Thực trang phân bổ nguồn lực trong triển khai chiến lược kinh doanh...48 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư
sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đăng Cường
3 Giáo viên hướng dẫn: Ths Đào Lê Đức
4 Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 1/3/2015 đến ngày 18/5/2015
5 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống một số lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và tổ chức triển khai chiếnlược kinh doanh trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phầnđầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công
ty cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang
6 Nội dung chính
Nội dung đề tài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần đi vào mộtnội dung Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh tại công ty Trường Giang” Ở chương này nêu bật được tính cấpthiết của đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cần nghiên cứu và giới hạn phạm vinghiên cứu Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu thì chương I đi vào nghiên cứumột số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến hoàn thiện triển khai chiến lược kinhdoanh Chương II là từ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, cùng với các dữ liệuđiều tra thực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ cơ sở đó đưa ra đề xuất, kết luận ở chương III để hoàn thiệntriển khai chiến lược kinh doanh của công ty Trường Giang
7 Kết quả đạt được
Số
Xác nhận của Giáo viên HD Sinh viên thực hiện
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại công ty Trường Giang đặc biệt là sự chỉ bảonhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh đã tạo điều kiện cho em được làm quenvới thực tế kinh doanh tại công ty, giúp em củng cố kiến thức đã được học ở trường.Giao nhiệm vụ thực tế cho em có được cơ hội được làm quen với công việc kinhdoanh thực tế
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý ông bà trong ban lãnh đạo, các anh chịtrong phòng kinh doanh và toàn thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em trong quátrình thực hiện đề tài khóa luận của mình
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Đào Lê Đức đã trực tiếp hướng dẫn,tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận của mình Đồngthời em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Quản trị chiến lược nói riêng
và các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại nói chung đã tận tình giảng dạy,truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập để có được kiến thức hoàn thành khóa luậntốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 3CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRIÊN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1.1.2 Triển khai chiến lược kinh doanh 6
1.1.1.3 Chính sách trong triển khai chiến lược kinh doanh 7
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản 7
1.1.2.1 Mô hình quản trị chiến lược tổng quát 7
1.1.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược 11
1.1.2.3 Các kiểu hình chiến lược kinh doanh 12
1.1.2.4 Lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng 13
1.2.1.2 Phân tích nội dung của chiến lược kinh doanh 15
1.2.1.3 Xác định các mục tiêu ngắn hạn 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 22
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 23
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG 25
2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài 25
2.2.1.1 Các nhân tố vĩ mô 25
2.2.1.2 Phân tích các yếu tố của môi trường ngành 27
2.2.2.1 Đặc điểm nguồn lực 28
2.2.2.2 Khả năng tài chính 30
2.2.2.3 Công tác quản trị 31
2.2.2.4 Hệ thống cơ sở vật chất 31
2.3.1.1 Phương hướng các mục tiêu dài hạn 31
2.3.1.2 Thị trường mục tiêu 33
2.3.1.3 Khách hàng mục tiêu 33
2.3.1.4 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 33
2.3.1.5 Các chiến lược mà công ty đang áp dụng 34
2.3.2 Phân tích tình thế triển khai chiến lược kinh doanh 35
2.3.3 Quản trị các mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp 37
2.3.3.1 Chính sách phân đoạn thị trường 39
Trang 42.3.3.2 Chính sách định vị sản phẩm 40
2.3.6 Thực trang phân bổ nguồn lực trong triển khai chiến lược kinh doanh 48
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG 51
3.1 CÁC KẾT LUẬN THỰC TRẠNG TRIỂN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG 51
3.1.1 Những kết quả đạt được 51
3.1.2 Những hạn chế chưa giải quyết được 53
3.2.2 Định hướng phát triển chung của công ty trong 3 năm tới 55
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG 55
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện các chính sách 55
3.3.1.1 Chính sách marketing 55
3.3.1.2 Chính sách nhân sự 58
3.3.1.3 Chính sách tài chính 59
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện xây dựng các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn 59
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh 60
3.3.4 Một số kiến nghị vĩ mô 61
Trang 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trường Giang
Bảng 2.2: Các nhà cung cấp chính cho công ty Trường Giang
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty Trường Giang năm 2015
Bảng 2.4: Những mực tiêu ngắn hạn công ty Trường Giang đang thực hiện
Bảng 2.5 Doanh số của các đại lý bán buôn và mức chiết khấu cho từng đại lý
Bảng 2.6 Doanh số bán hàng trực tiếp cho khách hàng từ các chi
Bảng 2.7 Bảng phân bổ tài chính cho các phòng ban của công ty Trường Giang năm
2014
Bảng 2.8 Bảng phân bổ nhân sự theo giới tính, độ tuổi và phòng ban
Bảng 3.1: Đề xuất kế hoạch mục tiêu ngắn hạn của công ty Trường Giang đến
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược tổng quát
Hình 1.2: Mô hình 7S của McKinsey
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty Trường Giang năm 2014
Hình 2.2: Trình độ của nhân viên công nhân công ty Trường Giang năm 2015
Hình 2.3: Mục tiêu chiến lược dài hạn của công ty Trường Giang
Hình 2.4: Lợi thế cạnh tranh của công ty Trường Giang
Hình 2.5: Mục tiêu ngắn hạn của công ty của công ty Trường Giang
Trang 6Hình 2.6 Thực trạng xây dựng chính sách Marketing của công ty
Hình 2.7: Thực trạng chính sách phân đoạn thị trường của công ty Trường GiangHình 2.8: Thực trạng chính sách định vị sản phẩm của công ty Trường Giang
Hình 2.9: Thực trạng chính sách phân phối của công ty Trường Giang
Trường Giang năm 2014
Hình 2.10: Thực trạng chính sách sản phẩm, dịch vụ của công ty Trường Giang
Hình 2.11: Thực trạng chính sách xúc tiến thương mại của công ty Trường GiangHình 2.12: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Trường Giang
Hình 2.13: Thực trạng chính sách tài chính của công ty Trường Giang
Hình 2.14: Mức độ hiệu quả trong chính sách nhân sự của công ty Trường GiangHình 2.15: Thực trạng phân bổ nguồn lực của công ty Trường Giang
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong bối cảnh tình hình nền kinh tế khó khăn như hiện nay, thị trường luôn biếnđộng vì vậy nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng bị thắt chặt Điều đó tạo nên tínhcạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triểnđòi hỏi doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn và linh hoạttrong từng giai đoạn cụ thể của doanh nghiệp
Triển khai chiến lược kinh doanh là một bước đi mà bất cứ một doanh nghiệp nàocũng phải thực hiện Tuy nhiên trên thực tế, triển khai chiến lược kinh doanh khôngphải là một việc dễ thực hiện Để đạt được các mục tiêu và các chiến lược kinh doanh
đã đề ra đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phân tích, xây dựng được các chính sách vàphân bổ hợp lý các nguồn lực Vì vậy công tác triển khai chiến lược kinh doanh là mộtgiai đoạn quan trọng đảm bảo cho chiến lược của doanh nghiệp thành công
Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang là công ty chuyênsản xuất các loại bao bì nilon với chất liệu PE, PP, OPP, HDPE,…việc xây dựng vàtriển khai chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trong đối với công ty Tuy nhiêntrong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy quá trình triển khai chiến lược kinhdoanh của công ty còn nhiều hạn chế, sự phối kết hợp giữa các mục tiêu ngắn hạn,chính sách hỗ trợ, phân bổ nguồn lực chưa được chặt chẽ và hợp lý Công ty chưa có
bộ phận chuyên trách đảm nhiệm việc đề ra các mục tiêu ngắn hạn Chính sáchMarkteting với hoạt động phân phối và xúc tiến chưa thật sự hiệu quả, chưa tạo đượchình ảnh sâu đậm trong tâm trí khách hàng Trong chính sách nhân sự còn hạn chếtrong công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển Vì vậy qua thời gian thực tập tìm hiểu
và nghiên cứu tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang, emnhận thấy cần phải hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Do đó emchọn đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tưsản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chiến lược kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp Trênthế giới đã có rất nhiều công ty xây dựng thành công chiến lược kinh doanh của mìnhtạo cơ sở cho những lý luận, cơ sở thực tiễn về chiến lược ra đời Hiện nay đã có rất
Trang 8nhiều nghiên cứu về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty của nhiều tác giả nổitiếng trên thế giới như:
Tác phẩm nổi tiếng “chiến lược cạnh tranh” của tác giả Micheal Porter nói về
chiến lược cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện rõ nét ở những bảng giá trịtiêu biểu cung cấp cho khách hàng và những triển khai cụ thể để đạt đến các giá trị đó.Nhóm giá trị này luôn trả lời cho ba câu hỏi: Khách hàng nào? Nhu cầu gì? Giá cả nhưthế nào? Một nhóm giá trị tiêu biểu mới lạ và độc đáo thường sẽ giúp mở rộng thịphần
Rowe & R Mason & K Dickl & R Mockler (1998), Strategic Management: AMethodogical Approach, Nhà xuất bản Addtion - Wesley Publishing Tác phẩm chỉ ranhững phương thức cạnh tranh dựa trên chi phí, chất lượng và dịch vụ Tác phẩm phântích về việc tái cơ cấu tổ chức trong quản trị chiến lược, phân tích đối thủ cạnh tranh
và phương pháp sử dụng các phương pháp để đạt được một lợi thế cạnh tranh, chiếnlược cạnh tranh toàn cầu, liên minh chiến lược và chiến lược cạnh tranh chung Ngoài
ra tác phẩm nhấn mạnh đến khía cạnh quản trị chiến lược, phân tích môi trường, lãnhđạo và kiểm soát sự thay đổi chiến lược kinh doanh
Ngoài ra còn có một số sách đã được dịch sang tiếng Việt như cuốn “Triển khai
chiến lược kinh doanh” của tác giả David A.Aakerb tên Tiếng Anh là “Developing Business Strategies” đã đề cập một cách toàn diện và sâu sắc về vấn đề triển khaichiến lược kinh doanh
2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu vềchiến lược kinh doanh góp phần vào hoàn thiện cơ sở lý luận chung cũng như cơ sởthực tiễn cho chiến lược kinh doanh tại các công ty Trong thời gian qua ở Việt Nam đã
có nhiều nhà kinh tế học nghiên cứu liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanhnhư: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Ths Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược vàChính sách kinh doanh, nhà xuất bản Lao động- Xã hội Tác phẩm cung cấp thêmnhững kỹ thuật phân tích chiến lược cơ bản nhất và những ma trận thường dùng trongcác doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược, đưa ra bài tập tình huống kinh điển vànhững bài tập tình huống điển hình, cập nhật,mang tính thời sự của tình hình kinhdoanh hiện nay ở Việt Nam
Trang 9Cùng với đó là một số luận văn tốt nghiệp của các sinh viên trường Đại họcThương Mại Các bài luận văn như “Hoàn thiện triển khia chiến lược kinh doanh củacông ty THHH quốc tế Delta” của Trần Thị Minh Trang lớp K44A2, “Hoàn thiện triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Thông Đà” của Trần Phan Quỳnh MaiK45A1 được cơ sở lý luận của công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty,những thành công và hạn chế trong triển khai chiến lược kinh doanh Trong các đề tài,chưa có đề tài nào về công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang.Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài này để nghiên cứu về triển khi chiến lược kinhdoanh tại công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang, tìm ra nhữngthành công và những mặt còn hạn chế trong việc triển khai chiến lược kinh doanh củacông ty nhằm đưa ra những giải pháp, đề xuất hợp lý cho việc triển khai chiến lượckinh doanh.
3 Xác lập vấn đề nghiên cứu
Đề tài trả lời cho các câu hỏi:
- Chiến lược kinh doanh là gì? Triển khai chiến lược kinh doanh là gì? Nội dung củatriển khai chiến lược kinh doanh là gì? Mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quảhoạt động triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty như thế nào?
- Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuấtnhập khẩu Trường Giang như thế nào?
- Có những giải pháp gì để công ty hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh?
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố, công cụ, quy trình hình thành và tác động tớihoạt động triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuấtnhập khẩu Trường Giang
b Phạm vi nghiên cứu:
Trang 10Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác triển khai chiến lược kinhdoanh,nghiên cứu việc áp dụng các nội dung trong triển khai chiến lược kinh doanhvào công ty
Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công ty Cổ phần đầu tư sảnxuất xuất nhập khẩu Trường Giang dựa trên những số liệu từ năm 2012 đến năm 2014,
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược
Về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thị trường chính là thànhphố Hà Nội của công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang với sảnphẩm chủ đạo là bao bì nilon với chất liệu PP, PE, OPP, HDPE,…
6 Phương pháp thu thập dữ liệu
a Phương pháp thu thập dự liệu sơ cấp
- Phiếu điều tra trắc nghiệm
Nguyên tắc: sử dụng các câu hỏi đóng cho người được hỏi đồng thời có sử dụngmột câu hỏi mở để thu thập ý kiến của người đươc hỏi Các câu trả lời hoàn toàn kháchquan, mang ý kiến cá nhân của người trả lời phỏng vấn
Đối tượng được phỏng vấn: Nhân viên hành chính văn phòng và công nhân trongcông ty, gồm 10 người
Số lượng phiếu phát ra: 12 phiếu
Số lượng phiếu thu về hợp lệ: 10 phiếu
Nội dung điều tra: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu, được thiết kếtheo nội dung lí thuyết hoàn thiện chiến lược kinh doanh Các câu hỏi tập trung vềhoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm in bạt quảng cáo theo mức độ phân tíchmôi trường, thời cơ, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu, giải pháp đề suất trong công táchoạch định của công ty
Thời gian thu thập thông tin: từ ngày 20/3/2015 đến ngày 25/3/2015
- Bản câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu
Đối tượng được phỏng vấn: Giám đốc công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhậpkhẩu Trường Giang – Ông Vũ Văn Thắng và ông Dương Văn Sáng – Phó giám đốcThời gian điều tra: Tại văn phòng công ty, vào ngày 20/3/2015
Nội dung điều tra: Sử dụng bản câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu với nội dung hỏi vềcông tác hoạch định chiến lược kinh doanh như thực trạng mặt hàng được hoạch địnhchiến lược kinh doanh tại công ty, thị trường mục tiêu, lợi thế cạnh tranh, các phương
Trang 11pháp được sử dụng trong quá trình hoạch định, cơ hội và đe dọa đối với công ty, điểmmạnh điểm yếu của công ty, những khó khăn công ty gặp phải trong quá trình hoạchđịnh chiến lược kinh doanh, các chuẩn bị của công ty cho chiến lược kinh doanh sắptới để phục vụ cho việc làm phiếu điều tra trắc nghiệm và bài khóa luận.
b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập các báo cáo tài chính từ năm 2012 đến năm 2014 của công ty thông quaphòng kế toán, sơ đồ cơ cấu tổ chức thông qua phòng hành chính nhân sự Các thôngtin liên quan đến doanh nghiệp thông qua các trang web và các trang chuyên mục, báo, Các tài liệu luận văn có tên đề tài liên quan, các sách về kinh tế, quản trị chiến lược
c Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập được các dữ liệu sơ cấp, tiến hành thống kê và vẽ biểu đồ bằng
phần mềm excel đưa ra được số liệu đã thống kê xử lí, sau đó tiến hành phân tíchthông tin, đưa ra các kết luận, đánh giá bằng phương pháp tổng hợp và kiến thức vềquản trị nói chung và quản trị chiến chiến lược nói riêng của tác giả
7 Kết cấu đề tài
- Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược kinhdoanh
của doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh củacông ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanhcủa công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRIÊN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơbản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổchức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạngcác nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoảmãn mong đợi của các bên liên quan”
Bên cạnh khái niệm chiến lược còn có khái niệm chiến lược kinh doanh: “ chiếnlược kinh doanh được hiểu là tập hợp những quyết định và hành động nhằm hướng đếncác mục tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và tháchthức từ môi trường bên ngoài”
Nói đến chiến lược của doanh nghiệp là nói đến phương hướng, định hướng mụctiêu trong tương lai của doanh nghiệp, được xác định trong một khoảng thời gian cụthể và đặt ra phương hướng để thực hiện mục tiêu đó
1.1.1.2 Triển khai chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranhthành công trên một thị trường cụ thể Nó liên quan đến các quyết định chiến lược vềviệc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so vớicác đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới
Triển khai chiến lược chính là các hoạt động tác nghiệp, đòi hỏi phải có những kĩnăng lãnh đạo và khích lệ đặc biệt, có sự phối hợp nhiều cá nhân, nhiều bộ phận Triểnkhai chiến lược có sự khác nhau rất lớn giữa các quy mô và loại hình hoạt động của tổchức
- Vị trí của triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược có vị trí quan trọng trong hoạt động quản trị chiến lược củacông ty Là hoạt động đi sau hoạch định chiến lược cho phép công ty triển khai, thựcthi được các kế hoạch, mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra trong hoạch định chiến lược
Trang 13Triển khai chiến lược là bước thực hiện các kế hoạch, mục tiêu mà doanh nghiệp
Theo James Anderson- 2003: “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích
mà một cá nhân hay một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấnđề”
Theo cách tiếp cận của quản trị chiến lược: “Chính sách là một hệ thống các chỉdẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra và thực hiện các quyết định chiếnlược”
Các chính sách cần phải cụ thể và ổn định vì nhiệm vụ của chúng là làm giảmnhững bất trắc trong hoạt động chung và tạo ra sự thống nhất, nhịp nhàng trong côngviệc của nhóm và cá nhân
Các chính sách sẽ xác định những quyết định kinh doanh hàng ngày trong quản trịchiến lược
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản
1.1.2.1 Mô hình quản trị chiến lược tổng quát
Trang 14Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược tổng quát
Bước 2, phân tích môi trường bên ngoài
Mục tiêu của bước này là xác định được mọi cơ hội và đe doạ có thể xuất hiệntrong thời kì kinh doanh chiến lược Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các công
cụ, phương tiện, kĩ thuật phân tích và dự báo thích hợp Việc xác định cơ hội, đe doạ
có chuẩn xác hay không sẽ là một trong các nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngcủa bước lựa chọn chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15Bước 3, phân tích môi trường bên trong
Phân tích bên trong nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so vớicác đối thủ cạnh tranh trong thời kì kinh doanh chiến lược Muốn vậy, phải biết sửdụng các công cụ, kĩ thuật thích hợp và tập trung vào những điểm chủ yếu nhằm xácđịnh chính xác doanh nghiệp mạnh, yếu gì? Kết quả phân tích và đánh giá mạnh, yếu
có chính xác hay không cũng là một trong những nhân tố quyết định đến chất lượngcủa bước tiếp theo
Bước 4, xét lại mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kì chiến lược
Bước này có nhiệm vụ dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu ở các bước trên màđánh giá lại xem mục tiêu nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kì chiến lược là gì?Các mục tiêu, nhiệm vụ này có còn phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ đãm xác địnhkhi xây dựng doanh nghiệp hay phải thay đổi? Nếu phải thay đổi thì mức độ thay đổinhiều hay ít, theo hướng mở rộng, thu hẹp hay phải thay đổi cả nhiệm vụ kinh doanh?Bước 5, quyết định chiến lược kinh doanh
Quyết định chiến lược kinh doanh chính là bước xác định và lựa chọn chiến lượckinh doanh cụ thể cho thời kì chiến lược Tuỳ theo phương pháp xây dựng chiến lược
cụ thể mà doanh nghiệp sử dụng các kĩ thuật xây dựng và đánh giá để quyết định chiếnlược tối ưu cho thời kì chiến lược
Bước 6, tiến hành phân phối các nguồn lực
Hiểu đơn giản nhất thì phân phối các nguồn lực chính là việc phân bổ các nguồnlực sản xuất cần thiết trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược đã xác định Tuynhiên, sẽ có nhiều quan niệm về vấn đề này
Nếu chỉ hiểu phân phối nguồn lực một cách tổng quát nhất sẽ đề cập đến việcnghiên cứu, đánh giá lại hệ thống tổ chức doanh nghiệp bao gồm cả hệ thống sản xuất
và hệ thống quản trị Sau khi đã có các kết luận về chúng, các nhà quản trị chiến lược
sẽ phải lựa chọn xem liệu có cần thay đổi hay điều chỉnh hệ thống sản xuất hay/ và hệthống bộ máy quản trị cho phù hợp với các điều kiện mới của thời kì chiến lược haykhông? Nếu phải thay đổi hay/và điều chỉnh thì phải thực hiện cụ thể như thế nào?
Trang 16Nếu hiểu phân phối nguồn lực theo nghĩa tổ chức các nguồn lực trong suốt quátrình thực hiện chiến lược sẽ không chỉ dừng ơ các nội dung trên mà phải bào hàm cảviệc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ngắn hạn hơn Tuy vậy, mô hình này sẽchỉ dừng ở cách hiểu phân phối nguồn lực ở dạng tổng quát.
