1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công cụ marketing điện tử tại website www vinasoft vn của công ty TNHH phát triển phần mềm việt nam

66 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH4 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 Hình 2.3 Thứ hạng website www.vinasoft.vn tại Việt Nam 30 7 Hình 2.4 Thứ hạng website www.vinaso

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận này được hoàn thành, nhờ vận dụng những kiến thức, kỹ năng trongsuốt bốn năm học, những hiểu biết trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Pháttriển phần mềm Việt Nam Đồng thời là sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè và cácanh, chị trong đơn vị thực tập giúp em hoàn thành luận văn

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.S Lê DuyHải người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệpmột cách tốt nhất

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong trường Đại học thương mại nóichung và các thầy cô trong Khoa TMĐT nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn

em trong quá trình học tập tại trường, để em có những kỹ năng cần thiết và một nềntảng kiến thức vững chắc

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc và toàn thể các nhânviên trong Công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam đã tạo điều kiện cho emthực tập tại công ty và giúp đỡ em thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp

Vì thời gian nghiên cứu hạn hẹp, kiến thức và khả năng bản thân còn hạn chế do

đó bài khóa luận còn nhiều khiếm khuyết và thiếu sót Kính mong các thầy cô và cácanh chị trong Công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam góp ý, chỉ bảo để bàikhóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

4 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong

6 Hình 2.3 Thứ hạng website www.vinasoft.vn tại Việt Nam 30

7 Hình 2.4 Thứ hạng website www.vinasoft.vn với một số từ

8 Hình 2.5 Những yếu tố được người mua quan tâm nhất khi

mua sắm trực tuyến tại Việt Nam năm qua 34

9 Hình 2.6 Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động marketing

điện tử tại website www.vinasoft.vn 37

10 Hình 2.7 Các cách khách hàng biết đến website

11 Hình 2.8 Mục đích sử dụng thư điện tử của doanh nghiệp 40

12 Hình 2.9 Hiệu quả của việc ứng dụng công cụ SEO tại

website www.vinasoft.vn của công ty 41

13 Bảng 2.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên

ngoài tới việc ứng dụng công cụ marketing điện tửtại website vinasoft.vn

43

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt Cụm từ đầy đủ tiếng Việt

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

CNTT Công nghệ thông tin

Email Thư điện tử

SEO Tối ưu hóa website

SMS Dịch vụ tin nhắn ngắn

MMS Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết tắt Cụm từ đầy đủ tiếng Anh

SEO Search Engine Optimization

SMS Short Message Services

MMS Multimedia Messaging Service

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

TMĐT ra đời đã mang lại những thay đổi to lớn và sâu sắc trong mọi mặt đờisống xã hội của loài người TMĐT đưa lại những cơ hội mới, thúc đẩy việc áp dụngcác mô hình kinh doanh mới, cung cấp khả năng tăng lợi nhuận bằng việc tiết kiệm chiphí: quảng bá sản phẩm, dịch vụ theo phương thức điện tử, tự động đặt hàng, cáckhách hàng và nhà cung cấp có thể tự thực hiện có hiệu quả các giao dịch điện tử dựatrên cơ sở của internet

Hiện nay cùng với sự phát triển của nhân loại, con người có đến hàng tỉ thứ hànghóa cần được tiêu thụ Hoạt động marketing truyền thống vẫn có sức mạnh đáng kểnhưng không còn quan trọng tuyệt đối như trước nữa Các kênh truyền thông mới nhưInternet và điện thoại di động xuất hiện, phát triển với tốc độ chóng mặt đã phá vỡ thếđộc quyền của marketing truyền thống Marketing điện tử đã và đang dần trở nên phổbiến ở nhiều nước trên thế giới Cũng trong xu thế đó, marketing điện tử tại Việt Namđang phát triển với một tốc độ rất cao Theo số liệu được công bố bởi tổ chức thống kê

số liệu Internet quốc tế, tính đến hết tháng 6/2015, Việt Nam đã có 45,5 triệu ngườidùng internet, đạt mức thâm nhập/dân số là 48% Ngoài ra, theo báo cáo từ hệ thốngiTracker, một hệ thống chuyên theo dõi dữ liệu quảng cáo điện tử của công ty VietDev,doanh thu tại thị trường quảng cáo trực tuyến trên các website Việt Nam năm 2014 đạt49,135,554 USD, chưa tính doanh thu quảng cáo trên Google và quảng cáo trênFacebook

Doanh nghiệp sử dụng marketing điện tử có thể tiết kiệm được nhiều khoản chiphí bán hàng Trong khi marketing truyền thống được thực hiện bằng nhiều cách khácnhau như qua báo đài, truyền hình… đòi hỏi tốn kém rất nhiều chi phí, thời gian, nhânlực, đặc biệt là công tác nghiên cứu thị trường, thu thập ý kiến khách hàng nhưng vớimarketing điện tử thì điều này được thực hiện rất dễ dàng và nhanh chóng Marketingđiện tử giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ, những người tự kinh doanh, yếu thế hơn vẫn có

cơ hội vươn lên dẫn đầu thị trường hoặc có doanh thu tốt, tăng khả năng tiếp cậnkhách hàng Xuất phát từ lý do đó, em đã lựa chọn marketing điện tử làm nội dung đểnghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam, emnhận thấy công ty đã nắm bắt được những lợi ích to lớn mà TMĐT đem lại, cụ thể là

Trang 6

lợi ích của marketing điện tử Từ tháng 3 năm 2007 công ty TNHH Phát triển phầnmềm Việt Nam đã xây dựng và cho đi vào hoạt động website www.vinasoft.vn Tuynhiên, cũng như những vấn đề còn tồn tại ở nhiều doanh nghiệp khác, việc đầu tư chohoạt động marketing điện tử của công ty vẫn chưa được chú trọng Công ty chỉ mớiứng dụng một số công cụ marketing điện tử tại website www.vinasoft.vn và việc ứngdụng này chưa thực sự mang lại hiệu quả cao Trong khi đó công ty TNHH Phát triểnphần mềm Việt nam lại là một công ty chuyên về lĩnh vực CNTT, phát triển phầnmềm; đội ngũ nhân viên kỹ thuật, lập trình chất lượng; công ty luôn hướng đến nhữngphương pháp đột phá trong kinh doanh Vì vậy, việc ứng dụng công cụ marketing điện

tử thật sự là một vấn đề cần quan tâm giúp công ty mở rộng được tập khách hàng vànâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Sau một thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy những hạn chế mà website củacông ty còn tồn tại và trên cơ sở kiến thức đã được học, em quyết định chọn đề tài:

“Ứng dụng công cụ marketing điện tử tại website www.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam” với mong muốn đem lại hiệu quả cao trong hoạt động

marketing nói chung và marketing điện tử nói riêng, tạo nên lợi thế cạnh tranh chocông ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu chung:

Đưa ra các giải pháp có luận cứ khoa học và thực tiễn về ứng dụng công cụmarketing điện tử tại website www.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phầnmềm Việt Nam

- Mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về marketing điện tử, các công cụmarketing điện tử qua việc đưa ra các khái niệm, lý thuyết về marketing, công cụmarketing điện tử; các nhân tố môi trường bên ngoài, môi trường bên trong doanhnghiệp ảnh hưởng đến việc ứng dụng công cụ marketing điện tử

Thứ hai, tìm hiểu thực trạng ứng dụng công cụ marketing điện tử tại websitewww.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam và chỉ ra nhữngthành tựu, những hạn chế còn tồn tại trong việc ứng dụng công cụ marketing điện tửcủa công ty

Trang 7

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp ứng dụng các công cụ marketing điện tử tạiwebsite www.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam một cáchhợp lý để nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công cụ marketing điện tử tại websitewww.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

tử tại website www.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

Về thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2012 đến năm 2016, đồng thờitrình bày các định hướng phát triển tới năm 2017

