Qua đó, tác giả nhận thấy mức chi phí của công ty đang quácao, trong khi mức sản lượng hiện tại của công ty chưa đạt đến mức chi phí biến đổibình quân nhỏ nhất.. Đây làmột trong những că
Trang 1TÓM LƯỢC
Chi phí kinh doanh là yếu tố quan trọng trong các doanh nghiệp, phản ánh mức
độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển Vì vậy làm thế nào để tiết kiệm chi phí một cách hợp lý luôn là mối quantâm của các doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư sự biến động của nền kinh tế vĩ mô, hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước
và quan trọng nhất trong đó là những nhân tố chủ quan thuộc về chính doanh nghiệpnên rất khó khăn trong việc kiểm soát Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnThức ăn chăn nuôi Pháp Việt, tác giả thấy rằng công tác quản lý chi phí của công tychưa thực sự hiệu quả, điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty Chính
vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt”.
Với đề tài này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu lý luận chung về chi phí, các chỉtiêu phân tích cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí Qua đó, tác giả đi sâu vàotìm hiểu thực trạng thực hiện chi phí của công ty Thông qua việc phân tích các chỉtiêu phân tích chi phí như tỷ suất chi phí trên doanh thu, tỷ suất chi phí quản lý doanhnghiệp trên doanh thu…tác giả thấy rằng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty chưacao Bên cạnh đó, chi phí của công ty còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: sựbiến động của tỷ giá, giá thức ăn chăn nuôi trên thị trường thế giới đã đẩy chi phínguyên vật liệu của công ty lên cao Thêm vào đó, từ những dữ liệu thu thập được vềchi phí biến đổi bình quân, sản lượng sản xuất, tác giả đã xây dựng hàm chi phí biếnđổi bình quân của công ty Qua đó, tác giả nhận thấy mức chi phí của công ty đang quácao, trong khi mức sản lượng hiện tại của công ty chưa đạt đến mức chi phí biến đổibình quân nhỏ nhất
Chính vì vậy, giải pháp điều chỉnh sản lượng về mức tối thiểu hóa chi phí chỉ làgiải pháp tiết kiệm chi phí trong ngắn hạn, trong dài hạn công ty cần có những biệnpháp tiết kiệm triệt để hơn Để đạt được những điều này, tác giả đã mạnh dạn đưa ramột số giải pháp tiết kiệm chi phí cho công ty, đồng thời có những kiến nghị đối vớiNhà nước và các ban ngành có liên quan để có thể tiết kiệm chi phí cho công ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới quý Thầy, Cô trường Đạihọc Thương Mại, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang quý giá giúp emvững bước trên con đường sự nghiệp của mình sau này Đặc biệt là cô Nguyễn ThịQuỳnh Hương – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trìnhlàm khóa luận tốt nghiệp Nhờ đó, em đã hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp củamình Em xin kính chúc quý Thầy, Cô luôn mạnh khỏe, giảng dạy và công tác tốt
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ban lãnh đạo, các cô chú,anh chị trong Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt – nơi em thực tập đãquan tâm, tạo cơ hội giúp em có thể trải nghiệm thực tế, tìm hiểu rõ hơn về môitrường, hoạt động thực tế của một doanh nghiệp, giúp em trau dồi kinh nghiệm sống,kinh nghiệm làm việc cho bản thân đồng thời thu thập được những thông tin quý báu
và phát hiện ra những khó khăn của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 Từ đó giúp
em lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh của
Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt” Qua quá trình thực tập tại công ty các
cô chú, anh chị trong công ty cũng đã giúp em có được nhiều thông tin phục vụ chobài khóa luận tốt nghiệp Em xin kính chúc các cô chú, anh chị tại quý công ty luônmạnh khỏe, công tác tốt, chúc công ty luôn đạt kết quả kinh doanh cao nhất và hoànthành tốt các mục tiêu đã đề ra
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp vì chưa có nhiều kinhnghiệm thực tế, chỉ với những kiến thức lý thuyết đã học và với những kinh nghiệmthực tế tích lũy trong thời gian hạn hẹp nên bài khóa luận tốt nghiệp của em khó tránhkhỏi những thiếu xót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô
để bài khóa luận tốt nghiệp của em có thể hoàn thiện hơn và giúp em rút ra đượcnhững kinh nghiệm bổ ích để có thể áp dụng được vào thực tiễn một cách hiệu quảtrong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 2
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI 4
4 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ 8
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ 8
1.2.1 Theo đối tượng tiếp cận chi phí 8
1.2.2 Theo sự thay đổi của các yếu tố đầu vào 9
1.2.3 Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 9
1.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CHI PHÍ 9
1.4 VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 13
1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ 14
1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ 14
1.6.1 Giá cả 14
1.6.2 Khối lượng hàng hóa sản xuất (Q) 15
1.6.3 Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp 15
1.6.4 Các nhân tố khác 16
1.7 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ TRONG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HỆN ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ 18
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI 18
PHÁP VIỆT GIAI ĐOẠN 2013-2015 18
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015 18
Trang 42.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt 18
2.1.2 Các nhân tố tác động đến tình hình thực hiện chi phí tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt giai đoạn 2013-2015 18
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT GIAI ĐOẠN 2013-2015 21
2.2.1 Tổng chi phí cố định 22
2.2.2 Chi phí biến đổi 25
2.3 ƯỚC LƯỢNG HÀM CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT 27
2.3.1 Kết quả ước lượng hàm chi phí bình quân 27
2.3.2 Các kết luận rút ra từ mô hình 29
2.4 MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU 29
2.4.1 Thành công của công ty trong việc tiết kiệm chi phí kinh doanh trong giai đoạn 2013-2015 29
2.4.2 Hạn chế của công ty trong việc tiết kiệm chi phí trong giai đoạn 2013-2015 30
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TIẾT KIỆM 33
CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT ĐẾN NĂM 2020 33
3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT 33
3.1.1 Mục tiêu phát triển 33
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng thực hiện chi phí 33
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT ĐẾN NĂM 2020.34 3.2.1 Giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí biến đổi 34
3.2.2 Giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí cố định 35
3.2.3 Giải pháp đối với công tác mua hàng và dữ trữ 38
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BAN NGÀNH CÓ LIÊN QUAN 38
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 38
3.3.2 Kiến nghị với Cục chăn nuôi 39
3.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN PHẢI NGHIÊN CỨU 39 KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Các đợt điều chỉnh tỷ giá giai đoạn 2013-2015 19
Bảng 2.2: Kết quả ước lượng hàm chi phí bình quân 28
Biểu đồ 2.1: Tình hình thực hiện chi phí của công ty 21
Biểu đồ 2.2: Tình hình thực hiện tổng chi phí cố định của công ty 22
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tổng chi phí cố định của công ty giai đoạn 2013-2015 23
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu chi phí biến đổi của công ty giai đoạn 2013-2015 25
Hình 1.1: Đồ thị các đường chi phí 10
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các đường MC, ATC, AVC, AFC 12