Bước 7, xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp
Nội dung của bước này là xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp với cácđiều kiện của thời kì chiến lược Các chính sách kinh doanh được quan niệm là cácchính sách gắn trực tiếp với từng lĩnh vực hoạt động chức năng như marketing, sảnphẩm, sản xuất, Các chính sách là cơ sở để doanh nghiệp tổ chức thực hiện có hiệuquả các kế hoạch kinh doanh trong thời kì chiến lược
Để xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp đòi hỏi phải nắm vững các kĩnăng, kĩ thuật hoạch định chính sách ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể
Bước 8, xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn
Tuỳ theo độ ngắn của thời kì chiến lược mà triển khai xây dựng các kế hoạch sảnxuất - kinh doanh ngắn hạn hơn cho thích hợp Điều kiện cơ bản của các kế hoạch này
là phải có thời gian ngắn hơn thời gian của thời kì chiến lược Các kĩ năng, kĩ thuậtxây dựng chiến lược không phải chỉ được đề cập ở giáo trình này mà còn được cụ thểhoá hơn ở các nội dung có liên quan của giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp Khi các kế hoạch đã được xây dựng, nhiệm vụ tiếp theo lôi cuốn hoạt động của mọinhà quản trị ở mọi cấp, mọi bộ phận là tổ chức thực hiện các kế hoạch đó
Bước 9, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiệnchiến lược kinh doanh
Kiểm tra, đánh giá là hoạt động không thể thiếu nhằm xác định xem môi trườngkinh doanh đã thay đổi như thế nào? Với các thay đổi đó thì có cần thay đổi, điềuchỉnh chiến lược kinh doanh, chính sách kinh doanh hay/và kế hoạch hay không?Muốn làm được việc này các nhà quản trị sẽ phải sử dụng các kỹ thuật kiểm tra, đánhgiá thích hợp với từng đối tượng để trên cơ sở đó quyết định việc điều chỉnh chiếnlược, chính sách hay kế hoạch kinh doanh hoặc quyết định không cần điều chỉnhchúng
Trang 171.1.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược
Hình 1.2: Mô hình 7S của McKinsey
(Nguồn: marketingchienluoc.com)
Mô hình 7S của McKinsey cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triểnkhai chiến lược Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâmđầy đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ
hệ thống Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược trong mô hình 7S bao gồm:Strategy (chiến lược): một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thếcạnh tranh
- Structure (cấu trúc): Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ hiện các quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia vàhội nhập
- Systems (hệ thống): các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận hànhhàng ngày
- Style (phong cách): những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ
sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểutượng Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói
- Staff (nhân viên): những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên
và tạo ra cho họ những giá trị cơ bản
Trang 18- Skills (kỹ năng): những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
- Super- ordinate Goals (những mục tiêu cao cả): những giá trị thể hiện trong sứ mạng
và các mục tiêu Những sứ mạng này được chia sẻ bới các thành viên trong tổ chức
1.1.2.3 Các kiểu hình chiến lược kinh doanh
a Chiến lược đa dạng hóa:
Cở sở của chiến lược này là việc doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩmkhác nhau, da dạng hóa sản phẩm xung quanh năng lực lõi của doanh nghiệp
Trong đó có 3 loại chiến lược đa dạng hóa:
- Đa dạng hóa đồng tâm: DN bổ sung những sản phẩm dịch vụ mới nhưng có liên quanđến sản phẩm dịch vụ cũ
- Đa dạng hóa hàng ngang: DN bổ sung thêm hàng hóa dịch vụ mới cho các kháchhàng hiện tại của doanh nghiệp
- Đa dạng hóa hàng dọc: DN bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không có liênquan đến hoạt động hiện tại của DN
b Chiến lược cường độ:
Đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị thế cạnh tranh của DN với các sản phẩmdịch vụ hiên thời Bao gồm có 3 loại chiến lược cường độ:
- Thâm nhập thị trường: chiến lược nhằm gia tăng thị phần của các sản phẩm dịch vụhiện tại thông qua nỗ lực Marketing
- Phát triển thị trường: giới thiệu sản phẩm dịch vụ của DN vào những thị trường mới
- Phát triển sản phẩm: tìm kiếm doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến đổi nhữngsản phẩm dịch vụ hiện tại
c Chiến lược tích hợp:
Cho phép DN giành được những nguồn lực mới, tăng tiềm lực cạnh tranh Chophép DN giành quyền kiểm soát với các nhà phân phối, nhà cung cấp hoặc các đối thủcạnh tranh, Bao gồm:
- Chiến lược tích hợp phía trước: giành quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đốivới các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ
- Chiến lược tích hợp phía sau: giành quyền sở hữu hay gia tăng quyền kiểm soát đốivới các nhà cung ứng cho DN
- Chiến lược tích hợp hàng ngang: chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăngquyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của DN
Trang 191.1.2.4 Lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng
Theo lý thuyết về giá trị gia tăng: Khách hàng chỉ mua những sản phẩm, dịch vụnào mà họ nghĩ rằng có khả năng mang đến những giá trị gia tăng cao nhất Thêm nữanhững giá trị gia tăng đó phải có tính chất, nội dung và tầm cỡ được khách hàng đánhgiá cao hơn những giá trị Tính chất của giá trị gia tăng bao gồm: Giá trị gia tăng nộisinh và giá trị gia tăng ngoại sinh
Giá trị gia tăng nội sinh: Là gia tăng mang đến bởi các đối thủ cạnh tranh Chính
điều này sẽ đặt ra một mục tiêu cho mọi doanh nghiệp là phải tạo ra giá trị gia tăng từ
ý muốn của khách hàng và cho khách hàng Theo M.Porter: Từ nguyên liệu đầu vàođến mặt hàng đầu ra được chào mời, giá trị của sản phẩm/dịch vụ được gia tăng ở mỗicông đoạn sản xuất/chế biến
Nếu doanh nghiệp chỉ chú trọng tính chất nội sinh của giá trị gia tăng, nghĩa là chỉchuyên tâm về chi phí mà không suy tính về tính chất ngoại sinh của giá trị gia tăngcủa sản phẩm thì chiến lược phát triển của doanh nghiệp sẽ gặp trở ngại
Giá trị gia tăng ngoại sinh: Là những gì mà khách hàng thu về được trong các lĩnh
vực mà khách hàng mong đợi, sau khi đã tốn kém tiền của và công sức để mua và sửdụng sản phẩm của doanh nghiệp
Tính chất giá trị gia tăng ngoại sinh là hướng ra bên ngoài doanh nghiệp, tức làhướng về người tiêu dùng Khi sản phẩm của doanh nghiệp ở thị trường được thiết kế
từ những nhu cầu của khách hàng và được khách hàng lựa chọn mua và sử dụng thì lúc
ấy sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mới có giá trị gia tăng đối với khách hàng
(Nguồn tham khảo: Michael Porter, competive advantage: Creating and sustaining superios performance, New York Free Press, 1985)
Lợi thế cạnh tranh là năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so vớicác đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàngthích ứng hoặc sao chép được
Lợi thế cạnh tranh đến với các công ty nào có thể tạo ra giá trị vượt trội Và cáchthức để tạo ra giá trị vượt trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí kinh doanh và/hoặctạo khác biệt sản phẩm, vì thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả mộtmức giá tăng thêm
Trang 20Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó cao hơn
tỷ lệ bình quân trong ngành Và công ty có mộtlLợi thế cạnh tranh bền vững khi nó cóthể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài Qua việc khai thác lợi thế cạnhtranh các doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng Những nhân tố tạo nên lợi thếcạnh tranh là:
- Hiệu quả: Nếu coi một doanh nghiệp như là một hệ thống chuyển hoá các đầu vàothành đầu ra Thì cách đo lường đơn giản nhất của hiệu quả là đem chia số lượng cácđầu ra cho các đầu vào Hiệu quả cao có nghĩa là cần ít đầu vào để sản xuất một đầu ranhất định Như vậy hiệu quả cao giúp cho công ty đạt được lợi thế chi phí thấp
- Chất lượng: chất lượng sản phẩm chính là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Khi sản phẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng giá trị sản phẩmtrong con mắt khách hàng, cho phép bán với giá cao hơn để đạt được lợi nhuận lớnhơn Hơn nữa, chất lượng cao dẫn đến hiệu quả năng suất lao động cao hơn và chi phíđơn vị thấp hơn
- Đáp ứng khách hàng: cho thấy khả năng nhận diện và thoả mãn nhu cầu khách hàngcủa doanh nghiệp Khả năng đáp ứng tốt, khách hàng sẽ cảm nhận giá trị sản phẩm củacông ty, và công ty có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác biệt.Sự cải thiện về chất lượngcung cấp sản phẩm giúp công ty đáp ứng khách hàng bằng cách phát triển sản phẩmmới với những đặc tính mà sản phẩm hiện tại không có Đáp ứng khách hàng cần chú
ý quan tâm tới yếu tố thời gian và các dịch vụ đi kèm … Làm tốt những điều đó sẽ chophép công ty tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ ít đáp ứng hơn, doanh nghiệp sẽ tạolập được lòng trung thành nhãn hiệu và có thể đòi hỏi mức giá cao hơn cho sản phẩmcủa mình
1.2 TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.2.1 Mô hình nội dung chiến lược kinh doanh
Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại
Phân tích tình thế triển khai chiến lược
kinh doanh
Trang 21Quản trị các mục tiêu ngắn hạn của
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1 Nội dung triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1.1 Phân định SBU kinh doanh
- Khái niệm SBU: SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp cácngành kinh doanh có liên quan (Cặp sản phẩm / thị trường), có đóng góp quan trọngvào sự thành công của doanh nghiệp
- Nội dung:
+) Xác định sản phẩm của doanh nghiệp là gì?