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp phỏng vấn hay còn gọi là phương pháp chuyên gia (mẫu phiếuphỏng vấn được đính kèm trong phần phụ lục) Cách thức tiến hành: tiến hành xâydựng câu hỏi có liên quan sâu đến vấn đề nghiên cứu Những câu hỏi sử dụng phải đơngiản, dễ hiểu, đơn nghĩa Sau đó tiến hành phỏng vấn những người có chuyên môn caotrong công ty Cuối cùng phân tích, chọn lọc và tổng hợp các câu trả lời Ưu điểm củaphương pháp này đó là người được phỏng vấn có thể đưa ra những quan điểm, suynghĩ của mình một cách rõ ràng ,cụ thể giúp đem lại hiệu quả trong quá trình phỏngvấn và tư liệu tốt cho quá trình nghiên cứu Tuy nhiên nhược điểm của phương phápnày đó là tùy thuộc vào trạng thái tâm lý,tình cảm mà người trả lời phỏng vấn có thểđưa ra các câu trả lời đôi khi không đúng như ý kiến chủ quan của họ,dẫn đến nhữngsai lệch trong kết quả điều tra,ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình nghiên cứu.Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Nội dung của phiếu điều tra gồm 10 đến 15câu hỏi Thông qua những câu trả lời trên phiếu có thể nắm bắt một cách tổng quan cácnội dung liên quan đến tình hình phát triển và khả năng ứng dụng các công cụmarketing điện tử cho website của công ty Ưu điểm của phương pháp này là dễ thựchiện ,các câu hỏi được đưa ra khá ngắn gọn ,liên quan trực tiếp đến vấn đề nên rất dễ

Trang 8

dàng cho người trả lời Hình thức trả lời trắc nghiệm chỉ đơn giản là đánh dấu vào cáccâu trả lời đã được đưa ra rất nhanh chóng Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhữngnhược điểm đó là các câu trả lời được đưa ra sẵn nên nhiều khi người trả lời buộc phảilựa chọn câu trả lời gần với suy nghĩ của họ,nhiều khi họ có câu trả lời chính xáchơn,cụ thể hơn nhưng không thể đưa ra được,cũng không thể giải thích rõ thêm về lựachọn của mình vậy kết quả thu được khi sử dụng phiếu cũng chỉ đem lại cái nhìn tổngquát về thực trạng đấy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh.

4.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp là thu thập dữ liệu từ các báo cáo, bài báo, tập san, cácbài đánh giá về doanh nghiệp hoặc sưu tầm thông tin từ internet: thông tin doanhnghiệp, các công cụ marketing điện tử

Đây là nguồn dữ liệu sẵn có,dựa trên các nguồn dữ liệu có sẵn này ta có thể sửdụng để tổng hợp ,phân tích đánh giá những vấn đề hoạt động kinh doanh trên websitecủa công ty

Ưu điểm của phương pháp này đó là dễ dàng thu thập dữ liệu vì đây là những dữliệu sẵn có,thuận lợi cho việc tổng hơp và phân tích Phương pháp này cũng có nhữngnhược điểm đó là nguồn dữ liệu này không mang tính cập nhật thông tin mới

4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua phần mềm Excel vàphần mềm SPSS

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Ngoài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viếttắt, tài liệu tham khảo và các thành phần phụ lục khác, kết cấu đề tài nghiên cứu gồm 3phần chính là:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công cụ marketing điện tử

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công cụ marketing điện tử tại websitewww.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất ứng dụng các công cụ marketing điện tử tạiwebsite www.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

Trang 9

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm chung về marketing

1.1.1.1 Khái niệm marketing

Theo Philip Kotler: “Marketing- đó là một hình thức hoạt động của con ngườihướng vào việc đáp ứng những nhu cầu thông qua trao đổi”

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985): “Marketing là quá trình lập kế hoạch

và quản lý thực hiện các vấn đề về định giá, xúc tiến và phân phối các ý tưởng, sảnphẩm, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra sự trao đổi để thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân

và tổ chức”

Theo Học viện quản lý Malaysia: “Marketing là nghệ thuật kết hợp, vận dụng cácnguồn lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và gợi lên những nhu cầu củakhách hàng để tạo ra lợi nhuận”

1.1.1.2 Đặc điểm của marketing

Marketing có phạm vi hoạt động rất rộng: Marketing liên quan đến mọi hoạt

động, mọi bộ phận trong doanh nghiệp Hơn nữa, hoạt động Marketing bắt đầu từ khinghiên cứu thị trường, cho đến khi tiêu thụ sản phẩm, thu tiền hàng nhưng Marketingchưa dừng lại ở đó mà hoạt động Marketing vẫn tiếp tục gợi mở, phát hiện ra các nhucầu mới và tiếp tục thoả mãn các nhu cầu ngày càng tốt hơn Một mặt, Marketingnghiên cứu thận trọng và toàn diện nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, từ

đó định hướng sản xuất để thoả mãn nhu cầu đó Với ý thức đó, doanh nghiệp cố gắngsản xuất và tạo ra cái mà thị trường cần, chứ không chỉ dựa trên khả năng sản xuất củamình Mặt khác, Marketing tìm cách tác động đến thị trường và coi trọng nhu cầu tiềmtàng của người tiêu dùng

Marketing chỉ cung cấp cái thị trường cần: Marketing chỉ cung cấp những hàng

hoá, dịch vụ và ý tưởng mà thị trường cần chứ không cung cấp cái mà mình sẵn có,hay có khả năng cung cấp Bản chất này thể hiện tính hướng ngoại của Marketing

Trang 10

Điều này có nghĩa rằng Marketing tạo ra cái mà doanh nghiệp có thể bán được trên thịtrường Do điểm bắt đầu trong Marketing không phải là sản phẩm mà là nhu cầu, trongcuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt, ai hiểu thị trường rõ hơn, nắm được thị trường vàhành động theo thị trường thì doanh nghiệp đó thành công Thật vậy, nhu cầu trên thịtrường không phải là một hằng số cố định mà thay đổi theo những biến động kinh tế,chính trị, xã hội …Trung thành với ý tưởng hướng ra thị trường, tất nhiên Marketingphải bám sát nhu cầu thường xuyên biến động trên thị trường, từ đó tự điều chỉnh hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Hơn thế nữa, Marketing còn phải chủ động tácđộng lên nhu cầu hiện tại, đón đầu những xu hướng tiêu dùng trong tương lai, thúc đẩynhững nhu cầu tiềm tàng trong người tiêu dùng để doanh nghiệp có thể hoạt động cóhiệu quả nhất và phát huy được các thế mạnh của mình Nói một cách hình ảnh thìMarketing không chỉ lẽo đẽo chạy theo nhu cầu trên thị trường một cách bị động màcùng chạy với nhu cầu và còn tiếp sức cho nó nữa Bán cái thị trường cần có nghĩa làmục đích của Marketing là tìm ra nhu cầu của khách hàng và thoả mãn nhu cầu đó đểthu được lợi nhuận Marketing luôn đặt nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu và tìmmọi cách để đáp ứng được tối đa nhu cầu đó để theo đuổi mục tiêu lợi nhuận lâu dài.

Marketing theo đuổi lợi nhuận tối ưu: Lợi nhuận tối ưu thu được là kết quả hoạt

động có hiệu quả của công ty dựa trên cơ sở nghiên cứu môi trường bên trong và môitrường bên ngoài để tìm kiếm, tận dụng, phát huy tối đa các thế mạnh, các cơ hội kinhdoanh và hạn chế tối thiểu các điểm yếu, các hiểm hoạ Nói khác đi, lợi nhuận tối đa làlợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được bằng mọi cách, không đếm xỉa đến sự hài lòngthoả mãn của người tiêu dùng, bất chấp các mục tiêu khác trong khi lợi nhuận tối ưu làlợi nhuận tối đa đạt được có tính đến các mục tiêu khác

Marketing là một quá trình liên tục: Marketing là một quá trình liên tục chứ

không phải là một hành động biệt lập Quá trình này bắt đầu từ nghiên cứu thị trường

và khách hàng, sau đó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu lợi nhuận lâu dài của công ty Quá trình này thể hiện rõ ràng ở 4 bước vận động hay 4 bước tiến hành chung của Marketing

Marketing vận động theo bốn bước sau:

– Thu thập thông tin: Đây là những thông tin đầy đủ và cần thiết về thị trường, đặc biệt là thông tin về nhu cầu và lượng cầu

Trang 11

– Kế hoạch hoá chiến lược: Là việc xây dựng kế hoạch Marketing với những mục tiêu cần phải thực hiện.

