1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình: Kỹ thuật sản xuất giống tôm sú - Penaeus monodon

44 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 880,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình Kỹ thuật sản xuất giống tôm sú - Penaeus monodon trình bày cách chọn địa điểm sản xuất giống tôm sú, thiết kế trại, kỹ thuật sản xuất giống tôm sú. Với các bạn chuyên ngành Nông - Lâm - Ngư thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Trang 1

K  THU T S N XU T GI NG  Ỹ Ậ Ả Ấ Ố

TÔM SÚ (Penaeus monodon)

GVHD: Th.S TI N H I LÝỀ Ả

Sinh viên: NGUY N KH I MINHỄ Ở

Trang 3

A Ch n đ a đi m ọ ị ể

- Chọn nơi có giao thông thuận lợi

- Trại phải có nguồn điện quốc gia, đồng thời phải trang bị máy phát điện đề phòng khi

Trang 4

B Thi t k  tr i ế ế ạ

Dựa theo vốn và đầu ra của thị trường để ước tính sản lượng và thiết kế trại.

Bao gồm các bể:

+ Bể lắng nước biển, bể chứa nước ngọt

+ Bể chứa và xử lý nước biển

+ Bể lọc cơ học, bể nuôi ấu trùng, bể ấp artemia

+ Bể nuôi tảo, bể nuôi tôm bố mẹ, bể cho đẻ

+ Bể xử lý nước thải.

Trang 5

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 6

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 7

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

2.1 Xử lý nước mặn

Bước 2: Bơm nước qua hệ thống lọc cơ học

Trang 8

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

2.1 Xử lý nước mặn

Bước 3: Tiến hành sục khí OZON( 12gr/l) trong 1h, tắt máy sục khí trong 3h, dùng máy bơm chuyển sang lọc UV

Trang 9

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

2.1 Xử lý nước mặn

Sau đó kiểm tra chất lượng nước đảm bảo:

+ Độ mặn :28-32ppt, nhiệt độ nước : 28-32oC + pH :7.5-8.5

+ Oxy: 5-10ppm

+ Amoni : < 0.1ppm; N_NO2-: <0.02ppm

+ N-NH4: <0.1ppm; Kim loại nặng: < 0,01ppm

Trang 10

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 11

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

2.2 Xử lý nước ngọt

Sau khi xử lý xong tiến hành kiểm tra:

+ Nhiệt độ nước: 28-31oC

+ pH :7.5-8.5; Oxy >5ppm

+ N-NO2: <0.02ppm ; N-NH3: < 0.1ppm

+ Độ cứng: >20ppm ; Fe tổng: <1ppm

+ Mn :< 0.2ppm ; Hg: <0.001ppb

Trang 12

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

3 Chọn Tôm bố mẹ

Trang 13

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

3 Chọn Tôm bố mẹ

Xử lý tôm mẹ trước khi cho vào bể

- B1: Chuẩn bị một thùng xốp đã cấp nước biển sạch và lắp van sục khí

- B2: Tắm qua 3 thau:

+ Thau 1( Chứa nước biển 30ppt)

+ Thau 2( Chứa Formalin 200ppm) trong 5p+ Thau 3 ( Chứa Iodine 200ppm) trong 5p

Có thể cắt chân tôm bố mẹ đi xét nghiệm

Trang 14

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

3 Chọn Tôm bố mẹ

Trong quá trình nuôi vỗ, mỗi ngày thay nước 2 lần (sáng và chiều) để đảm bảo môi trường sạch cho tôm

Trang 15

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 16

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

5 Kỹ thuật cho tôm sinh sản

a Chuẩn bị bể sinh sản

- Bể đẻ tôm mẹ thường là bể 1m3, hình tròn và lắp sục khí, đậy kín bạt và xử lý EDTA 15ppm

b Tuyển chọn tôm

mẹ cho sinh sản

Trang 17

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

5 Kỹ thuật cho tôm sinh sản

c Quản lý và chăm sóc

Tôm thường đẻ vào ban đêm Vì vậy, cần phải

xử lý cho tôm vào bể đẻ trước 19h Trước khi cho tôm vào bể đẻ cần được tắm qua dung dịch iodine 200ppm

Sau khi tôm đẻ xong, thì vớt tôm mẹ sang bể

nuôi vỗ sau đó pha 5 - 10g EDTA vào khoảng

1 lít nước ngọt và cho vào bể đẻ, vặn sục khí

Trang 18

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

6 Thu trứng

- Tắt sục khí khoảng 5p, rút ống lù, dùng vợt thu

trứng để hứng trứng.