+) Khu vực thị trường nào?
+) Tập khách hàng nào?
+) Đối thủ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó
1.2.1.2 Phân tích nội dung của chiến lược kinh doanh
* Phương hướng
Là những kế hoạch doanh nghiệp dự định thực hiện để đạt được các mục tiêu trongthời gian tới bao gồm các mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
- Mục tiêu dài hạn (3-5 năm): là các kết quả DN phải đạt được trong dài hạn
- Mục tiêu ngắn hạn (<= 1 năm): là những môc trung gian mà DN phải đạt được hàngnăm để đạt được các mục tiêu dài hạn
* Thị trường:
- Thị trường là tổng hợp các quan hệ trao đổi giữa bên bán với bên mua được thực hiện
Chính sách marketing Chính sách nhân sựChính sách tài chính
Trang 22trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo một cơ chế thị trường và nó được xác địnhgắn với không gian, thời gian nhất định trên thị trường
- Việc nghiên cứu thị trường trong triển khai chiến lược kinh doanh là hết sức quantrọng Sản phẩm được bán ra thị trường Hay nói các khác đó là đầu ra cho sản phẩmcủa doanh nghiệp
- Việc xác định cặp sản phẩm/thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được chiến lượckinh doanh phù hợp
* Lợi thế cạnh tranh: là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanhnghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội, và đápứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh gồm 2 dạng gồm: lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và lợi thếcạnh tranh về khác biệt hóa
- Chiến lược chi phí thấp: là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất ra sảnphẩm dịch vụ với chi phí thấp để có thể định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trongngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm đượcthị phần lớn
+ Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp lựa chọn sự khác biệt hoá sản phẩm ởmức thấp vì khác biệt hoá có chi phí cao do đó nếu doanh nghiệp dành nguồn lực tậptrung vào việc tạo sự khác biệt cho sản phẩm thì chi phí sản xuất sẽ tăng Doanhnghiệp chủ trương đạt mức khác biệt trong sản phẩm không cao hơn doanh nghiệptheo chiến lược khác biệt hoá nhưng phải đạt mức chi phí thấp Thông thường doanhnghiệp chỉ tạo sự khác biệt hoá khi khách hàng có nhu cầu
+ Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp không chú ý đến phân đoạn thị trường
và thường cung cấp sản phẩm cho các khách hàng trung bình Lý do doanh nghiệptheo chiến lược chi phí thấp có lựa chọn này là vì đáp ứng các nhu cầu khác nhautrong các thị trường khác nhau sẽ rất tốn kém Mặc dù không khách hàng nào hoàntoàn hài lòng với sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng trên thực tế doanh nghiệp vẫn thuhút được khách hàng vì nó đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh
+ Để thực hiện được chiến lược này, mục tiêu của doanh nghiệp theo chiến lược chiphí thấp nhất thiết phải là phát triển những năng lực mà cho phép doanh nghiệp tăng
Trang 23hiệu quả và giảm chi phí so với các đối thủ cạnh tranh Phát triển năng lực khác biệttrong quản lý sản xuất và nguyên liệu là vấn đề cốt lõi để đạt được mục tiêu này.
- Chiến lược khác biệt hóa: là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sảnphẩm hàng hóa dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu của chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là có được lợi thế cạnh tranh bằngcách tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ có thể thỏa mãn các loại nhu cầu có tínhchất độc đáo hoặc các loại nhu cầu cụ thể của một nhóm khách hàng khác nhau củadoanh nghiệp
Thực chất khác biệt hóa sản phẩm là tạo ra các sản phẩm dịch vụ có đặc tính, tínhnăng kỹ thuật nổi trội so với các đối thủ cạnh tranh
Đặc tính khác biệt của sản phẩm có thể là: chất lượng, đổi mới, độ tin cậy, đặcđiểm kỹ thuật, dịch vụ kèm theo sản phẩm, và rất nhiều các yếu tố khác nữa
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này có khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàngtheo cách mà các đối thủ cạnh tranh không làm được, do đó doanh nghiệp có thể đặtgiá cao hơn trung bình ngành Khả năng tăng thu nhập bằng cách đặt giá cao (chứkhông phải là bằng cách giảm chi phí giống như doanh nghiệp theo chiến lược chi phíthấp) cho phép doanh nghiệp theo chiến lược khác biệt vượt các đối thủ và có được lợinhuận cao hơn trung bình
* Nguồn lực
- Nhân lực: là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh.Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lựcnằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực conngười và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồnnhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trìnhphát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vậtchất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại mộtthời điểm nhất định
- Tài chính: là kho tồn trữ các vật có giá gồm nguồn của cải và nguồn tiền của doanhnghiệp Của cải là nguồn vốn phiếu khoán có giá trị tiền tệ tương lai, còn tiền tài lànguồn vốn sản xuất bao gồm các tài sản có giá trị tiền tệ để thanh toán ngay
Trong triển khai chiến lược kinh doanh, nguồn lực tài chính có vai trò thiết yếu.Muốn trao đổi hàng hóa thì nhất thiết phải có tiền
Trang 24* Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố làm tác động đếntoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm có 2 loại môi trường:
- Môi trường bên trong: văn hóa doanh nghiệp, sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp
- Môi trường bên ngoài: pháp luật, chính trị, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp chủ động trong mọi tình huống có thể xảy ra trong hoạt động của mình, từ đó
có các chính sách, biện pháp phù hợp trong triển khai chiến lược kinh doanh nói chúng
và các hoạt động của doanh nghiệp nói riêng
* Các đối tác
Đối tác là một pháp nhân , hoặc một cá thể tương tác với doanh nghiệp nhằm mụcđích hai bên cùng có lợi Trong kinh doanh đối tác có thể là: khách hàng, nhà cungcấp, nhà cấp tín dụng,…
1.2.1.3 Xác định các mục tiêu ngắn hạn
- Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm Các mục tiêungắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.Các mục tiêu ngắn hạn phải có sự nhất quán logic cũng như sự hợp lý của tổ chức và
sự hợp lý của cá nhân
- Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêucủa từng cá nhân Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ phậncủa doanh nghiệp
1.2.1.4 Xây dựng các chính sách
Bước cơ bản và quan trọng nhất trong triển khai chiến lược kinh doanh chính làthiết lập các chính sách triển khai chiến lược kinh doanh Các chính sách này chính lànhững chỉ dẫn chung nhất nhằm chỉ ra những giới hạn về cách thức đạt tới mục tiêuchiến lược Trong triển khai chiến lược bao gồm chính sách marketing, chính sáchnhân sự, chính sách tài chính và chính sách R&D
a Chính sách Marketing
Là việc công ty xác định trị trường hiện tại và định hướng mở rộng, phát triển thịtrường theo mục tiêu hàng năm đặt ra Chính sách marketing cho phép doanh nghiệp
Trang 25sử dụng các công cụ maketing- mix để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình.Trong chính sách marketing bao gồm:
- Chính sách phân đoạn thị trường: chính sách này cho phép doanh nghiệp xác địnhđược đoạn thị trường mục tiêu mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho doanhnghiệp Đồng thời với chính sách này doanh nghiệp cũng có thể xác định được % thịphần mà công ty đang nắm giữ để có hướng đầu tư phát triển hợp lý nhất vào mỗi đoạnthị trường khác nhau
- Chính sách định vị sản phẩm: cùng với việc phân đoạn thị trường công ty phải định
vị được sản phẩm của mình nhằm xây dựng chỗ đứng cho sản phẩm cũng như thươnghiệu của công ty Đối với những công ty kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau thìviệc định vị sản phẩm cho những sản phẩm sẽ giúp công ty mở rộng được đoạn thịtrường và đáp ứng được nhiều nhu cầu của nhiều tập khách hàng hơn
- Chính sách sản phẩm: là những chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm cảucông ty, về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của ngườitiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó Chínhsách sản phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định phươnghướng đầu tư, thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạn chế rủi
ro, cũng như chỉ đạo các chiến lược kinh doanh khác nhau liên quan đến sản phẩm
- Chính sách giá: bao gồm việc định giá sản phẩm, xác định vòng đời giá, giá khuyếnmãi Xác định giá có thể dựa vào chi phí, dựa vào giá trị cảm nhận của khách hàng, giácủa đối thủ cạnh tranh
- Chính sách phân phối: Bao gồm các chính sách để tổ chức mạng lưới bán hàng cùngvới việc tổ chức lực lượng bán hàng nhằm tạo ra một hệ thống phân phối tốt nhấtthuận tiện nhất cho người tiêu dùng một cách tối ưu nhất
- Chính sách xúc tiến thương mại: là việc sử dụng các công cụ quảng cáo, khuyến mãi,giảm giá… để khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm
b Chính sách nhân sự
Cần gắn chính sách lương thưởng và thành tích với triển khai chiến lược Phải có
hệ thống lương thưởng và cơ chế khuyến khích mới tạo được động lực cho đội ngũnhân viên làm việc Tuy nhiên cũng cần chú ý tới cơ chế khen thưởng phải dựa trênmục tiêu hàng năm của công ty Với mỗi mục tiêu sẽ có hệ thống đánh giá thành tíchkhác nhau và từ đó cũng có những khen thưởng khác nhau
Trang 26Chế độ đãi ngộ phải được thống nhất trong toàn thể công ty và trong thời gian nhấtđịnh để đảm bảo tính công bằng cho các nhân viên trong công ty.
Giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ phải thông qua những quy định chung, rõ ràng
đã được ban lãnh đạo phê duyệt
Tạo môi trường văn hóa nhân sự hỗ trợ triển khai chiến lược trong quá trình làmviệc có thể tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, thuyên chuyển, thăng tiến nhân viên chophù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty
c Chính sách tài chính
Công ty cần xác định các nguồn vốn, đưa ra các chính sách huy động vốn cần thiếtnhư từ lợi nhuận, từ cổ phần, các khoản vay nợ,
Việc theo dõi, quản lý chặt chẽ việc thu chi và ngân sách tài chính cho phép công
ty có kế hoạch thu mua trong tương lai cho phù hợp với tình hình tài chính của công ty
và có kế hoạch bổ sung nguồn tài chính cho ngân sách khi cần thiết
Chính sách tài chính còn bao gồm việc phân chia lãi cổ phần cho các cổ đông Cầnphải có những quy định rõ ràng trong việc phân chia lợi nhuận để đảm bảo nguồn vốntái đầu tư được tích từ nguồn lợi nhuận Qua đó đảm bảo cho triển khai chiến lượcđược thực hiện đúng với các mục tiêu đã đề ra
Chính sách tiền mặt sẽ xác định nguồn tiền mặt được lấy từ đâu và được sử dụng rasao Cùng với công ty sẽ tìm ra cách làm thế nào để gia tăng lượng tiền mặt khi thựcthi chiến lược
có chính sách cải tiến sản phẩm để đưa sản phẩm trở lại và tiếp tục thu hút khách hàng
- Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn: R&D để đưa ra một sản phẩm từng có trên thịtrường Với chiến lược kinh doanh này công ty có thể gặp nguy cơ sản phẩm thất bạikhi tung ra thị trường tuy nhiên nếu R&D tốt sẽ đem lại lợi nhuận không nhỏ cho côngty
1.2.1.4 Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh
Trang 27Nguồn lực trong triển khai chiến lược bao gồm nguồn nhân lực và nguồn lực tàichính Để xây dưng được nguồn lực phù hợp với mục tiêu của công ty thì trước hết cầnxác định nguồn lực sẵn có và mức độ phù hợp của các nguồn lực ấy với tình hình thực
tế của công ty
Nguồn nhân lực: Đối với nguồn nhân lực cần xác định mức độ phù hợp cả về sốlượng và chất lượng Nếu nguồn lực là thừa cần có sự điều chỉnh cắt giảm nhân viên
và có thời gian chuyển các nhân viên từ vị trí thừa lên vị trí thiếu trong trường hợpnhân viên đó có khả năng đảm nhiệm vị trí công tác mới Với trường hợp thiếu cần bổsung bằng cách tuyển dụng nhân sự với các mục tiêu, tiêu chuẩn rõ ràng
Nguồn lực tài chính: Đối với nguồn lực tài chính cần xác định lại nguồn ngân quỹcủa công ty bao gồm tiền mặt, các khoản nợ và các nguồn vốn để từ đó có kế hoạchphân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhất tránh tình trạng thừa thiếu hoặcphân bổ không hợp lý gây lãng phí Kiểm soát nguồn lực tài chính giúp công ty có kếhoạch huy động vốn khi cần thiết và có thể sử dụng tái đầu tư nguồn lực tài chính đủmạnh
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG
2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang
Tên GD Quốc Tế: Truong Giang import export production investment jsc
Địa chỉ trụ sở chính: Số 77A – KTT810 – Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3687 6327
Trang 28Fax: (84-4) 3687 6328
Email: truonggiangig@gmail.com
Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang được thành lập11/10/2010 Trải qua 5 năm phát triển từ doanh nghiệp chỉ có 30 nhân viên và côngnhân Cho tới nay, năm 2015 doanh nghiệp đã tạo công ăn việc làm cho 80 lao động
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang chuyên sản xuấtbao túi nilon phục vụ cho các ngành may mặc, chăn ga gối đệm, công nghiệp điện tử,
ốc vít, linh kiện ôtô, xe máy, xốp nhựa, đúc khung nhôm, dược phẩm…Ngoài ra công
ty còn nhận thiết kế và in bao bì túi nilon, bao bì nhựa các loại
Là một doanh nghiệp trẻ với khát khao khẳng định tên tuổi và uy tín trên thị trườngvới đội ngũ cán bộ nhân viên công ty luôn nhiệt tình, năng động và sáng tạo,… hếtmình phục vụ khách hàng Cùng với trang thiết bị hiện đại, Công ty Cổ phần Đầu tưSản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang đã mang đến cho Khách hàng những dịch vụ,sản phẩm chất lượng rất tốt
Ngoài việc phân phối trong nước với mạng lưới khách hàng và các điểm phân phốiphủ đều trên khắp các tỉnh thành, Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất XNK TrườngGiang đang lên kế hoạch để xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài trong tương lai gần.Với phương châm mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Công ty Bao
bì nhựa Trường Giang cam kết mang lại chất lượng dịch vụ vàng cho khách hàng, Vàđặc biệt là khẳng định đáp ứng chất lượng – tiến độ sản phẩm đầu ra phục vụ tốt nhấtđến từng khách hàng
Trang 292.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty Trường Giang năm 2014
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Tuy là doanh nghiệp nhỏ nhưng sơ đồ tổ chức công ty Trường Giang khá phức tạp
Do có trụ sở chính và chi nhánh ở 3 tỉnh thành phố Các chi nhánh hoạt động độc lậpvới nhau và dưới sự điều hành của trụ sở chính tại Hà Nội Tuy cồng kềnh nhưng khivận hành quản lý, các phòng ban, nhà máy, phân xưởng lại hoạt động rất chặt chẽ vớinhau tạo thành một khối thống nhất Từ đó việc điều hành công ty trở nên đơn gianhơn Tuy nhiên, chi phí cho bố máy quản lý của công ty ở mức cao so với mặt bằngchung so với các doanh nghiệp cùng quy mô
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần đầu tư Sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang chuyên sản xuấtbao túi nilon phục vụ cho các ngành may mặc, chăn ga gối đệm, công nghiệp điện tử,
ốc vít, linh kiện ôtô, xe máy, xốp nhựa, đúc khung nhôm, dược phẩm…Ngoài ra công
ty còn nhận thiết kế và in bao bì túi nilon (Bao bì nhựa) các loại
Trang 302.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trường Giang (Đvt: Triệu vnd)
số
Thuyếtminh
Trang 312.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG
2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài
2.2.1.1 Các nhân tố vĩ mô
a Ảnh hưởng của môi trường kinh tế:
Yếu tố kinh tế chủ yếu thường được các doanh nghiệp quan tâm là lãi suất ngânhàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế Từ đầu tháng 3/2014 đến nay, lãi suất huy động củanhiều ngân hàng thương mại đã giảm đáng kể, lùi sâu dưới mốc 7%/năm các kỳ hạndưới 6 tháng và dưới 8%/năm các kỳ hạn từ 6 - 12 tháng… Lãi suất huy động giảmthêm cũng là một điều kiện để góp phần có thể tiếp tục giảm lãi suất cho vay.Năm 2014, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước dự tính trong điều kiện thuận lợi, lãi suấtcho vay VND có thể giảm thêm từ 1 - 2%/năm (Theo Vn Economy) Điều này sẽ giúpdoanh nghiệp giảm tiết kiệm chi phí sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh Một yếu tốnữa cần quan tâm là chu kì kinh tế Chu kỳ kinh tế khiến cho kế hoạch kinh doanh củakhu vực tư nhân và kế hoạch kinh tế của nhà nước gặp khó khăn Chu kì kinh tế biếnđộng không mang tính quy luật, thường lặp qua giai đoạn từ chín đến mười năm mộtlần (Theo thesaigontimes.vn) Hiện nay, chúng ta đang ở giai đoạn kinh tế bắt đầuphục hồi sau thời kỳ suy thoái kinh năm 2008, do vậy đây là cơ hội lớn cho các doanhnghiệp nói chung và cho công ty Trường Giang nói riêng có bước chạy đà trước khinền kinh tế nước ta chính thức mở cửa
Trang 32b Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, xã hội, địa lý và nhân khẩu:
Hiện nay, việc giao lưu giữa các miền văn hóa ngày càng được mở rộng dẫn đến sựthay đổi sở thích sử dụng các loại bao bì nilon của người Việt, đặc biệt là giới trẻ Đây
là điều đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt được sở thích của các khách hàng khácnhau Một yếu tố đáng mừng cho các doanh nghiệp là hiện nay, dân số Việt Nam tăng,lên đến 90 triệu người (Theo tổng cục dân số) Điều này sẽ làm cho tất cả các doanhnghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp kinh doanh bao bì nilon nói riêng sẽ có cơhội bán được nhiều sản phẩm hơn
c Ảnh hưởng của luật pháp chính phủ, chính trị:
Việt Nam là một nước có chế độ chính trị ổn định điều này hết sức thuận lợi đốivới tất cả các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.Trước khi luật quảng cáo ra đời, Việt Nam đã có nhiều thông tư, bộ luật nghị định điềuchỉnh hoạt động quảng cáo như: 116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005, 20/2005/NĐ-CPngày 30/9/2005, 21/2006/NĐ-CP, Thông tư 78/2008/TT-BVHTTDL, Pháp lệnh Quảngcáo 2001, Pháp lệnh Bảo vệ người tiêu dùng 1999, Luật Thương mại 1997, Tuynhiên, đến ngày 21/6/2012 quốc hội mới chính thức ban hành luật quảng cáo nhằmđiều chỉnh phạm vi của các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến quảng cáo Luậtquảng cáo được áp dụng kể từ ngày 1/1/2013 Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp liênquan đến hoạt động quảng cáo phải chấp hành đầy đủ, nếu không sẽ bị trừng phạt Mộtyếu tố quan trọng trong luật có ảnh hưởng trực tiếp đối với bất kì doanh nghiệp nào đó
là chính sách thuế Hiện nay, chính phủ nước ta đang có chính sách kích thích cácdoanh nghiệp phát triển bằng mức thuế suất Theo như khoản 6 điều 1 luật số32/2013/QH13 thì mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% kế từ ngày1/1/2014 và chỉ còn 20% vào ngày 1/1/2016 Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp cótổng doanh thu năm liền kề trước không quá 20 tỷ đồng sẽ đước áp thuế là 20% Đây
là một thuận lợi cho công ty Trường Giang vì hiện nay công ty là một doanh nghiệpvừa
d Ảnh hưởng của công nghệ:
Hiện nay, sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, sự chuyển giao công nghệ cho phép rađời nhiều công nghệ máy hiện đại như: công nghê máy thổi 2 chiều, máy hàn thế hệmới ngày càng đáp ững tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Sự xuất hiện của mẫumáy hiện đại như: Máy in túi nilon 7 màu MP-01, Máy cắt túi nilong Minh Phát GF-
Trang 33A712E/SV, Máy cắt túi Minh Phát MP, Máy ép túi Minh Phát MP-01, Máy làm túiMS04,… Mang đến cơ hội cho những doanh nghiệp sản xuất nilon trong nước.
e Ảnh hưởng của tự nhiên:
Các nước thuộc khí hậu nhiệt đới như Việt Nam đều có đặc trưng về độ ẩm khôngkhí cao, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển do đó có ảnh hưởng không tốttới việc bảo quản và trưng bày các sản phẩm nilon Do yếu tố khí hậu nên nhiều hi cácsản phẩm nilon dễ bị phai màu, giảm độ bóng của sản phẩm Do vậy công ty TrườngGiang cũng như các doanh nghiệp trong ngành phải nghiên cứu kỹ các tác động về tựnhiên đặc biệt là về khí hậu để có sự chủ động trong kinh doanh
2.2.1.2 Phân tích các yếu tố của môi trường ngành
- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay, do nhu cầu về các sản phẩm nilon ngày càng cao dẫnđến có nhiều công ty tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này Theo hiệp hội nhựa ViệtNam, chỉ chưa đầy 10 năm nhất là sau khi luật doanh nghiệp có hiệu lực và các quyđịnh về việc thành lập nhà in được nới lỏng, số công ty in ở Việt Nam đã tăng gấp 5lần, lên tới 2000 doanh nghiệp Hiện nay, đối thủ cạnh canh trực tiếp của công ty là cácdoanh nghiệp in ấn quảng cáo trên địa bàn thành phố Hà Nội như: Công ty sản xuấtbao bì Carton, Công ty sản xuất bao bì vina Tân Á Công ty Cổ phần Năm Liên, Công
ty bao bì Thăng Long, Do đó, sức cạnh tranh giữa các Công ty kinh doanh các sảnphẩm nilon ngày càng khốc liệt làm ảnh hưởng tới doanh thu của các doanh nghiệpkhác cũng như công ty Trường Giang
- Khách hàng: Khách hàng thường xuyên của công ty Trường Giang là các cửahàng,công ty ở hu công các hu công nghiệp Đại An, Phúc Điền, Tân Trường, …Mỗikhách hàng lại có một nhu cầu và đặc trưng khác nhau đòi hỏi các doanh nghiệp in ấnquảng cáo cần phải nắm bắt được nhu cầu đó để thu hút khách hàng Thêm vào đó,ngày nay, khách hàng ngày càng có yêu cầu cao và có nhiều thông tin về thị trường
Do đó, chỉ có những công ty nào có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốtnhất thì mới đứng vững được trên thị trường
- Nhà cung cấp: Các nhà cung cấp chính này có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Có được mối quan hệ tốt với nhà cung cấp sẽ giúp doanhnghiệp giảm chi phí mua hàng, chi phí đặt hàng và chủ động trong kinh doanh Nếunhư nhà cung cấp không tốt sẽ có thể làm cho doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng giánđoạn hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, để đảm bảo cho quá trình sản xuất được
Trang 34diễn ra ổn định, liên tục doanh nghiệp cần phải có quan hệ tốt với các nhà cung cấp vàlựa chọn nhà cung cấp uy tín Khi có nhà cung cấp mới chào hàng, doanh nghiệp phảinghiên cứu kĩ về khả năng tài chính, khả năng cung ứng vật liệu, trước khi kí hợpđồng Các nhà cung cấp chính của công ty Trường Giang là:
Bảng 2.2: Các nhà cung cấp chính cho công ty Trường Giang
STT
Tên nhà cung cấp
Mặt hàng cungcấp
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
- Đối thủ tiềm ẩn mới: Đối thủ mới tham gia kinh doanh vào ngành kinh doanh các sảnphẩm bao bì nilon là yếu tố làm giảm lợi nhuận ngành Do đó việc nghiên cứu để bảo
vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh này bao gồm việc duy trìhàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài là quan trọng
- Sản phẩm thay thế: Việc bao bì nilon khó phân hủy, gây ô nhiểm mỗi trường đanghướng con người đến xu hướng sử dụng những loại vật liệu bao bì thân thiện với môitrường
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong đến triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư sản xuất xuất nhập khẩu Trường Giang
2.2.2.1 Đặc điểm nguồn lực
a Nhà quản trị: Trong doanh nghiệp, nhà quản trị là người hoạch định chiến lược, bởi
vậy, yếu tố nhà quản trị có ảnh hưởng lớn và quyết định đến chiến lược của công ty.Nhà quản trị cao nhất của công ty là người có kinh nghiệm trong ngành bao bì, vì vậy,đây là điều kiện tốt để cho công ty phát triển
b Nhân viên: Các nhân viên là người thực thi nhiều công việc theo sự chỉ đạo của cấp
trên trong đó có việc thực thi các công việc nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh củanhà quản trị Nếu như chiến lược kinh doanh mà nhà quản trị đưa ra có những côngviệc, mục tiêu quá sức nhân viên thì chiến lược không thể thành công Ngược lại, nếunhư các công việc để thực hiện chiến lược kinh doanh quá dễ dàng thì có thể dẫn đếntình trạng hao phí nhân lực Bởi vậy, năng lực thực hiện các công việc của nhân viên làyếu tố quan trọng ảnh quyết định tới hoạch định chiến lược kinh doanh Trong công ty
Trang 35Trường Gang, các nhân viên của công ty hầu hết là nhân lực trẻ tuổi, chưa có nhiều
kinh nghiệm làm việc, vì vậy, khi triển khai chiến lược kinh doanh, nhà quản trị cầnxác định năng lực thực hiên các công việc của nhân viên để có thể đưa ra chiến lượchợp lí
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty Trường Giang năm 2015
Trang 36Hình 2.2: Trình độ của nhân viên công nhân công ty Trường Giang năm 2015
Nhìn vào bảng 2.1 và hình 2.2 ta thấy trình độ nhân viên của công ty có trình độtrên đại học 1 người chỉ chiếm 1,25% số nhân viên có trình độ đại học là 16 ngườichiếm tỷ lệ 20% chủ yếu thuộc phòng bộ phận hành chính văn phòng, số nhân viênđược đào tạo nghề là 13 chiếm 16,25% chủ yếu thuộc bộ phận sản xuất ở nhà máy vàxưởng II Số công nhân tốt nghiệp THPT là 50 chiếm 62,5% toàn bộ thuốc bộ phận sảnxuất ở nhà máy và xưởng II
Về trình độ ngoại ngữ của đội ngũ nhân viên trong công ty, toàn công ty có 8người có trình độ A chiếm 10%, người có trình độ B có 4 người chiếm 5%, 3 có tình
độ C chiếm 3,75%, còn lại số người không biết ngoại ngữ là 63 người chiếm 78,75%
là thuộc công nhân và không cần thiết phải sử dụng ngoại ngữ Số nhân viên biết ngoạingữ ở trình độ cao vẫn còn chủ yếu tập trung ở bộ phận hành chính văn phòng
Như vậy ta thấy nhân viên của công ty chủ yếu là công nhân có trình độ thấp, lý giảiđiều này là do công ty Trường Giang là doanh nghiệp sản xuất nên bộ phận sản xuấtcần phải có nhiều công nhân Tuy nhiên, số công nhân đã qua đào tạo có tỉ trọng rấtthấp chỉ chiếm 16,25% toàn công ty và chỉ chiếm 22,03% ở bộ phận sản xuất
2.2.2.2 Khả năng tài chính
Theo số liệu năm 2014 tại phòng kế toán của công ty Trường Giang:
- Vốn chủ sở hữu: 5.531.276.342 chiếm 22,78%
- Nợ phải trả: 18.784.234.653 chiếm 77,22%
Trang 37- Tổng vốn: 24.315.510.995
Nợ phải trả của công ty Trường Giang chủ yếu tập trung ở nguồn vốn lưu động.Với cơ cấu vốn nợ phải trả khá lớn chiếm tới 77.22% Công ty Trường Giang có thểkiếm được lợi nhận nhiều hơn tuy nhiên nó cũng tiểm ẩn nhiều rủi ro
2.2.2.3 Công tác quản trị
Công tác quản trị của nhà quản trị trong các hoạt động có ảnh hưởng tới việc thựchiện chiến lược kinh doanh Nếu như công tác quản trị tốt, nhà quản trị dễ dàng gâyđược sức ảnh hưởng lên nhân viên của mình thì sẽ tạo điều kiện cho chiến lược kinhdoanh được xây dựng và thực thi hiệu quả Mặc dù là một công ty nhỏ nhưng Công tyTrường Giang có công tác quản trị tương đối tốt, mối quan hệ giữa nhà quản trị -nhânviên, giữa nhân viên-nhân viên tốt Đây là điều kiện để việc hoạch định chiến lượckinh doanh thành công
hạ tầng tương đối đầy đủ, công ty có đầy đủ máy thổi, máy hàn, máy in màu, Tuynhiên, công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi công ty phải cập nhật được những loạimáy móc hiện đại nhất để tăng năng suất cũng như chất lượng cho các sản phẩm nilon,
…
2.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG GIANG
2.3.1 Nhận diện chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư sản xuất – xuất nhập khẩu Trường Giang
2.3.1.1 Phương hướng các mục tiêu dài hạn
Về kế hoạch dài hạn, Công ty có chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh theochiều ngang vào chiều dọc Cụ thể là, Nâng cao sản lượng sản xuất linon, tăng các