– Hành động: Thực thi toàn bộ kế hoạch Marketing Sự thành công của công ty phụ thuộc phần lớn ở bước này

– Kiểm tra: Toàn bộ hoạt động Marketing từ khâu thu thập thông tin cho đến bước lập kế hoạch, triển khai thực hiện đều phải được kiểm tra Trong đó kiểm tra hiệuquả hoạt động kinh doanh là quan trọng nhất

Marketing không bỏ qua khâu tiêu thụ: Cách mạng khoa học kỹ thuật làm năng

suất lao động tăng, làm cung tăng nhanh hơn cầu, người mua có nhiều điều kiện lựachọn sản phẩm hơn Cung vượt cầu thì vấn đề đặt ra là làm sao để tiêu thụ được sảnphẩm Sản xuất không còn là vấn đề khó khăn nhất, mà vấn đề là làm sao đảm bảo sảnphẩm, dịch vụ sẽ được tiêu thụ Trước đây, khi khoa học kỹ thuật còn hạn chế thì các

kỹ sư chế tạo là quan trọng; nhưng ngày nay, trong điều kiện cung thường có xu hướngvượt cầu, cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa những người bán và thị trường thuộc vềngười mua thì các chuyên gia nghiên cứu Marketing, với trách nhiệm nghiên cứu thịtrường đảm bảo tiêu thụ được sản phẩm từ trước khi tiến hành đầu tư sản xuất, đã nắmvai trò quan trọng hơn

1.1.1.3 Lợi ích của marketing

Phát hiện nhu cầu khách hàng và làm hài lòng khách hàng

Công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

Cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi íchcủa doanh nghiệp với lợi ích người tiêu dùng và lợi ích xã hội

Góp phần kích thích phát triển sản xuất và tiêu dùng

1.1.2 Marketing điện tử

1.1.2.1 Khái niệm marketing điện tử

Theo Philip Kotler (2003): Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sảnphẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhucầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet

Theo nhóm tác giả Strauss El-Ansary và Frost (2003): Marketing điện tử là

sự ứng dụng hàng loạt những công nghệ thông tin cho: Việc chuyển đổi nhữngchiến lược Marketing để tạo ra nhiều giá trị khách hàng hơn thông qua những chiến

Trang 12

lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệu quả hơn Việc tạo ra những sựtrao đổi làm thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng vànhững khách hàng là tổ chức

Như vậy thông qua các khái niệm trên, chúng ta có thể nhận thấy: Marketing điện

tử là kết quả của công nghệ thông tin ứng dụng vào Marketing truyền thống nhằm thỏamãn nhu cầu của người dùng Marketing điện tử sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra nhữngphương thức thực thi các chiến lược marketing mới giúp thỏa mãn tốt hơn nhu cầu vàmục tiêu của khách hàng, vì vậy khi triển khai chương trình

Marketing điện tử không chỉ doanh nghiệp được lợi mà cả khách hàng cũng

sẽ được hưởng nhiều dịch vụ tốt hơn so với kinh doanh truyền thống

1.1.2.2 Đặc điểm, chức năng của marketing điện tử

Đặc điểm riêng biệt của marketing điện tử:

Khả năng tương tác cao: Tính tương tác của mạng Internet được thể hiện rất rõ

ràng Chúng cho phép trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp nhiều tầng thông tincũng như tạo ra mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng Hoạt độngmarketing trực tuyến cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng và cho phépngười sử dụng xem các thông tin Khách hàng có thể cung cấp thông tin phản hồi vềmột sản phẩm nào đó, có thể yêu cầu nhận thêm thông tin hoặc yêu cầu không nhậnthêm thông tin về sản phẩm đó nữa

Phạm vi hoạt động không giới hạn: Trong môi trường Internet, mọi khó khăn về

khoảng cách địa lý đã được xóa bỏ hoàn toàn Điều này cho phép doanh nghiệp khaithác triệt để thị trường toàn cầu Nhờ hoạt động tiếp thị trực tuyến mà doanh nghiệphoàn toàn có thể quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình đến với tập kháchhàng mục tiêu trên toàn thế giới với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất Khách hàngcủa họ có thể là những người đến từ Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Anh … Đặc trưng này bêncạnh việc đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích thì cũng chứa đựng những tháchthức đối với doanh nghiệp Khi khoảng cách được xóa bỏ đồng nghĩa với việc doanhnghiệp sẽ tham gia vào môi trường kinh doanh toàn cầu Khi đó, môi trường cạnhtrạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Chính điều này đòi hỏi doanh nghiệp phảixây dựng được chiến lược kinh doanh, marketing rõ ràng và linh hoạt

Trang 13

Tốc độ giao dịch cao: Các giao dịch trong marketing điện tử không phải trải qua

các bước trung gian nên tiết kiệm nhiều thời gian Doanh nghiệp và khách hàng có thểgiao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua các website, gửi emailtrực tiếp, qua điện thoại, các chương trình chat online, các diễn đàn thảo luận,…Thông tin phản hồi từ phía khách hàng nhanh hơn Do đó, giao dịch được tiến hànhtrong một số trường hợp cũng nhanh hơn, đặc biệt là đối với các hàng hóa số hóa

Liên tục 24/7: Marketing điện tử có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời

điểm, khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365ngày trong một năm, hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết Doanh nghiệp cóthể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi; tiến hành nghiêncứu thị trường bất cứ khi nào; gửi email quảng cáo …

Đa dạng hóa sản phẩm: Ngày nay việc mua sắm đã trở lên dễ dàng hơn nhiều,

chỉ cần ở nhà, ngồi trước máy vi tính có kết nối Internet là khách hàng có thể thực hiệnviệc mua sắm như tại các cửa hàng thật Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trên cáccửa hàng ảo này ngày một phong phú và đa dạng nên thu hút được sự quan tâm từphía người tiêu dùng Khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn đồngthời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa sản phẩm phù hợp với các nhu cầukhác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻ thông tin qua Internet

1.1.2.3 Lợi ích của marketing điện tử

- Đối với doanh nghiệp, marketing điện tử có những lợi ích sau:

Chia sẻ thông tin với đối tác, ngân hàng, nhà cung ứng: Do internet có tính toàncầu hóa cao loại, loại bỏ trở ngại không gian và thời gian Doanh nghiệp có thể truycập bất cứ lúc nào, ở đâu, và việc chia sẻ thông tin với các đối tác, ngân hàng, nhàcung ứng không còn là vấn đề đối với doanh nghiệp nữa

Tự động hóa, giảm chi phí giao dịch: Marketing điện tử giúp doanh nghiệp cắtgiảm khá lớn chi phí bán hàng, không phải tốn kém nhiều cho việc thuê cửa hàng, mặtbằng, đông đảo nhân viên phục vụ và cũng không cần phải đầu tư nhiều cho kho chứa,

… giảm thời gian, chi phí và công sức trong hầu hết các hoạt động xúc tiến, quảngcáo

Trang 14

Tiếp cận thị trường mới: Đối tượng khách hàng của doanh nghiệp không còn bịgiới hạn về thời gian và không gian nên cơ hội mở rộng tập khách hàng cao hơn Sốlượng khách hàng của doanh nghiệp sẽ tăng kéo theo tăng doanh thu bán hàng.