- Biểu hiện nhận biết tôm đẻ xong: Nước có mùi tanh,

có ván bọt Soi đèn vào nước thì thấy có vật chất lơ lửng

- Đánh giá chất lượng đẻ:

- Dựa vào bong bóng và mùi tanh trong bể đẻ

+ Chất lượng tốt : Mùi tanh và bọt ít, trứng nhỏ + Chất lượng xấu : Mùi tanh và bọt nhiều, trứng có nhớt, vón ít.

Trang 19

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

7 Ấp trứng

- Bể ấp tương tự như bể đẻ, nên tắm trứng qua Formalin 100ppm khoảng 1p và iodine trong 5p

- Sục khí vừa phải tránh hiện tượng trứng

lắng

- Trứng sẽ nở sau 14–16 giờ đẻ (nhiệt độ 27–28oC)

Trang 20

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

8 Thu ấu trùng Nauplius

- Thu N ở gđ 3-4, tắt sục khí kết hợp với treo đèn, dùng vợt thu N

- Tắm N như tắm trứng, sau đó rửa lại bằng nước sạch

- Định lượng N sau đó chuyển sang bể ương

đã chuẩn bị sẵn

Trang 21

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

Trang 22

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

a Giai đoạn Nauplius

Giai đoạn N trải qua 6 lần lột xác từ N1 - N6, kéo dài 44 giờ sau khi nở Chăm sóc N: + Quản lý các yếu tố môi trường:

 Nhiệt độ: 26- 280C

 Độ mặn: 28 - 30‰

 pH: 7,5- 8,5 Sục khí nhẹ

Trang 23

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

a Giai đoạn Nauplius

Khi 70% ấu trùng N chuyển sang giai đoạn Z thì

ta tiến hành đón Z bằng tảo Với lượng 0,5 – 1g / 4 khối ( tùy mật độ thả)

Vào cuối giai đoạn N, xử lý cho vào bể 0,05ppm Treflan để phòng nấm bệnh

Trang 24

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

b Giai đoạn Zoes 1

Giai đoạn này ấu trùng hướng quang rất mạnh nên cần đậy bạt kín, giảm bớt ánh sáng để ấu trùng ít tốn

năng lượng do vận động nhiều

- Thức ăn chính 3 cử đầu tiên là tảo khô, cứ 3h cho ăn

1 lần Khi Z đã bắt mồi tốt sẽ kết hợp cho ăn thức ăn phối trộn

30gram tảo + 50gram Frippack1

Trang 25

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

b Giai đoạn Zoes 1

Thời điểm cho ăn: 1 cử/ ngày lúc 12h

Sắp chuyển hoặc đang chuyển sang

Z2 thì cho ăn thêm 1 lần nữa

+ Liều lượng: 0,2g/100.000 Z1

Cho ăn định kỳ 3 giờ/lần, ngày 8 lần

(vào các thời điểm 3h, 6h, 9h, 12h,

Trang 26

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 27

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Liều lượng: 0.4-1g/ Khối

- 18h hàng ngày trộn astimine với thức ăn: 0.4gr/khối/lần

50% tảo + 20% lansy + 30% F1

Trang 28

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

d Giai đoạn Zoes 3

Thức ăn phối trộn giống như Z2

- Cho ăn: 1 cử/ ngày lúc 12h và 1 cử

Trang 29

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

d Giai đoạn cuối Zoes 3

Cho ăn thêm Artemia bung dù

Liều : 2,5g/100.000 Z3/lần nên cho ăn 2 cử xen kẽ tổng hợp cuối trước khi chuyển sang Mysis

- 18h hằng ngày trộn astimine với thức ăn: 0.5g/ khối/lần (Nên thay nước ở cuối gđ Z3)

Vào cuối Z1 và Z3, ta xử lý Formol 2ppm và 3ppm,

Mazzal 0.5ppm để sát khuẩn môi trường bể ương,

Trang 30

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

e Giai đoạn Mysis 1( Xuất hiện ở ngày nuôi thứ 6)Đặc điểm: treo mình trong nước, đầu trúc xuống dưới, bơi giật lùi về phía sau

Giai đoạn này cần cho ấu trùng ăn bổ sung thêm Artemia (Art) bên cạnh thức ăn tổng hợp

TATH:

Liều lượng: 0,8g/100.000M1 (4 cử/ngày xen kẽ Art)Lượng Art: 5.0g/100.000M1/ lần

50% Lansy +50%F2

Trang 31

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

e Giai đoạn Mysis 1( Xuất hiện ở ngày nuôi thứ 6)

Trang 32

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

9 Ương ấu trùng

f Giai đoạn Mysis 2

Thức ăn phối trộn như M1,Cho ăn 4 cử/ngày xen kẽ các cử Art

Cho ăn 1 cử TA có AZ-002 + TA F2 các cử còn lại cho ăn TATH

Liều lượng: 1.0g/100.000M2/lần

Liều Art: 6g/100.000M2/lần

Trang 33

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 34

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

10 Ương Post- larvae

Đặc điểm: PL bơi lội và bắt mồi chủ động, đến giai

đoạn PL4-PL5 thì ấu trùng bám vào thành bể, khi đói

Si-phông và thay nước vào các giai đoạn PL4, PL6,

PL8, PL10 Lượng nước thay ngày càng tăng

Trang 35

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

10 Ương Post- larvae

a. Giai đoạn Post 1

Một cử duy nhất dùng TA

Liều lượng: 1.4gr/100.000 PL1/lần

TATH: Dùng Frippak 2

F2 + AZ-002 (1gr/m3)

Trang 36

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

10 Ương Post- larvae

b Giai đoạn Post 2-Post 3

Dùng Frippak 3 cho ăn 4 cử/ngày xen kẽ với

Artemia

Liều lượng: 1.6gr/100.000 PL/Lần

Liều Artemia: 9gr/100.000PL/Lần

Trang 37

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

10 Ương Post- larvae

c Giai đoạn Post 4

Dùng Frippak 3 cho ăn 4 cử/ngày xen kẽ với

Trang 38

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

10 Ương Post- larvae

d Giai đoạn Post 5-Post 7

Dùng Frippak 3 cho ăn 4 cử/ngày xen kẽ với Artemia

Liều lượng: 2.0-2.2gr/100.000PL/lần

Liều Art: 10-12gr/100.000 PL/lần xen kẽ

Trang 39

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

10 Ương Post- larvae

e Giai đoạn Post 8

Dùng Frippak 3 cho ăn 4 cử/ngày xen kẽ với Artemia

Cho ăn 1 cử duy nhất dùng Frippak 3 + AZ-002 (1gr/m3) lúc chuyển gđ

Liều lượng: 2.8gr/100.000PL/lần

Liều Art: 10-12gr/100.000PL/lần

Tiến hành hạ độ mặn từ 30ppt xuống còn 24ppt

để kích thích lột xác

Trang 40

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

10 Ương Post- larvae

f Giai đoạn Post 9-Post 15

Dùng Frippak 3 cho ăn 4 cử/ngày xen kẽ với

Artemia

Liều lượng: 3-4gr/100.000PL/lần

Liều Art: 10-12gr/100.000PL/lần xen kẽ

Tiến hành xuất bán gđ PL12-PL15

Trang 41

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 42

C K  thu t s n xu t gi ng tôm sú ỹ ậ ả ấ ố

Trang 43

Tài liệu tham khảo

CHẤT LƯỢNG CAO-TRUNG TÂM KHUYẾN NGƯ QUỐC GIA

 GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

VÀ NUÔI GIÁP XÁC- Ts NGUYỂN THANH PHƯƠNG và Ts TRẦN NGỌC HẢI

 BÁO CÁO THỰC TẬP đề tài SẢN XUẤT

GIỐNG TÔM SÚ Penaeus monodon- Trường

ĐH Tiền Giang

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w