Cùng với sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của cô T.S Phùng Thị Thủy, và sự cố gắng tìm tòi, tinh thần chủ động trong việc nghiên cứu của bản thân, em đã hoàn thàng khóaluận tốt nghiệp vớ
Trang 1TÓM LƯỢC
Qua thời gian được thực tập, tìm hiểu, học hỏi, tiếp cận với những kiến thức thực
tế tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam Cùng
với sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của cô T.S Phùng Thị Thủy, và sự cố gắng tìm
tòi, tinh thần chủ động trong việc nghiên cứu của bản thân, em đã hoàn thàng khóaluận tốt nghiệp với đề tài:
“Phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội”.
Nội dung của đề tài bao gồm:
- Chương 1: Một số vấn đề để lý luận cơ bản về “Phát triển chính sách sản phẩmcủa công ty kinh doanh”: Khái quát về chủ đề, phân định các nội dung, các yếu tố ảnhhưởng đến phát triển chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng: “Phát triển chính sách sản phẩmthiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECHViệt Nam tại thị trường Hà Nội”: Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh, các yếu tốnội bộ; phân tích tác động của yếu tố môi trường; kết quả phân tích thực trạng; các kếtluận phát hiện qua nghiên cứu thực trạng liên quan đến phát triển chính sách sản phẩmthiết bị điện tử của M-TECH
- Chương 3: Đề xuất giải pháp với: “Phát triển chính sách sản phẩm thiết bị vănphòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tạithị trường Hà Nội: Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng các yếu tố môi trường, thịtrường, phương hướng hoạt động của M-TECH; các đề xuất giải pháp; các kiến nghịchủ yếu liên quan đến việc phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của M-TECH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian bốn năm học tập, nghiên cứu tại Trường Đại Học ThươngMại, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho
em Đó là những vốn kiến thức đã hỗ trợ em hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp
này Để hoàn thành khóa luận, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô T.S Phùng Thị Thủy, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để
giúp đỡ em thực tập tại công ty
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong cáchhiểu, diễn đạt Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô để khóaluận tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Côdồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú,Anh, Chị trong Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH ViệtNam luôn mạnh khỏe, đạt được nhiều thành công hơn nữa trong công việc
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2
3 Xác lập vấn đề nghiên cứu 3
4 Các mục tiêu nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: Gồm 3 chương: 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH 7
1.1 Khái quát về chính sách sản phẩm 7
1.1.1 Khái niệm sản phẩm và phát triển chính sách sản phẩm 7
1.1.2 Một số lý thuyết về chính sách sản phẩm 10
1.2 Phân định nội dung nghiên cứu phát triển chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh 11
1.2.1 Xác định mục tiêu của chính sách sản phẩm 11
1.2.2 Chính sách chủng loại, cơ cấu sản phẩm 11
1.2.3 Chính sách chất lượng sản phẩm 15
1.2.4 Chính sách bao bì và nhãn hiệu sản phẩm 16
1.2.5 Chính sách phát triển sản phẩm mới 17
1.2.6 Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 19
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm 20
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài 20 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH
Trang 4PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI M-TECH VIỆT NAM TẠI
THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 23
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội 23
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam 23
2.1.2 Đánh giá các yếu tố nội bộ của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam 28
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội 30
2.2.1 Môi trường vĩ mô 30
2.2 Môi trường ngành 32
2.2.1 Nhà cung ứng 32
2.2.2 Đối thủ canh tranh 32
2.2.3 Khách hàng 33
2.2.4 Trung gian Marketing 33
2.3 Kết quả phân tích thực trạng phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội 33
2.3.1 Thực trạng mục tiêu chính sách sản phẩm của M-TECH 33
2.3.2 Thực trạng chính sách chủng loại, cơ cấu danh mục sản phẩm của M-TECH 34
2.3.3 Thực trạng chính sách chất lượng sản phẩm của M-TECH 37
2.3.4 Thực trạng chính sách nhãn hiệu và bao bì sản phẩm của M-TECH 38
2.3.5 Thực trạng chính sách phát triển sản phẩm mới của M-TECH 38
2.3.6 Thực trạng chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm của M-TECH 39
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội 41
2.4.1 Thành công trong phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của M-TECH 41
Trang 52.4.2 Hạn chế phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của M-TECH41
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 42
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI M-TECH VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI . .44
3.1 Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng các yếu tố môi trường, thị trường của M-TECH và phương hướng hoạt động của M-M-TECH thời gian tới 44
3.1.1 Nhu cầu về sản phẩm thiết bị văn phòng giai tăng 44
3.1.2 Hội nhập mang lại lợi ích 44
3.1.3 Phương hướng mở rộng, đa dạng, cải tiến, hoàn thiện về chính sách sản phẩm thiêt bị văn phòng của M-TECH 45
3.2 Các đề xuất giải pháp cho phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội 46
3.2.1 Đề xuất về xác định mục tiêu cho chính sách sản phẩm 46
3.2.2 Đề xuất về phát triển chính sách chủng loại, cơ cấu sản phẩm 46
3.3.3 Đề xuất về chính sách chất lượng sản phẩm 47
3.3.4 Đề xuất về chính sách nhãn hiệu và bao bì sản phẩm 48
3.3.5 Đề xuất về chính sách phát triển sản phẩm mới 48
3.3.6 Đề xuất về chính sách dịch vụ khách hàng 49
3.3 Các kiến nghị với phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội 50
3.3.1 Đề xuất phát triển chính sách sản phẩm hài hòa cùng với các chính sách giá, phân phối, xúc tiến 50
3.3.2 Kiến nghị khác với M-TECH 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.2: Danh mục chi tiết sản phẩm kinh doanh của M-TECH
-MTXT ASUS P550LAV XO 3970-Bộ máy tính ĐNA ( Bộ vi xử lý G1630/ H61/2G/ổcứng, vỏ, nguồn, màn hình )
33.67
Camera -Camera BEN 901IP
-Camera quan sát Av Tech KPC 133ZEWP-Camera quan sát VT3118C
-Camera Ben 504AHD-Camera Ben 6122AHD-Camera Ben 3113AHD
-Bộ ghi hình DS7616H-ST-Thiết bị chuyển mạch SB Cisco 16port-Ống luồn mềm VL D16
-Ổ cứng 500GB-Ổ cứng 2TB-Bộ nhớ trong 2GB/1600 Kingston
20.17
Trang 7-Ổ đĩa quang samsung-Cổng nối mạng TL- SF1005D - 5 port-Bộ nhớ trong 2GB 1333MHz
-Bộ bàn phím chuột Genius-Bộ định tuyến 300M, 2.4GHZ-Đầu ghi hình KTS 4 kênh VT4800S-Nguồn 12v/1A