Cá biệt hóa sản phẩm: Đáp ứng nhu cầu khách hàng, thỏa mãn khách hàng làmục đích cuối cùng của bất cứ doanh nghiệp nào Cá biệt hóa sản phẩm giúp tăng lợinhuận, tăng doanh thu và thị phần cho doanh nghiệp

- Đối với khách hàng, marketing điện tử có những lợi ích sau:

Giúp khách hàng có nhiều thông tin hơn: Nhờ ứng dụng marketing điện tử màdoanh nghiệp ngày càng da dạng hóa sản phẩm hơn Vì vậy khách hàng cũng có nhiều

sự chọn lựa hơn, khách hàng hoàn toàn có thể so sánh với sản phẩm cùng loại củadoanh nghiệp khác từ đó có sự lựa chọn tốt nhất

Đánh giá chi phí/lợi ích chính xác hơn: Chỉ cần một chiếc máy vi tính có kết nốiInternet là có thể mua được tất cả các sản phẩm, dịch vụ mà không cần mất thời gian

và chi phí tới tận cửa hàng để mua Hơn nữa, người mua có thể tham khảo được nhiềusản phẩm của các cửa hàng khác nhau, so sánh về giá cả, chất lượng giữa các gianhàng nên cơ hội mua được hàng giá rẻ nhiều hơn

Nhiều sản phẩm để lựa chọn: Hiện nay khi mà hầu hết các sản phẩm đều đượcbán qua internet và các phương tiện điện tử, khách hàng có hàng ngàn sự lựa chọn Họ

sẽ dễ dàng và nhanh chóng tìm được sản phẩm yêu thích, phù hợp với mình

Thuận tiện trong mua sắm: Để mua một sản phẩm hay tìm hiểu thông tin về mộtsản phẩm, khách hàng chỉ cần lên mạng và vào các website là có thể biết được đầy đủthông tin, hoặc đặt hàng tại nhà cũng như có thể so sánh giá cả, chất lượng dịch vụ vớisản phẩm của nhiều công ty khác nhau

1.1.2.4 Quá trình hình thành marketing điện tử

Marketing điện tử được sinh ra và phát triển cùng dòng chảy của internet và sựlan truyền mạnh mẽ trong việc ứng dụng internet của con người

Theo thời gian cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet, marketing điện tử ra

đời là bước ngoặt mới của marketing Khi các phương thức marketing truyền thống đã lỗithời và không còn hiệu quả: qua báo chí, điện thoại , khách hàng hiện nay họ không bịthu hút và bởi kênh Marketing này nữa, nó chỉ làm phiền họ Khách hàng của thời đại mớichỉ cần click và click để lựa chọn một cách nhanh chóng những gì họ muốn

Trang 15

Quá trình hình thành và phát triển của marketing điện tử được chia làm 3 giai đoạn:Thông tin: các hoạt động marketing điện tử nhằm giới thiệu quảng bá hình ảnhdoanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thông qua các website thông tin,catalogue điện tử.

Giao dịch: các hoạt động giao dịch trực tuyến, tự động háo các quy trình kinhdoanh, phục vụ khách hàng tốt hơn, thuận tiện, an toàn và hiệu quả hơn trong bán lẻ,dịch vụ ngân hàng, thị trường chứng khoán…

Tương tác: phối hợp, liên kết giữa nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối,…thông qua chia sẻ các hệ thống thông tin, phối hợp các quy trình sản xuất, kinh doanh

để hoạt động hiệu wquar nhất, điển hình là hoạt động giữa các hang sản xuất ô tô, máytính…

Các loại công cụ marketing điện tử bao gồm: quảng cáo trực tuyến, emailmarketing, catalogue điện tử, chương trình đại lý, Search Engine Optimization,marketing di động, marketing lan truyền, marketing truyền thông mạng xã hội

1.1.2.5 Bản chất của marketing điện tử

Môi trường của marketing điện tử là môi trường mới, môi trường Internet

Phương tiện để thực hiện marketing điện tử khác so với phương tiện thực hiệnmarketing truyền thống, đó là Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vàoInternet Bản chất của marketing điện tử vẫn giữ nguyên bản chất của marketingtruyền thống là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trongthời đại công nghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyềnthống; họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tinmới, hành động mua hàng cũng khác so với người tiêu dùng truyền thống…

Bản chất Marketing không thay đổi, vẫn là một quá trình quá trình trao đổi thôngtin và kinh tế, từ việc xác định nhu cầu đến lập các kế hoạch 4Ps đối với sản phẩn,dịch vụ, ý tưởng đến tiến hành và kiểm tra để thực hiện các mục đích của tổ chức và cánhân Tuy nhiên, phương thức tiến hành marketing điện tử khác với marketing truyềnthống Thay vì marketing truyền thống cần rất nhiều các phương tiện khác nhau nhưtạp chí, tờ rơi, thư từ, điện thoại, fax khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khókhăn hơn, tốn nhiều thời gian hơn Marketing điện tử chỉ cần sử dụng Internet để tiếnthành tất cả các hoạt động khác của Marketing Internet như nghiên cứu thị trường,

Trang 16

cung cấp thông tin về sản phẩm hay dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý kiến phản hồi từphía người tiêu dùng đều có thể thực hiện thông qua internet.

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ

1.2.1 Quảng cáo trực tuyến

Khái niệm

Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) là hoạt động quảng cáo trên mạnginternet (Internet Advertising) nhằm truyền tải thông điệp marketing có tính thuyếtphục về sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, thương hiệu đến khách hàng một cách chủ động.Quảng cáo trực tuyến bao gồm quảng cáo thông qua máy tìm kiếm (searchengine), quảng cáo hiển thị, email quảng cáo, banner quảng cáo, quảng cáo trênwebsite, quảng cáo bằng siêu liên kết, video quảng cáo…

Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến có lợi ích rất lớn đó là thông điệp quảng cáo không bị giớihạn bởi không gian địa lý hoặc thời gian

Quảng cáo trực tuyến có tính tương tác cao hơn so với hoạt động quảng cáongoại tuyến

Quảng cáo trực tuyến được tạo ra nhằm mục đích làm cho hoạt động nhận thứccủa khách hàng trở nên dễ dàng và đơn giản hơn

Quảng cáo trực tuyến có thể đo đếm được một cách chính xác và dễ dàng

Mục tiêu của quảng cáo trực tuyến

Xây dựng sự nhận biết thương hiệu, kích thích nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng, gia tăng sự phản hồi của khách hàng

Những loại hình quảng cáo trực tuyến

Có nhiều loại hình quảng cáo trực tuyến, trong đó có thể kể đến như:

- Quảng cáo banner/hình ảnh/flash/video

- Pop-ups và Pop-unders

- Quảng cáo tìm kiếm nội dung và quảng cáo tìm kiếm bản đồ

- Quảng cáo thông qua màn hình nền

- CPI, CPC, CPA, CPM

- Flat Rate

- Cost per engagement

Trang 17

- Quảng cáo theo ngữ cảnh

- Quảng cáo yêu cầu về địa lý, hành vi khách hàng, profile của khách hàng

- Quảng cáo liên kết điện tử

- Quảng cáo tìm kiếm

Ưu và nhược điểm của quảng cáo trực tuyến

Tốc độ truy cập: trang web có nhiều quảng cáo thường có tốc độ truy cập chậm

do phải tải nhiều nội dung “rich media”

Quảng cáo quá nhiều làm cho người dùng cảm thấy mệt mỏi và nhàm chán, người

sử dụng thường có xu hướng bỏ qua những banner quảng cáo khi truy cập vào websitePhần mềm ngăn chặn quảng cáo

1.2.2 Marketing qua thư điện tử

Khái niệm

Marketing qua thư điện tử (Email marketing) là một hình thức mà người marketing

sử dụng email, sách điện tử hay catalogue điện tử để gửi đến cho khách hàng, thúc đẩy vàđưa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua các sản phẩm của họ

Email marketing gồm hai hình thức:

- Email marketing cho phép hay được sự cho phép của người nhận (SolicitedCommercial Email), đây là hình thức hiệu quả nhất

- Email marketing không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited EmailMarketing hay Unsolicited Commercial Email - UCE) còn gọi là thư rác (Spam)

Lợi ích của email marketing

Tối ưu chi phí: Có rất nhiều kênh marketing để bạn có thể đầu tư cho kế hoạch

quảng bá thương hiệu của mình, ví dụ như đặt banner trên báo điện tử, báo giấy, biểnquảng cáo ngoài trời v v v Tuy nhiên việc sử dụng kênh marketing này sẽ khiến bạn

Trang 18

tiêu tốn khá nhiều chi phí phải bỏ ra Trong khi đó mức giá của dịch vụ emailmarketing lại thấp hơn rất nhiều mà lại giúp bạn gửi thông tin đến đúng đối tượng mộtcách nhanh nhất.