Hình 1.3: Mối quan hệ giữa các đường chi phí trong ngắn và dài hạn 13
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APEC Diễn đạt hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình DươngASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
WTO Tổ chức thương mại thế giới
CPCĐ Chi phí cố định
CPBĐ Chi phí biến đổi
CPLV Chi phí lãi vay
CPQLDN Quản lý doanh nghiệp
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 20 năm kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986, công cuộc đổi mới của ViệtNam đã đạt được những thành tựu to lớn, nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì được tốc
độ tăng trưởng khá cao liên tục trong nhiều năm Việc trở thành thành viên của các tổchức, diễn đàn khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, WTO… và gần đây là việc kýkết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Namhội nhập sâu, rộng hơn vào kinh tế thế giới, mang lại cơ hội tận dụng các nguồn lực lợithế bên ngoài để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đi liền với cơ hội đó lànhững thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và doanh nghiệp Việt Namnói riêng đó là tác động đến chính trị, sự điều chỉnh về pháp luật, thủ tục, quy định, sựcạnh tranh ngày càng diễn ra quyết liệt hơn Chính vì vậy, các doanh nghiệp Việt Namnếu không tự tìm cách tăng cường năng lực cạnh tranh, cải tiến mẫu mã, chất lượngsản phẩm, tối thiểu hóa chi phí kinh doanh thì sẽ tự động bị hất ra khỏi sân chơi khuvực và thế giới
Chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, nó ảnhhưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh và sự tồn tại của doanh nghiệp Đây làmột trong những căn cứ cơ bản nhất để đánh giá hoạt động giữa các kỳ với nhau hoặcvới các đơn vị cùng ngành khác, biểu hiện hiệu quả của trình độ quản lý và công tác sửdụng các nguồn lực hướng đến mục tiêu tiết kiệm chi phí kinh doanh mà vẫn đạt đượckết quả mong muốn Tuy nhiên, chi phí kinh doanh lại chịu tác động của nhiều yếu tốnên việc kiểm soát chi phí tương đối khó khăn Vì vậy, để nắm được biến động của chiphí các nhà quản lý doanh nghiệp có nhiều cách thực hiện nhưng cách thường dùng đó
là phải tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chi phí của doanhnghiệp và xây dựng hàm ước lượng chi phí
Trong những năm vừa qua bắt nhịp cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ của nềnkinh tế đất nước, Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt đang từng bước phấnđấu trở thành đơn vị cung cấp thức ăn chăn nuôi dẫn đầu khu vực miền Bắc Tuynhiên, sự biến động thất thường của chi phí kinh doanh trở thành vấn đề cản trở côngtác sản xuất, quản lý và thực hiện mục tiêu của công ty Cụ thể, trong giai đoạn 2013-
2015, chi phí của công ty ở mức cao và biến động không ổn định qua các năm Năm
2013, tổng chi phí là 524.582.978.000 VNĐ Năm 2014, chi phí tăng đột biến đạt mức560.907.716.000 VNĐ tăng 6,92% so với năm 2013 Năm 2015, chi phí của công tygiảm 1,87% so với năm 2014 Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí kinh doanhđối với công ty, tác giả chủ động tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc thực hiện chi
Trang 8phí của công ty đồng thời tiến hành đi xây dựng mô hình ước lượng chi phí Từ đó, tácgiả mạnh dạn đưa ra các biện pháp nhằm góp phần tiết kiệm chi phí của công ty
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Chi phí cũng như các biện pháp giảm thiểu chi phí không chỉ là vấn đề được cácnhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Những năm gần đây, chi phí cũng là khía cạnhđược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu Có thể tổng quan một số công trình nghiêncứu như sau:
“Kiểm định mối quan hệ chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phần công nghệ Quảng An I”, Nguyễn Thị Nghĩa (2009) lớp K43F6 – Trường Đại học Thương mại.
