Tính cấp thiết Hiện nay, thị trường tài chính tiêu dùng đang phát triển một cách sôi động, đápứng nhu cầu của một bộ phận rất đông người dân cần các khoản chi tiêu nhỏ nhưngkhó tiếp cận
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2016
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sơ lý luận về cho vay tiêu dùng 4
1.1.1 Sự hình thành và phát triển 4
1.1.2 Vai trò 5
1.1.3 Đặc điểm 7
1.1.4 Phân loại 10
1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng 15
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng 16
1.1.7 Cơ sở pháp lý cho vay tiêu dùng 22
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng 22
1.2.1 Quan điểm mở rộng cho vay tiêu dùng 22
1.2.2 Phương thức mở rộng cho vay tiêu dùng 23
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng 24
1.2.4 Điều kiện mở rộng cho vay tiêu dùng 28
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM -CHI NHÁNH HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2013-2015 33
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
2.1 Giới thiệu Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt
Nam-Chi nhánh Hải Phòng 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Các hoạt động chính của Eximbank Hải Phòng 34
2.2 Khảo sát thực trạng cho vay tiêu dùng tại Eximbank Hải Phòng giai đoạn 2013-2015 35
2.2.1 Cơ sở pháp lý 35
2.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng 42
2.3 Kết cấu doanh số, dư nợ 45
2.3.1 Thu nhập 45
2.3.2 Nợ xấu 49
2.4 Khảo sát điều kiện mở rộng cho vay tiêu dùng 51
2.4.1 Các điều kiện thuộc về bản thân ngân hàng 51
2.4.2 Điều kiện khách quan 54
2.5 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng 59
2.5.1 Thành tựu đạt được 59
2.5.2 Hạn chế 60
2.5.3 Nguyên nhân 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 63
3.1 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng 63
3.1.1 Cơ hội, thách thức 63
3.1.2 Quan điểm mở rộng cho vay tiêu dùng 65
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng 66
3.3 Kiến nghị 68
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành liên quan 68
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 69
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
iii
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
BẢNG
Bảng 1.2 Phân loại CVTD theo phương thức hoàn trả 11
Bảng 1.3 Đặc điểm CVTD trực tiếp 12
Bảng 1.4 Đặc điểm CVTD gián tiếp 13
Bảng 1.5 Phân loại CVTD theo thời hạn vay 15
Bảng 2.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Eximbank Hải Phòng giai đoạn 46
2013-2015 46
Bảng 2.2 Bảng so sánh thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 47
2013-2015 47
Bảng 2.3.Tình hình nợ xấu cho vay tiêu dùng tại Eximbank Hải Phòng giai đoạn 2013-2015 50
Bảng 2.4 Cơ cấu khách hàng theo đối tượng khách hàng Eximbank 58
Hải Phòng năm 2012 – 2015 58
SƠ ĐỒ BIỂU
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
DANH MỤC VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
EIB Vietnam Export Import Commercial Joint Stock BankEximbank Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Hiện nay, thị trường tài chính tiêu dùng đang phát triển một cách sôi động, đápứng nhu cầu của một bộ phận rất đông người dân cần các khoản chi tiêu nhỏ nhưngkhó tiếp cận vốn ngân hàng bởi thủ tục liên quan và những điều kiện về tài sản thếchấp Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại, công ty tài chính có xu hướng đẩymạnh cho vay tiêu dùng với ngày càng nhiều các gói tài chính được đưa ra nhằm hỗtrợ nhu cầu sinh hoạt, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Áp lực cạnhtranh giữa các chủ thể cho vay do đó tăng lên đáng kể, đòi hỏi các tổ chức này cần
có những phương án mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng về cả quy mô, phạm vikhách hàng
Theo xu thế chung, Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
đã cung cấp sản phẩm cho vay tiêu dùng từ tháng 12 năm 2004 Chi nhánh của ngânhàng tại Hải Phòng thành lập năm 2008, ngay từ ngày đầu đã cung cấp cho ngườitiêu dùng những gói cho vay tiêu dùng với nhiều tiêu chí phù hợp nhu cầu cũng nhưkhả năng tài chính của khách hàng Là thành phố đông dân thứ 3 của Việt Nam,Hải Phòng có khoảng 2 triệu dân với tỷ lệ số dân trong độ tuổi lao động khá cao Dùtrên địa bàn thành phố có rất nhiều ngân hàng thương mại, công ty tài chính cungcấp dịch vụ cho vay tiêu dùng như Vietcombank, Vietinbank, Techcombank,Maritimebank nhưng với tình hình phát triển của nền kinh tế, mức sống củangười dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng vẫn chưa được đápứng đầy đủ Thể hiện là sự tăng lên nhanh chóng của tín dụng đen với nhiều hệ lụyxảy ra
Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
- Chi nhánh Hải Phòng”.
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương
mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: từ năm 2013 đến năm 2015
Không gian: tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng
-4 Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Eximbank HảiPhòng, phân tích các yếu tố đạt được và chưa đạt được trong giai đoạn 2013-2015,nhưng thuận lợi và khó khăn đặt ra, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạtđộng này tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòngtrong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Sản phẩm nghiên cứu áp dụng một số phương pháp như:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, so sánh, tổng hợp, kế thừa kết quảnghiên cứu từ các công trình khoa học đã công bố có liên quan, nghiên cứu hệ thốngcác văn bản, chính sách, các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan Từ đó, thực hiện
vii
Trang 8so sánh, phân tích và tổng hợp thành hệ thống lý luận làm cơ sở thực hiện đề tài.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Phương pháp kế thừa, thống kê so sánh vàphân tích đánh giá tổng hợp, sử dụng một số mô hình lý thuyết, phương pháp điềutra, khảo sát và phương pháp chuyên gia: Tìm hiểu thực tế công tác cho vay tiêudùng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh HảiPhòng
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: sử dụng dữ liệu thứ cấp để phân tíchcác vấn đề nghiên cứu, thông qua báo cáo tài chính, tạp chí ngân hàng, website củangân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam, các website: cafef.vn,vnexpress.net và một số nguồn thông tin khác
Phương pháp điều tra: Điều tra chọn mẫu trên tập mẫu là tập người tiêu dùng
có độ tuổi từ 18-60 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Phương pháp xử lý số liệu: tổng hợp, thống kê và so sánh số liệu thu được từnhững dữ liệu sơ cấp
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, đề tài nghiên cứu được chia thành bachương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần
Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2015
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI a.1 Cơ sơ lý luận về cho vay tiêu dùng
a.1.1 Sự hình thành và phát triển
a.1.1.1 Các quan điểm về cho vay tiêu dùng
Hiện nay, cho vay tiêu dùng là một dịch vụ ngân hàng được quan tâm đặc biệtkhông chỉ bởi những tổ chức tín dụng mà cả những ngưởi tiêu dùng trên thị trường.Trên thế giới, có rất nhiều quan điểm khác nhau về cho vay tiêu dùng Dưới đây làmột số quan điểm về cho vay tiêu dùng
Theo giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (1998) của tác giả Lê ThẩmDương và cộng sự, cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng tài trợ cho chi tiêu của
hộ tiêu dùng (cá nhân và hộ tiêu dùng) với các chi phí về vật chất và dịch vụ (nhàcửa, đồ dùng, xe cộ, giáo dục y tế, du lịch)
Cho vay tiêu dùng còn được hiểu là hoạt động cung cấp các khoản vay cho
cá nhân để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho các mục đích tiêu dùng của cánhân và hộ gia đình, phân biệt với hoạt động cho vay thương mại nhằm hướngđến mục đích sản xuất, kinh doanh - TS Nguyễn Thị Kim Thanh, nguyên Việntrưởng Viện Chiến lược NHNN, Ủy viên HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư vàphát triển Việt Nam
Dựa trên những quan điểm trên, cho vay tiêu dùng được định nghĩa như sau:Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng(cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong thời giannhất định với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền cấp, thời gian cấp,lãi suất, ) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ trước khi
họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn
Hoạt động CVTD xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá
nhân khi năng lực tài chính chưa đủ để trang trải nhu cầu, cho phép họ có thể tiêudùng trước, chi trả sau dưới nhiều hình thức Các khoản CVTD ngày nay thườngđược cung ứng bởi ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
ix
Trang 10dưới các hình thức cho vay mua xe, cho vay mua thiết bị gia đình, cho vay theolương, cho vay qua thẻ tín dụng,
a.1.2 Vai trò
a.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng
và phát triển của nền kinh tế, được thể hiện qua một số khía cạnh như sau:
Thứ nhất, cho vay tiêu dùng là một công cụ quan trọng giúp kích cầu tiêu dùngbằng cách hỗ trợ người tiêu dùng chi tiêu ở hiện tại nhưng chi trả trong tương lai,làm gia tăng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ trong dân cư, cải thiện và nâng caochất lượng cuộc sống của người dân
Thứ hai, cho vay tiêu dùng giải quyết vấn đề việc làm và góp phần nâng caothu nhập cho người dân Để đáp ứng cho nhu cầu ngày một tăng lên, các doanhnghiệp, nhà máy mở rộng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã,chủng loại với chất lượng ngày càng cao Từ đó, giảm thiểu tỷ lệ người thất nghiệptrong xã hội, tạo thu nhập cho người lao động
Thứ ba, cho vay tiêu dùng góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa vàdịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội
a.1.2.2 Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại nhiềulợi ích cho ngân hàng, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi ích phi kinh tế
Thứ nhất, cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng vớicác ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác bằng cách nâng cao và mở rộng mạnglưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Thứ hai, cho vay tiêu dùng là một công cụ marketing hiệu quả, giúp ngân hàng
mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi haycác sản phẩm đi kèm khác
Thứ ba, dựa vào sự đa dạng và phong phú của các sản phẩm cho vay tiêu dùngngân hàng thương mại có điều kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, tăng lợinhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Thứ tư, CVTD giúp cho đội ngũ nhân viên ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp
vụ và kỹ năng giao tiếp với khách hàng, giúp tăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
a.1.2.3 Đối với khách hàng
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng khôngngừng tăng lên, nhưng lại khó có thể được thỏa mãn bằng điều kiện tài chính hiện cócủa khách hàng Với sự hỗ trợ của ngân hàng bằng việc cung cấp dịch vụ CVTD,doanh nghiệp sản xuất có thể tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của mình một cách thuận lợi,hạn chế lượng hàng tổn kho, rút ngắn thời gian quay vòng vốn là đạt được mục tiêuquan trọng nhất - tối đa hóa lợi nhuận.Cho vay tiêu dùng còn làm gia tăng sự cạnhtranh giữa các nhà cung cấp với nhau dẫn tới sự cấp thiết phải thay đổi, hoàn thiệnmình trong quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm, chất lượng nguồn nhân lực, Bên cạnh đó, người tiêu dùng là người được hưởng lợi ích cao nhất từ hoạtđộng CVTD mà các ngân hàng thương mại đã cung cấp
Thứ nhất, người tiêu dùng có thể thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của mình trongđiều kiện nguồn tài chính eo hẹp Nhu cầu tiêu dùng của người dân được đáp ứngmột cách kịp thời tại thời điểm hiện tại, nhưng nghĩa vụ chi trả được thực hiện tạimột thời gian nhất định trong tương lai, với mức phí xác định trước
Thứ hai, cho vay tiêu dùng nâng cao cơ hội tiếp cận tài chính cho người dân(đặc biệt là những người dân có thu nhập thấp, không có lịch sử tín dụng – đây lànhóm khách hàng dưới chuẩn thường bị từ chối bởi các NHTM truyền thống), vàgiúp cho các kế hoạch tiêu dùng diễn ra suôn sẻ giữa các chu kỳ biến động của thunhập, do vậy góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và gia tăng công bằng xã hội.Thứ ba, góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính cho các nhóm khách hàngmới, tầng lớp dân cư ít tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, vì vậy giúp họ quản lý tốthơn các giao dịch tài chính cá nhân, cũng như tạo nền tảng để họ có thể sẵn sàng sửdụng các dịch vụ tài chính khác bao gồm các dịch vụ ngân hàng truyền thống
Thứ tư, làm giảm nhu cầu đối với các dịch vụ tín dụng phi chính thức, hạn chếcho vay nặng lãi, “tín dụng đen”
xi
Trang 12a.1.3 Đặc điểm
a.1.3.1 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân và các hộ gia đình Hiện nay, cónhiều cách để phân loại đối tượng cho vay tiêu dùng, cách phổ biến nhất là chianhóm đối tượng dựa trên khả năng tài chính của khách hàng
Bảng 1.1 Phân loại đối tượng khách hàng dựa trên khả năng tài chính của
khách hàng
Nhóm đối tượng có thu
Nhóm đối tượng có thu
nhập cao
Nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh làm tăng khả năng thanh toán
và coi như một khoản phụ trợ linh hoạt để chi tiêu khi nguồnvốn tích lũy của mình đang được sử dụng cho các mục đíchtrung và dài hạn
a.1.3.2. Quy mô các khoản vay
Quy mô các khoản vay tiêu dùng thường nhỏ nhưng số lượng các khoản vaylại rất lớn do nhu cầu vay tiền của các cá nhân, hộ gia đình nhằm mục đích tiêudùng trong khi giá trị của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng không quá lớn
Người tiêu dùng với trình độ và nhận thức ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn đểnâng cao mức sống của bản thân và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở vềtriển vọng về thu nhập trong tương lai Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu vay tiêudùng của dân cư càng tăng lên Bên cạnh đó, do tính rủi ro của các khoản vay tiêudùng đối với các NHTM là rất lớn, nên các ngân hàng đều phải thận trọng trongviệc cho vay với những quy định về tỷ lệ cho vay, tài sản đảm bảo, khả năng trả nợvay đối với những đối tượng có nhu cầu vay tiêu dùng
a.1.3.3. Lãi suất
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Trong thực tế, mức lãi suất áp dụng đối với những khoản CVTD được đánhgiá là cao hơn những khoản cho vay thông thường
Lãi suất CVTD cao hơn bởi các nguyên nhân như sau:
-Đối tượng khách hàng của các khoản vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình.Quy mô vay tiêu dùng thường nhỏ (phù hợp với giá cả của hàng hóa, dịch vụ tiêudùng), kỳ hạn khoản vay thường là ngắn hạn và trung hạn
-Phần lớn các khoản vay tiêu dùng được cung cấp dưới hình thức cho vay trảgóp và không có tài sản đảm bảo, thường được thực hiện bởi các công ty tài chính.Các công ty này không có chức năng huy động vốn từ dân cư như ngân hàng
-Đối tượng khách hàng của các khoản vay tiêu dùng thường là người dân khóhoặc không vay được từ các ngân hàng thương mại
Các đặc điểm này tác động đến quá trình hình thành và chi phí hình thànhkhoản vay, từ đó, làm cho lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất cho vaythương mại Bên cạnh đó, mức lãi suất CVTD cũng có sự chênh lệch lớn giữa cácsản phẩm khác nhau và các khách hàng khác nhau, phụ thuộc vào tính chất của sảnphẩm cũng như mức độ rủi ro của từng khách hàng Thống kê về lãi suất CVTD củacông ty tài chính tại các nước trên thế giới cho thấy mức lãi suất có thể cao vài chụcphần trăm/năm, thậm chí vài trăm phần trăm/năm, ví dụ như các khoản vay có dư
nợ nhỏ, ngắn hạn (payday loan) được cung cấp ở thị trường Anh
Hiện nay, mức lãi suất cao hiện vẫn là một vấn đề gây ra nhiều lo ngại đối vớihoạt động CVTD của các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính cung cấp nhữngdịch vụ này
a.1.3.4 Chi phí
Xuất phát từ đặc điểm đối tượng khách hàng, cách thức cho vay, chi phí phục
vụ hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại thường rất cao Chi phí cho mộtđơn vị dư nợ vay tiêu dùng có thể cao hơn chi phí cho một đơn vị vốn cho vaythương mại 2 đến 5 lần Rủi ro tín dụng của các khoản vay tiêu dùng cũng cao hơncho vay thương mại, làm cho chi phí bù rủi ro có thể rất lớn Đối với các công ty tàichính CVTD, chi phí cho các khoản CVTD còn cao hơn của các NHTM, bởi chi phí
xiii
Trang 14đầu vào lớn hơn và đôi khi cũng có thể bao hàm cả chi phí cho các dịch vụ khácnhư phí chuyển khoản qua ngân hàng, phí bảo hiểm…
Ngân hàng phải huy động rất nhiều nhân lực cho hoạt động tín dụng nói chung
và cho vay tiêu dùng nói riêng, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng,quyết định cho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ đối với khách hàng saukhi cho vay Bên cạnh đó, đặc điểm của khách hàng là rất đông và phân tán, khó tìmkiếm thông tin về khả năng tài chính hơn là nhóm khách hàng doanh nghiệp, khoảntiền vay có quy mô nhỏ với số lượng lớn nên chi phí cho vay tiêu dùng là cao hơncho vay thông thường
a.1.3.5. Mức độ rủi ro
Rủi ro tín dụng của các khoản vay tiêu dùng cũng cao hơn cho vay thươngmại, các giai đoạn trước, trong và sau vay đều có khả năng xảy ra rủi ro Tình hìnhtài chính của các cá nhân và các hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theotình trạng của công việc và yếu tố sức khỏe Vì vậy, rủi ro trong cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng thương mại là không thể tránh khỏi Nhiều ngân hàng đã áp dụnggiải pháp trích lập quỹ dự phòng cho vay tiêu dùng để chuyên theo dõi các khoảnvay tiêu dùng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay tiêu dùng đối với các ngân hàngthương mại:
Thứ nhất, do tình hình kinh tế biến động Khi những nguyên nhân khách quannhư biến động về bất động sản, làm cho giá của các tài sản mà người vay thế chấpcho ngân hàng khi vay giảm thấp so với tại thời điểm ngân hàng định giá tài sản.Trong trường hợp người vay không trả nợ, việc phát mại tài sản của ngân hàng cũngkhông thể thu hồi đủ nợ của người đó Đây là rủi ro rất hiếm xảy ra, nhưng để tránhtrường hợp này xảy ra thì ngân hàng phải làm tốt công tác thẩm định trước khiquyết định cho vay như: xem xét giấy tờ sở hữu tài sản của người vay, tình hình tàichính của người bảo lãnh, định giá tài sản đó
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Thứ hai, do sự giảm sút thu nhập hay mất việc làm của người vay vốn Khi thunhập người lao động bị giảm sút làm khả năng trả nợ của người vay bị ảnh hưởng,tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Thứ ba, do tình hình sức khỏe, khả năng lao động của người vay vốn
Thứ tư, do đạo đức của khách hàng: người vay cố tình không hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ
a.1.3.6 Nhu cầu vay
Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên trong thời kỳ kinh tếđang trên đà phát triển và giảm xuống khi nền kinh tế rơi vào suy thoái Khi tiêudùng, người tiêu dùng thường quan tâm đến số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãisuất Mức thu nhập và trình độ dân trí tác động rất lớn đến nhu cầu vay vốn củangười tiêu dùng Những ngưởi có mức thu nhập cao thường có nhu cầu vay tiêudùng nhiều hơn vì chi phí bỏ ra thấp hơn việc họ sử dụng chính những khoản tiềntiết kiệm để chi tiêu Hơn nữa, những khoản tiền của họ sẽ có tỷ lệ sinh lời cao hơnnếu họ đem đầu tư trung và dài hạn
Trái lại, những người có thu nhập thấp hơn thì nhu cầu vay khá nhỏ do tâm lý
e ngại về khả năng hoàn trả nợ của mình, họ chỉ vay khi nhu cầu quá cấp thiết
a.1.4 Phân loại
Các khoản cho vay tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng có thể sử dụng hànghóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể có một mức sốngcao hơn Những khoản cho vay này được thực hiện vào nhiều mục đích khác nhau,bao gồm mua nhà ở, mua xe, mua đồ dùng sinh hoạt, du học, các dịch vụ y tế, Sau đây là một số cách phân loại cho vay tiêu dùng
a.1.4.1 Theo mục đích vay
Dựa vào mục đích vay, cho vay tiêu dùng bao gồm cho vay tiêu dùng cư trú vàcho vay tiêu dùng phi cư trú:
- Cho vay tiêu dùng cư trú : các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu muasắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà cho khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú : các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang
xv
Trang 16trải những chi phí như chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí cho họchành, giải trí,du lịch,
a.1.4.2 Theo phương thức hoàn trả
Theo tiêu chí này, cho vay tiêu dùng được chia thành cho vay tiêu dùng trảgóp, phi trả góp và cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Bảng 1.2 Phân loại CVTD theo phương thức hoàn trả
Người đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho ngânhàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhấtđịnh trong thời hạn cho vay
nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theomột hạn mức tín dụng
a.1.4.3 Theo hình thức bảo đảm nợ vay
Căn cứ vào hình thức đảm bảo nợ vay, cho vay tiêu dùng bao gồm: cho vaytiêu dùngcó tài sản thế chấp và cho vay tiêu dùng không có tài sản thế chấp
Cho vay tiêu dùng có tài sản thế chấp:
Tài sản thế chấp có thể được hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác Hình thứcnày đòi hỏi người vay tiền phải chuyển các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữuđối với tài sản đem thế chấp cho ngân hàng mà không cần chuyển giao quyền nắm giữtài sản cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo (cho vay tiêu dùng tín chấp):
Hình thức này thường áp dụng với cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Người đại diện là người có uy tín, chức vụ trực tiếp làm thủ tục vay, nhận tiền vay
từ ngân hàng cho người lao động, thu nợ gốc và lãi thay ngân hàng, ngân hàng chỉlàm việc trực tiếp với người đại diện
a.1.4.4 Theo cách thức vay
Dựa vào cách thức vay, cho vay tiêu dùng bao gồm cho vay tiêu dùng trực tiếp
và cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc, xét cho vay và trực tiếp thu nợ từ phía ngườivay Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để đàm phán và ký kết hợpđồng tín dụng, khách hàng nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoảncủa các doanh nghiệp mà họ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chủ nợ của họ
Bảng 1.3 Đặc điểm CVTD trực tiếp
- Chất lượng tín dụng thường cao hơn hình
thức gián tiếp do NH có thể sử dụng triệt để
trình độ, kiến thức và kỹ năng của cán bộ
tín dụng trong quá trình thẩm định KH
- Linh hoạt hơn cho vay gián tiếp khi ngân
hàng làm việc trực tiếp với khách hàng,
ngân hàng có thể xử lý những vấn đề phát
sinh một cách nhanh chóng và hiệu quả
- Đối tượng KH là cá nhân với phạm vi địa
lý rất rộng, tạo điều kiện cho NH giới thiệu
những dịch vụ tiện ích mới đến khách hàng
- Ngân hàng thường gặp khó khăn trongviệc tăng doanh số cho vay
- Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụngvới khách hàng vì ngân hàng cần phải tiếpxúc trực tiếp với khách hàng trong khi sốlượng cán bộ tín dụng của ngân hàng không
đủ để đáp ứng
- Chi phí cao hơn nên lãi suất cho vaythường cao hơn
xvii
Trang 18Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp như sau.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp
(1) Ký hợp đồng vay
(2)Người vay trả trước môt phần tiền cho công ty bán lẻ
(3) Ngân hàng trả tiền (phần còn thiếu) cho công ty bán lẻ
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người vay
(5)Người vay thanh toán tiền cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp:Là phương thức trong đó ngân hàng mua lại
những món nợ do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêudùng và thu lại từ khách hàng Trong hình thức này, ngân hàng cho vay thông quacác doanh nghiệp bán hàng, dịch vụ mà không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
Bảng 1.4 Đặc điểm CVTD gián tiếp
- NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số
cho vay
- Giảm chi phí và thời gian cho vay
- Tạo điều kiện để NH mở rộng quan hệ với
các doanh nghiệp và phát triển những sản
phẩm khác
- An toàn hơn so với cho vay tiêu dùng trực
tiếp nếuNH có quan hệ tốt với những
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp như sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1) Hợp đồng mua bán nợ giữa ngân hàng và công ty bán lẻ
(2) Hợp đồng bán chịu hàng hóa giữa công ty bán lẻ và người vay
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người vay
(4) Công ty bán lẻ giao bộ chứng từ bán chịu cho ngân hàng
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người vay trả tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức như:
- Tài trợ truy đòi toàn bộ
- Tài trợ truy đòi hạn chế
- Tài trợ miễn truy đòi
- Tài trợ có mua lại
Khi người vay không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, có 2 cách thỏa ước như sau:
- Công ty bán lẻ cam kết hoàn trả toàn bộ cho ngân hàng
- Công ty bán lẻ cam kết hoàn trả một phần cho ngân hàng
a.1.4.5 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho kháchhàng một khoản cho vay, thường được xác định cụ thể là ngày, tháng hoặc năm, ghitrong hợp đồng cho vay và được hiểu là thời hạn được tính từ lúc đồng vốn đầu tiêncủa ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lăi cuối cùng phải thu về Căn
cứ theo thời hạn cho vay, cho vay tiêu dùng được phân thành 3 loại:
xix
Trang 20Bảng 1.5 Phân loại CVTD theo thời hạn vay
CVTD
ngắn hạn
Dưới 12tháng
để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân hoặc
để bổ sung vào tài sản lưu động của các doanh nghiệp
Đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng, mua sắmmáy móc, thiết bị công nghiệp nặng,… thu hồi vốn lâu từ 5 nămđến 10 năm có khi lên đến 20 năm
Cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự án có thời hạndài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại doanh nghiệp khó dự tính nhữngrủi ro có thể xảy ra trong tương lai Do vậy mức độ rủi ro của các khoản cho vay cóthời hạn lớn đối với ngân hàng sẽ tăng lên Vì vậy, lăi suất các khoản cho vay dàihạn thường cao hơn các khoản cho vay ngắn hạn và đòi hỏi cần có thế chấp
Phân loại các khoản cho vay theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối vớiNHTM Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đếntính an toàn và sinh lợi của chính ngân hàng đó
a.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng
Các tổ chức cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng áp dụng những quy trình khácnhau, tuy nhiên đều tuân theo những bước chính sau:
Bước 1: Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn cho ngân hàng
Hồ sơ vay vốn thường bao gồm những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng.
- Các tài liệu chứng minh năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật.
- Tờ khai về tình hình tài chính.
- Báo cáo vay nợ và nguồn trả nợ.
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay
Ngân hàng tiến hành xem xét, phân tích các thông tin, số liệu đã thu thập đượctrong hồ sơ khách hàng nhằm xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
ngân hàng và khách hàng vay vốn Khi thẩm định hồ sơ cho vay tiêu dùng, chuyênviên tín dụng sẽ phải phân tích nhiều yếu tố liên quan đến người đi vay, đặc biệt làkhả năng thanh toán nợ của khách hàng
Bước 3: Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký hợp đồng tín dụng với khách hàng.
Mức cho vay: dựa vào nhu cầu vay vốn, tỷ lệ vay tối đa tính trên giá trị tài sảnthế chấp hay cầm cố, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng cung cấp vốn củangân hàng và giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với khách hàng
Thời hạn cho vay: căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khảnăng trả nợ của khách hàng mà thời hạn CVTD có thể là vài tháng hoặc vài năm.Lãi suất cho vay: thường được xác định dựa vào lãi suất cơ bản cộng với mứclợi nhuận cận biên và phần bù rủi ro, trong trường hợp không trả đúng hạn, kháchhàng còn phải chịu thêm khoản phạt nợ quá hạn của ngân hàng
Sau đó, ngân hàng tiến hành ký hợp đồng và tiến hành giải ngân cho khách hàng
Bước 4: Theo dõi và thu nợ
Việc theo dõi các khoản nợ được tiến hành một năm một lần hoặc sáu thángmột lần hoặc tùy vào biểu hiện từ phía khách hàng vay, ngân hàng có thể dựa vàonhững thông tin được cung cấp hoặc trực tiếp kiểm tra
Thu nợ: việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã được ghi trong hợpđồng tín dụng Khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn hoặc cóthể trả nợ trước hạn
a.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
a.1.6.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng
a Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với mộtkhách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí, phương thức chovay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay cóvấn đề Tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộngcho vay của ngân hàng Nếu tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng
xxi
Trang 22đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thìngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫnđảm bảo được chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứngnhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cườnghoạt động cho vay.
Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất, phù hợp với từng loại kháchhàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút đượckhách hàng Nhưng nếu lãi suất không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãisuất ưu đãi thì sẽ không thu hút được nhiều khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạtđộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
b Chiến lược kinh doanh
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phương hướng, chiến lược kinhdoanh Chiến lược kinh doanh phù hợp thì hoạt động cho vay ngày càng được mởrộng Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên, thông tin về khách hàng,
về đối thủ khách hàng, xác định vị thế của ngân hàng trên địa bàn hoạt động; ngânhàng phải xác định nên tăng cường hoạt động cho vay hợp lý, chú trọng hơn vàonhững hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mới tiềm năng giúp
mở rộng hoạt cho vay tiêu dùng của ngân hàng mình
c Nguồn vốn của ngân hàng
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thì phải có đủ vốn Hai nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là vốn tự có
và vốn huy động
Ngân hàng thương mại chịu sự tác động của chính sách tiền tệ, chịu sự quản lýcủa Ngân hàng Nhà nước và tuân thủ các quy định của luật Ngân hàng Một ngânhàng chỉ được huy động một số vốn gấp 20 lần số vốn tự có Điều đó có nghĩa lànếu vốn tự có càng lớn, khả năng được phép huy động vốn càng cao, và ngân hàngcàng dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình
Ngân hàng thương mại cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình Khinguồn vốn của ngân hàng thực sự lớn và tăng trưởng một cách đều đặn thì hoạt
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
động cho vay của ngân hàng sẽ được tăng cường, mở rộng về cả quy mô, số lượng
và chất lượng cho vay Mặt khác, nếu lượng vốn ít thì ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơhội đầu tư, tìm kiếm lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, nếu vốn quá nhiều
và ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ số sử dụng vốn thấp) thì sẽgây ra hiện tượng tồn đọng vốn Lượng vốn tồn đọng này không sinh lời và lãi suấtphải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy, yếu tố vốn là yếu tốquan trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàngthương mại
d Thông tin tín dụng
Hiện nay, thông tin trở thành vấn đề thiết yếu, không thể thiếu được với mọidoanh nghiệp nói chung, ngân hàng thương mại nói riêng Trong hoạt động cho vay,ngân hàng cho vay chủ yếu dựa trên sự tin tưởng đối với khách hàng Mức độ chínhxác của sự tin tưởng này lại phụ thuộc vào chất lượng thông tin mà ngân hàng có được
Để cho vay tiêu dùng hiệu quả, NHTM cần nắm bắt những thông tin cả bêntrong và bên ngoài đầy đủ, chính xác, kịp thời Luồng thông tin bên trong cung cấpcho biết rõ những điểm mạnh, yếu của các nguồn lực khác nhau trong ngân hàng.Luồng thông tin bên ngoài cho biết những biến đổi của môi trường kinh tế, dân số,văn hoá, xã hội, chính trị, luật pháp, tự nhiên, công nghệ, đối thủ cạnh trạnh, nhucầu khách hàng,
Nếu một ngân hàng nắm bắt kịp thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thịtrường thì ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướng kinh doanh nói chung vàhoạt động cho vay nói riêng phù hợp Những thông tin về khách hàng chính xác thìhoạt động cho vay của ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ hợp lý hơn và chủđộng hơn Điều đó sẽ giúp cho ngân hàng không bỏ lỡ nhiều cơ hội cho vay tốt,đồng thời hạn chế được những rủi ro cho những khoản cho vay của mình
Ngược lại nếu thông không kịp thời, chính xác thì ngân hàng sẽ cho vay khônghợp lí Cho vay quá thấp sẽ hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp do lượngvốn đi vay chưa đủ để doanh nghiệp đầu tư toàn diện Nhưng nếu cho vay quá cao
so với nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, ngân hàng có thể gặp rủi ro
xxiii
Trang 24do thiếu thông tin khách hàng Thực tế ở Việt Nam cho thấy, việc tiếp cận thông tinchính xác, kịp thời, đầy đủ là rất khó, dẫn đến khả năng cho vay còn nhiều hạn chế,bên cạnh đó là tỷ lệ nợ quá hạn còn ở mức cao.
e Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Yếu tố này có vai trò khá quan trọng Năng lực lãnh đạo của những người điềuhành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạtđộng cho vay tiêu dùng nói riêng, thể hiện ở các mặt như khả năng chuyên môn,khă năng phân tích, phán đoán, nghệ thuật đối nhân xử thế Nếu cán bộ điều hànhlãnh đạo không nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động ngân hàng theo kịpcác tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường, dẫn đến lãng phícác nguồn lực ngân hàng mình
f Chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên chính là hìnhảnh của ngân hàng Họ là lực lượng chủ yếu truyền thông tin từ khách hàng, từ đốithủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng Với những kiến thức,kinh nghiệm, chuyên môn của mình, nhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giátrị dịch vụ
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng.Nếu cơ sở vật chất thiết bị lạc hậu, các công việc của ngân hàng sẽ được xử lý kém,chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn Điều đó làm chongân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút được nhiều khách hàng, hạn chếhoạt động cho vay Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiến phù hợp vớiphạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng với chi phí
cả hai bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnhtranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
a.1.6.2 Nhân tố thuộc về khách hàng
a Tâm lý khách hàng
Tâm lý của khách hàng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay tiêu dùng của ngân hàng Thói quen, phong tục tập quán cũng như tâm lýcủa từng khách hàng có ảnh hưởng đến nhu cầu vay tiêu dùng Một số người tiêudùng có tâm lý e ngại khi làm thủ tục vay tại ngân hàng, thay vào đó họ tìm đến tíndụng đen vì sự thuận tiện hoặc họ hạn chế chi tiêu trong điều kiện tài chính khôngcho phép Một số khác sử dụng vay tiêu dùng như một công cụ tài chính thông minh,
sử dụng tiền hiệu quả bằng việc đầu tư nguồn tiền nhàn rỗi của mình vào những hoạtđộng đầu tư dài hạn với mức sinh lời cao, những khoản chi tiêu cho mục đích tiêudùng được đáp ứng bởi những khoản vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
b Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân càng được quantâm, nhu cầu sử dụng hàng hóa và dịch vụ tăng lên mạnh mẽ Nhu cầu của kháchhàng chính là nền tảng để ngân hàng xây dựng chiến lược mở rộng cho vay tiêu dùng
a.1.6.3 Nhân tố khác
a Sự phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củangân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, tạo ra môi trường thuận lợi đểNHTM mở rộng hoạt động cho vay Bất cứ một ngân hàng nào cũng chịu sự chiphối của các chu kì kinh tế Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanhnghiệp làm ăn tốt thì xã thì xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhậpbình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thayđổi thói quen tiêu dùng của người dân và tạo khả năng tiết kiệm do đó tạo triểnvọng cho vay tiêu dùng Ngược lại, nền kinh tế suy thoái dẫn đến nền kinh tế giảmkhả năng hấp thụ vốn, ứ đọng vốn, gây ra những khó khăn lớn trong việc mở rộngCVTD
xxv
Trang 26b Cơ sở pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ vềhoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật.Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều kẽ
hở thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt độngcho vay nói riêng Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điềukiện cho ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực chovay Đây là cơ sở pháp lý để ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra,giúp ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay
Sự thay đổi những chủ chương chính sách về ngân hàng cũng gây ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sáchxuất nhập khẩu một cách đột ngột gây sáo chộn hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương
án kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi
Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiều sơ hở Nhà nước chophép nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụvượt quá trình độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm chất lượng tíndụng Do đó, hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngânhàng thương mại
c Đối thủ cạnh tranh
Các ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có rất nhiều đối thủcạnh tranh, đây là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện Ngân hàngluôn phải cố gắng nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình để vượt qua đốithủ Tuy nhiên, mỗi khách hàng lại có sự lựa chọn riêng khi gửi tiền, họ lựa chọn sửdụng dịch vụ của ngân hàng nào mang lại cho họ nhiều lợi ích nhất Nếu như đốithủ cạnh tranh mà chiếm ưu thế hơn thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn ngân hàng,thậm chí khách hàng của ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh tranh Do đó, để
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnhtranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
a.1.7 Cơ sở pháp lý cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng đã xuất hiện tại Việt Nam từ khá lâu, tuy nhiên những vănbản quy định có liên quan đến hoạt động này rất ít và phần lớn đều không rõ ràng.Những tổ chức tín dụng cung cấp hoạt động cho vay tiêu dùng phải tuân thủ nhữngquy định của Chính phủ, NHNN về hoạt động cho vay nói chung như: Quy chế chovay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước;Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 sửa đổi bổ sung một số điềucủa Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Mỗi ngân hàng thương mại đều có những văn bản quy định cụ thể về hoạtđộng cho vay tiêu dùng nhằm hạn chế những vấn đề có thể xảy ra khi những quyđịnh về cho vay chưa đề cập tới Những quy định này có sự khác nhau giữa cácngân hàng, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của từng ngân hàng
Mới đây, NHNN đưa ra dự thảo Thông tư quy định về hoạt động cho vay củaTCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và dự thảo Thông tưQuy định hoạt động tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính Theo đó, các ngânhàng thời gian tới muốn phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng, gồm cho vay trả góp,vay thấu chi qua thẻ tín dụng…đều sẽ phải thành lập công ty tài chính Đây có thể làmột cơ hội, nhưng cũng có thể là những thách thức lớn cho các NHTM trong việc
mở rộng cho vay nói chung, cho vay tiêu dùng nói riêng
a.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng
a.2.1 Quan điểm mở rộng cho vay tiêu dùng
Trước đây, do quan niệm các khoản cho vay tiêu dùng có quy mô rất nhỏ, rủi
ro vỡ nợ lại tương đối cao, mức sinh lời thấp mà các ngân hàng thương mại thườngkhông cho vay đối với các cá nhân và hộ gia đình Chỉ từ đầu thế kỷ XX, do sự cạnhtranh, các ngân hàng thương mại mới chú ý đến mảng sản phẩm dịch vụ này và bắtđầu hướng tới tiêu dùng như là một đối tượng khách hàng tiềm năng Sản phẩm chovay tiêu dùng không chỉ mang lại lợi ich lớn cho ngân hàng thương mại, cho kháchhàng mà còn thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Vì vậy, việc ngân hàng
xxvii
Trang 28thương mại mở rộng cung cấp sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng là một xu hướngtất yếu và cần thiết
Mở rộng cho vay tiêu dùng được xác định trên cơ sở việc thực hiện đa dạnghóa đối tượng khách hàng, đa dạng hóa các hình thức cho vay tiêu dùng, tăng giá trịcác khoản cho vay tiêu dùng trong một thời gian nhất định Mức tăng cho vay đượctính bằng số tương đối hay tuyệt đối của số lượng cho vay kỳ sau so với kỳ trước.Việc xaay dựng mức lãi suất hợp lý cũng như xác định kỳ hạn trả nợ phù hợp vớinguồn thu nhập của khách hàng, với chu kỳ sản xuất kinh doanh cũng góp phần mởrộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Mở rộng cho vay tiêu dùng là sự gia tăng về quy mô, khối lượng, số lượng cáckhoản cho vay tiêu dùng, tức là việc ngân hàng thực hiện tăng quy mô, tỷ trọng chovay tiêu dùng trong cơ cấu cho vay nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu chính đángcủa người tiêu dùng
a.2.2 Phương thức mở rộng cho vay tiêu dùng
Việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại có thể thực hiệntheo các phương thức sau:
1.2.2.1 Mở rộng đối tượng cho vay
Dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng nhằm cung ứng cho cá nhân, hộ giađình có nhu cầu chi tiêu nhưng chưa tích lũy đủ nguồn lực tài chính Số lượngnhững đối tượng này là rất lớn nhưng vẫn chưa được đáp ứng hết bởi nguồn vốn củangân hàng do rào cản về những quy định về điều kiện, thủ tục cho vay Để mở rộngđối tượng cho vay tiêu dùng, ngân hàng cần xem xét, nới lỏng điều kiện tín dụng,đơn giản hóa các thủ tục nhằm tạo cơ hội có khách hàng tiếp cận với dịch vụ chovay tiêu dùng của ngân hàng
1.2.2.2 Tăng hạn mức cho vay
Tăng hạn mức cho vay đối với một số nhóm khách hàng nhất định sẽ góp phần
mở rộng cho vay tiêu dùng bởi nó tác động trực tiếp tới đối tượng và quy mô chovay tiêu dùng của ngân hàng Khi thực hiện nội dung này, ngân hàng cần xác địnhmức tăng hợp lý và xác định chính xác các đối tượng đủ tin cậy để nhận được sốtiền vay lớn hơn
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
1.2.2.3 Đa dạng hóa danh mục cho vay
Một danh mục sản phẩm đa dạng tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho khách hàng,
từ đó thu hút được nhiều cá nhân đến với ngân hàng Ngân hàng cần có nhữngnghiên cứu thị trường và có phương án sản phẩm phù hợp, vừa đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
1.2.2.4 Mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ
Dựa trên những lợi thế về sản phẩm, công nghệ, ngân hàng có thể mở rộngphạm vi hoạt động cho vay tiêu dùng, giữ chân khách hàng trong khu vực và thu hútthêm những khách hàng từ những địa bàn khác đến vay vốn
1.2.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ
Đây là yếu tố ảnh hưởng tới tâm lý và quyết định vay của khách hàng, bao gồm:
độ hợp lý của lãi suất, cơ sở vật chất, thái độ của nhân viên phục vụ, các tiện ích vềkhông gian và thời gian mà khách hàng được hưởng Nâng cao chất lượng dịch vụnhằm tăng uy tín của ngân hàng, mở rộng thị phần của ngân hàng nói chung, tạo cơhội để người tiêu dùng biết đến sản phẩm cho vay tiêu dùng nhiều hơn
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay tiêu dùng là cộng dồn các khoản cho vay nhằm mục đíchtiêu dùng trong một kỳ kế toán, là tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trongmột kỳ Doanh số cho vay tiêu dùng là con số mang tính thời kỳ nên nó phản ánhmột cách khái quát nhất về quy mô, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàngtrong một thời gian nhất đinh, thường là một năm tài chính
a Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đốiChỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng nămtài chính với doanh số cho vay tiêu dùng năm trước, cho biết chênh lệch giữa tổngdoanh số cho vay tiêu dùng năm t so với năm liền trước (t-1)
Công thức tính:
Giá trị tăng trưởng
doanh số tuyệt đối =
Tổng doanh số CVTD
-Tổng doanh số CVTD năm(t-1)
xxix
Trang 30Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tằng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng của năm t
so với năm trước, được tính bằng thương số giữa giá trị tăng trưởng doanh số chovay tiêu dùng tuyệt đối với tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm trước đó
c Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này cho biết mức đóng góp doanh số cho vay của cho vay tiêu dùng,mức đóng góp này tăng lên qua các năm cho thấy cho vay tiêu dùng ngày càngchiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này đượctính bằng tỷ lệ % giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng với tổng doanh số cho vaycủa toàn ngân hàng
Công thức tính:
Tỷ trọng doanh số CVTD = Tổng doanh số CVTD x 100%
Tổng doanh số cho vay
1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàngtại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm tài chính.Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, nó thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêudoanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng tại thời điểm nghiên cứu
a Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t tăng hay giảm so với năm liền trước (t-1) về
số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy số tiền ngân hàng chokhách hàng vay tăng lên
Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ cho vay tiêu dùngnăm t với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Công thức tính:
Giá trị tăng trưởng dư nợ
tuyệt đối = Tổng dư nợ CVTD năm t - Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
b Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng dư nợ cho vay tiêu dùng vớitổng dư nợ cho vay chung của toàn ngân hàng, cho biết dư nợ cho vay tiêu dùngchiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ từ hoạt động cho vay của ngân hàng Tỷtrọng càng cao chứng minh rằng cho vay tiêu dùng chiếm vị trí ngày càng cao tronghoạt động cho vay của ngân hàng
Công thức tính:
Tổng dư nợ CVTD
x 100%Tổng dư nợ từ hoạt động cho vay
c Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng(giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng năm t so vớinăm (t-1),được tính bằng tỷ kệ % giữa giá trị tăng trưởng tuyệt đối với tổng dư nợcho vay tiêu dùng năm (t-1) Chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ khách hàng vay ngânhàng để tiêu dùng ngày càng nhiều
1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của số lượng khách hàng.
Trong cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng được thể hiện thông qua sốkhoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng Chỉ tiêu phản ánh sự tăngtrưởng của số lượng khách hàng được tính bằng hiệu số giữa số lượng khách hàngnăm t với số lượng khách hàng năm (t-1)
Trang 32cung cấp cho khách hàng bao gôm: cho vay mua nhà, cho vay mua xe, cho vay cán
bộ công nhân viên, mở rộng các loại hình cho vay trên sẽ thỏa mãn tốt hơn nhucầu của khách hàng Qua đó thể hiện cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang có sựtăng trưởng
Tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng được tính theo công thức sau:
Tổng dư nợ CVTD
1.2.3.5 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng
Lợi nhuận chính là mục đích cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtrong xã hội, nó là đích cuối cùng mà ngân hàng nhắm tới Lợi nhuận cho vay tiêudùng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Doanh thu từ cho vay tiêu dùng gồm lãi cho vay và các khoản phí thu được.Chi phí cho vay tiêu dùng bao gồm chi phí huy động vốn , chi phí marketing và cácchi phí cho vay khác
Lợi nhuận cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng lớn cho thấy hoạt động chovay tiêu dùng của ngân hàng ngày càng được mở rộng
1.2.3.6 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng là khoản nợ đến thời hạn thanh toán màkhách hàng không có khả năng hoàn trả và không được ngân hàng cho gia hạn nợhoặc giãn nợ Nợ quá hạn sẽ dẫn đến khả năng mất vốn, mang lại những rủi ro rấtlớn cho ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng là tỷ lệ % giữa nợ hạn cho vay tiêudùng và tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ở một thời điểmnhất định, thường được tính theo năm tài chính
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Công thức tính:
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD = Tổng dư nợ quá hạn CVTD x 100%
Tổng dư nợ cvtd
1.2.4 Điều kiện mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Các điều kiện thuộc về bản thân ngân hàng
a Hướng phát triển của ngân hàng
Quy mô cho vay tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược kinh doanh vàchính sách mở rộng cho vay tiêu dùng của mỗi ngân hàng Vì vậy, để mở rộng chovay tiêu dùng trước hết đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có những phương hướng, chiếnlược, chính sách cũng như những biện pháp cụ thể để mở rộng cho vay tiêu dùngmột cách hiệu quả
b Trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao có thể các định một cách nhanhchóng và chính xác nhu cầu và mục đích vay của khách hàng Từ đó có thể ký mộthợp đồng tín dụng với những điều khoản vừa chặt chẽ, vừa linh hoạt, đáp ứng yêucầu của khách hàng mà vẫn đảm bảo tính an toàn cho khoản tiền vay Trình độchuyên môn và phẩm chất đạo đức chính là một căn cứ để khách hàng tin tưởng vàlựa chọn sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Đây là một yếu tố quan trọng,quyết định khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
d Vốn và điều kiện cơ sở vật chất của ngân hàng
Vốn tự có của ngân hàng chính là yếu tố quyết định việc ngân hàng có thể mởrộng cho vay tiêu dùng hay không Những chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí
xxxiii
Trang 34nhân công, tìm kiếm khách hàng mới, chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chấtkhi mở rộng cho vay tiêu dùng đòi hỏi ngân hàng phải có lượng vốn lớn.
1.2.4.2 Điều kiện khách quan
Ngoài những yếu tố thuộc về bản thân ngân hàng, việc mở rộng cho vay tiêudùng của ngân hàng thương mại chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố kháchquan Bởi vì những yếu tố này tác động trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng - yếu tố quyết định khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Nhằmmục đích mở rộng cho vay tiêu dùng, ngân hàng thương mại cần thiết phải cónhững điều kiện thuận lợi về kinh tế, văn hóa- xã hội, chính trị, pháp luật
a Điều kiện kinh tế
Điều kiện quan trọng nhất để có thể mở rộng cho vay tiêu dùng đó là nền kinh
tế phải trong giai đoạn phát triển Điều đó giúp cho hoạt động sản xuất phát triền,mức sống của người dân được nâng cao và người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựachọn hàng hóa.,dịch vụ và tiếp xúc với những sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngânhàng thông qua sự tiến bộ của khoa học-kỹ thuật
b Điều kiện văn hóa- xã hội
Thói quen tiêu dùng của người dân phụ thuộc vào phong tục tập quán, trình độvăn hóa, Vì vậy, bên cạnh một nền kinh tế phát triển, muốn mở rộng cho vay tiêudùng thì điều kiện nền văn hóa phát triển cũng là một điều kiện quan trọng
c Điều kiện pháp luật
Hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêngđều chịu sự ràng buộc rất lớn vào những quy định của nhà nước, ngân hàng nhànước Muốn mở rộng cho vay tiêu dùng, ngân hàng cần phải có được sự chấp thuậncủa nhà nước, của ngân hàng nhà nước với hàng lang pháp lý thông thoáng, nhữngvăn bản hướng dẫn cụ thể,
d Vị trí địa lý
Vị trí địa lý là một điều kiện để mở rộng cho vay tiêu dùng Những ngân hàng nằm
ở vị trí đông dân sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
a Chính sách cho vay của ngân hàng
Trên cơ sở định hướng phát triển chung của toàn ngân hàng, ngân hàng cầnxây dựng các chính sách cho vay đảm bảo phù hợp với các mục tiêu đã đề ra
Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố như: hạn mức tín dụng đối với mộtkhách hàng, kỳ hạn khoản vay, lãi suất cho vay, các loại hình cho vay được thựchiện, hướng giải quyết khi phần cho vay vượt quá giới hạn, các khoản vay có vấn
đề, quy định về tài sản đảm bảo và cách thức thanh toán nợ Những yếu tố này đêutác động trực tiếp đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Do đặc điểmcủa cho vay tiêu dùng là khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay là rất lớn nênviệc áp dụng mức lãi suất, kỳ hạn cho vay cần phải linh hoạt Ngân hàng cần đưa ranhững ưu đại nhất định nhằm thu hút người tiêu dùng quan tâm, lựa chọn sử dụngsản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng của mình
Để thực hiện việc mở rộng cho vay tiêu dùng có hiệu quả, ngân hàng cần cónhững kế hoạch chi tiết cho việc tiếp cận tập đối tượng khách hàng mới, thu hútkhách hàng và tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn một cách nhanh chóng vàthuận lợi Việc xây dựng chính sách cho vay sẽ giúp cho ngân hàng xác định rõ hơnmục tiêu cần hướng tới, phân bổ, sử dụng nguồn lực bên trong ngân hàng một cách hiệuquả
b Quy trình cho vay
Quy trình cho vay quy định các bước cần thiết phải thực hiện trong quá trìnhcho vay bao gồm từ khi chuẩn bị cho vay, giải ngân, thu nợ, được tiến hành từ khibắt đầu phân tích nhu cầu cho đến khi thu hổi được cả vốn lẫn lãi Việc tuân thủđúng quy trình cho vay giúp cho ngân hàng phát hiện kịp thời những lỗi, sai sóttrong quá trình, nắm được diễn biến của các khoản vay để có những biện pháp canthiệp nhanh chóng, hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể gặp phải trongquá trình cho vay.Tuy nhiên, việc thực hiện quy trình cho vay cần sự linh hoạt đốivới từng món vay để không gây ra những khó khăn cho khách hàng, gây mất hời
xxxv
Trang 36gian cũng như tiền bạc cho ngân hàng.
c Chất lượng và tính đa dạng của các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại Một ngân hàng sẽ bị hạn chế trong mở rộng cho vay tiêudùng nếu sản phẩm cho vay tiêu dùng cung cấp cho khách hàng quá đơn điệu, chấtlượng thấp và không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Trong điều kiện hiện nay, khi sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế ngày cànggay gắt, nhiều ngân hàng thương mại đã đẩy mạnh dịch vụ cho vay tiêu dùng vớinhiều sản phẩm hấp dẫn cả về chất lượng, chủng loại và sự linh hoạt về hạn mứccho vay
d Chất lượng nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ, của cán bộ tíndụng có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Cán bộtín dụng là hình ảnh của ngân hàng vì họ chính là người tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng Số lượng khoản vay tiêu dùng là rất lớn nên ngân hàng cần một số lượng hợp
lý cán bộ tín dụng với sự phân công công việc cụ thể để không xảy ra trường hợpcông việc chồng chất, lãng phí nguồn nhân lực và hạn chế chi phí cho ngân hàng
e Quy mô hoạt động của ngân hàng
Đây là một yếu tố quan trọng quyết định cấu trúc danh mục cho vay của ngânhàng Ngân hàng với những quy mô khác nhau có lợi thế hơn trong những loại hìnhcho vay khác nhau
Khả năng huy động vốn: vốn huy động của ngân hàng hình thành chủ yếu từtiền gửi cá nhân và các tổ chức trong nền kinh tế Phần lớn những nguồn vốn huyđộng được ngân hàng mang ra cho vay Do hoạt động của ngân hàng cần được đadạng hóa để giảm thiểu rủi ro nên khi vốn huy động của ngân hàng được tăng cườngthì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc triển khai thêm sản phẩm dịch vụ khácnhau nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, làm tăng khả năng cạnh tranh và
vị thế của ngân hàng minh với các ngân hàng, công ty tài chính khác
f Công nghệ thông tin
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp ngân hàng giảm thiểu những chi phítrong quá trình mở rộng cho vay tiêu dùng Việc ứng dụng công nghệ cao vào phântích thông tin cho vay góp phần kiểm soát, hạn chế sai sót trong hoạt động cho vaynói chung và hoạt đọng cho vay tiêu dùng nói riêng của ngân hàng
Do đặc điểm của cho vay tiêu dùng là khoản vay nhỏ nhưng số lượng lớn nênứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho việc giải quyết các thủ tục một cáchnhanh chóng, chính xác Ngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng vay tiêudùng một cách dễ dàng, tiết kiệm nhân công, chi phí, góp phần giảm giá thành sảnphẩm dịch vụ, tăng tính cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
1.2.5.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
a Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng chủ yếu tài trợ cho nhu cầu chitiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Vì vậy, nhu cầu tiêudùng của khách hàng là yếu tố quyết định các hình thức cho vay tiêu dùng của ngânhàng Dựa vào những nhu cầu đó, ngân hàng xây dựng những chiến lược nhằm mởrộng cho vay tiêu dùng
b Khả năng tài chính của khách hàng
Yếu tố này có ảnh hưởng đến nhu cầu vay tiêu dùng và khả năng trả nợ củakhách hàng Các khoản vay tiêu dùng sẽ có độ an toàn cao nếu người tiêu dùng cóthu nhập cao và ổn định Tuy nhiên, trong thực tế, thu nhập của người tiêu dùng cótính biến động cao do những yếu tố khách quan và chủ quan của người vay, ngânhàng chỉ có thể hạn chế những rủi ro có thể xảy ra bằng cách mở rộng quy môkhách hàng, gia tăng số lượng khách hàng để bù đắp chi phí
và có chiến lược, kế hoạch mở rộng cho vay tiêu dùng phù hợp
Bên cạnh những yếu tố trên, yếu tố môi trường chính trị, pháp luật cũng cóảnh hưởng lớn đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại
xxxvii
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Phùng Việt Hà
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM -
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2013-2015 2.1 Giới thiệu Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam- Chi nhánh Hải Phòng.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng đượcthành lập từ năm 2008
Tên Tiếng Anh: Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: Eximbank/ EIB
Trụ sở tại: Hải Phòng Tower, Số 32 Trần Phú, Q Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Số điện thoại: 031.3.75.75.78
Tổng số lao động: 125 người (93% có trình độ đại học, trên đại học)
Giám đốc: Bà Phan Thị Diễm Ngọc
Về cơ cấu tổ chức: Eximbank Hải Phòng có 01 Chi Nhánh và 04 Phòng giaodịch trải rộng trên toàn địa bàn thành phố Đặc biệt có 2 PGD tại 2 khu công nghiệp
là KCN Nomura, KCN VSIP
Eximbank Hải Phòng được đánh giá một trong những ngân hàng hàng đầu trênđịa bàn Từ năm 2008 đến nay, Eximbank Hải Phòng liên tục hoạt động hiệu quả.Đặc biệt trong năm 2014, trong bối cảnh được đánh giá là khó khăn nhất trong vòng
10 năm trở lại đây, càng đặc biệt khó khăn đối với hoạt động ngân hàng, EximbankHải Phòng vẫn hoạt động hiệu quả, khẳng định hướng đi đúng và bước phát triểntoàn diện Eximbank Hải Phòng góp phần thực hiện tốt chủ trương, chính sách củaChính phủ, sự chỉ đạo của NHNN về việc ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát
và tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh Chi nhánh EximbankHải Phòng triển khai áp dụng các giải pháp khắc phục khó khăn cho khách hàngthông qua việc hạ lãi suất cho vay, đặc biệt áp dụng lãi suất ưu đãi 10-13%/năm đốivới các nhóm khách hàng ưu tiên như cho vay nông nghiệp, nông thôn, doanhnghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất, nhập khẩu…Đối với các khách hàng sản
xxxix