước Các mặt hàng nhậpkhẩu chủ yếu gồm: thiết bị toàn bộ, dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng, nhiênliệu, kim loại, nguyên liệu sản xuất, hàng công nghiệp tiêu dùng…
Biểu đồ 3.1: Kết quả kinh doanh của từng hoạt động từ 2013 – 2015
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2014
Doanh thu cung cấp dịch vụ
và bán hàng Cung Cấp dịch vụ
Nhập khẩu và kinh doanh nội địa
( Nguồn:Phòng kế toán – tài chính công ty TECHNOIMPORT).
Nhìn vào biêu đồ trên ta có thể thấy: Doanh thu từ hoạt động nhập khẩu vàkinh doanh nội địa ngày càng chiếm tỷ trọng cao, đóng góp quan trọng vào doanhthu thuần của công ty Năm 2013, doanh thu từ hoạt động nhập khẩu kinh doanh nộiđịa đạt 5.876.452,56 USD chiếm 48,15% doanh thu thuần của công ty, năm 2014 là3.747.328,45 USD, chiếm 61,26% doanh thu thuần Đến năm 2015, doanh thu từhoạt động này ước tính chiếm khoảng 64,87% doanh thu thuần
3.1.1 Tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty
Tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty trong 3 năm gần đây luôn duy trì ởmức cao,có xu hướng không ổn định qua các năm từ năm 2013- 2015
Biểu đồ 3.2 Kim ngạch nhập khẩu của công ty từ năm 2013 – 2015
Trang 25Đơn vị:USD
0 1000000
Giá trị nhập khẩu của các năm
(Nguồn: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu từ năm 2013- 2015)
Năm 2013: Tổng kim ngạch của công ty đạt 5.520.964,65 USD ( lớn nhất
trong 3 năm 2013-2015), tuy nhiên so với năm 2012 thì giảm 43,6% 9 (kim ngạchnhập khẩu năm 2012 là 9.788.151,83 USD)
Năm 2014: Tổng kim ngạch giảm xuống chỉ đạt 3.225.794,15 USD, giảm
67,1% so với năm 2012 và 41,57 % so với năm 2013 Trong năm này, công ty với
tư cách là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương đang chuẩn bị bước vàogiai đoạn cổ phần hóa theo Nghị định số 189/2013/NĐ-CP của Chính phủ, điều này
đã tác động không nhỏ đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
Năm 2015: Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 4.215.111,97 USD, so với năm
2013 giảm 23,65 % và tăng 30,66% so với năm 2014
3.1.2 Kim ngạch nhập khẩu theo sản phẩm
Bảng 3.1:Cơ cấu giá trị nhập khẩu theo mặt hàng của công ty từ
năm 2013– 2015
(Đơn vị: USD và %)
Trang 26trọng trong trọngHạt nhựa nguyên sinh 5.186.930,5 94,0 3.073.388,5 95,3 4.005.895 95,4
( Nguồn: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu từ năm 2013-2015)
Hạt nhựa nguyên sinh là mặt hàng nhập khẩu thế mạnh của công ty Năm
2013, giá trị nhập khẩu là 5.186.930,5 USD chiếm tỷ trọng 94,0% Năm 2014 giá trịnhập khẩu giảm xuống còn 3.073.388,5 USD, tốc độ tăng trưởng giảm mạnh 40,7%
so với năm 2013 Sang năm 2015 tốc độ tăng trưởng của mặt hàng này tăng 30,3%
so với năm 2014, đạt giá trị 4.005.895 USD
Đứng thứ hai là mặt hàng màng nhựa, từ năm 2014, mặt hàng này có tốc độtăng trưởng thay đổi mạnh, cụ thể: Năm 2013 giá trị nhập khẩu là 35.589,03 USD,năm 2014 là 135.758,65 USD tốc độ tăng trưởng tăng lên 4,2% so với năm 2013,năm 2015 đạt 155.605,8 USD tăng trưởng 14,6% so với năm 2014
3.1.3 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường
Bảng 3.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu từ năm 2013 – 2015
( Đơn vị: USD , %)
- Châu Á 4.805.939,53 87,0 3.092.144,15 95,9 3.912.223,81 92,8