-Màn hình LCD Acer G19HQC-Chuột quang Jupistar
-Bàn phím Jupistar-Loa microlab PC 530-Bộ chuyển mạch Switch 8 portMáy in -Máy in hóa đơn 085
-Máy in canon LBP3300-Máy in phun màu Epson
13.83
Các sản phẩm
khác
-Điện thoại-Tổng đài
7
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ:
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc ba lớp của sản phẩm
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của M-TECH
Hình 2.2: Cơ cấu sản phẩm của M-TECH
Bảng biểu:
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của M-TECH Bảng 2.2: Danh mục chi tiết sản phẩm kinh doanh của M-TECH Bảng 2.3: Một số sản phẩm được bổ sung cho chủng loại sản phẩm
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đã trở thành xu thế mang tính tấtyếu khách quan Nó đã và đang mang lại sức sống mới, mang lại những cơ hội kháccho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và mở rộng thị trường Bên cạnh đó, cácdoanh nghiệp cũng đối phó với môi trường biến động, nhiều rủi ro và áp lực kinhdoanh cao Trong bối cảnh đó để có thể tồn tại, phát triển và giành lợi thế trong cuộcchạy đuôi với các đối thủ thì doanh nghiệp cần phải phát triển chính sách sản phẩmhơn nữa Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế, các đơn vị tổ chức nhưtrường học, công ty, cơ quan, rất đa dạng, có nhu cầu về các sản phẩm thiết bị điện tử
để nhằm mang lại sự thuận lợi, nhanh chóng, năng suất cao trong công việc Thịtrường thiết bị văn phòng phẩm là thị trường ngách Tuy số lượng khách mua hàngkhông nhiều như những sản phẩm dịch vụ khác nhưng đây là mặt hàng mà dân vănphòng hoặc doanh nghiệp luôn cần mua mới liên tục, đặc biệt là các vật dụng như:giấy tờ, mực in Theo ước tính từ những báo cáo nghiên cứu thị trường văn phòngphẩm Việt Nam, mỗi năm nước ta chi hơn 4.000 tỉ đồng cho việc mua sắm trang thiết
bị văn phòng phẩm Nhu cầu tiêu dùng trong ngành này vì thế cũng đa dạng, và nhữngnghiên cứu báo cáo thị trường thiết bị văn phòng là vô cùng cần thiết Tổ chức khoahọc công tác văn phòng có ý nghĩa thiết thực tạo điều kiện cho cơ quan, doanh nghiệphoàn thành tốt mục tiêu để tồn tại và phát triển
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mạiM-TECH Việt Nam, với sự tìm hiểu cũng như giúp đỡ của các anh, chị nhân viêntrong công ty Bằng những thông tin qua khảo sát, điều tra và thu thập cho thấy từ cuối
2014 khi M-TECH bắt đầu chuyển sang kinh doanh các loại sản phẩm thiết bị điện tử,văn phòng tăng gần gấp đôi so với năm trước Đặc biệt là trong giai đoạn tăng trưởngkinh tế của Việt Nam hiện nay thì hệ thống các ngân hàng, đơn vi trường học, doanhnghiệp, tổ chức, phát triển nhanh chóng nên vấn đề lắp đặt thiết bị văn phòng để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh là hết sức quan trọng Cơ hội cho các doanh nghiệp thamgia vào thị trường thiết bị văn phòng rất rộng và đầy tiềm năng Song bên cạnh đócũng tồn tại không ít khó khăn trong hoạt động tiêu thụ, kinh doanh, cạnh tranh gaygắt, nhu cầu khách hàng ngày khắt khe Do vậy để tồn tại và phát triển trong thời gian
Trang 11tới thì M-TECH đầu tư phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng để nâng caonăng lực và giành lợi thế.
→Vì vậy, em chọn đề tài: “Phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp.
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
- Đề tài: “Phát triển chính sách sản phẩm dịch vụ tại nhà hàng khách sạn Ngọc
Hà, công ty TNHH thương mại và xây dựng Thân Hà, Vĩnh Phúc”- Tác giả: Trịnh ThịThanh Thảo- Luận văn tốt nghiệp Khoa khách sạn- du lịch, 2014 Đề tài trên đề cậpđến các vấn đề lý thuyết cũng như thực trạng về chính sách sản phẩm dịch vụ tại nhàhàng Đưa ra những vấn đề còn tồn tại trong chính sách sản phẩm của khách sạn Ngọc
Hà và từ đó đưa ra những định hướng để phát triển thêm chính sách sản phẩm dịch vụtại nhà hàng
- Đề tài: “Phát triển chính sách sản phẩm đồ gỗ nội thất của công ty Daichu ViệtNam tại thị trường Hà Nội”- Tác giả: Lê Thị Thu Hiền- Luận văn tốt nghiệp KhoaMarketing, 2013 Đề tài đề cập đến các vấn đề lý thuyết cũng như thực trạng về chínhsách sản phẩm đồ gỗ nội thất Chú trọng đến những vấn đề tồn đọng của Daichu ViệtNam và từ đó đưa ra những định hướng xây dựng để phát triển thêm chính sách sảnphẩm đồ gỗ nội thất của Daichu
- Đề tài: “Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHHthương mại và dịch vụ Đảo Gia tại thị trường miền Bắc”- Tác giả: Lã Chi Bắc- Luậnvăn tốt nghiệp Khoa quản trị doanh nghiệp, 2010 Đề tài đề cập tới lý thuyết cũng nhưthực trạng về việc tiêu thụ sản phẩm thiết bị văn phòng của công ty Từ đó đưa ranhững giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Hà Nội
- Đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm để xây dựng thương hiệu tạicông ty TNHH thương mại cơ điện Việt Nhật”- Tác giả: Lê Thị Hằng- Luận văn tốtnghiệp Khoa Marketing, 2015 Đề tài đề cập đến những vấn đề lý thuyết cũng nhưthực trạng về nâng cao chất lượng sản phẩm để xây dựng thương hiệu tại công ty Tậptrung đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm để xây dựng thương hiệu
Trang 12Qua việc nghiên cứu các đề tài có định hướng tương tự cũng đi sâu về vấn đềphát triển chính sách sản phẩm, các thiết bị văn phòng thì đề tài có sự khác biệt, không
có sự trùng lặp đối với các kết quả nghiên cứu trước
3 Xác lập vấn đề nghiên cứu
Qua nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, trên cơ sở những thông tin thu được qua điều tra sơ bộ cũng như sự tìm hiểusâu rộng về vấn đề của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECHViệt Nam Một số vấn đề mà công ty đang gặp phải là:
Hoàn thiện danh mục sản phẩm để đưa ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng
Các sản phẩm thiết bị văn phòng của M-TECH chưa có sự đa dạng về chủngloại, mẫu mã
Đầu tư triển khai sản phẩm mới còn đang hạn chế chưa đáp ứng được tốt nhucầu luôn luôn thay đổi của khách hàng
Chất lượng dịch vụ, cũng như những thông tin chi tiết về sản phẩm chưa đượccập nhật online, vẫn còn một số hạn chế
Vì vậy, đề tài của em tập trung giải quyết phát triển chính sách sản phẩm thiết
bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH ViệtNam tại thị trường Hà Nội Tên đề tài cụ thể:
“ Phát triển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội”
4 Các mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Làm rõ, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển chính sáchsản phẩm của công ty kinh doanh, từ đó áp dụng vào hoạt động thực tiễn của công ty
cụ thể, đưa ra những vấn đề tồn tại, tìm cách khắc phục, hướng tới phát triển chínhsách sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường
Trang 13Về giải pháp: Đưa ra các dự báo thay đổi, triển vọng, đề xuất các giải pháp,kiến nghị để công ty thương mại nâng cao năng lực cạnh tranh, đem lại doanh thu lợinhuận cho công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tạithị trường Hà Nội.
- Không gian: Thị trường Hà Nội
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng chính sách sản phẩm của M-TECH tậptrung từ năm 2013 đến nay, để đưa ra những định hướng, đề xuất giải pháp để pháttriển chính sách sản phẩm thiết bị văn phòng của M-TECH
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Duy vật biện chứng, phân tích, thống kê.
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
- Nền tảng cơ sở lý luận và lý thuyết khách quan, từ đó đề tài vận dụng vào phântích tình hình thực trạng của công ty Từ thực tiễn nghiên cứu đi sâu phân tích thựctrạng, thấy được nguyên nhân của sự tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục
và rút ra những tồn tại của thực tiễn chính sách sản phẩm của công ty
Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích và suy diễn:
- Trên cơ sở tổng hợp những tài liệu đã qua xử lý, từ đó đem ra phân tích và chonhận xét, đánh giá, kết luận của riêng bản thân về những vấn đề đang được đề cập đến
- Sử dụng các mô hình, các phương pháp kiểm định thống kê để kiểm nghiệm cácgiả thuyết về tổng thể
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Thu thập phân tích và xử lý số liệu thứ cấp:
- Dữ liệu bên trong: Các báo cáo kết quả kinh doanh của M-TECH từ năm 2013
đến nay, bảng kết quả phân bổ ngân sách xúc tiến cho hoạt động thương mại của TECH, bảng báo cáo danh mục giả các sản phẩm của M-TECH từ năm 2013-nay
Trang 14M Dữ liệu bên ngoài: Báo cáo kết quả nhu cầu sử dụng đối với các dòng sản
phẩm thiết bị văn phòng trong giai đoạn tới Các ấn phẩm của bộ khoa học và côngnghệ, các báo, tạp chí kinh tế
Thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp:
- Quan sát: Cả trực tiếp lẫn gián tiếp: Quan sát các thái độ khách hàng, chất
lượng làm việc của các nhân viên khi cung cấp, sử dụng các sản phẩm thiết bị vănphòng của M-TECH Gián tiếp qua các kết quả báo cáo tác động đến hành vi, xác địnhđược xu hướng kinh doanh mới Nghiên cứu các hồ sơ của kho để có những địnhhướng chuyển dịch thị trường Từ đó đưa ra những đánh giá, kết luận về thực trạng và
đề xuất những giải pháp có tính hiệu quả về phát triển chính sách sản phẩm trong điềukiện hiện nay
- Nghiên cứu phỏng vấn chuyên sâu:
+ Công cụ nghiên cứu: Phiếu câu hỏi
+ Phương thức tiếp xúc: Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
+ Số lượng người được phỏng vấn: 05 người bao gồm các nhà quản trị cấp caocủa công ty cụ thể là: Giám đốc, Trưởng bộ phận kỹ thuật, Trưởng phòng kinh doanh,Trưởng phòng nhân sự, Trưởng kho
Mục tiêu phát triển chung, mục tiêu và định hướng phát triển sản phẩm củacông ty
Chính sách sản phẩm mà công ty đã sử dụng và hiệu quả của nó
Những khó khăn và giải pháp của doanh nghiệp khi thực hiện chính sách pháttriển sản phẩm mới
- Điều tra trắc nghiệm khách hàng
+ Công cụ nghiên cứu: Bảng câu hỏi
+ Phương thức tiếp xúc: Gửi phiếu điều tra
Trang 15+ Đối tượng điều tra: Các nhà quản trị thuộc bộ phận quản lý thu mua thiết bị vănphòng của công ty là các đơn vị tổ chức, doanh nghiệp khách hàng được lựa chọn ngẫunhiên.
+ Mục đích: tìm hiểu mức độ hiểu biết, những đánh giá chung và mức độ hàilòng của khách hàng về sản phẩm thiết bị văn phòng nói chung và mong muốn của họ
về sản phẩm thiết bị văn phòng là gì? Qua đó đánh giá mức độ thành công của chínhsách sản phẩm trước đó của công ty và có kế hoạch cụ thể cho một chính sách sảnphẩm hiệu quả trong thời gian tới
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: Gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề để lý luận cơ bản về “ Phát triển chính sách sản phẩmcủa công ty kinh doanh”
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng: “Phát triển chính sách sản phẩmthiết bị văn phòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECHViệt Nam tại thị trường Hà Nội
- Chương 3: Đề xuất giải pháp với : “Phát triển chính sách sản phẩm thiết bị vănphòng của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tạithị trường Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1.1 Khái quát về chính sách sản phẩm
1.1.1 Khái niệm sản phẩm và phát triển chính sách sản phẩm
→ Dưới nhiều góc độ, quan điểm khác nhau về sản phẩm, em sẽ sử dụng quanđiểm về sản phẩm theo Marketing hiện đại
1.1.1.2 Cấu trúc sản phẩm
Cấu trúc sản phẩm gồm có 3 lớp: Lớp sản phẩm cốt lõi, lớp sản phẩm hiện hữu,lớp sản phẩm gia tăng:
Trang 17Hình 1.1: Mô hình cấu trúc ba lớp của sản phẩm
Nguồn: Marketing căn bản- Philip Kotler
- Lớp sản phẩm cốt lõi: Là những lợi ích cốt lõi, chính là dịch vụ hay lợi ích cơbản mà khách hàng thực sự mua Những lợi ích cơ bản tiềm ẩn và có thể thay đổi tùytheo những yếu tố hoàn cảnh của môi trường và mục tiêu cá nhân của khách hàng,nhóm khách hàng trong bối cảnh nhất định Điều quan trọng sống còn đối với cácdoanh nghiệp là nhà quản trị marketing phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để pháthiện ra những đòi hỏi về các khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của họ.Chỉ có như vậy họ mới tạo ra những sản phẩm có khả năng thỏa mãn đúng và tốtnhững lợi ích mà khách hàng mong đợi
- Lớp sản phẩm hiện hữu: Là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế củasản phẩm Những yếu tố đó bao gồm: bao gói, đặc tính nổi trội, phong cách mẫu mã,dịch vụ trước bán, Đây là những yếu tố quan trọng giúp người mua có thể nhận biết
và phân biệt được giữa 2 sản phẩm có cùng một lợi ích cốt lõi Và cũng nhờ hàng loạt
Lắp đặt
Bao gói
Chất lượng
Phong cách mẫu mã
Những lợi ích cốt lõi
Dịch vụ trước
Dịch vụ sau bán
Bảo hành
Trang 18yếu tố này mà sản xuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường, để ngườimua tìm đến công ty và giúp họ phân biệt hàng hóa của công ty này với công ty khác.
- Lớp sản phẩm gia tăng: Bao gồm các yếu tố như điều kiện giao hàng và thanhtoán, bảo hành, dịch vụ trong bán, lắp đặt sử dụng Những yếu tố đó đã tạo ra sự đánhgiá mức độ hoàn chỉnh khác nhau trong nhận thức của người tiêu dùng về mặt hànghay nhãn hiệu cụ thể Dưới góc độ nhà kinh doanh, các yếu tố gia tăng trở thành mộttrong những vũ khí cạnh tranh của các nhãn hiệu sản phẩm
1.1.1.3 Khái niệm chính sách sản phẩm, phát triển chính sách sản phẩm
- Chính sách sản phẩm là tổng hợp các quyết định, hành động, liên quan đến sảnxuất, và kinh doanh sản phẩm, hướng tới những mục tiêu nhất định để các năng lực vànguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội, thách thức từ bên ngoài Để
có thể tồn tại và phát triển, điều kiện không thể thiếu đó chính là công ty phải có mộtchính sách sản phẩm cụ thể, rõ ràng và hiệu quả Chính sách đó phải phù hợp với khảnăng tiềm lực của công ty thì chính sách sản phẩm đó mới phát huy tối đa hiệu quả
Nguồn: Quản trị Marketing Tác giả Philip – Kotler
- Phát triển chính sách sản phẩm là quá trình triển khai hoạt động của doanhnghiệp nhằm hiệu chỉnh chính sách sản phẩm của doanh nghiệp để thích ứng với sựthay đổi của thị trường hay khi trong những điều kiện nhất định
Nguồn: Quản trị marketing Tác giả PGS TS Lê Thế Giới
1.1.1.4 Vai trò, vị trí của chính sách sản phẩm
- Chính sách sản phẩm là tiền đề để hoạch định chính sách giá, chính sách phânphối, chính sách xúc tiến Có vai trò quan trọng liên quan đến các quyết định về cácchính sách còn lại Không thực hiện tốt chính sách sản phẩm thì không thể thực hiệntốt các chính sách bộ phận khác Chính sách sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớicác chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến thương mại
- Chính sách sản phẩm có một vị trí vô cùng quan trọng và là yếu tố quyết địnhđến chiến lược Marketing Nó có vai trò định hướng cho chiến lược Marketing và lànền tảng để thực hiện chiến lược Marketing Trình độ sản xuất càng cao, cạnh tranhcàng gay gắt thì vai trò của chính sách sản phẩm càng trở nên quan trọng hơn trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách sản phẩm có thể coi là cốt
Trang 19lõi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đó Nếu chính sách sản phẩm không tốt thì chiếnlược Marketing không thể có hiệu quả.
Trang 201.1.2 Một số lý thuyết về chính sách sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định đến các hoạt động khác của công ty.Trong những năm vừa qua, có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đề cập đến lýthuyết về chính sách sản phẩm Trong phần này, em xin đưa ra những lý thuyết hết sức
bổ ích và hỗ trợ em trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận của mình
1.1.2.1 Theo Quản trị Marketing Tác giả Philip – Kotler
Nội dung của chính sách sản phẩm bao gồm:
- Quyết định về chủng loại sản phẩm
- Quyết định về bao bì và cách gắn nhãn hiệu
- Quyết định về nhãn hiệu
- Quyết định dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
- Quản trị chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược
- Phát triển, thử nghiệm và tung ra thị trường sản phẩm và dịch vụ mới
1.1.2.2 Theo Quản trị marketing Tác giả PGS TS Lê Thế Giới
Nội dung của chính sách sản phẩm bao gồm:
- Quyết định về danh mục sản phẩm loại sản phẩm
Trang 211.2 Phân định nội dung nghiên cứu phát triển chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh
1.2.1 Xác định mục tiêu của chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển củadoanh nghiệp, doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiệnnay cần phải nhận thức được tầm quan trọng của chính sách sản phẩm:
- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều muốn đạtđược Nhiều công ty thực hiện mục tiêu này ngay từ khi sản phẩm mới được tung ra thịtrường với chính sách hớt váng chớp nhoáng nhằm thu lợi nhuận tối đa trước khi phảichia sẻ với các đối thủ cạnh tranh
- Mục tiêu mở rộng thị trường để tăng thị phần trong giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải dung hòa giữa thịphần và lợi nhuận Doanh nghiệp cần phải đầu tư để cải tiến sản phẩm, có chính sáchgiá hợp lý, phân phối và có những chính sách xúc tiến hiệu quả nhằm mở rộng thịtrường mục tiêu của mình
- Mục tiêu tồn tại được: Các doanh nghiệp coi trọng trong khi tình thế vượt quákhả năng, cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu khách hàng thay đổi… Để giữ cho công tyđược tiếp tục hoạt động và sản phẩm hàng hóa bán được, các công ty phải thay đổichính sách sản phẩm và định giá thấp, với hi vọng rằng sẽ khôi phục được thị trường.Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở nên ít quan trọng hơn
→ Bên cạnh đó, các mục tiêu phi kinh tế cũng được doanh nghiệp chú trọng rấtnhiều Nó bao gồm các mục tiêu về chất lượng sản phẩm, duy trì giá trị uy tín nhãnhiệu, mặc dù những mục tiêu này không trực tiếp tạo ra lợi nhuận hay thị phần nhưnglại có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu khác
1.2.2 Chính sách chủng loại, cơ cấu sản phẩm
1.2.2.1 Thiết lập chủng loại sản phẩm
Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do
giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, haythông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãygiá
Trang 22Thiết lập chủng loại sản phẩm: Mỗi doanh nghiệp thường có các cách thức lựa
chọn chủng loại sản phẩm khác nhau, những lựa chọn này tùy thuộc vào mục đích màdoanh nghiệp theo đuổi Thông thường doanh nghiệp có thể thiết lập bề rộng củachủng loại sản phẩm: phát triển chủng loại sản phẩm, bổ sung mặt hàng cho chủng loạisản phẩm hay hạn chế chủng loại sản phẩm
a Phát triển chủng loại sản phẩm :
- Phát triển hướng lên trên:
Những công ty ở đầu dưới thị trường có thể suy tính đến việc xâm nhập vào đầutrên của thị trường Họ bị hấp dẫn bởi tỷ lệ tăng trưởng cao hơn, lợi nhuận cao hơn haychỉ để tự xác lập mình như một người sản xuất đủ một loại sản phẩm
Quyết định hướng lên trên có thể chứa đựng nhiều rủi ro Đó không chỉ là vì cácđối thủ cạnh tranh ở đầu trên đã cố thủ vững chắc mà còn vì họ có thể phản công bằngcách tiến xuống phía dưới Các khách hàng tương lai có thể không tin rằng những công
ty đầu dưới lại sản xuất được những sản phẩm chất lượng cao Cuối cùng là những đạidiện bán hàng của công ty và nhà phân phối không đủ năng lực để phục vụ đầu trêncủa thị trường
- Phát triển hướng xuống dưới:
Nhiều công ty chiếm lĩnh phần phía trên của thị trường rồi về sau dần mở rộngchủng loại sản phẩm để chiếm lĩnh cả những phần phía dưới Việc phát triển xuốngdưới có thể do các mục đích: Kìm hãm đối thủ cạnh tranh, tiến công họ hay xâm nhậpvào những phần thị trường đang phát triển
Khi phát triển xuống dưới công ty sẽ phải đương đầu với những rủi ro Mặt hàngmới ở đầu thấp có thể gây tổn hại cho những mặt hàng ở đầu cao
- Phát triển theo cả 2 hướng trên: Những công ty phục vụ phần giữa của thịtrường có thể quyết định kéo dài sản phẩm của mình về hai phía Chính sách phát triểnnày giúp cho công ty chiếm lĩnh thị trường
b Bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm:
Danh mục sản phẩm có thể mở rộng bằng cách bổ sung thêm những loại sảnphẩm mới trong phạm vi hiện tại của loại đó Việc bổ sung hàng hóa được xuất phát từcác mục đích sau: Mong muốn có thêm lợi nhuận; Để lấp chỗ trống trong chủng loại
Trang 23hiện có; Tận dụng năng lực sản xuất dịch vụ dư thừa; Mong muốn trở thành công tychủ chốt với chủng loại đầy đủ.
Khi bổ sung những sản phẩm mới trong cùng một chủng loại công ty phải tínhđến khả năng giảm mức tiêu thụ sản phẩm khác Để giảm bớt ảnh hưởng này, công typhải đảm bảo chắc chắn các sản phẩm mới khác hẳn với các sản phẩm đã có
c Hạn chế chủng loại sản phẩm
Mục đích: Kiểm tra định kỳ sản phẩm trong tuyến sản phẩm để phát hiện điểmyếu và loại bỏ hay hạn chế sản xuất sản phẩm đó Một số cách thức để loại bỏ sảnphẩm:
- Loại bỏ hay hạn chế những sản phẩm không đem lại lợi nhuận (xác định thôngqua phân tích doanh thu và chi phí)
- Loại bỏ hay hạn chế sản phẩm khi khả năng sản xuất hạn chế và công ty phảitập trung vào sản phẩm mang lại lợi nhuận nhiều hơn Rút ngắn tuyến sản phẩm khinhu cầu căng thẳng và kéo dài các tuyến khi nhu cầu thấp
Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại sản phẩm và các đơn vị sản
phẩm do một người bán cụ thể đem bán chào bán cho người mua Quyết định về danhmục sản phẩm hỗn hợp: danh mục sản phẩm được phản ánh qua chiều rộng, chiều sâu,chiều dài và độ bền tương hợp
- Chiều rộng của danh mục sản phẩm là tổng số các chủng loại sản phẩm củacông ty kinh doanh
- Chiều sâu của danh mục sản phẩm là tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thể đượcchào bán trong từng sản phẩm riêng của một chủng loại
- Chiều dài của danh mục sản phẩm được xác định tổng số những sản phẩmthành phần trong tổng danh mục sản phẩm của công ty kinh doanh
- Độ bền tương hợp của danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đếnmức độ nào giữa các nhóm sản phẩm khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụngcuối cùng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối hay một phương diện nào đó
→ Bốn chiều này của danh mục sản phẩm tạo nên những căn cứ để xác địnhchiến lược sản phẩm của công ty Công ty có thể khuếch trương doanh nghiệp củamình theo bốn cách:
Trang 24Công ty có thể bổ sung những chủng loại sản phẩm mới và như vậy sẽ mởrộng danh mục sản phẩm của mình.
Công ty có thể kéo dài từng loại sản phẩm
Công ty có thể bổ sung them các phương án sản phẩm cho từng sản phẩm vàtăng chiều sâu của danh mục sản phẩm
Công ty có thể tiếp tục tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tuỳ theo ý đồcủa công ty muốn có uy tín vững chắc trong lĩnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực
1.2.2.2 Cơ cấu sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp được xác định bởi hai nhân tố:
Kích thước của tập hợp sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường
Cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm gồm ba chiều: Chiều dài của nó biểuhiện số loại sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường, tức làphản ánh mức độ đa dạng hóa của doanh nghiệp Chiến lược sản phẩm của các doanhnghiệp kinh doanh mạo hiểm thường có chiều dài của tập hợp sản phẩm nhỏ, chỉ tậptrung một vài loại sản phẩm nhất định theo hướng chuyên môn hóa Trái lại, các doanhnghiệp muốn duy trì sự an toàn cao trong kinh doanh luôn luôn tìm cách kéo dài sốloại sản phẩm, dịch vụ
Mỗi loại sản phẩm bao giờ cũng có nhiều chủng loại Cơ cấu sản phẩm trongtừng thời kỳ phải đề cập đến chủng loại nào Số lượng các chủng loại được lựa chọnquyết định độ lớn của chiều rộng kích thước tập hợp sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.Sau cùng, trong mỗi chủng loại sản phẩm được chọn cần chỉ ra những mẫu mã nào sẽđưa ra thị trường Số lượng mẫu mã, kiểu cách này chính là chiều sâu của cơ cấu sảnphẩm
Cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm phản ánh mối quan hệ tương tác củatừng loại, từng chủng loại, mẫu mã trong tập hợp sản phẩm đó Về mặt lượng, nó được
đo bằng tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của từng loại sản phẩm trong tổng giá trịsản xuất công nghiệp của toàn bộ tập hợp sản phẩm Tỉ trọng này lại phụ thuộc vào vịtrí của từng loại sản phẩm trong tập hợp sản phẩm đó
Cơ cấu sản phẩm khác với danh mục sản phẩm vì danh mục sản phẩm chỉ mớixác định được kích thước của tập hợp, tức là mới chỉ liệt kê được các loại, các chủngloại sản phẩm, số mẫu mã kiểu cách mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, chứ chưa
Trang 25phản ảnh được vị trí, cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm ấy như cơ cấu sảnphẩm.
1.2.3 Chính sách chất lượng sản phẩm
1.2.3.1 Nội dung chính sách chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tập hợp những thuộc tính của sản phẩm đáp ứng nhữngnhu cầu xác định phù hợp với tên gọi của sản phẩm Chất lượng sản phẩm có thể baogồm những chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu vật lý: Độ bền, chắc kiểu dáng, mẫu mã
- Chỉ tiêu hóa học: Không có những chất gây hại cho sức khỏe…
- Chỉ tiêu hóa lý: Không han gỉ, không được ẩm nóng
- Chỉ tiêu sinh hóa: Đảm bảo vệ sinh
- Chỉ tiêu cảm quan: Có tính thẩm mỹ, thơm tho, mềm mại…
Những chỉ tiêu trên có thể khác nhau ở mỗi loại sản phẩm và không nhất thiết làcác sản phẩm phải đạt được hết các chỉ tiêu đó, vấn đề là sản phẩm của công ty đã đạttới mức độ nào so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Quyết định giảm dần chất lượng sản phẩm: một số công ty giảm dần chấtlượng sản phẩm để bù đắp chi phí tăng cao hoặc giảm chất lượng một cách khéo léo đểtăng mức lãi hiện tại dù việc này sẽ làm giảm doanh thu trong dài hạn
1.2.3.2 Vai trò chính sách chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể những đặc điểm của sản phẩm thể hiện được sựthoả mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng, tên gọicủa sản phẩm
Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm bao gồm nhóm chỉ tiêu sử dụng, nhóm chỉ tiêu
Trang 26sản phẩm chất lượng đều chiếm vị trí quan trọng nếu một sản phẩm có chất lượng kémthì cho dù doanh nghiệp có một hệ thống phân phối tốt đến mấy cũng không thànhcông và không có khả năng cạnh tranh Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ đều phải quan tâm đến chất lượng Chất lượng làyếu tố đầu tiên và tiên quyết để xác lập và giữ vững vị trí của nhãn hiệu trên thịtrường.
1.2.4 Chính sách bao bì và nhãn hiệu sản phẩm
Quyết định nhãn hiệu sản phẩm và quản trị nhãn hiệu sản phẩm
- Khái niệm: Nhãn hiệu sản phẩm là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểudáng hoặc một sự kết hợp những yếu tố đó giúp khách hàng phân biệt sản phẩm vàdịch vụ của người bán này với sản phẩm của người bán khác Thông thường khi hoạchđịnh chính sách sản phẩm các công ty phải quyết định các vấn đề sau về nhãn hiệu sảnphẩm
- Quyết định gán nhãn hiệu sản phẩm: Cùng với sự phát triển của kinh tế thịtrường trong những năm gần đây, vấn đề gán nhãn hiệu hàng hóa ở nước ta đã đượcphần lớn các doanh nghiệp quan tâm hơn Tuy nhiên, đôi khi cũng có một số loại hànghóa được bán trên thị trường cũng không có nhãn hiệu rõ ràng Việc gán nhãn chohàng hóa có ưu điểm là có được lòng tin hơn của ngời tiêu dùng với nhà sản xuất, làmcăn cứ cho việc lựa chọn của người mua và đặc biêt ở nước ta hiện nay nó làm cơ sởcho việc quản lý chống làm hàng giả Việc gán nhãn hiệu rất quan trọng trong chínhsách sản phẩm, việc gán nhãn hiệu như thế nào và cách thức ra sao sẽ quyết định thànhcông hay thất bại của sản phẩm trên thị trường
- Ai là người chủ nhãn hiệu hàng hóa Trên thực tế thì nhà sản xuất nào cũngmuốn mình là chủ nhãn hiệu hàng hóa do mình sản xuất ra nhưng đôi khi vì những lý
do khác nhau có thể nhãn hiệu hàng hóa lại không phải là nhãn hiệu của nhà sản xuất
- Quyết định tên nhãn: Với sự tăng trưởng nhanh chóng của thị trường toàn cầu,các công ty khi lựa chọn tên nhãn cần nghĩ đến triển vọng mở rộng ra thị trường toàncầu những tên nhãn đó phải dễ đọc và có ý nghĩa đối với các ngôn ngữ khác Nhãnhiệu hàng hóa phải đảm bảo 4 yêu cầu sau: Phải hàm ý về lợi ích hàng hóa; phải hàm ý
về chất lượng hàng hóa; phải dễ đọc, dễ nhận biết, dễ nhớ; phải khác biệt hẳn so vớicác nhãn hiệu khác
Trang 27- Quyết định chính sách nhãn hiệu Một công ty có 4 cách lựa chọn khi hoạchđịnh chính sách nhãn hiệu: Mở rộng chủng loại sản phẩm, mở rộng nhãn hiệu, sử dụngnhiều nhãn hiệu, chính sách nhãn hiệu mới.
Quyết định bao bì sản phẩm
Bao bì là những thứ có thể bao gói cho sản phẩm hàng hóa nhằm bảo vệ, bảoquản hàng hóa Bên cạnh đó, bao bì cũng có những mục đích khác rất quan trọng như:tăng giá trị thẩm mĩ cho sản phẩm, gia tăng giá trị sử dụng, tăng sức quảng cáo truyềnthông cho công ty…Bao gói thường có bốn yếu tố cấu thành điển hình: lớp tiếp xúctrực tiếp với hàng hóa, lớp bảo vệ, lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và cácthông tin mô tả hàng hóa trên bao gói Để tạo ra bao gói có hiệu quả cho một hàng hóanhà quản trị Marketing của công ty cần phải thông qua những nguyên tắc sau:
- Xây dựng quan niệm về bao gói: bao bì phải tuân thủ nguyên tắc nào? Nóđóng vai trò như thế nào đối với một mặt hàng cụ thể? Nó phải cung cấp thông tin gì
về hàng hóa?
- Quyết định về các khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nộidung trình bày và có gán nhãn hiệu hay không? Khi thông qua các quyết định này phảigắn với các công cụ khác của marketing
- Quyết định về thử nghiệm bao gói: Bao gồm thử nghiệm về kỹ thuật, thửnghiệm về hình thức, về kinh doanh, về khả năng chấp nhận của người tiêu dùng
- Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi íchcủa bản thân công ty
- Quyết định về các thông tin trên bao bì Tùy vào những điều kiện cụ thể mànhà sản xuất bao gói quyết định đưa ra thông tin gì lên bao gói và đưa chúng như thếnào? Thông thường những thông tin chủ yếu được thể hiện qua bao gói là: thông tin vềhàng hóa, về phẩm chất hàng hóa, về nơi sản xuất, về kỹ thuật an toàn sử dụng…
1.2.5 Chính sách phát triển sản phẩm mới
Theo quan điểm marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới vềnguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm hiện có hoặc những nhãn hiệu mới
do kết quả nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của công ty
Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới ở công ty: Hình thành ý tưởng Lựa
Trang 28lược marketing cho sản phẩm mới Thiết kế sản phẩm mới Thử nghiệm trongđiều kiện thị trường Triển khai tung sản phẩm mới ra thị trường.
a Hình thành ý tưởng: Hình thành ý tưởng về sản phẩm mới là bước đi đầu
tiên, quan trọng để hình thành phương án sản xuất sản phẩm mới Việc tìm kiếm, hìnhthành ý tưởng thường được căn cứ vào một số nguồn thông tin như nguồn thông tin từkhách hàng, từ các nhà khoa học, những người có thể sáng tạo hay tìm kiếm những vậtliệu hay thuộc tính mới sẽ dẫn đến tạo ra những phương án hoàn toàn mới hay cải biếncho sản phẩm, hay từ việc theo dõi sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để tìm ra nhữngđiểm hấp dẫn khách hàng của sản phẩm
b Lựa chọn ý tưởng: Là quá trình sàng lọc, đào thải những ý tưởng không phù
hợp, kém hấp dẫn để chọn ra những ý tưởng tốt nhất
c Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới
- Sau khi đã có được những ý tưởng phù hợp cho sản phẩm mới, công ty tiếnhành xây dựng dự án sản phẩm mới cho mỗi ý tưởng Ý tưởng là những tư tưởng kháiquát về sản phẩm còn dự án là sự thể hiện tư tưởng khái quát đó thành các phương ánsản phẩm mới với các tham số về đặc tính hay công dụng hoặc đối tượng sử dụng khácnhau của chúng
- Bước tiếp theo là thẩm định từng dự án này Thẩm định dự án là thử nghiệmquan điểm và thái độ của nhóm hàng mục tiêu đối với các phương án sản phẩm đãđược mô tả
d Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới
- Phần thứ nhất mô tả quy mô, cấu trúc thị trường và thái độ của khách hàngtrên thị trường mục tiêu, dự kiến xác lập vị trí sản phẩm, chỉ tiêu về khối lượng bán,thị phần và lợi nhuận trong những năm trước mắt
- Phần thứ hai trình bày quan điểm chung về phân phối sản phẩm và dự đoánchi phí marketing cho năm đầu
- Phần thứ ba trình bày những mục tiêu tương lai về các chỉ tiêu: tiêu thụ, lợinhuận, quan điểm chiến lược lâu dài về các yếu tố marketing – mix
e Thiết kế sản phẩm mới
- Trong giai đoạn thiết kế các dự án sản phẩm phải được thể hiện thành nhữngsản phẩm hiện thực, chứ không chỉ là những mô tả khái quát như các bước trên Để
Trang 29làm việc này, bộ phận nghiên cứu thiết kế sẽ tạo ra một hay nhiều phương án hay môhình sản phẩm.
- Khi mẫu làm xong thì cần phải đem ra thử nghiệm Công ty có thể tiến hànhthử nghiệm các chức năng trong phòng thí nghiệm, kiểm tra thông qua khách hàng hayngười tiêu dùng để biết ý kiến của họ
f Thử nghiệm trong điều kiện thị trường: Công ty cho sản xuất một loạt nhỏ
sản phẩm để thử nghiệm trong điều kiện thị trường Ở giai đoạn này, hàng hoá vàchương trình marketing được thử nghiệm trong hoàn cảnh gần với thực tế hơn với mụctiêu chủ yếu là thăm dò khả năng mua và dự báo chung về mức tiêu thụ Đối tượng thử
nghiệm là người tiêu dùng, các nhà kinh doanh và các chuyên gia có kinh nghiệm.
g Triển khai sản xuất hàng loạt và tung sản phẩm mới ra thị trường
- Việc thử nghiệm sản phẩm trên thị trường cung cấp cho các nhà quản trị lượngthông tin đủ để thông qua quyết định có nên sản xuất sản phẩm mới hay không
- Khi tung sản phẩm mới ra thị trường công ty phải quyết định chào hàng khinào, ở đâu, cho ai và như thế nào?
1.2.6 Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
Một yếu tố cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịch vụ khách hàng Hàng hóa củacông ty thường đòi hỏi phải có những dịch vụ nhất định Dịch vụ có thể là khôngnhiều, nhưng cũng có thể giữ vai trò quyết định đối với hàng hóa Các nhà quản trịmarketing phải quyết định bốn vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho kháchhàng:
Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng công ty
có thể cung cấp là gì? Tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố dịch vụ đó
Chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cho kháchhàng đến mức độ nào so với các đối thủ cạnh tranh
Chi phí dịch vụ tức là khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theomức giá nào?
Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: Công ty tổ chức lực lượng cung cấpdịch vụ, dịch vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán, dịch vụ cho tổ chức độclập bên ngoài công ty cung cấp
Trang 30→ Khi quyết định về dịch vụ khách hàng thì công ty phải căn cứ vào 3 yếu tốchính là: nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng của công ty Có thể thấy
là các quyết định về dịch vụ khách hàng là vô cùng quan trọng, nó là một phần quyếtđịnh đến sự thành bại của các doanh nghiệp
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chính sách sản phẩm
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường chính trị- pháp luật
- Chính trị: Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanhnghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốcgia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Cácyếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay mộtkhu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặcđâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanhtrên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế
- Luật pháp: Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnhhoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc banhành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinhdoanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chânchính, có trách nhiệm Tuy nhiên, nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ cóảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Môi trường kinh tế: Gồm có yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãisuất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái,lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế Có ảnh hưởng lớn tác động đến các chính sáchsản phẩm của công ty kinh doanh
Môi trường văn hoá xã hội: Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú
ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn sovới các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tácđộng của các yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người tasống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu
Trang 31biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trịtrong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp Bên cạnh đó, dân số cũng làmột yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ mô, đặcbiệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tácđộng trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đếnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường tự nhiên: Các nhà quản trị chiến lược cần nhạy bén với những mối
đe dọa và cơ hội gắn liền với bốn xu hướng trong môi trường tự nhiên: thiếu hụtnguyên liệu, chi phí năng lượng tăng, mức độ ô nhiễm tăng để từ đó những chínhsách, biện pháp để tận dụng được những điều kiện thuận lợi của tự nhiên và nắm bắtđược tình hình thay đổi của tự nhiên để điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Môi trường công nghệ: Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựngnhiều cơ hội và đe doạ đối với các doanh nghiệp Những cơ hội mới như: Công nghệmới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm chosản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm chosản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn chocác sản phẩm và dịch vụ của công ty Những mối đe dọa như: Sự ra đời của côngnghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đedoạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mớilàm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phảiđổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh Sự bùng nổ của công nghệ mớicàng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăngthêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước
1.3.1.2 Môi trường ngành
- Những người cung ứng: Là những công ty kinh doanh, đơn vị tổ chức có thểcung cấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh và các nguồn vật tư cần thiết để sảnxuất ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định
- Đối thủ cạnh tranh: Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là điều kiệncực kỳ quan trọng để có thể lập được kế hoạch Marketing có hiệu quả Công ty phải
Trang 32mại của mình với các đối thủ cạnh tranh Nhờ vậy mà họ có thể phát hiện được nhữnglĩnh vực mình có ưu thế cạnh tranh hay bất lợi trong cạnh tranh.
- Khách hàng: Là các đơn vị cá nhân, tổ chức tiêu dùng hoặc mua về đầu tư chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty cần phải nghiên cứu kỹ lưỡngkhách hàng của mình để nắm bắt được những nhu cầu, mong muốn cũng như cảmnhận của khách hàng
- Trung gian Marketing: Là những công ty hỗ trợ cho công ty đi lên, tiêu thụ vàphổ biến hàng hóa của công ty trong giới khách hàng Ở đây gồm có những người môigiới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa, các tổ chức dịch vụmarketing và các tổ chức tài chính tín dụng
1.3.2 Các yếu tố bên trong
- Nguồn nhân lực: Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, baogồm: Ban giám đốc doanh nghiệp, đội ngũ các bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp, các cán
bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân Có vai trò quan trọng chủ chốtxây dựng và phát triển doanh nghiệp
- Tài chính: Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạtđộng đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực vềtài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trangthiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sứcmạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường
- Thương hiệu: Thương hiệu là dấu hiệu để người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa
và dịch vụ của doanh nghiệp trong muôn vàn các hàng hóa cùng loại khác Thươnghiệu góp phần duy trì và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp, nâng cao văn minhthương mại và chống cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp Trong điềukiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nhất là khi có nhiều hàng hóa của nước ngoàithâm nhập thị trường Việt Nam thì việc các doanh nghiệp phải tạo cho mình và hànghóa của mình những thương hiệu là điều hết sức cần thiết
- Mục tiêu Marketing: Là những mong muốn cả về doanh số, lợi nhuận cũngnhư hệ thống nhận diện về thương hiệu của doanh nghiệp đến với khách hàng trongtương lai
Trang 33CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI M-TECH VIỆT NAM TẠI
THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam tại thị trường Hà Nội
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của M-TECH
Quá trình hình thành:
Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam thànhlập ngày 30/03/2010 và đăng ký lần đầu tiên với tên: CÔNG TY TNHH THƯƠNGMẠI VÀ VẬN TẢI PHƯƠNG HUY Mã số doanh nghiệp: 0104557349
20/08/2014 đăng ký đổi tên lần thứ 1:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNGNGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI M-TECH VIỆT NAM
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIỆT NAM M-TECHDEVELOPMENT TECHNOLOGY AND COMMERCIAL COMPANY LIMITEDTên công ty viết tắt: M-TECH DETECHCOM CO., LTD Giải thích M-TECH:
M là tên của giám đốc công ty: Mặc Văn Minh, TECH: viết tắt của chữa Technology
là công nghệ
Địa chỉ chỉ trụ sở chính: Thôn Yên Lũng, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức,Thành Phố Hà Nội, Việt Nam Văn phòng giao dịch: Tầng 4, Số 60 Lý Thái Tổ, quậnHoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: 04-39365730 Fax : 04-39365731 Hotline: 09345 20 689
Webstie: http://m-tech.vn
Email: contact@m-tech.vn hoặc minh.mac@m-tech.vn
Vốn điều lệ: 4.900.000.000 đồng
Trang 34Quá trình phát triển:
- Mặc dù được thành lập không lâu nhưng M-TECH đã không ngừng vươn lênhoàn thiện về mặt tổ chức, chất lượng dịch vụ và sản phẩm hàng hoá để đáp ứng nhucầu khách hàng tốt nhất có thể
- Với thế mạnh đi đầu về công nghệ và sự am hiểu sâu sắc nhu cầu của kháchhàng, các sản phẩm của công ty luôn tích hợp đầy đủ các yêu cầu về chất lượng và tínhthẩm mỹ Với mỗi đối tác của mình, M-TECH luôn cố gắng đáp ứng được các yêu cầucao nhất từ phía khách hàng với phương châm: Tư vấn chuyên nghiệp, công nghệ hiệnđại, dịch vụ hoàn hảo, giá cả phải chăng
Loại hình tổ chức kinh doanh: Là loại hình Công ty TNHH chuyên bán buôn
thiết bị văn phòng
Sứ mệnh công ty: Trở thành người đồng hành tin cậy nâng bước thành công
của khách hàng, là nền tảng vững vàng phát triển nghề nghiệp và mang lại cuộc sốngphong phú về tinh thần cũng như vật chất cho toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty
Tầm nhìn: Nỗ lực hết mình và không ngừng sáng tạo, đổi mới, phấn đấu trở
thành công ty quy mô và chuyên nghiệp nhất trong lĩnh vực cung cấp máy tính, thiết bịvăn phòng, thiết bị kỹ thuật số và giải pháp ứng dụng công nghệ
Trang 352.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của M-TECH
KhácHC
TD
KTNH
KTCP
KT
TH
P.PKD
PT
DA
Nhânviên
Trang 36- Nhận xét: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của M-TECH không quá phức tạp, rất đơn
giản nhưng thể hiện được các phòng ban, chức tránh, mức độ đảm nhiệm công việckhái quát lên được Có các phòng ban chính, các cấp bậc rõ ràng Tổng số người: 50người (bao gồm cả giám đốc)
- Kỹ năng trình độ và chức trách của họ: Các bộ phận kế toán, kỹ thuật, phòng
kinh doanh, phòng nhân sự đều có trình độ cử nhân, kỹ sư được đào tạo với kỹ năng,kinh nghiệm để hoàn thành tốt các công việc Ngoài ra các nhân viên, nhân công cấpdưới cũng được tuyển chọn kỹ lưỡng về trình độ, năng lực, học vấn
2.1.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanhh chủ yếu của M-TECH
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh ngành nghề và lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là: Bán buôn các loại sản phẩm thiết bị văn phòng, máy
vi tính, linh kiện máy tính, máy chiếu, camera các máy móc thiết bị, phát triển web,quảng bá mạng internet phục vụ cho các đơn vị tổ chức lớn hơn như bệnh viện, trườnghọc, trung tâm giáo dục Ngoài ra cũng cung cấp các loại dịch vụ: nhân công triểnkhai hệ thống, cung cấp các phần mềm, giải pháp ứng dụng công nghệ
2.1.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của M-TECH trong 3 năm (2013-2015)
Trang 37Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của M-TECH (Từ 2013-2015)
Đơn vị: triệu VNĐ Năm
Chỉ số
(2014/2013)
Số tiền TL %
Chênh lệch (2015/2014)
Số tiền TL %
Lợi nhuận từ hoạt
Nhận xét : Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy:
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận liên tục tăng quacác năm tăng Tuy nhiên chi phí bán hàng cũng có chút tăng nhẹ Nhưng tổng kết lạithì tổng lợi nhuận trước thuế của M-TECH vẫn tăng cao Có được kết quả này là do:
Trang 38Bắt đầu từ cuối năm 2014 đến năm 2015 thì công ty có mở rộng và tập trungcung cấp các loại hình như: Cung cấp các sản phẩm, thiết bị máy vi tính, văn phòngphẩm, thiết bị máy chiếu, lắp đặt các thiết bị cho các đơn vị tổ chức khác Ngoài ra lợinhuận cũng chủ yếu đến được từ nguồn việc cung cấp các dịch vụ phần mềm, nhâncông triển khai hệ thống cho các đơn vị khác và các dự án lớn
2.1.2 Đánh giá các yếu tố nội bộ của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại M-TECH Việt Nam
2.1.2.1 Tài chính
Nguồn vốn điều lệ khi bắt đầu thành lập công ty vào năm 2010 là gần 5 tỷ VNĐ
và nguồn vốn này không ngừng gia tăng qua các năm Tài chính ổn định là yếu tố quantrọng cho hoạt động kinh doanh thương mại của M-TECH khi cung cấp các sản phẩm,thiết bị với số lượng lớn cho các tổ chức, đơn vị lớn hơn
2.1.2.2 Nhân sự
- Bộ máy nhân sự của M-TECH không quá phức tạp, nhưng cũng thể hiện được
các phòng ban, chức trách, mức độ đảm nhiệm công việc khái quát lên được Có cácphòng ban chính, các cấp bậc rõ ràng Đội ngũ nhân viên của M-TECH với số lượnggần 50 người Cụ thể số người từng bộ phận:
Bộ phận kế toán: 3 người
Kỹ thuật: 30 người (bao gồm: Phụ trách dự án: 25 người)
Phòng kinh doanh: 10 người (Phó phòng kinh doanh: 1 và còn lại 9 nhân viên)
Phòng nhân sự : 3 người
Kho: Chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ rất đầy đủ và sắp xếp từng loại hànghóa theo đúng yêu cầu nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp sốliệu cho bộ phận kế toán (3 người)
- Kỹ năng, trình độ và chức trách của họ: Các bộ phận kế toán, kỹ thuật, phòngkinh doanh, phòng nhân sự đều có trình độ cử nhân, kỹ sư được đào tạo với kỹ năng,kinh nghiệm để hoàn thành tốt các công việc Họ là những người có trình độ học vấncao, kinh nghiệm làm việc cao Ngoài ra các nhân viên, nhân công cấp dưới cũng đượctuyển chọn kỹ lưỡng về trình độ, năng lực, học vấn
- Số lượng nhân viên trong công ty còn gia tăng thông qua các dự án lớn khác,thuê nhân công để lắp đặt cho các tổ chức Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên