DANH MỤC BẢNG BIỂU1 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm Smart Learn 2 Bảng 2.2: Kết quả khảo sát mục đích học tiếng Anh của sinh viên K49, K50, K51 trường Đại học Thương
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: “Xây dựng kế hoạch hoạt động cho trung tâm ngoại ngữ Smart
Learn”
2 Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Thương, Trần Thị Minh Thu.
3 Giáo viên hướng dẫn: Ths Lưu Thị Thùy Dương.
4 Thời gian nghiên cứu đề tài: 10/1/2016 – 10/3/2016
1 Sản phẩm nghiên cứu khoa
2 Bộ số liệu kết quả điều tra 01 Trung thực khách quan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm đề tài nghiên cứu khoa học tại trung tâm ngoại ngữSmart Learn trường Đại học Thương Mại, chúng em đã nhận được sự giúp đỡ rấtnhiều của ban giám đốc trung tâm, đội ngũ cộng tác viên của trung tâm Chính nhờ
sự giúp đỡ nhiệt tình của trung tâm mà chúng em mới có thể hiểu được tình hìnhthực tế của trung tâm và có những thông tin quý báu phục vụ cho bài nghiên cứu.Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể trung tâm Smart Learn
Để có được bài báo cáo nghiên cứu khoa học này, chúng em xin đặc biệt cảm
ơn Thạc sĩ Lưu Thị Thùy Dương là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng
em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học
Trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu khoa học, chúng em đã cố gắng rấtnhiều nhưng do điều kiện và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót
Chúng em mong nhận được sự góp ý của thầy, cô để có thể hoàn thiện hơnnữa bài nghiên cứu khoa học này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 6
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 7
3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 8
3.1 Tình hình nước ngoài 8
3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
4 Mục tiêu nghiên cứu 9
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 10
7 Kết cấu của bài nghiên cứu 11
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG 12
KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12
1.1 Một số khái niệm cơ bản 12
1.1.1 Kế hoạch kinh doanh 12
1.1.2 Vai trò của xây dựng kế hoạch kinh doanh 12
1.2 Phân định nội dung xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2.1 Phân tích tình thế kinh doanh 13
1.2.1.1 Phân tích thị trường 13
1.2.1.2 Phân tích điều kiện nội tại của doanh nghiệp 16
1.2.2 Xây dựng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh 18
1.2.3 Xác định thị trường/sản phẩm mục tiêu 19
1.2.4 Xây dựng kế hoạch tiếp thị 20
1.2.5 Xây dựng kế hoạch nhân sự 24
1.2.6 Xây dựng kế hoạch tài chính 24
CHƯƠNG 2: 26
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN NỘI TẠI CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SMART LEARN 26
Trang 42.1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM SMART LEARN 26
2.1.1 Giới thiệu khái quát 26
2.1.2 Mục tiêu của trung tâm 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 27
2.1.4 Kết quả hoạt động của trung tâm 27
2.2 PHÂN TÍCH TÍNH THẾ CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG TÂM SMART LEARN 28
2.2.1 Phân tích thị trường và khách hàng 28
2.2.1.1 Phân tích khách hàng 28
2.2.1.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 39
2.2.2 Phân tích điều môi trường nội tại của trung tâm 40
2.2.2.1 Điều kiện nhân lực 40
2.2.2.2 Điều kiện về tài chính 41
2.2.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất 42
2.2.2.4 Hoạt động marketing 43
2.2.3 Ma trận SWOT của trung tâm Smart Learn 46
CHƯƠNG 3: 48
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHO TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SMART LEARN TRONG NĂM HỌC 2016-2017 48
3.1 Định hướng phát triển của Trung tâm Smart Learn 48
3.1.1 Định hướng chung 48
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 48
3.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển cho trung tâm Smart Learn 49 3.2.1 Xây dựng mục tiêu kế hoạch 49
3.2.2 Xác định khách hàng mục tiêu 49
3.2.3 Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch 50
3.2.3.1 Giải pháp về marketing 50
3.2.3.2 Giải pháp về nhân lực 55
3.2.3.3 Giải pháp về tài chính 57
3.2.3.4 Một số kiến nghị 58
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5PHỤ LỤC 61
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm Smart Learn
2 Bảng 2.2: Kết quả khảo sát mục đích học tiếng Anh của sinh viên
K49, K50, K51 trường Đại học Thương Mại
3 Bảng 2.3: Bảng phương thức học tiếng anh của sinh viên Đại học
Thương Mại
4 Bảng 2.4: Bảng kết quả tự đánh giá năng lực học tiếng Anh của
sinh viên Đại học Thương Mại
5 Bảng 2.5: Bảng kết quả tự đánh giá năng lực học tiếng Anh của
sinh viên năm I Đại học Thương Mại
6 Bảng 2.6: Bảng kết quả tự đánh giá năng lực học tiếng Anh của
sinh viên năm II Đại học Thương Mại
7 Bảng 2.7: Bảng kết quả tự đánh giá năng lực học tiếng Anh của
sinh viên năm III Đại học Thương Mại
8 Bảng 2.8: Bảng thể hiện hiệu quả của các phương tiện truyền thông
mà sinh viên sử dụng
9 Bảng 2.9: Bảng thể hiện mức độ quan tâm của sinh viên trong
trường đến các khóa học tiếng Anh của trung tâm
10 Bảng 2.10: Bảng thể hiện mức độ quan tâm của sinh viên năm I đến
các khóa học tiếng Anh của trung tâm
11 Bảng 2.11: Bảng thể hiện mức độ quan tâm của sinh viên năm II
đến các khóa học tiếng Anh của trung tâm
12 Bảng 2.12: Bảng thể hiện mức độ quan tâm của sinh viên năm III
đến các khóa học tiếng Anh của trung tâm
13 Bảng 2.13: Bảng đánh giá các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của trung
tâm Smart Learn
14 Bảng 2.14: Ma trận SWOT của trung tâm ngoại ngữ Smart Learn
15 Bảng 3.1: Bảng đề xuất mức giá các khóa học cho trung tâm Smart
Learn
Trang 816 Bảng 3.2: Dự toán thưởng của giáo viên xuất sắc
17 Bảng 3.3: Bảng phương thức chiết khấu dành cho cộng tác viên
18 Bảng 3.4: Bảng dự trù kinh phí hoạt động cho trung tâm
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
1 Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện mục đích học tiếng Anh của sinh viên
Đại học Thương Mại
2 Hình 2.2 Phương thức học tiếng Anh của sinh viên Đại học Thương
Mại
3 Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện kết quả tự đánh giá năng lực học tiếng
Anh của sinh viên Đại học Thương Mại
4 Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của sinh viên đến các
khóa học tiếng Anh của sinh viên Đại học Thương Mại
Trang 9CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế được sử dụng chung và phổ biến trêntoàn thế giới Kể từ khi Việt Nam ra nhập WTO, ngày càng có nhiều tập đoàn lớncác công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để mở rộng thị trường Trước những
cơ hội đó, tiếng Anh trở thành một công cụ đắc lực để người lao động thể hiện bảnthân mình Tuy nhiên theo khảo sát của vụ giáo dục đại học về việc sinh viên saukhi ra trường đáp ứng yêu cầu kĩ năng tiếng Anh, có 49,3% sinh viên đáo ứng đượcyêu cầu của người sử dụng, 18,9% sinh viên không đáp ứng được nhu cầu và 32,%sinh viên cần đào tạo thêm
Nắm bắt được nhu cầu học tiếng Anh không chỉ của sinh viên mà còn của họcsinh, người đi làm, số lượng các trung tâm ngoại ngữ ra đời, tăng theo từng năm vàchiếm 40% tổng các cơ sở dạy văn hóa ngoài giờ của cả nước
Trong bối cảnh số lượng trung tâm nhiều, tính cạnh tranh cao như hiện nay, mộttrung tâm ngoại ngữ muốn thành công phải đưa ra cho mình những kế hoạch hoạtđộng, chính sách phù hợp Họ phải chắc chắn trả lời được câu hỏi hiện mình đanglàm gì? Và trong tương lai sẽ làm như thế nào? Và nếu như vậy kết quả mang lại làgì? Để trả lời được câu hỏi đó đòi hỏi phải có những kiến thức và nghiên cứu thực
tế nhất định chứ không phải bằng cảm tính chủ quan
Trung tâm ngoại ngữ Smart Learn thành lập vào năm 2008 trực thuộc khoa tiếngAnh trường Đại học Thương Mại
Từ khi thành lập đến nay, trung tâm ngoại ngữ Smart Learn đã có xu hướng vậndụng lý thuyết quản trị vào trong kinh doanh Tuy nhiên trong quá trình xây dựng kếhoạch hoạt động hàng năm của trung tâm còn gặp một số hạn chế như chưa có kếhoạch Marketing rõ ràng, chế độ đãi ngộ hàng năm chưa hợp lý…
Với nhận thức của việc xây dựng kế hoạch hoạt động, nhóm chúng em chọn đề
tài: “Xây dựng kế hoạch hoạt động cho trung tâm ngoại ngữ Smart Learn” qua
đó hy vọng nghiên cứu này sẽ là một đóng góp nhỏ giúp cho trung tâm có nhữngchương trình hành động cụ thể để đạt được mục tiêu, yêu cầu đã đề ra
2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề chính là: “Xây dựng kế hoạch hoạt động chotrung tâm ngoại ngữ Smart Learn” nhằm trả lời ba câu hỏi sau:
Một là, thế nào là kế hoạch kinh doanh và quy trình xây dựng kế hoạch kinh
doanh trong tổ chức/doanh nghiệp?