Đây là một đề tài có liên quan đến chi phí của doanh nghiệp Đề tài sử dụng số liệu từ2007-2008 ước lượng hàm sản xuất, hàm chi phí và mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận của công ty Bài viết làm rõ được lý luận về chi phí, mối quan hệ giữa chi phí vàlợi nhuận của công ty Quảng An I, từ đó tính được sản lượng tối đa hóa lợi nhuận củacông ty Tuy nhiên, đề tài không tập trung nghiên cứu sâu vào chi phí mà là mối quan
hệ giữa chi phí và lợi nhuận nên những giải pháp tiết kiệm chi phí chưa thực sự khảthi
Tác giả Đồng Thị Thủy (2012) lớp K44F1 – Trường Đại học Thương mại với đề
tài: “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty TNHH May Tinh Lợi” Tác giả đã đi sâu nghiên cứ lý luận về chi
phí, lợi nhuận, mô hình mối quan hệ hai chiều giữa chi phí và lợi nhuận, phân tích thựctrạng về chi phí, lợi nhuận mối quan hệ giữa chúng tại Công ty qua việc xây dựng môhình ước lượng Tuy vậy, mô hình thể hiện quan hệ chi phí – lợi nhuận tác giả đưa racòn đơn giản với hai biến (chi phí và lợi nhuận) Các giải pháp tối đa hóa lợi nhuậncòn chung chung, chưa gắn với tình hình thực tiễn của Công ty
Tác giả Nguyễn Thị Miến (2013) lớp K45F3 – Trường Đại học Thương mại đã
nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thái Hòa” Tác giả
đã đưa ra được lý luận về chi phí, lợi nhuận, xây dựng được mô hình kinh tế lượng vềchi phí và lợi nhuận từ đó kiểm định mối quan hệ giữa chúng, xác định mức giá và sảnlượng để tối đa hóa lợi nhuận, phân tích được sự biến động của các loại chi phí, lợinhuận, các chỉ tiêu đánh giá Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích được nguyên nhân cũngnhư các nhân tố tác động đến chi phí và lợi nhuận trong thực tế Do đó các giải phápđưa ra để tối đa hóa lợi nhuận cho công ty chưa thực sự thuyết phục, chưa gắn với thựctiễn của công ty
Tác giả Lê Thị Hồng Cẩm (2011) lớp 33K15 – Trường Đại học Kinh tế – Đại
học Đà Nẵng với đề tài: “Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại
Trang 9Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng” đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chi phí và
lợi nhuận như lý luận về sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận của Công
ty, phân tích mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận trên lí thuyết và thực tiễn quamột số chỉ tiêu như số dư đảm phí, điểm hòa vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động cho Công ty Tuy vậy, tác giả mới nghiên cứu trên phương diện kế toánquản trị mà chưa nghiên cứu mối quan hệ này trên góc độ kinh tế học, chưa đưa ra môhình thể hiện quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, chưa đánh giá được quan hệ này trongthực tiễn Vì vậy, tác giả chưa đưa ra các giải pháp giúp công ty tối đa hóa lợi nhuận
“Phân tích mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu từ đó đưa ra một số biện pháp làm tối đa hóa lợi nhuận cho chi nhánh công ty TNHH Giao nhận vận tải Quang Hưng”, Đoàn Thị Thu Hiền, trường Đại học dân lập Hải Phòng, luận văn tốt nghiệp
(2013) Đề tài này tác giả đã chỉ ra rất cụ thể lý luận về doanh thu, chi phí và lợinhuận Đề tài cũng đã trình bày rõ tình hình sử dụng và quản lý chi phí, thực trạng vềdoanh thu và lợi nhuận của công ty Tác giả đã tiến hành xây dựng mô hình hồi quytuyến tính để kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí Phương pháp ướclượng bình quân nhỏ nhất OLS và phần mềm SPSS được tác giả sử dụng để tiến hànhước lượng đưa ra hàm hồi quy phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí Tuynhiên, đề tài của tác giả cũng chủ yếu tập trung xác định mối quan hệ giữa doanh thu
và chi phí chứ chưa tập trung sâu nghiên cứu chi phí
Tiếp đó là, Howard Senter (2006) với cuốn sách “Kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả chi tiêu”, Trong cuốn sách này, tác giả đã khái quát được những lý luận về
chi phí, đưa ra được cách xây dựng định mức chi phí và kiểm soát chi phí trong doanhnghiệp Đặc biệt, trong cuốn sách này, cuối mỗi phần đều có các ví dụ giúp người đọc
có thể hiểu được kĩ hơn những nội dung của tác giả trình bày Tuy nhiên đây mới chỉ
là những lý luận chung nhất, việc áp dung vào thực tế từng doanh nghiệp còn nhiềuvấn đề phải bàn tới
Johnes, Geraint (1996), "Multi-product cost functions and the funding of tuition in
UK universities." Trong chuyên đề này, một hàm chi phí sản phẩm bình phương được
ước tính cho các trường Đại học Vương quốc Anh Các tham số của hàm chi phí sảnphẩm bao gồm học phí đại học, học phí sau đại học và nghiên cứu và trong mỗi trườnghợp này được xác định riêng cho nghệ thuật và khoa học Tác giả sử dụng phươngpháp OLS để ước tính chi phí gia tăng trung bình Kết quả từ OLS và kết quả từphương pháp điều tra ngẫu nhiên được so sánh Chuyên đề nghiên cứu này khá hữu íchcho đề tài của tác giả do cũng có nhiều điểm tương đồng Tuy nhiên, xây dựng hàm chiphí kinh doanh trong doanh nghiệp khác với hàm chi phí trong trường đại học Nên
Trang 10cần tiến hành xác định các nhân tố ảnh hưởng riêng biệt để xây dựng hàm chi phí trongdoanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí vàlợi nhuận, tuy nhiên hầu hết chưa có đề tài nào đi sâu vào nghiên cứu về chi phí kinhdoanh và các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi
Pháp Việt Đề tài “Xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh của Công ty
Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt” sẽ tập trung nghiên cứu về chi phí và từ đó
đưa ra những kiến nghị, giải pháp khả thi nhất giúp công ty có thể tiết kiệm chi phí
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI
Chi phí là một trong những nhân tố ảnh hưởng sâu sắc đến sự tồn tại và phát triểncủa bất cứ doanh nghiệp nào Đặc biệt trong thời gian tới khi nước ta thực thi hàng loạtcác hiệp định, thị trường trong nước mở cửa rộng lớn hơn đối với các doanh nghiệpnước ngoài gây ra áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước Chính vì vậy,làm sao để tiết kiệm chi phí, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm hiện là vấn đề đặt racho các doanh nghiệp Việt Nam
Đối với Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, chi phí kinh doanh củacông ty những năm qua biến động thất thường, chịu sự tác động của nhiều yếu tố khiếncông tác ước lượng và các biện pháp tiết kiệm chi phí không đạt nhiều hiệu quả Điềunày có thể sẽ gây ra những trở ngại to lớn cho công ty trong thời gian tới Nhận thấyđược tầm quan trọng và ảnh hưởng của chi phí đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt” Dựa trên sự kế
thừa các lý luận về chi phí cùng với quá trình thực tập tại công ty, tác giả sử dụngphương pháp thu thập số liệu về chi phí, tiến hành xử lý số liệu, xác định các yếu tốảnh hưởng đến việc thực hiện chi phí và xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinhdoanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt Từ đó, tác giả có căn cứ đểđưa ra các kiến nghị đề xuất đóng góp cho việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí kinh doanhcủa công ty
Đề tài của tác giả dựa trên cơ sở lý luận về chi phí cũng giống như một số đề tàitrước đây đã được nghiên cứu Tuy nhiên, những đề tài trước tập trung đi nghiên cứumối quan hệ giữa doanh thu và chi phí hay lợi nhuận và chi phí chứ không đi sâu vàonghiên cứu riêng chi phí Vì vậy, tác giả đã lựa chọn cách tiếp cận mới nghiên cứu vềchi phí thông qua việc xây dựng hàm chi phí của công ty
4 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Chi phí kinh doanh phát sinh trong hoạt động sản xuất
kinh doannh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt
Trang 11Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu chung: Hệ thống lại các lý thuyết liên quan đến chi phí như tổng chiphí, chi phí bình quân, chi phí cận biên… tiến hành xây dựng mô hình ước lượng chiphí của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt từ đó mạnh dạn đưa ra các đềxuất, kiến nghị giúp công ty tiết kiệm chi phí
Trên cơ sở phân tích thực trạng và những kết luận rút ra từ mô hình xây dựngđược, tác giả sẽ đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệuquả hoạt động cho doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi không gian: Chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn
nuôi Pháp Việt tại thị trường nội địa
-Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu về chi phí của công ty trong khoảng thời
gian từ quý I năm 2013 đến quý IV năm 2015, định hướng giải pháp đến năm 2020
-Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của Công
ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những thông tin đã có được tổng hợp từ những nguồn khácnhau Như sách báo, tài liệu nghiên cứu của tổ chức, công ty, tìm kiếm trên mạng…
Để xác nhận tính chính xác của thông tin thì cẩn phải tìm những thông tin tương tự ởnhững nguồn khác để so sánh
Về phân loại, dữ liệu thứ cấp bao gồm dữ liệu nội bộ và dữ liệu bên ngoài
Dữ liệu thứ cấp nội bộ là những dữ liệu bên trong công ty như các báo cáo củacông ty về chi phí, doanh thu, lợi nhuận…
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã được xuất bản có được từ chính phủ,các tổ chức phi chính phủ các hiệp hội thương mại, các ấn phẩm thương mại…
Như vậy có thể hiểu rằng, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp chính là việctiến hành, tổng hợp hệ thống thông tin từ những nguồn khác nhau như báo, sách, tàiliệu, báo cáo… nhằm phục vụ cho mục đích của người sử dụng
Cách tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp cụ thể như sau:
Trang 12Bước 1: Xác định dữ liệu cần có cho cuộc nghiên cứu.
Bước 2: Xác định dữ liệu thứ cấp có thể thu thập từ nguồn bên trong (xác định rõ
loại và nơi cung cấp) và nguồn bên ngoài (xác định loại dữ liệu và nguồn)
Bước 3: Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp.
Bước 4: Tiến hành nghiên cứu giá trị dữ liệu.
Ở bước này cần xem lại mục tiêu nghiên cứu, xếp loại và đánh giá mức độ tincậy của dữ liệu
Bước 5: Hình thành các dữ liệu thứ cấp cần thu thập từ các nguồn tư liệu gốc.
Cụ thể trong nghiên cứu này, tác giả tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập dữliệu thứ cấp để tổng hợp dữ liệu thứ cấp nội bộ như chi phí, doanh thu, sản lượng từbáo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và dữ liệu thứ cấpbên ngoài là chỉ số CPI các quý từ Tổng cục Thống kê Từ đó sử dụng phương pháp
xử lý số liệu hợp lý phục vụ nghiên cứu đề tài
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý và phân tích nhằm phục vụ cho mục đíchnghiên cứu Các phương pháp phân tích dữ liệu được tác giả sử dụng trong bài để tìmhiểu về thực trạng thực hiện chi phí của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việtbao gồm các phương pháp phân tích chủ yếu sau:
Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế,tài chính Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt, biến động hay những đặc trưngriêng có của đối tượng nghiên cứu Lưu ý khi sử dụng phương pháp này đó là chỉ tiêuđược so sánh phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán vàđơn vị đo lường
Các dạng so sánh thường gặp trong phân tích đó là so sánh bằng số tuyệt đối, sốtương đối và số bình quân
Trong đề tài này, thông qua những dữ liệu về các chỉ tiêu như chi phí, doanhthu… đã thu thập được qua các năm, tác giả tiến hành so sánh đối chiếu tình hình thựchiện của năm sau so với năm trước, từ đó đưa ra các đánh giá về thực trạng chi phí củacông ty Trong quá trình phân tích, tác giả sử dụng hai phương pháp là so sánh sốtương đối và tuyệt đối qua các năm
- So sánh tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và kỳ cơ sở
- So sánh tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu
kