Nội dung của bài giảng trình bày cảnh giác ở cực dưới lách; chẩn đoán phân biệt giữa khối u thận thật và khối giả u là bước đầu tiên; khối ở thận không xác định; khối ở thận không xác định rõ; nang lành tính có vách; khối dạng đặc ở thận trên người lớn: siêu âm Doppler màu và năng lượng....
Trang 1Vai trò siêu âm trong khảo sát các khối bất thường
khó chẩn đoán ở thận
GS Seung Hyup KIM
Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại học Quốc gia Seoul
Seoul, Hàn Quốc
Kimshrad@snu.ac.kr
Trang 2Khi làm siêu âm về các khối ở
thận ……
• chỉ sử dụng siêu âm đen trắng
• sử dụng thêm siêu âm màu và siêu
âm năng lượng
• sử dụng thêm Doppler phổ
• sử dụng thêm siêu âm có chất
tương phản
Trang 3Phì đại cột Bertin
RCC – Ung thư biểu mô thận
Trang 4Tất cả đều là giả u
vs
Trang 6UCC
cpRCC
Không có gì
Trang 7Cảnh giác ở cực dưới lách
Trang 9Chẩn đoán phân biệt giữa khối u thận THẬT và khối GIẢ u là
bước đầu tiên!!
Trang 10Đặc hay Nang ?
?
?
Trang 11Nang đơn thuần
27 15.1
9.5
Trang 1456 tuổi /Nam
RCC tế bào sáng
Trang 15Nang lành tính có vách
Trang 16RCC tế bào sáng dạng nang
Trang 17Tín hiệu dòng chảy bên trong vách không phải
luôn luôn là chỉ điểm ác tính
U thận dạng nhiều nang U bạch mạch thận
Trang 18RCC
RCC là một bệnh đa hình thái với nhiều dưới nhóm mà đặc điểm bệnh học, biểu hiện gen và triệu chứng lâm sàng đa dạng
Típ tế bào sáng(>70%)
Típ nhú (10-15%)
Típ kỵ sắc (5%)
Cheville JC Am J Surg Pathol 2003;27: 612–624
Patard J J Clin Oncol 2005;23:2763-2771
Trang 20Khối dạng đặc ở thận trên người lớn: Siêu âm Doppler màu và năng lượng
Tăng tưới máu
Trang 21Giảm tưới máu
Đồng nhất
Tăng âm
RCC nhú
Trang 22•RCC kỵ sắc
Trang 23Khối ở thận trong bệnh lý thận giai đoạn cuối ESRD
Trang 24Bệnh thận mạn tính với phì đại khu trú
Trang 25ESRD với RCC tế bào sáng
Trang 26Những biến đổi trong siêu âm Doppler phổ gợi ý ác tính
trở kháng thấp: khiếm khuyết lớp giữa của thành động mạch
Vận tốc cao: dò động- tĩnh mạch
Fleischer, Radiographics 1992 www.medscape.com
Bình thường
Ác tính
Trang 27RCC tế bào sáng Bình thường
Trang 28RCC nhú RCC tế bào sáng
Trang 2944 tuổi/nam Bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD)
ESRD với RCC không phân loại
Trang 3053 tuổi / nam, ESRD và bệnh nang thận mắc phải
RCC, típ không xác định
Trang 31Khối tăng âm ở thận
Trang 32 U mạch cơ mỡ (AML) tăng hồi âm điển hình
1/3~1/2 của những RCC nhỏ là tăng âm
Ít tăng âm hơn
Viền giảm âm
Nhiều nang trong u
Forman HP Radiology 1993;188:431-434
Yamashita Y Radiology 1993;188:179-182
Farrely C Abd Imaging 2008;33:44-47
RCC
Trang 34Phân biệt RCC nhỏ tăng âm với AML
Định lượng hồi âm mô bằng máy
Trang 35Kiểu dòng chảy trên siêu âm Doppler màu/Năng lượng
Jinjaki M Radiology 1998;209:543-550
Lim K, JKSUM 2003;22:119-123
AMLs
RCCs
Trang 36Độ cứng của mô trên siêu âm đàn hồi mô
Tan S, AJR 2013;200:W369-W375
Siêu âm đàn hồi mô thời gian thực
Phân biệt giữa AML và RCC:
Những khảo sát ban đầu
Trang 38Siêu âm với dấu hiệu trượt (Sliding Sign)
J Ultrasound Med 1990;9:455-459
Dấu hiệu trượt trên siêu âm trong định khu khối ở hạ sườn phải
Trang 39Tóm tắt
Siêu âm đen trắng không đủ tốt trong đánh giá đặc điểm các khối ở thận
Siêu âm Doppler màu/ Năng lượng có ích trong phân biệt:
Khối thật/ giả khối
Khối nang hay đặc
U thận lành tính hay ác tính
RCC tế bào sáng với các RCC khác hay u thận khác
Chẩn đoán phân biệt các khối tăng âm nhỏ (RCC với AML)
Siêu âm doppler phổ có thể có ích
Siêu âm có chất tương phản là phương pháp hiệu quả giải quyết các trường hợp khó xác định u thận trên CLVT/CHT
Siêu âm đàn hồi mô có tiềm năng trong phân biệt các khối ở thận khó xác định
Siêu âm với dấu hiệu trượt có ích trong phát hiện RCC xâm lấn các cơ quan lân cận
Trang 40Thank you !
Seung H KIM
kmshrad@snu.ac.kr
cảm ơn bạn!