Trang 10Hai là, làm rõ cơ sở của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của trung tâm ngoại
ngữ Smart Learn thông qua phân tích tình thế chiến lược của trung tâm
Ba là, những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển cho trung tâm ngoại ngữ
Smart Learn trong năm 2016, 2017
3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu.
3.1 Tình hình nước ngoài
Hiện nay, vấn đề chiến lược và triển khai chiến lược kinh doanh đã không cònmới mẻ trong hoạt động kinh doanh Trên thế giới hiện có rất nhiều các công trìnhnghiên cứu về vấn đề này, sau đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:
[1] Edward Blackwell (2010), Lập kế hoạch kinh doanh, nxb ĐH KTQD Ông
là tác giả về nhiều cuốn sách kinh doanh tài chính, đây được coi là cuốn sách haynhất về lĩnh vực kinh doanh của Mỹ trong vòng năm năm trở lại đây Cuốn sách nàyvạch rõ cách lập một kế hoạch kinh doanh và những lưu ý cần thiết để có một kếhoạch hay, hữu ích
[2] David H Bangs Jr (2010), Hướng dẫn lập kế hoạch kinh doanh, nxb Laođộng xã hội Cuốn sách giúp bạn hiểu sâu hơn kế hoạch của mình so với cách thuầntúy sử dụng việc hoạch định kế hoạch kinh doanh bằng máy tính điện toán
[3] M Porter (1998), Chiến lược cạnh tranh (Competitive Strategy), NXB
Khoa học & Kỹ thuật Trong cuốn sách Porter đã giới thiệu một trong những công
cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất cho tới nay: ba chiến lược cạnh tranh- chi phí thấp,khác biệt hóa và trọng tâm Cuốn sách đưa ra tư duy quản lý phát triển chiến lượccho doanh nghiệp, tư duy về cạnh tranh, về đối thủ cạnh tranh nhằm giúp doanhnghiệp đưa ra được những chiến lược, kế hoạch kinh doanh tốt
3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bên cạnh những công trình nghiên cứu trên thế giới, ở Việt Nam cũng đã cónhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Một số công trình nghiên cứu tiêu biêunhư:
[1] Phạm Ngọc Thúy (2015), Kế hoạch kinh doanh, Nxb Đại học quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh Cuốn sách đã nêu ra lợi ích, nội dung, quá trình lập kếhoạch kinh doanh, các kế hoạch bộ phận cần thiết trong kế hoạch kinh doanh, cáccông cụ cho việc lập kế hoạch kinh doanh Đồng thời cuốn sách cũng nêu ra một sốtình huống xảy ra trong thực tế
[2] Thu Hương, Thanh Minh (2012), Lập kế hoạch kinh doanh, nxb Đại học
kinh tế quốc dân Cuốn sách trình bày nội dung về soạn thảo kế hoạch inh doanh,các mô hình kinh doanh nhỏ Đồng thời cuốn sách cũng chỉ ra cách lập một kếhoạch kinh doanh như thế nào, cách duy trì kế hoạch và cách kiểm soát tình hình
Trang 11[3] Dương Hữu Hạnh (2009), Kỹ thuật lập kế hoạch kinh doanh, nxb Thống kê.
Sách nêu các nét căn bản về công việc kinh doanh từ việc thu thập thông tin, phântích tài chính đến các công việc tiếp theo
Bên cạnh đó, một số công trình mang tính thực tiễn trong phạm vi một doanhnghiệp cụ thể có thể kể đến các khóa luận, bài nghiên cứu khoa học viết về đề tàiliên quan đến kế hoạch kinh doanh tại trường Đại học Thương Mại, tác giả đã tiếpnhận một số đề tài như:
[1] Lê Thị Thủy (2011), Xây dựng kế hoạch kinh doanh trực tuyến tại công
ty cổ phần Siêu Thanh Hà Nội, trường Đại học Thương mại Bài nghiên cứu đã làm
rõ các bước để xây dựng một kế hoạch kinh doanh trực tuyến cũng như ứng dụngkinh doanh trực tuyến vào việc phát triển hàng hóa, dịch vụ
[2] Nguyễn Xuân Huệ, (2011) Giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch hóa
hoạt động kinh doanh của khách sạn quốc tế Bảo Sơn, trường Đại học Thương mại.
Tác phẩm đã chỉ dẫn, phân tích những lý thuyết liên quan đến công tác kế hoạchhóa trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn
[3] Đặng Thị Ngọc Anh (2012), Hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ
phần dịch vụ cơ điện lạnh công trình TSC, trường Đại học Thương mại Tác giả đã
hệ thống hóa những kiến thức lý luận về dự án kinh doanh và công tác lập dự án.Đồng thời tác phẩm cũng đã phân tích đánh giá tình hình và đưa ra các giải pháp đểhoàn thiện công tác lập dự án
Về cơ bản những công trình nghiên cứu này đã hệ thống lại những lý luận cơbản về kế hoạch kinh doanh, nêu lên được thực trạng công tác có liên quan đến việclập kế hoạch kinh doanh tại một tổ chức cụ thể và đưa ra những giải pháp nhằmhoàn thiện bản kế hoạch cho tổ chức đó Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứunào của sinh viên về xây dựng kế hoạch hoạt động của trung tâm ngoại ngữ SmartLearn tại Việt Nam nói chung và tại trường Đại học Thương mại nói riêng
4 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới giải quyết các vấn đề sau:
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến xây dựng kế hoạchkinh doanh
Nhận dạng, phân tích những nhân tố chủ chốt có tác động đến việc xây dựng kếhoạch hoạt động của trung tâm ngoại ngữ Smart Learn
Xây dựng một bản kế hoạch hoạt động cụ thể cho trung tâm trong năm học2016-2017 nhằm thu hút học viên, tăng lợi nhuận và đáp ứng sự phát triển trongtương lai của trung tâm
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trang 12* Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố, các lực lượng, điều kiện ràng buộc môitrường bên trong và môi trường bên ngoài lên quá trình xây dựng kế hoạch hoạtđộng của trung tâm ngoại ngữ Smart Learn
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: sản phẩm mục tiêu mà đề tài nghiên cứu là các dịch vụ liênquan đến đào tạo tiếng Anh của trung tâm ngoại ngữ Smart Learn dành chođối tượng sinh viên trong phạm vi trường Đại học Thương Mại
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu, các hoạt động kinh doanh của trungtâm ngoại ngữ Smart Learn trong trong 3 năm vừa qua (2013-2015), xâydựng kế hoạch hoạt động cho trung tâm trong năm thọc 2016-2017 tới
6 Phương pháp nghiên cứu.
Để có kết quả nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, nhóm tác giả đã thu thập số liệu thông quacác nguồn bên trong trung tâm như: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt độngcủa trung tâm… Ngoài ra, dữ liệu cũng được thu thập từ các nguồn bên ngoài trungtâm như: sách, báo, internet…
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Để có thêm thông tin chuyên sâu cho quá trình phân tích, đánh giá thực trạng tổchức, vận hành và chất lượng dịch vụ đối với các khóa đào tạo hiện tại cũng nhưkhám phá nhu cầu của người học đối với Trung tâm Smart learn, nhóm tác giả đãtiến hành điều tra, khảo sát đối với tập khách hàng mục tiêu của trung tâm Smartlearn
- Đối tượng điều tra: sinh viên đại học Thương mại
- Mẫu điều tra: sinh viên năm thứ 1, 2, 3 đang học tập tại Đại học Thương mại.Đây là những sinh viên phải học các học phần Tiếng Anh trong chương trìnhđào tạo
- Kích thước mẫu: 300 phiếu, trong đó phát 100 phiếu cho nhóm đối tượng làsinh viên năm 1, phát 100 phiếu cho nhóm đối tượng là sinh viên năm 2 vàphát 100 phiếu cho nhóm đối tượng là sinh viên năm 3
- Số phiếu phát ra: 300 phiếu
- Số phiếu thu về: 300 phiếu
- Độ tin cậy: 100%
- Nội dung điều tra: Nhóm tác giả xây dựng phiếu khảo sát sinh viên về cácnội dung: mức độ quan tâm đến học Tiếng Anh, các hình thức học Tiếng Anh
Trang 13quan tâm, mức độ nhận diện thương hiệu Smart learn, nhu cầu về các khóa
học tiếng Anh của sinh viên… (Mẫu phiếu điều tra đính kèm trong phần Phụ
lục 1)
Bên cạnh khảo sát đối tượng người học là sinh viên, nhóm tác giả còn tiến hànhphỏng vấn đối với các chuyên viên/giảng viên của Trung tâm Smart Learn nhằm thuthập thông tin, khai thác tốt hơn các nội dung nghiên cứu trong đề tài Cụ thể:
- Đối tượng phỏng vấn: cô Phạm Thị Xuân Hà – Phó Giám đốc trung tâmSmart Learn
- Nội dung phỏng vấn: bảng câu hỏi phỏng vấn tập trung vào các vấn đề: cácmục tiêu hoạt động dài hạn và ngắn hạn của trung tâm, mô tả đặc điểm tậpkhách hàng hiện tại và các khóa học hiện tại của trung tâm; đánh giá cácnguồn lực và năng lực hiện tại (tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, các hoạt
động tiếp thị…) của trung tâm Smart Learn (Mẫu câu hỏi phỏng vấn đính
kèm trong phần Phụ lục 2).
* Phương pháp xử lý dữ liệu:
Từ các dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua phiếu khảo sát, nhóm tác giả sửdụng phương pháp thống kê để xử lý các dữ liệu, kết hợp với các dữ liệu sơ cấp từbảng cầu hỏi phỏng vấn và các dữ liệu thứ cấp khác để tiến hành phân tích và đánhgiá thực trạng hoạt động của Trung tâm Smart Learn trong thời gian vừa qua và nhucầu của tập khách hàng mục tiêu trong thời gian tới
7 Kết cấu của bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,nội dung bài nghiên cứu bao gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp
Chương 2: Phân tích cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt động của trung tâm ngoạingữ Smart Learn
Chương 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động cho trung tâm ngoại ngữ Smart Learntrong giai đoạn 2016-2020
Trang 14CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Kế hoạch kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ một nhà doanhnghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độnào
Kế hoạch kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó có nhiều cách tiếp cận khácnhau:
Với cách tiếp cận theo quá trình cho rằng: Kế hoạch kinh doanh là một quá trìnhliên tục, xoáy tròn ốc với chất lượng ngày càng tăng, kể từ khi xây dựng cho tới lúcchuẩn bị tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp theo cácmục tiêu đã định
Mặt khác, theo cách tiếp cận hiện nay được nhiều người sử dụng ở Việt Nam thì
kế hoạch kinh doanh là những chỉ tiêu, những con số được dự kiến, ước tính trướctrong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó để đạt được hiệu quả cao nhất (tức
là phù hợp với yêu cầu về thị trường, pháp luật và khả năng thực tế của doanhnghiệp) Nhu vậy, theo quan niệm này thì những chỉ tiêu, những con số phải có cơ
sở khoa học thực tế và nó phải được thể hiện ở bảng biểu kế hoạch
Nói tóm lại: Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch mô tả quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Nó xác định mục tiêu phấnđấu và dự kiến sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách hợp lý, tiết kiệmsao cho mang lại hiệu quả cao nhất Ngoài ra nó cũng đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh đồng thời tìm kiếm những cơ hội cho sự phát triển trong tương lai
1.1.2 Vai trò của xây dựng kế hoạch kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những tácđộng bên ngoài, tác động của quy luât thị trường Sự tồn tại của kế hoạch chính là
để giúp doanh nghiệp quản lý các hoạt động của mình trong nền kinh tế thị trường.Vai trò của kế hoạch kinh doanh thể hiện ở các mặt sau:
− Kế hoạch kinh doanh xác định cụ thể mục tiêu cho doanh nghiệp và các hoạtđộng tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đó Nó sẽ tập trung sự chú ý của các
Trang 15hoạt động của doanh nghiệp vào các mục tiêu Mục tiêu cuối cùng của kếhoạch kinh doanh là đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra, chonên chính các hoạt động của công tác kế hoạch kinh doanh là tập trung sự chú
ý vào những mục tiêu này Trong nền kinh tế thị trường luôn biến động thìquản lý bằng kế hoạch giúp doanh nghiệp dự kiến được những cơ hội, tháchthức có thể xảy ra từ đó có thể đưa ra quyết định nên làm gì, làm như thế nào,làm vào lúc nào Mặc dù các diễn biến của thị trường là rất khó dự đoán tuynhiên chúng ta không thể để mặc chúng tự diễn ra, như thế là để mặc chodoanh nghiệp mình đối đầu với những biến động của thị trường, như vậy rủi
ro sẽ càng lớn
− Kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp ứng phó với những thay đổi của môitrường Lập kế hoạch kinh doanh là dự kiến những vấn đề của tương lai.Chính vì vậy, nó ít khi chắc chắn Ngay cả khi trong tương lại có độ chắcchắn cao thì các nhà lãnh đạo vẫn cần có kế hoạch để phân công, phối hợpcác hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu tháo
gỡ, ứng phó với những diễn biến bất ngờ có thể xảy ra Có thế nói, trong môitrường kinh doanh luôn biến đổi và đầy tính cạnh tranh thì một bản kế hoạchkinh doanh đáng tin cậy có thể giúp doanh nghiệp đạt được thành công
− Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể các hoạt động của mình thànhcác kế hoạch chức năng, nó tạo khả năng tác nghiệp kinh tế trong doanhnghiệp Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho việc nhìn nhậnlogic các nội dung hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trìnhtiến tới mục tiêu sản xuất sản phẩm và dịch vụ cuối cùng Trên nền tảng đó,các nhà quản lý thực hành phân công, tổ chức các hoạt động cụ thể, chi tiếttheo đúng trình tự, bảo đảm cho sản xuất sẽ không bị rối loạn, ít tốn kém
− Kế hoạch kinh doanh sẽ góp phần tạo ra hiệu quả kinh tế cao, vì kế hoạchquan tâm đến mục tiêu chung là đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp Nếukhông có kế hoạch, các đơn vị bộ phận trong hệ thống sễ hoạt động tự do, tựphát, trùng lặp, gây ra những tốn kém và rối loạn không cần thiết
1.2 Phân định nội dung xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích tình thế kinh doanh
1.2.1.1 Phân tích thị trường
Thị trường là nơi mà doanh nghiệp sẽ tiến hành các hoạt động kinh doanh củamình trên đó, vì vậy nghiên cứu thị trường luôn là công việc quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp nắm rõ được các đặc điểmcủa thị trường như: khách hàng và nhu cầu khách hàng, các yếu tố về văn hóa, kinh
tế, chính trị luật pháp… Mục đích của việc nghiên cứu là dự đoán được xu hướng
Trang 16biến động của thị trường, xác định những cơ hội cũng như thấy được những tháchthức mà thị trường mang lại Căn cứ vào những nội dung đó, doanh nghiệp có thểđưa ra bản kế hoạch kinh doanh một cách đầy đủ và chính xác nhất.
a Phân tích khách hàng
Khi xây dựng một bản kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp, việc phân tíchkhách hàng là cần thiết và quan trọng Điều này giúp cho doanh nghiệp đánh giá vàphân loại các đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp đã và đang phục vụ Vì thế,bản kế hoạch kinh doanh cần:
Xác định được các nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu
Doanh nghiệp cần xác định một cách chuẩn xác đối tượng mà công ty đã vàđang phục vụ Thông tin này cần được thể hiện càng chi tiết càng tốt, có như vậymới giúp cho doanh nghiệp không bị nhầm lẫn tập khách hàng của mình và để cónhững chiến lược, kế hoạch hoạt động phù hợp dành cho tập khách hàng đó
Khi kế hoạch kinh doanh đã xác định được nhóm đối tượng khách hàng củadoanh nghiệp cần tập trung hướng tới thì công việc tiếp theo cần thực hiện là làm rõcác nguồn lực của nhóm khách hàng đó Các câu hỏi cần được giải đáp nên là:
Nhóm khách hàng tiềm năng này đáp ứng được bao nhiêu phần trăm các tiêuchí đánh giá mà doanh nghiệp cần? Họ có phải là tập khách hàng phù hợpnhất với các nguồn lực, khả năng mà doanh nghiệp có hay không?
Vị trí địa lý nơi tập trung tập khách hàng đó có phù hợp, thuận lợi với việctriển khai kế hoạch kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra hay không?
Liệu tập khách hàng mà doanh nghiệp đã chọn có khả năng trở thanh tậpkhách hàng trung thành sau này với doanh nghiệp hay không?
Bản kế hoạch kinh doanh cần phải trả lời rõ được những câu hỏi này để tìm rađược chính xác tập khách hàng mục tiêu doanh nghiệp cần hướng tới để đem lạinhững lợi ích kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp Tránh xác định nhầm tập kháchhàng mục tiêu để tránh gây lãng phí nguồn lực cũng như doanh nghiệp phải mấtcông xây dựng lại một bản kế hoạch kinh doanh mới sao cho phù hợp với tập kháchhàng tương ứng
Truyền tải được những nhu cầu của tập khách hàng đó
Sau khi làm rõ nguồn lực của tập khách hàng mục tiêu, bản kế hoạch kinh doanhcần phải đề cập tới các nhu cầu của tập khách hàng này một cách chi tiết
Các thông tin về nhu cầu của khách hàng cho phép:
Doanh nghiệp tìm hiểu sâu hơn về các giao dịch của khách hàng đó trongquá khứ như việc khách hàng đó đã mua sản phẩm/dịch vụ gì của doanh
Trang 17nghiệp với số lượng là bao nhiêu? mức độ hài lòng của họ đối với chất lượngsản phẩm/dịch vụ đó như thế nào?
Cung cấp những thông tin ban đầu về những đơn hàng sắp kí kết giữa kháchhàng với doanh nghiệp trng thời gian tới
Cho thấy rõ mối liên quan giữa các sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cungcấp, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp có các nghiên cứu sau này nhằm pháttriển và bổ sung các dòng sản phẩm mới, giúp thỏa mãn tối đa các nhu cầucủa khách hàng
Trình bày các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp có thể đáp ứng các nhu cầu
đó của khách hàng
Đưa đến tay khách hàng những sản phẩm/dịch vụ phù hợp với yêu cầu, sở thíchcủa họ sao cho khách hàng cảm nhận rằng mình được thỏa mãn một cách tốt nhất,thoải mái nhất
b Phân tích đối thủ cạnh tranh
Có thể nói, chỉ hiểu khách hàng thôi chưa đủ, các doanh nghiệp còn phải hiểurằng sự phát triển của công ty còn tùy thuộc vào việc chia sẻ thị phần của mình đốivới đối thủ cạnh tranh
Hiểu về đối thủ cạnh tranh là một điều quan trong để xây dựng một bản kếhoạch kinh doanh có hiệu quả Việc phân tích đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệpcần làm rõ 5 nội dung sau:
− Ai là đối thủ cạnh tranh trên thị trường? Đâu là đối thủ mạnh nhất? Đâu làđối thủ cạn tranh chính của doanh nghiệp
− Xác định điểm mạnh điểm yếu của từng đối thủ?
− Chiến dịch hiện tại của đối thủ Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướngchiến lược của họ
− Mục tiêu của đối thủ là gì?
− Các đối thủ sẽ phản ứng thế nào và hành động thế nào trước chiến lược cũngnhư chính sách, giải pháp mà doanh nghiệp sẽ đưa ra
− Xác định đối thủ cạnh tranh trên thị trường:
Chúng ta có thể phân biệt 4 mức độ đối thủ dựa trên quan niệm thay thế sảnphẩm:
Đối thủ cùng đưa ra một sản phẩm tương tự và các dịch vụ cho cùng mộtkhách hàng với mức giá tương tự
Đối thủ sản xuất cùng một sản phẩm hay các loại sản phẩm
Đối thủ cùng cung ứng một loại dịch vụ
Đối thủ cùng kiếm tiền của khách hàng
Xác định mục tiêu của đối thủ:
Trang 18Sự hiểu biết về các mục tiêu sẽ cho phép đưa ra các dự đoán về khả năng của đốithủ cạnh tranh về tài chính, mức độ phản ứng với bên ngoài, và các hành động củađối thủ cạnh tranh
Các mục tiêu của đối thủ cạnh tranh bao gồm
− Mục tiêu tài chính
− Thái độ đối với sự mạo hiểm
− Những giá trị hoặc niềm tin kinh tế hay phi kinh tế
Các điểm mạnh và yếu của đối thủ đều được xếp loại theo nhiều thang bậc khácnhau để doanh nghiệp dễ dàng đưa cho mình các chiến lược cạnh tranh phù hợp cácvấn đề cần đánh giá là: khách hàng, chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm, hỗtrợ kỹ thuật, đội ngũ bán hàng…
Một trong những điểm mà công ty cần đánh giá đối thủ là sức mạnh tài chính.Tình hình tài chính của đối thủ cho thấy đối thủ có dễ dàng đáp ứng các quy định tàichính ngắn hạn và dài hạn hay không
Trong việc tìm kiếm điểm mạnh của đối thủ, công ty phải xác định bất cứ sựkhẳng định nào mà đối thủ thực hiện trong doanh nghiệp và thị trường mà khôngcòn hiệu lực một số công ty tin rằng họ sản xuất chất lượng tốt trong khi điều đókhông thật sự lâu dài Nếu đối thủ đang mắc phải một sai lầm quan trọng thì đó làthuận lợi của chúng ta
1.2.1.2 Phân tích điều kiện nội tại của doanh nghiệp.
Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi tổ chức đều có những điểm mạnh, điểm yếucủa riêng mình Việc phân tích môi trường nội tại của doanh nghiệp là một bộ phận
Trang 19quan trọng, không thể thiếu được của việc lập kế hoạch kinh doanh Nếu khôngphân tích tốt môi trường nội tại của doanh nghiệp, không nhận diện được đúngnhững điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập nên được mộtbản kế hoạch hoàn hảo.
Khi phân tích về môi trường nội tại của doan nghiệp, tổ chức, các yếu tố sẽ đượcxem xét, đánh giá như:
− Nguồn lực về con người: cơ cấu tổ chức, cán bộ chủ chốt
− Tài chính: hiệu quả hoạt động, nguồn tài chính, thị phần
− Công nghệ
− Hình ảnh doanh nghiệp/ tổ chức: nhận biết sản phẩm, nhận biết thươnghiệu…
− Kênh phân phối
− Văn hóa doanh nghiệp/tổ chức
− Hợp đồng độc quyền…
Trong nội dung bài nghiên cứu này, nhóm đi tập trung vào làm rõ các yếu tố sau:
Văn hóa doanh nghiệp:
Trong một doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là mộttập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức
độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng địa lý, tư tưởng văn hóa… Chính sự khác nhaunày tạo nên một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh đó, với sự cạnhtranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanhnghiệp tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi cái mới sáng tạo và thay đổi để phùhợp với thực tế Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huymọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực conngười đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòihỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huyđược năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mụctiêu chung của tổ chức đó là văn hóa doanh nghiệp
Mặt khác xây dựng văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố tất yếu của chính sáchphát triển thương hiệu vì thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phầnquảng bá thương hiệu của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vôhình của mỗi doanh nghiệp
Nhân lực: là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh nó bao gồm một số nội
dung chủ yếu sau:
Ban giám đốc doanh nghiệp
Trang 20Là những cán bộ quản lý ở bậc cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những ngườivạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh củadoanh nghiệp
Các thành viên của ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khảnăng đánh giá, năng động, có mối quan hệ với bên ngoài thì họ sẽ đem lại những lợiích cho doanh nghiệp Đây chính là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp
Đội ngũ quản lý ở các cấp
Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, tác phong quản lý,khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng lĩnhvực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp
Cán bộ quản lý cấp phân xưởng và công nhân
Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hang say nhiệt tình làm viêc của họ làyếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi khi tay nghềcao kết hợp với lòng hang say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động
sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được đảm bảo
Muốn đảm bảo đươc các điều này thì cac doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo vàđào tạo lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hangsay và tinh thần lao động tập thể
Nguồn tài chính
Sự vững mạnh về nguồn tài chính là thế mạnh cho tổ chức trong quá trình cạnhtranh và nếu yếu tố này bị hạn chế thì sẽ gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trìnhhoạt động
Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có những điều kiện thuận lợi trong việcđổi mới công nghệ, trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ thành giá nhằmduy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường
Hệ thống marketing
Công việc marketing không đơn giản chỉ là giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sảnphẩm mà nó còn đi kèm với rất nhiều hoạt động khác nhằm đưa sản phẩm đến vớikhách hàng một cách tốt nhất Do vậy, phải chú trọng đến hệ thống marketing, có sựphối hợp của các bộ phận trong công ty
1.2.2 Xây dựng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh chứng minh tính khả thi của ý tưởng kinh doanh trong việckhởi sự doanh nghiệp mới hoặc mở rộng doanh nghiệp hiện có
Trang 21Nếu kế hoạch kinh doanh không được chuẩn bị kỹ càng trên giấy, thì chắc chắn
nó không thể trở thành hiện thực nơi thương trường Một kế hoạch kinh doanh đượcchuẩn bị tốt có thể giúp quyết định khởi sự một doanh nghiệp mới hoặc mở rộngdoanh nghiệp hiện tại Mặt khác nó có thể giúp chủ doanh nghiệp biết nên dừng haytiếp tục công việc kinh doanh không có tính hiện thực cao
Chủ doanh nghiệp thường sử dụng kế hoạch kinh doanh của họ như một kếhoạch hành động, đó là một kế hoạch trực tiếp thực hiện các việc kinh doanh của
họ Giống như thiết kế một ngôi nhà, kế hoạch của bạn nói cho bạn rõ cái gì bạn nênchuẩn bị và khi nào thực hiện Rất nhiều chủ doanh nghiệp sử dụng kế hoạch kinhdoanh cho việc bắt đầu hoạt động và giai đoạn mở rộng các hoạt động Nhờ đó họ
sẽ tiếp tục theo các mục tiêu và ngân sách tài chính đã định
Kế hoạch kinh doanh sẽ làm nhiệm vụ chỉ rõ những việc doanh nghiệp cần triểnkhai trong từng khoảng thời gian cụ thể (ngắn hạn), doanh nghiệp cần sử dụngnhững nguồn tài nguyên nào sao cho phù hợp và hiệu quả Hoàn thanh tốt nhữngmục tiêu ngắn hạn đó để cuối cùng đạt được mục tiêu dài hạn đã đề ra trước đó Cácmục tiêu thường thấy trong bản kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp có thể là:
1.2.3 Xác định thị trường/sản phẩm mục tiêu
Một thị trường mục tiêu là một nhóm người tiêu dùng, một phân khúc thị trường
mà doanh nghiệp hướng các nỗ lực tiếp thị và nguồn hàng hóa đến
Doanh nghiệp phải đánh giá các khúc thị trường khác nhau và quyết định lấybao nhiêu khúc thị trường và những khúc thị trường nào làm mục tiêu Ta sẽ nghiêncứu những công cụ để đánh giá và lựa chọn các khúc thị trường
a) Đánh giá các khúc thị trường
Khi đánh giá các khúc thị trường khác nhau, doanh nghiệp phải xem xét ba yếu
tố cụ thể là: Quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường; mức độ hấp dẫn về cơcấu của khúc thị trường; những mục tiêu và nguồn tài nguyên của doanh nghiệp
Quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường
Trang 22Câu hỏi đầu tiên là, khúc thị trường tiềm ẩn có những đặc điểm về quy mô vàmức tăng trưởng vừa sức không? "Quy mô vừa sức" là một yếu tố có tính tương đối.Những doanh nghiệp lớn ưa thích những khúc thị trường có khối lượng tiêu thụ lớn
và thường coi nhẹ hay bỏ qua những khúc thị trường nhỏ Những doanh nghiệp nhỏthì lại tránh những khúc thị trường lớn, bởi vì chúng đòi hỏi quá nhiều nguồn tàinguyên
Mức tăng trưởng thường là một đặc điểm mong muốn, vì các doanh nghiệp, nóichung, đều muốn có mức tiêu thụ và lợi nhuận ngày càng tăng Song các đối thủcạnh tranh sẽ nhanh chóng xâm nhập những khúc thị trường đang tăng trưởng vàlàm giảm đi khả năng sinh lời của chúng
Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trường.
Một khúc thị trường có thể có quy mô và mức tăng trưởng mong muốn, nhưnglại thiếu tiềm năng sinh lời M.Porter đã phát hiện ra năm lực lượng quyết định mức
độ hấp dẫn nội tại về lợi nhuận lâu dài của một thị trường hay khúc thị trường Môhình của ông cho hay doanh nghiệp phải đánh giá những ảnh hưởng của năm nhómđến khả năng sinh lời lâu dài: Các đối thủ cạnh tranh trong ngành, những kẻ xâmnhập tiềm ẩn, những sản phẩm thay thế, người mua và người cung ứng Sau đây là
năm mối đe doạ do chúng gây ra
Mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp
Ngay cả khi một khúc thị trường lớn đang tăng cường và hấp dẫn về cơ cấu,daonh nghiệp vẫn cần xem xét những mục tiêu và nguồn tài nguyên của bản thânmình so với khúc thị trường đó Một số khúc thị trường hấp dẫn có thể vẫn bị loại
bỏ, bởi vì chúng không phù hợp với mục tiêu lâu dài của daonh nghiệp Ngay cả khikhúc thị trường phù hợp với những mục tiêu của mình, doanh nghiệp vẫn phải xemxét xem có đủ những kỹ năng và nguồn tài nguyên để thành công trong khúc thịtrường đó không
Mỗi khúc thị trường đều có những yêu cầu nhất định để thành công Cần loại bỏkhúc thị trường đó nếu doanh nghiệp thiếu một hay nhiều năng lực cần thiết vàkhông có điều kiện để tạo được những khả năng cần thiết Song cho dù doanhnghiệp có đủ những năng lực cần thiết, thì nó vẫn phải phát triển một số ưu thế trộihơn Doanh nghiệp chỉ nên xâm nhập những khúc thị trường nào mà mình có thểcung ứng giá trị lớn hơn
b) Lựa chọn khúc thị trường
Sau khi đã đánh giá khúc thị trường khác nhau, bây giờ doanh nghiệp phải quyếtđịnh nên phục vụ bao nhiêu và những khúc thị trường nào Tức là vấn đề lựa chọnthị trường mục tiêu Doanh nghiệp có thể xem xét năm cách lựa chọn thị trường
Trang 23mục tiêu, gồm: tập trung vào một khác thị trường, chuyên môn hóa chọn lọc,chuyên môn hóa thị truờng, chuyên môn hóa sản phẩm và phục vụ toàn bộ thịtrường
1.2.4 Xây dựng kế hoạch tiếp thị
Kế hoạch marketing phải rõ ràng, xúc tích và là tài liệu đã được cân nhắc kỹlưỡng giúp hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chương trình marketing Nó nên tậptrung vào mục tiêu marketing của doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ làm thế nào đểđạt được các mục tiêu đó Dù doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch vụ, kếhoạch marketing vẫn rất cần thiết và quyết định sự thành công của doanh nghiệp đó.Sáu yếu tố cơ bản để hình thành một kế hoạch marketing hợp lý được đưa ra dướiđây:
Doanh nghiệp cần trả lời được câu hỏi: “Tại sao doanh nghiệp mình cần phảilàm marketing?”
Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp:
Để có thể tiếp cận được với khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp cần phải biếtđược họ là ai Tìm ra đặc điểm nổi bật chung của tập khách hàng đó Cần biết họ làcác công ty hay cá nhân? Họ tập trung vào một nhóm tuổi, một khu vực hay có cùngkhả năng thu nhập? Họ thường mua loại sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệpmình như thế nào? Họ có thường xuyên mua sản phẩm của doanh nghiệp mìnhkhông? Họ mong muốn tìm kiếm đặc điểm gì trong sản phẩm?
Cẩn thận không nên ôm đồm nhiều thứ cùng một lúc Không phải tất cả mọingười đều là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp Không phục vụ tất cả mọikhách hàng - hãy phân đoạn thị trường
Trang 24Có một số điểm khác doanh nghiệp cũng cần xem xét:
Phải biết chắc chắn được rằng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp đủ lớn
để đáp ứng được các mục tiêu bán hàng
Không nên đoán khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp là ai Hãy tính toánbằng con số thực thông qua khảo sát, tham khảo tư vấn một hiệp hội thươngmại; đến thư viện nghiên cứu và tra cứu số liệu thị trường; sử dụng thông tin
về nhân khẩu thông qua cuộc tổng điều tra, v.v
Khách hàng của sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp không nhất thiếtphải là người sử dụng
Nếu doanh nghiệp bán hàng cho các doanh nghiệp khác thì cần phải nhớ rằngsản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp mìnhđược bán đến tay một cá nhânchứ không phải là một công ty
Lợi ích từ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp không tiếp thị sản phẩm, không tiếp thị dịch vụ; mà doanh nghiệptiếp thị những điểm mạnh của sản phẩm của mình Hãy mô tả chúng ở đây Hãyxem xét đến các đặc điểm nổi bật của sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đốivới các đối thủ cạnh tranh Nó còn được biết đến là “Điểm độc đáo của sản phẩm”hay USP Nó có thể là mẫu mã của sản phẩm, kiến thức của doanh nghiệp về thịtrường, kỹ thuật mới, dịch vụ đặc biệt, tài năng khác thường hay một thứ gì đó Hãy xem xét những điểm dưới đây khi doanh nghiệp phát triển USP của mình:Doanh nghiệp nên xem xét những điểm yếu và điểm mạnh của mình Khi bạn xácđịnh được chúng, doanh nghiệp có thể dùng việc tiếp thị thị trường để tối đa hoáđiểm mạnh của mình và tối thiểu hoá điểm yếu
Doanh nghiệp cũng nên xem xét điểm yếu và điểm mạnh của các đối thủ cạnhtranh - cốt để có thể tối thiểu hoá điểm mạnh của họ và có được lợi thế cho mình từnhững điểm yếu của họ
Định vị sản phẩm:
Định vị sản phẩm là nét đặc trưng của doanh nghiệp trên thị trường; làm thế nào
để thị trường và đối thủ cạnh tranh nhận biết sản phẩm hay dịch vụ của doanhnghiệp? Việc định vị sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tới bất kỳ phầnnào trong kế hoạch marketing của doanh nghiệp cũng như toàn bộ kế hoạch kinhdoanh
Định vị sản phẩm nên dựa vào lợi ích của sản phẩm doanh nghiệp đưa ra, kháchhàng của doanh nghiệp là ai? và đối thủ cạnh tranh định vị sản phẩm của họ như thếnào? Hãy đưa ra lời tuyên bố định vị sản phẩm tập trung và cô đọng
Một số lời khuyên khi định vị sản phẩm:
Trang 25 Khi đưa ra lời tuyên bố định vị sản phẩm, doanh nghiệp nên sử dụng các từchỉ tính cực độ như "nhất", "tốt nhất", "nhanh nhất", "rẻ nhất", "duy nhất"v.v.
Nếu như không có nhiều điểm khác biệt giữa sản phẩm của doanh nghiệp vàcác đối thủ cạnh tranh, hãy tìm đến các nhu cầu cụ thể hay nhu cầu tự nhiên
có ý nghĩa của khách hàng mà chưa được thoả mãn
Doanh nghiệp không được định vị sản phẩm của mình chống lại đối thủ cạnhtranh Nếu làm như vậy, doanh nghiệp có thể mất vị trí một khi khách hàngthay đổi hướng quan tâm Thay vào đó, doanh nghiệp nên chú trọng nhiềuhơn vào những lợi ích của sản phẩm hay dịch vụ của mình
Phải rất cẩn thận khi doanh nghiệp chỉ định vị sản phẩm dựa trên giá thành vìngười ta thường coi đó là điều nghiễm nhiên
Không nên định vị sản phẩm chỉ dựa trên hình ảnh Doanh nghiệp cần phảiđịnh vị sản phẩm bằng cả nội dung lời nói Nếu không đó sẽ là một thảmhoạ
Sách lược marketing của doanh nghiệp:
Mô tả sách lược marketing cụ thể, doanh nghiệp có xu hướng sử dụng chúng đểtiếp cận khách hàng mục tiêu, chẳng hạn: quảng cáo, quan hệ công chúng hay xúctiến bán hàng Chúng là vũ khí trong chiến lược marketing của doanh nghiệp Hãychọn lựa chúng một cách khôn ngoan Nhưng phải đảm bảo rằng chúng phù hợp vàcần thiết cho việc định vị sản phẩm của doanh nghiệp và sẽ đem lại lợi ích cho sảnphẩm
Không cần thiết phải đề cập rõ trong kế hoạch marketing doanh nghiệp sẽ sửdụng mỗi thứ vũ khí này như thế nào Doanh nghiệp chỉ nên đề cập ngắn ngọn mụcđích và các sách lược khác nhau
Dưới đây là một vài công cụ có thể sử dụng Ngoài ra còn rất nhiều công cụkhác mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:
Trang 26 Quảng cáo (in, trên đài, vô tuyến)
Quyển quảng cáo
Giấy báo gửi khách hàng
Quảng cáo trên rao vặt
Dịch vụ cộng đồng
Các cuộc thi đấu
Phiếu giảm giá
Gửi thư trực tiếp cho khách hàng
Yết thị/bày hàng trong cửa hàng
Bảng yết thị ngoài trời
Bản tin trên mạng
Dùng các mối quan hệ cá nhân
Thư trực tiếp với khách hàng
Trưng bày tại các điểm bán
Tài trợ quảng cáo
Tiếp thị qua điện thoại
Triển lãm thương mại
Bảng 1.1 các công cụ, hình thức marketing mà doanh nghiệp có thể sử dụng
(Nguồn: Nhóm tác giả)
Ngân sách dành cho marketing
Xem xét xem doanh nghiệp dự định dành bao nhiêu phần trăm tổng doanh thubán hàng dự báo được để đầu tư cho marketing Doanh nghiệp có thể chia nó thànhtừng tháng, quý hay năm Tốt nhất doanh nghiệp nên quyết định ngân sách giànhcho marketing khi làm các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Con số mà doanhnghiệp chọn sẽ phụ thuộc rất lớn vào loại hình kinh doanh và mục tiêu của mình
Nó có thể dao động từ 5% đến 50% hay nhiều hơn
Dưới đây là một số điều doanh nghiệp cần xem xét khi quyết định ngân sách:
Bằng cách đưa ra một con số, doanh nghiệp cam kết ủng hộ kế hoạchmarketing của mình Doanh nghiệp sẽ biết được nên giành bao nhiêu ngânsách cho các loại hình quảng cáo khác nhau và các sách lược khác
Đảm bảo doanh nghiệp có thể theo dõi được hiệu quả của mỗi sách lượcmarketing Doanh nghiệp muốn tối đa hoá lợi nhuận từ khoản đầu tư chomarketing của mình
Trang 271.2.5 Xây dựng kế hoạch nhân sự
Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản lýdoanh nghiệp, bởi quản lý con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhấtcủa doanh nghiệp Mục tiêu hàng đầu của quản lý nhân sự là giúp doanh nghiệpđảm bảo một số lượng thích hợp những người lao động với mức trình độ kỹ năngphù hợp và đúng vị trí và đúng thời điểm, nhằm hoàn thành các mục tiêu của doanhnghiệp Chính vì thế quản lý nhân sự là một công việc khó khăn và phức tạp, bởi vì
nó liên quan đến những con người cụ thể, với những hoàn cảnh và các đặc trưngriêng biệt Kế hoạch nhân sự cho phép các nhà quản lý và bộ phận khác dự báo nhucầu tương lai về nhân sự của doanh nghiệp và khả năng cung ứng lao động
Việc lập kế hoạch nhân sự dựa trên các kế hoạch khác nhau của doanh nghiệp,
dự báo nhu cầu nhân sự trong tương lai và khả năng cung ứng nhân sự của trong vàngoài doanh nghiệp Trong bản kế hoạch nhân sự của doanh nghiệp thường xác địnhnhững nội dung chủ yếu sau đây:
− Doanh nghiệp cần những con người cho các vị trí như thế nào với số lượngbao nhiêu?
− Thời điểm mà doanh nghiệp cần có nhu cầu nhân sự đó
− Doanh nghiệp sẽ xác định xem trong nội bộ doanh nghiệp có những conngười như thế hay không? Từ đó doanh nghiệp có sự chuẩn bị cho nhu cầucủa mình từ nguồn cung bên ngoài
1.2.6 Xây dựng kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là một thành phần quan trọng của hệ thống kế hoạch trongdoanh nghiệp Mục đích của kế hoạch tài chính là xây dựng hệ thống quản lý tàichính hiệu quả để đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Các nội dung quan trọng của kế hoạch tài chính bao gồm: xác định các nhu cầu
sử dụng nguồn lực tài chính doanh nghiệp, xác định các nguồn vốn cơ bản và cơcấu của nguồn vốn, đưa ra các quyết định về thu hút nguồn tài chính từ bên ngoài,thiết lập cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính một cách hợp lý cho các nhu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời xác định các mối quan hệ tài chính giữa doanhnghiệp và các tổ chức tài chính khác
Phương pháp lập kế hoạch tài chính cụ thể là:
Kế hoạch tài chính được soạn thảo dựa trên các mục tiêu chiến lược từ địnhhướng phát triển doanh nghiệp, kết quả phân tích tích tài chính, các chính sách tàichính trong kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp, các chỉ tiêu kế hoạch phát triểndoanh nghiệp và hệ thống các mức thuế hiện hành, lãi suất trên thị trường tài chính.Các bước lập kế hoạch tài chính:
Trang 28Phân tích tài chính: phân tích tài chính được thực hiện dựa trên báo cáo tài chính
cơ bản của doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lập kế hoạch tài chính dài hạn bao gồm kế hoạch tài trợ kế hoạc đầu tư, dự báokết quả hoạt động kinh doanh, dự báo bảng cân đối kế toán
Lập kế hoạch tài chính tác nghiệp: đó là lập các ngân sách tài chính như ngânsách lưu chuyển tiền tệ, các ngân sách hoạt động khác như: ngân sách bán hàng,ngân sách chi phí nguyên vật liệu…
Trang 29CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN NỘI TẠI CỦA TRUNG TÂM
NGOẠI NGỮ SMART LEARN
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM SMART LEARN
2.1.1 Giới thiệu khái quát
Trung tâm ngoại ngữ Smart Learn thành lập vào năm 2008 trực thuộc khoa tiếnganh trường Đại học thương mại
Với hơn 7 năm hoạt động, trung tâm ngày càng xây dựng được uy tín và chấtlượng đào tạo ngoại ngữ
Là một trung tâm trực thuộc trường Đại học Thương Mại, Smart Learn đượcthành lập nhằm hỗ trợ sinh viên trong và ngoài trường bồi dưỡng, nâng cao kĩ năngngoại ngữ, đào tạo tiếng Anh chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu của xã hội
Hơn thế nữa trung tâm còn là đối tác đào tạo chiến lược hiệu quả nhất ớ các cơquan, tổ chức trong nước
Với đội ngũ giáo viên khoa tiếng Anh năng động nhiệt tình và chuyên nghiệpgiảng dạy, Smart Learn chuyên cung cấp các khóa học luyện TOEIC, kỹ năng Biên– phiên dịch, kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, tiếng Anh giao tiếp thương mại và cơbản Mỗi khóa đào tạo lại cung cấp kỹ năng và kiến thức khác nhau theo mục tiêucủa mỗi chương trình giúp học viên có được khả năng sứ dụng ngoại ngữ tốt nhấtsau khi khóa học kết thúc
Đến nay trung tâm Smart Learn là địa chỉ tin cậy cho hầu hết các học viên đến
từ trường Đại học Thương Mại
2.1.2 Mục tiêu của trung tâm
Nắm biết được nhu cầu học tiếng Anh ngày càng cao của sinh viên, hơn thếtrình độ tiếng Anh của sinh viên còn thấp, trung tâm đưa ra mục tiêu:
− Củng cố tiếng Anh cho sinh viên có trình độ thấp
− Tạo cơ hội cho sinh viên trao đổi kiến thức
− Giúp sinh viên hoàn thiện các kỹ năng sử dụng ngoại ngữ bao gồm: nghe,nói, đọc, viết và biên phiên dịch
− Đào tạo sinh viên có đủ khả năng lấy bằng TOEIC
Trang 30Ngoài những mục tiêu trên, trung tâm lập nên với mong muốn là nơi mà giáoviên có cơ hội trau dồi kỹ năng của mình và nâng cao thu nhập.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trung tâm trực thuộc trường Đại học Thương Mại nên chịu sự quản lý trựctiếp của trường, đứng đầu trung tâm là Giám đốc Nguyễn Thị Thanh Huyền hiện làTrưởng Khoa của Khoa Tiếng Anh trường Đại học Thương Mại Ngoài ra còn có sựhướng dẫn trực tiếp của 2 Phó giám đốc là cô Nguyễn Thị Phương Lý và cô PhạmThị Xuân Hà Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc là hơn 40 giảng viên của khoatiếng Anh với đầy đủ kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ, luôn giảng dạy nhiệt tìnhvới cái tâm dành cho từng học viên của mình
Bên cạnh đó, trung tâm còn là nơi thực tập lý tưởng cho những bạn sinh viên trong trường nếu có mong muốn làm cộng tác viên để trau dồi thêm kinh nghiệm và kỹ năng tiếng Anh của bản thân, làm tiền đề cho công việc sau này: Hiện nay, trung tâm đang có 2 cộng tác viên là các sinh viên năm II và năm III.
Trang 32Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của trung tâm Smart Learn
(Nguồn: Trung tâm Smart Learn, 2015)
2.1.4 Kết quả hoạt động của trung tâm
Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm Smart Learn giai đoạn
2013-2015 được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm Smart Learn
giai đoạn 2013-2015.
Đơn vị: triệu đồng
2013
2012-Năm 2013- 2014
Năm 2014- 2015
Chênh lệch 2014/2013 2015/2014 Tuyệt
đối
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Trung tâm Smart Learn)Qua bảng 2.1 có thể nhận thấy: mặc dù doanh thu của trung tâm Smart Learntrong ba năm qua tăng nhưng có sự biến động tăng giảm không đều qua các năm
Cụ thể: Tỷ lệ doanh thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 26,31%, năm 2015 so vớinăm 2014 lại giảm 10,00%
Mặt khác, quy mô doanh thu của trung tâm còn nhỏ (dưới 100 triệuVND/năm) Nguyên nhân của tình trạng này là do trung tâm chưa chú trọng đếnnhu cầu thực tế của sinh viên trong việc học tiếng Anh, đồng thời hoạt độngMarketing chưa thực sự đạt được hiệu quả, điều này khiến cho số lượng học viêntheo học tại trung tâm chưa nhiều và có sự biến động giảm
2.2. PHÂN TÍCH TÍNH THẾ CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG TÂM SMART
LEARN
2.2.1 Phân tích thị trường và khách hàng
2.2.1.1 Phân tích khách hàng
Đối tượng khách hàng mục tiêu:
Hiện nay, để có mức lương cao, môi trường làm việc tốt, thì điều kiện khôngthể thiếu là ngoại ngữ Do đó, hàng triệu học sinh, sinh viên có nhu cầu tiếp cận, tìm
Trang 33hiểu, học hỏi, mở mang với nguồn tri thức thế giới và để hòa nhập, tìm hiểu đượccác tri thức đó thì cần phải biết ngôn ngữ chung của thế giới: Anh ngữ.
Hàng triệu thanh niên và người lao động trẻ cần được đào tạo, bồi dưỡng vàcập nhật thường xuyên về kỹ năng giao tiếp quốc tế để đi làm, đẻ giao tiếp, để hỗtrợ cho các lĩnh vực của mình…
Đa số các cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo, cán bộ công nhân viên chức đang
có nhu cầu học tập và trao đổi các kỹ năng ngoại ngữ để vận dụng vào công việcquản lý của mình
Chính những lý do trên cho thấy nhu cầu được học tập, đào tạo ngoại ngữ tạitrường Đại học Thương Mại nói riêng và tại các trường Đại học, Cao đẳng ở ViệtNam nói chung là rất lớn Các kiến thức Anh ngữ từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúpcho các bạn sinh viên có thể lấy được bằng TOEIC 450 trở lên đẽ dàng hơn và xử lýcác tình huống thường gặp khi giao tiếp với người nước ngoài hoặc trong môitrường quốc tế
Theo kết quả phỏng vấn, hiện nay, trung tâm Smart Learn đang có 6 lớp họcvới quy mô khoảng 100 học viên Đa số học viên của trung tâm là sinh viên củatrường, ngoài ra có một số học viên bên trường Đại học Công nghiệp, Đại học Tàichính, những học viên đã đi làm…
Vì đối tượng khách hàng chính của trung tâm là các sinh viên và nhóm kháchhàng mục tiêu mà trung tâm hướng đến là các sinh viên trong trường Đại họcThương Mại nên để đánh giá và phân tích được những đối tượng học viên này cầnphải tiến hành khảo sát thực tế, lấy ý kiến đánh giá khách quan từ phía các sinh viêntrong trường đối với trung tâm, từ đó xây dựng được kế hoạch hoạt động phù hợpcho trung tâm trong thời gian tới
Về mục đích học Tiếng Anh:
Từ kết quả khảo sát cho thấy: đa số sinh viên được hỏi mong muốn học tiếngAnh với mục đích luyện kỹ năng nói và giao tiếp bằng tiếng Anh tốt (34,2%) nhằmphục vụ tốt cho công việc với mức lương cao (43,1%) Bên cạnh đó, sinh viênkhông muốn bị tụt hậu so với bạn bè (16,2%); chỉ một số ít muốn đi học với mụcđích vượt qua các kỳ thi Tiếng Anh ở trường (5,5%) hoặc vì một số lý do khác(1%)
Trang 35Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện mục đích học tiếng Anh của sinh viên trường Đại
học Thương Mại
(Nguồn: kết quả điều tra của tác giả, 2015)
Cụ thể về mục đích học tiếng Anh của các nhóm sinh viên chia theo năm học(sinh viên năm I, II, III) như sau:
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát mục đích học Tiếng Anh của sinh viên K49, 50, 51 Mục đích học tiếng
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2015)
Kết quả này cho thấy: Đa số sinh viên Đại học Thương Mại hiện nay đã cónhững đánh giá và nhận thức tích cực về việc học tiếng Anh, coi đó là một kỹ năngrất cần thiết cho công việc và các mối quan hệ xã hội Điều này cũng đặt ra áp lựccho trung tâm Smart Learn trong việc tổ chức các khóa học phù hợp cũng nhưkhông ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viênnhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người học
Về phương thức học tiếng Anh hiện tại của sinh viên Đại học Thương mại:
Trang 37(Nguồn: kết quả khảo sát của tác giả, 2015)
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Đa số sinh viên được hỏi kết hợp học tiếngAnh trên lớp và tự học ở nhà (38,9%); sinh viên chỉ học kiến thức tiếng Anh trêntrường chiếm 22,7% Với tình hình công nghệ hiện đại ngày nay, sinh viên đang có
xu hướng lựa chọn cho mình hình thức học tiếng Anh online (15,2%), nhưng cũng
có một số lượng nhất định sinh viên theo học tại các trung tâm tiếng Anh uy tínnhằm cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình (14,5%); số còn lại (8,7%) chọn chomình một vài hình thức khác như: học gia sư riêng, tham gia các câu lạc bộ tiếngAnh…
Cụ thể như sau:
Bảng 2.3 Phương thức học của sinh viên K49, 50, 51
Kết hợp học trên trường và tự học ở nhà 43% 41,1% 32,5%
(Nguồn: kết quả khảo sát của tác giả, 2015)
Kết quả này cho thấy: Hiện nay, sinh viên trường Đại học Thương Mại chưaquan tâm lắm đến hình thức học tiếng Anh ở các trung tâm Họ vẫn có xu hướng chỉhọc tiếng Anh trên trường sau đó tự ôn luyện thêm ở nhà Đáng chú ý là khi đượckhảo sát, có 22,7% sinh viên cho biết mình chỉ học những kiến thức trên trường màthôi, họ không hề có thêm cho mình bất cứ phương thức học tập hay ôn luyện tiếngAnh nào khác Điều này cũng là một thách thức rất lớn đối với Smart Learn, đòi hỏitrung tâm phải đề ra cho mình những kế hoạch hoạt động phù hợp để góp phần thúcđẩy quá trình học tiếng Anh của sinh viên trong trường, khiến họ cảm thấy thíchthú, sẵn sàng tham gia các hình thức học tiếng Anh khác Đặc biệt, hiện nay họctiếng Anh online đang được các bạn sinh viên rất yêu thích bởi tính thuận tiện vàtiết kiệm của nó Đây là một gợi ý quan trọng để trung tâm mở thêm hình thức đàotạo này thông qua trang web của mình
Mặt khác, từ bảng số liệu cụ thể về sinh viên năm I, II và III ta có thể nhận rarằng: Việc đang học năm thứ mấy có ảnh hưởng không nhỏ tới hình thức học mà
Trang 38sinh viên lựa chọn cho mình Hầu hết các sinh viên năm I lựa chọn các hình thứchọc tiếng Anh là tự học ở nhà, học trên trường hoặc kết hợp cả hai Còn đối với sinhviên năm II và năm III lại học tiếng Anh bằng hình thức online hoặc học tại cáctrung tâm hay tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh trong trường Chính vì vậy, trungtâm Smart Learn nên tập trung vào nhóm sinh viên năm II và năm III; đồng thờicũng nên có các biện pháp, chính sách để thúc đẩy nhóm khách hàng là sinh viênnăm I theo học tại trung tâm.
Sinh viên trường Đại học Thương Mại tự đánh giá về trình độ tiếng Anh hiện tại của bản thân.
Từ kết quả khảo sát, nhóm tác giả đã thống kê được như sau:
Bảng 2.4 Bảng kết quả tự đánh giá năng lực tiếng Anh của sinh viên trường
Đại học Thương Mại.
(Nguồn: kết quả khảo sát của tác giả, 2015)
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện kết quả tự đánh giá năng lực tiếng Anh của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
Trang 40(Nguồn: kết quả khảo sát của tác giả, 2015)
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Đa số sinh viên được hỏi kết hợp học tiếngAnh trên lớp và tự học ở nhà (38,9%); sinh viên chỉ học kiến thức tiếng Anh trêntrường chiếm 22,7% Với tình hình công nghệ hiện đại ngày nay, sinh viên đang có
xu hướng lựa chọn cho mình hình thức học tiếng Anh online (15,2%), nhưng cũng
có một số lượng nhất định sinh viên theo học tại các trung tâm tiếng Anh uy tínnhằm cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình (14,5%); số còn lại (8,7%) chọn chomình một vài hình thức khác như: học gia sư riêng, tham gia các câu lạc bộ tiếngAnh…
Cụ thể như sau:
Bảng 2.3 Phương thức học của sinh viên K49, 50, 51
Kết hợp học trên trường và tự học ở nhà 43% 41,1% 32,5%
(Nguồn: kết quả khảo sát của tác giả, 2015)
Kết quả này cho thấy: Hiện nay, sinh viên trường Đại học Thương Mại chưaquan tâm lắm đến hình thức học tiếng Anh ở các trung tâm Họ vẫn có xu hướng chỉhọc tiếng Anh trên trường sau đó tự ôn luyện thêm ở nhà Đáng chú ý là khi đượckhảo sát, có 22,7% sinh viên cho biết mình chỉ học những kiến thức trên trường màthôi, họ không hề có thêm cho mình bất cứ phương thức học tập hay ôn luyện tiếngAnh nào khác Điều này cũng là một thách thức rất lớn đối với Smart Learn, đòi hỏitrung tâm phải đề ra cho mình những kế hoạch hoạt động phù hợp để góp phần thúcđẩy quá trình học tiếng Anh của sinh viên trong trường, khiến họ cảm thấy thíchthú, sẵn sàng tham gia các hình thức học tiếng Anh khác Đặc biệt, hiện nay họctiếng Anh online đang được các bạn sinh viên rất yêu thích bởi tính thuận tiện vàtiết kiệm của nó Đây là một gợi ý quan trọng để trung tâm mở thêm hình thức đàotạo này thông qua trang web của mình
Mặt khác, từ bảng số liệu cụ thể về sinh viên năm I, II và III ta có thể nhận rarằng: Việc đang học năm thứ mấy có ảnh hưởng không nhỏ tới hình thức học mà