Thống kê chi tiết: Bạn có thể đo lường được kết quả của chiến dịch email

marketing ngay tức thì mà không phải mất thời gian chờ đợi Các công cụ thống kêtrực quan cho phép bạn biết được bao nhiêu người đã nhận được email và lượng quantâm đã đọc nội dung thư, nhấn vào đường dẫn nào trong email, bao nhiêu người đãchia sẽ thông tin này lên các mạng xã hội

Hướng đúng mục tiêu: Khi khách hàng đăng ký đồng ý nhận thông tin từ bạn thì

có nghĩa là họ quan tâm những gì mà bạn đang làm hoặc đã từng sử dụng sản phẩmhay dịch vụ mà doanh nghiệp hay cá nhân bạn đang cung cấp Email marketing chophép bạn gửi những nội dung liên quan đến các đối tượng có mục tiêu cụ thể dựa trênmối quan tâm và sở thích của họ

Ứng dụng linh hoạt: Email nhanh chóng trở thành một phần thiết yếu trong cuộc

sống và công việc của nhiều người ở thế kỷ 21 bởi sự linh hoạt và phổ thông của nó.Bạn có thể chủ động đặt lịch hẹn ngày giờ gửi thư, đặc biệt không hạn chế hình thứcthiết kế và khối lượng nội dung của thông điệp quảng cáo, không giới hạn số lượngngười nhận bản tin và có thể điều chỉnh nội dung bất kỳ lúc nào

Hiểu quả thực tế: Việc gửi email thường xuyên đến các khách hàng hiện tại và

tiềm năng giúp bạn duy trì sự hiện diện của thương hiệu, xây dựng lòng trung thành,nâng cao nhận thức về sản phẩm và dịch vụ, tăng trưởng doanh thu, tìm hiểu nhữngthông tin mà khách hàng quan tâm qua các bản thăm dò trực tuyến Đặc biệt emailmarketing giúp bạn nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự gần gũi hơn với khách hàng

Tốc độ nhanh chóng: Sự hiệu quả của chiến dịch quảng bá phụ thuộc rất nhiều ở

tốc độ, tính chất kịp thời của thông tin được gửi đúng thời điểm sự kiện đang diễn ra.Khi sử dụng dịch vụ email marketing của chúng tôi, thông điệp của bạn sẽ được gửi đimột cách nhanh chóng đến hàng nghìn người mà không phải mất nhiều thời gian chờđợi với hệ thống máy chủ mail được thiết kế đa luồng gửi nhằm tăng tốc độ gửi tin đếnngười nhận thư trong thời gian ngắn nhất

Trang 19

1.2.3 Catalogue điện tử

Khái niệm

Catalogue điện tử là các trang thông tin về sản phẩm dưới dạng điện tử, khôngnhững đóng một vai trò quan trọng trong các ứng dụng thương mại điện tử mà còn cóvai trò “xương sống” cho một trang web bán hàng trực tuyến

Lợi ích của catalogue điện tử

Đối với doanh nghiệp:

Mở rộng thị trường: Catalogue điện tử là công cụ hữu hiệu trong việc giới thiệu,quảng bá sản phẩm và xúc tiến bán hàng Với việc sử dụng catalogue điện tử trựctuyến doanh nghiệp có thể tiếp cận thị trường toàn cầu một cách dễ dàng hơn

Tiết kiệm được chi phí nhờ không phải bỏ chi phí cho in ấn và phân phối Mỗilần mở rộng đối tưởng người xem doanh nghiệp không phải chi trả thêm bất cứ mộtchi phí nào Chi phí để cập nhật thông tin cho catalogue điện tử là thấp nên doanhnghiệp có thể thường xuyên cập nhật thông tin cho catalogue của mình

Catalogue điện tử cho phép doanh nghiệp có thể bán hàng 24/7

Đối với người tiêu dùng:

Catalogue điện tử giúp cho người tiêu dùng dễ dàng, nhanh chóng tìm kiếmthông tin về một loại sản phẩm như đặc điểm của sản phẩm, giá cả sản phẩm, hìnhthức thanh toán, phương thức giao hàng, thời gian bảo hành của sản phẩm Catalogueđiện tử giúp người tiêu dùng có thể quản lý tốt ngân sách cá nhân

Khi tích hợp catalogue điện tử với hệ thống đặt hàng trực tuyến khách hàng cóthể mua hàng trực tuyến qua website của doanh nghiệp

Trang 20

Lợi ích của chương trình đại lý mang lại:

- Chi phí đầu tư bằng 0 Bạn không phải tốn bất cứ một chi phí nào, cũng khôngcần phải đầu tư máy vi tính Mỗi tháng bạn sẽ được hưởng hoa hồng dựa trên doanh sốsản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp mà bạn bán được

- Thông tin của đại lý dẽ được thể hiện trên trang web của nhà cung cấp và cungcấp một số liên kết đến trang của bạn Điều đó có nghĩa là khách hàng của nhà cungcấp cũng là khách hàng của bạn Do đó, góp phần thúc đẩy công việc kinh doanh củariêng bạn

1.2.5 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Khái niệm

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization- SEO) là tập hợpnhững phương pháp tối ưu hóa để website trở lên thân thiện với máy chủ tìm kiếm(Search Engine) từ đó nâng cao thứ hạng website khi người dùng tìm kiếm với các từkhóa liên quan

Lợi ích

SEO đem lại khách hàng tiềm năng: chỉ có người khách hàng tiềm năng cao thìmới dành thời gian tìm hiểu về thông tin liên quan đến sản phẩm dịch vụ Vì vậy,khách đến từ các công cụ tìm kiếm là các khách hàng rất tiềm năng, có cơ hội muahàng rất cao

Đo lường SEO dễ dàng: Công cụ của Google Analytics giúp bạn theo dõi mộtcách chi tiết các từ khóa mà khách hàng đến web bạn Sau khi họ vào họ dừng baonhiêu lâu và số trang chính xác họ đã xem Bạn có thể xem theo ngày, theo tuần, theotháng, hay theo một khoảng thời gian bạn chọn

1.2.6 Marketing di động

Khái niệm

Marketing di động (Mobile Marketing) là tiếp thị trên hoặc với một thiết bị diđộng, chẳng hạn như một điện thoại thông minh Tiếp thị trên điện thoại di động làviệc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữathương hiệu và người tiêu dùng

Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã đưa ra định nghĩa về mobile marketing theo

hướng tiếp cận như sau: “Mobile Marketing là việc sử dụng các phương tiện không

Trang 21

cây làm công cụ chuyển tải nội dung và nhận lại các phản hồi trực tiếp trong các chương trình truyền thông hỗn hợp”

Đặc điểm nổi bật

Marketing di động có những đặc điểm nổi bật như: tỉ lệ xem quảng cáo quaMobile rất cao, tương tác với người tiêu dùng bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu, nhậnđược báo cáo thời gian chi tiết của chiến dịch mobile marketing, nhận và quản lýnhững thông tin phản hồi từ chiến dịch

Hiệu quả của marketing di động trong kinh doanh

Tăng mức độ nhận biết nhãn hiệu đối với khách hàng

Tạo ra cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng và khách hàng cũ

Tăng sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu

Tỷ lệ chốt sale cao, giúp tăng doanh số bán hàng

1.2.7 Marketing lan truyền

Theo Dave Chaffey trong cuốn “Internet marketing”: marketing lan truyền là loạihình truyền thông mà mọi người thường gọi với cái tên là marketing lan truyền Nóđược định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương tự như cách thứcvirus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độ theo cấp số nhân Các nhàtiếp thị sử dụng chiến dịch marketing lan truyền với mong muốn làm bùng nổ thôngđiệp của công ty tới hàng nghìn, hàng vạn lần

Hình thức quảng cáo này bắt đầu từ giả thuyết một khách hàng luôn kể hoặcmuốn kể cho người khác nghe về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp mà kháchhàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng Marketing lan truyền mô tả chiến thuật khuyếnkhích một cá nhân nào đó lan truyền nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những ngườikhác, nhằm tạo ra tiềm năng phát triển theo hàm mũ

Sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp về sản phẩm, dịch vụ, thươnghiệu… như những con vi rút Các chiến dịch như vậy đã lợi dụng vào sự nhân rộngnhanh chóng để làm bùng nổ một thông điệp lên đến hàng ngàn, hàng triệu người biết

1.2.8 Marketing truyền thông mạng xã hội

Khái niệm

Theo Damien Ryan and Calvin Jones trong cuốn “Understanding DigitalMarketing: Marketing strategies for engaging the digital generation” (2009) thì

Trang 22

Marketing truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) là một thuật ngữ để chỉmột cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mụcđích tập trung các thông tin có giá trị của những người tham gia, thường gọi là truyềnthông xã hội hay truyền thông đại chúng Hiểu một cách rõ hơn, truyền thông xã hội làquá trình tác động đến hành vi của con người trên phạm vi rộng, sử dụng các nguyêntắc tiếp thị với mục đích mang lại lợi ích xã hội hơn là lợi nhuận thương mại

Lợi ích

Hiệu quả cao dựa trên ngân sách đầu tư thấp

Xây dựng và triển khai những chiến thuật tiếp thị mạng xã hội giúp nhà đầu tưkết nối được với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, từ đó dễ dàng tương tác qualại với tập khách hàng tiềm năng này thông qua các hoạt động trên mạng xã hội Mạng xã hội giúp doanh nghiệp xây dựng được thương hiệu, qua đó tăng độ uytín cho các sản phẩm/dịch vụ mà đơn vị mình cung cấp

1.3 ĐIÊU KIỆN ÁP DỤNG MARKETING ĐIỆN TỬ

Để có thể ứng dụng E-marketing thành công và mang lại hiệu quả cao thì cầnphải xét đến các điều kiện sau:

Điều kiện chung:

Cơ sở vật chất: hạ tầng CNTT viễn thông, hệ thống máy chủ, máy trạm…

Điều kiện pháp lý: Luật giao dịch điện tử (2005), Luật sở hữu trí tuệ (2006) vàcác thông tư liên quan đến hoạt động của website TMĐT

Điều kiện riêng:

- Thị trường: Nhận thức của khách hàng: mức độ sẵn sàng của khách hàng khitham gia vào môi trường trực tuyến; phần trăm người sử dụng và chấp nhận internet.Trong B2B: các tổ chức phối hợi với nhau, giai đoạn này mới chỉ xuất hiện ở các nướcphát triển Trong B2C: khách hàng có điều kiện tiếp cận internet, thói quen, mức độphổ cập, chi phí, doanh nghiệp, phát triển các hoạt động marketing trên internet

- Doanh nghiệp: Nhận thức của các tổ chức(internet liệu có là phương tiện thôngtin chiến lược, lợi ích của internet đối với doanh nghiệp); tầm nhìn của các nhà lãnhđạo doanh nghiệp

- Môi trường kinh doanh: Sự phát triển của các mô hình TMĐT (B2B, B2C,C2C), sự phát triển các ứng dụng marketing trên internet: nghiên cứu thị trường, phát

Trang 23

triển sản phẩm mới, phân phối, xúc tiến thương mại, quảng cáo; mô hình phối hợpgiữa người kinh doanh và nhà phân phối, vận chuyển.

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam hoạt động marketing điện tử ra đời cùng với sự phát triển củaInternet năm 1997 Cùng với đó, có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này,trong đó có thể kể đến:

Đinh Thị Kim Anh (2009), Ứng dụng Marketing Online để phát triển thương hiệu

máy tính CMS giai đoạn 2010-2015”; khoa QTKD Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM:Luận văn đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về marketing điện tử, vềthương hiệu, hiệu quả của marketing điện tử trong quảng bá thương hiệu Tuy đã nêu rathực trạng ứng dụng marketing điện tử tại một doanh nghiệp cụ thể nhưng luận văn nàymới chỉ tập trung vào vấn đề phát triển thương hiệu máy tính CMS chưa đưa ra giải pháp

cụ thể cho từng công cụ marketing điện tử mà doanh nghiệp nên áp dụng

Nguyễn Đức Công (2013), Hoạt động marketing trực tuyến tại các trung tâm đào

tạo tại Hà Nội- Thực trạng và giải pháp; khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tê, trườngđại học Ngoại Thương: Khóa luận cũng đưa ra được những cơ sở lý luận về marketingtrực tuyến, các hình thức marketing trực tuyến Tuy vậy, khóa luận này mới chỉ trìnhbày được thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của các trung tâm đào tạo tại HàNội nói chung mà chưa đi sâu phân tích vào một doanh nghiệp cụ thể từ đó giải phápđưa ra vẫn còn mang tính tổng quát, chưa sát với thực tế

Đào Thị Hiền (2007), Vận dụng marketing trực tuyến tại các doanh nghiệp Việt

Nam, Khoa Kinh tế Ngoại Thương, trường đại học Ngoại Thương: Khóa luận đã cungcấp được những kiến thức cơ bản, hệ thống lý luận về marketing trực tuyến Nhưnghạn chế của khóa luận này vẫn là chỉ phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp ứngdụng marketing trực tuyến chung cho toàn bộ các doanh nghiệp, chưa tiến hành nghiêncứu một doanh nghiệp cụ thể tại Việt Nam

Nguyễn Thị Tường Vy (2011), Nâng cao hiệu quả, đẩy mạnh hoạt động marketing

online tại công ty TNHH Quảng Tín; khoa QTKD, trường đại học Kỹ thuật công nghệ

Tp HCM: Khóa luận đã đưa ra tổng quan về marketing online, các hình thức, phươngtiện và chiến lược marketing online, phân tích được thực trạng hoạt động marketing

Trang 24

online tại một doanh nghiệp cụ thể nhưng các giải pháp đưa ra cho công ty để nângcao hiệu quả hoạt động marketing online vẫn chưa thực sự chi tiết.

Trần Hoàng Anh (2015), Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing online cho

công ty TNHH in bao bì Thắng Lợi; Khoa Quản trị Marketing, trường đại học ThăngLong: Khóa luận đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về truyền thôngmarketing online; phân tích thực trạng hoạt động truyền thông marketing online để từ đóxây dựng chiến dịch truyền thông marketing online cho công ty Khóa luận chưa đề cậpđến việc ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại doanh nghiệp được phân tích

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Strauss, El-Alssary & Frost (2003), E-Marketing; Prentice Hall Publishing:

Trong cuốn sách, các tác giả đã chỉ ra rằng Internet và các công nghệ khác có ảnhhưởng sâu sắc đến cách chúng ta làm kinh doanh Sự chuyển đổi này đã dẫn đến cácphương pháp kinh doanh mới giúp tăng thêm giá trị cho khách hàng, xây dựng mốiquan hệ với khách hàng và tăng lợi nhuận của công ty Nhấn mạnh vào sản phẩm, giá

cả, phân phối, và xúc tiến, các tác giả sử dụng một quan điểm chiến lược và đưa ranhiều thực hành quan trọng không nằm trong các phiên bản trước đó: cụ thể là blog,mạng xã hội, xây dựng thương hiệu trực tuyến, tiếp thị và tìm kiếm Điểm đáng khenngợi của cuốn sách đó là trong từng phần, từng công cụ marketing điện tử đã có nhữngliên hệ thực tế tại doanh nghiệp Nhưng mặt khác đó mới chỉ là những câu chuyện nhỏtại từng công ty, cuốn sách vẫn chưa đào sâu khai thác, nêu ra và phân tích được thựctrạng tại một công ty cụ thể

Rob Stockes, Sarah Blake (2008), e- marketing: The essential guide to online

marketing, Quirk eMarketing (Pty) Ltd xuất bản: Thành công của cuốn sách là đã giớithiệu được tới người đọc tổng quan về marketing điện tử cũng như các công cụmarketing điện tử như: email marketing, marketing lan truyền Search EngineOptimization, marketing di động, marketing truyền thông mạng xã hội… Tuy vậy,nhược điểm của cuốn sách vẫn là chưa có những ví dụ thực tế về ứng dụng các công

cụ marketing điện tử đó trong doanh nghiệp như thế nào

Marry Low Roberts (2002), Internet Marketing: Intergrating online and offline

strategy, McGraw-Hill Publishing Cuốn sách đã chỉ ra được nền tảng của InternetMarketing, các công cụ Internet Marketing cần thiết như: Search Engine Optimization,email marketing, video marketing, marketing truyền thông mạng xã hội…cùng cácchiến lược và chương trình phát triển Internet Marketing Mặc dù vậy, cuốn sách vẫn

Trang 25

chưa đi sâu nghiên cứu thực trạng ứng dụng công cụ marketing điện tử tại một doanhnghiệp cụ thể nào.

Gary Vaynerchuk (2010), Đam mê khám phá, NXB Lao động xã hội &

Alphabook Nội dung của cuốn sách có viết về cách thức tổ chức và quản trị các công

cụ Marketing điện tử hiệu quả nhất cho việc kinh doanh trực tuyến trong môi trườngInternet như hiện nay Cuốn sách là tài liệu cần thiết cho tất cả những ai muốn tìmhiểu, khai thác mạng xã hội và mang về cho mình lợi nhuận nhiều hơn nữa Cuốn sáchcũng mới chỉ đưa ra những phương pháp, bài học về kinh doanh, chưa có ứng dụngthực tiễn nào

Phillip Kotler (2003), Quản trị marketing, NXB Thống Kê: Marketing căn bản

giới thiệu những kiến thức cơ bản về Marketing như khái niệm, bản chất, phươngchâm, nguyên tắc và nội dung hoạt động Marketing, đồng thời giới thiệu một số lýluận về môi trường marketing, cách thức phân đoạn thị trường, hành vi của kháchhàng, kế hoạch hóa marketing và các chương trình marketing 4P

Joe Vitale - Jo Han Mok (2007), Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng, NXB

Lao động Xã hội Cuốn sách dạy các bí quyết kinh doanh có hiệu quả trên mạng Internet Cách sử dụng các công cụ trực tuyến đến kinh doanh “Bí quyết kinhdoanh trên mạng” đưa ra những chỉ dẫn đơn giản, dễ dàng áp dụng, giúp người đọckiếm tiền trên mạng ngay lập tức Tuy nhiên, cuôn sách vẫn chỉ dừng lại ở việc cungcấp lý thuyết, chưa đưa ra những ví dụ trong thực tế

Ấn bản Asia Pacific Digital Marketing Yearbook (2009), AMAD (Asia Digital

Marketing Association): Ấn bản nói về ngành công nghiệp tiếp thị kỹ thuật số ở châu

Á với từng trường hợp cụ thể ở mỗi quốc gia châu Á như: Indonesia, Hàn Quốc, TháiLan, Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản…

Richard Gay, Alan Chalesworth and Rita Esen (2007), Online Marketing- A

customer- led approach, Oxford University Press Inc: Trong cuốn sách, các tác giả đãchỉ ra những ưu và nhược điểm của kinh doanh trực tuyến cùng các công cụ marketingđiện tử, tuy nhiên cũng chưa đưa ra những ứng dụng cụ thể trong doanh nghiệp

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác, các nghiên cứu này đã đặt nềntảng cho sự phát triển của marketing điện tử ngày nay

Trang 26

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ MARKETING ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE WWW.VINASOFT.VN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN

PHẦN MỀM VIỆT NAM2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN

TỬ CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM VIỆT NAM

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

2.1.1.1 Giớí thiệu công ty

Tên đầy đủ: Công Ty TNHH Phát Triển Phần Mềm Việt Nam

Tên tiếng Anh: VIET NAM SOFTWARE DEVELOPMENT COMPANYLIMITED

Tên viết tắt: VINASOFT Co.,Ltd

Giám đốc: Nguyễn Tiến Hùng

Triết lý kinh doanh: “Đảm báo chữ Tín là một nguyên tắc làm việc của mọidoanh nghiệp Chỉ có đảm bảo uy tín thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển Chúngtôi luôn nỗ lực hết mình để cung cấp dịch vụ tốt nhất và đảm bảo uy tín trong quá trìnhlàm việc với khách hàng”

Trang 27

2.1.1.2 Quá trình thành lập và phát triển công ty

Công ty TNHH Phần mềm Việt Nam được thành lập năm 2007 cho đến nay đãtrải qua 9 năm phát triển, các dịch vụ mà công ty cung cấp cũng được mở rộng dần:

- 15/01/2007: Công ty được thành lập và cung cấp dịch vụ lập trình website, dịch

vụ web hosting, email doanh nghiệp

- 08/2008: Công ty thành lập bộ phận lập trình mã nguồn cho các doanh nghiệp

và tổ chức quốc tế

- 09/2008: Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê máy chủ, cho thuê chỗ đặt máychủ và dịch vụ bảo mật dữ liệu doanh nghiệp

- 03/2009 đến nay: Công ty cung cấp các dịch vụ mở rộng bao gồm dịch vụ thiết

kế website, điện toán đám mây dành cho doanh nghiệp, hệ thống thư điện tử cấp caodành cho doanh nghiệp, hệ thống Cloud Camera dành cho trường học và CloudComputing dành cho doanh nghiệp nước ngoài

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của công ty

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam bao gồm BanGiám Đốc và hai khối làm việc là khối hỗ trợ và khối kỹ thuật Trong mỗi khối lại baogồm các phòng chức năng riêng, cụ thể như sau:

- Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc công ty

• Nhóm đồ hoạ: phụ trách thiết kế giao diện

• Nhóm code: phụ trách viết code

• Nhóm marketing: phụ trách các chiến lược marketing

+ Phòng kinh doanh: gồm 3 nhóm

• Nhóm dự án

Trang 28

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty

(Nguồn: Phòng hành chính tổ chức)

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau và luôn hỗ trợ lẫn nhau

- Giám đốc : Tổ chức mọi hoạt động toàn công ty; điều hành mọi hoạt động củacông ty; đại diện chính thức đối ngoại, trực tiếp chịu trách nhiệm quan hệ với các cơquan ban ngành trên mọi lĩnh vực; lập kế hoạch, định hướng phát triển công ty; quyếtđịnh đề cử các chức vụ trong công ty; quyết định thi đua, khen thưởng, kỷ luật; kýduyệt các khoản chi và thực hiện các công việc khác

Phòng kỹ thuật

hệ thốngPhòng kỹ thuật website

Phòng kinh doanhPhòng dịch vụ web giáo dục

Trang 29

- Phó giám đốc : Tổ chức thực hiện các mục tiêu, định hướng chiến lược màGiám đốc đưa ra; trực thay và điều hành mọi hoạt động của công ty khi Giám đốccông ty đi vắng; thực hiện các nhiệm vụ của Giám đốc công ty trong trường hợp đượcGiám đốc công ty uỷ quyền; trực tiếp phụ trách kinh doanh, phát triển khách hàng; đềxuất các vấn đề tổ chức nhân sự, tiền lương của các bộ phận để Giám đốc công ty kýquyết định.

- Phòng kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán tài chính hoạt động kinh doanh củacông ty; tổng hợp kết quả và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo dõi, quản

lý doanh thu, chi phí, công nợ của công ty; tính lương thưởng cho người lao động; giaodịch với đối tác và ngân hàng; lập các báo cáo tài chính theo quy định

- Phòng chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ, tham mưu, đề xuất các kế hoạch chămsóc khách hàng nhằm làm hài lòng khách hàng; triển khai và thực hiện chiến lượcchăm sóc khách hàng nhằm xây dựng hoạt động, chính sách chăm sóc khách hàngngày càng chuyên nghiệp; đề xuất các giải pháp, chương trình để việc chăm sóc kháchhàng đạt hiệu quả; cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ của công ty chokhách hàng khi có yêu cầu; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biệnpháp khắc phục

- Phòng hành chính tổ chức: Xây dựng cơ cấu tổ chức, xây dựng quy chế quyđịnh về lương, thưởng và các chế độ phúc lợi cho người lao động; theo dõi thực hiệnviệc ký kết hợp đồng lao động và các chế độ chính sách cho người lao động; quản lý,giám sát việc thực hiện nội quy lao động của cán bộ công nhân viên trong công ty

- Phòng kỹ thuật: quản lý hệ thống mạng nội bộ, phần mềm chuyển giao củacông ty; phụ trách thiết kế và triển khai các tính năng website; thay đổi, sửa chữa, khắcphục kịp thời các sự cố liên quan đến kỹ thuật; hỗ trợ nhân viên kinh doanh giải đápcác thắc mắc của khách hàng về vấn đề kỹ thuật và các công nghệ liên quan

- Phòng kinh doanh: lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, giaodịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, phối hợp với các bộ phận liên quan nhằmmang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng Thực hiện việc quảng bá các dịch

vụ của công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng một cách có hiệu quả; tìmkiếm khách hàng mới, mở rộng dịch vụ, mở rộng thị trường; nghiên cứu thăm dò thịtrường, nhu cầu khách hàng, đối tác, tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh và có

Trang 30

những đề xuất để góp phần phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;lập các báo cáo bán hàng, doanh thu hàng tháng, quý.

- Phòng dịch vụ web giáo dục: triển khai và thực hiện dịch vụ web giáo dục tới cáctrường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

Nhân sự

Ông Nguyễn Tiến Hùng là người sáng lập kiêm giám đốc công ty TNHH Pháttriển phần mềm Việt Nam Hiện tại, số lượng nhân sự trên toàn công ty là 30 người.Trong đó:

- Số nhân viên tốt nghiệp Đại học: 30/30

- Nhân lực có hiểu biết về CNTT: 100%

- Đội ngũ kỹ thuật viên đều tốt nghiệp từ các trường đại học danh tiếng về CNTT nhưĐại học FPT, Đại học Bách Khoa, Đại học Công Nghệ- Đại học Quốc Gia Hà Nội

- Đội ngũ kinh doanh bao gồm các cử nhân kinh tế tốt nghiệp các trường Đại họcKinh tế quốc dân, Đại học Thương Mại

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

STT Số người có chuyên môn về Số lượng

2 Bán hàng và tư vấn khách hàng trực tuyến 103

Thiết kế và triển khai website 5

5 Truyền thông online và thanh toán điện tử 1

(Nguồn: Phòng hành chính tổ chức) 2.1.1.4 Lĩnh vực hoạt động, các mặt hàng kinh doanh, thị trường kinh doanh

Công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực hạ tầngviễn thông, gia công phần mềm, đại lý viễn thông

Các mặt hàng kinh doanh bao gồm:

Trang 31

- Dịch vụ hạ tầng viễn thông: Dịch vụ thuê máy chủ, thuê chỗ đặt máy chủ tại cácnhà cung cấp dịch vụ internet (ISP- Internet Service Provider) trong và ngoài nướcnhư: Hanel-CSF, VNPT, ATALANTA

- Gia công phần mềm: Thiết kế website, phần mềm quản lý

- Đại lý viễn thông: Cung cấp bản quyền phần mềm cho các hãng như Microsoft(Windows, VMWare), Plesk, Cpanel, Direct Admin, SSL Domain for Global, Yadex Mail

Cơ cấu sản phẩm của công ty:

- Nhóm dịch vụ về máy chủ: Thuê máy chủ vật lý, thuê chỗ đặt máy chủ tại cácISP, thuê máy chủ ảo, thuê Cloud

- Nhóm mass: dịch vụ lưu trữ website ( webhosting), dịch vụ email ( emailhosting, email server phục vụ cho doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ)

- Nhóm website:

+ Website theo mẫu: phục vụ khách lẻ, cá nhân có nhu cầu bán hàng trực tuyến+ Website theo yêu cầu: chỉ phục vụ khách hàng dự án thuộc khối Bộ, Ban, Ngành+ Website giáo dục: phục vụ khối giáo dục (các trường mần non, trung học cơ sở,trung học phổ thông)

Các thị trường kinh doanh: thị trường trong nước (chủ yếu tại Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh); thị trường Mỹ; thị trường Nga

2.1.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013-2015

Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã có sự phát triển rõ rệt Có được kết quảnhư vậy là nhờ ban lãnh đạo công ty đã đưa ra đường lối phát triển đúng đắn cùng với

sự cố gắng, nỗ lực của tất cả các phòng ban và toàn bộ nhân viên trong công ty Tuynền kinh tế thế giới và trong nước những năm gần đây có gặp phải một số khó khănnhưng công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam vẫn không ngừng vươn lên vàđạt được một số thành công nhất định Sự phát triển của công ty được thể hiện qua cácchỉ tiêu tài chính trong bảng dưới đây:

Trang 32

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần nhất

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tổng doanh thu của công ty tăng theo từngnăm Nếu như năm 2013 tổng doanh thu của công ty mới chỉ đạt 7.312 triệu đồng thìđến năm 2015 tổng doanh thu đã tăng lên 10.012 triệu đồng, tăng 2.700 triệu đồng(36,92%) Điều này cho thấy sự tăng trưởng rất nhanh của công ty Sự gia tăng lợinhuận qua các năm thể hiện công ty đang trên đà phát triển, không ngừng mở rộng vềquy mô và hoạt động

Định hướng phát triển của công ty năm 2016-2017, tầm nhìn năm 2020

Chiến lược trong 10 năm tới: Không ngừng phát triển đội ngũ nhân lực tài năng,sáng tạo, tác phong làm việc chuyên nghiệp, khẳng định thương hiệu của công tykhông chỉ qua những gói dịch vụ hiệu quả mà còn ở dịch vụ chăm sóc khách hàng chuđáo, uy tín và tin cậy

Định hướng phát triển của công ty năm 2016-2017: Tiếp tục phát triển và nângcao chất lượng dịch vụ; phát huy những giá trị văn hóa công ty đã đạt được, xây dựngđội ngũ nhân viên có khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại, có kiến thức về thươngmại điện tử, công nghệ thông tin, biết ngoại ngữ và am hiểu sâu sắc về nghiệp vụkhách hàng để tư vấn cho khách hàng và tiếp cận với các khách hàng tiềm năng Tầm nhìn năm 2020: Trở thành công ty hàng đầu trong dịch vụ thiết kế website

về giáo dục tại Việt Nam và trở thành nhà cấp dịch vụ lập trình web, dịch vụwebhosting hàng đầu khu vực miền Bắc

Trang 33

2.1.2 Tổng quan về website www.vinasoft.vn của công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam

Tháng 3 năm 2007 website http://vinasoft.vn/ của công ty ra đời Website khôngchỉ đơn thuần là cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ mà còn cho phép thực hiệncác giao dịch đặt hàng, mua hàng qua website trên mạng và thanh toán trực tuyến Từkhi được xây dựng đến nay website đã trải qua 8 lần thay đổi giao diện để phù hợp vớihơn khách hàng Dưới đây là giao diện trang chủ website thời điểm hiện tại:

Hình 2.2 Giao diện website vinasoft.vn

(Nguồn: website công ty)

- Cơ cấu dịch vụ trên website:

+ VPS (Virtual Private Server): bao gồm các loại máy chủ ảo VPS Linux giá rẻ,VPS Linux Premium, VPS Windows, SSD VPS Linux/Windows, VPS Mail Zimbra+ Server: máy chủ vật lý

+ Hosting: Hosting Linux, Hosting Windows, Email Hosting

+ Website: Website miễn phí, website theo yêu cầu, website mầm non, dịch vụquản trị website

+ License: DirectAdmin Lifetime, chứng chỉ số SSL (Secure Sockets Layer)

- Các tính năng chính của website:

+ Cập nhật thông tin

+ Quản lý sản phẩm

+ Quản lý đơn hàng

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT (2014), Bài giảng Marketing Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Marketing Thương mạiđiện tử
Tác giả: Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT
Năm: 2014
2. PGS TS. Nguyễn Văn Minh (2008), Bài giảng môn học Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử B2C, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Quản trị tác nghiệpthương mại điện tử B2C
Tác giả: PGS TS. Nguyễn Văn Minh
Năm: 2008
3. PGS TS. Nguyễn Văn Minh (2014), Giáo trình thương mại di động, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thương mại di động
Tác giả: PGS TS. Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2014
4. Bộ Công Thương, “Báo cáo TMĐT Việt Nam 2008,2009,2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo TMĐT Việt Nam 2008,2009,2010
5. Công ty TNHH Phát triển phần mềm Việt Nam, Tài liệu nội bộ công ty (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Khác
6. Khóa luận của các khóa trước của trường Đại Học Thương Mại 7. Một số websitewww.tailieu.vn www.luanvan.net.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w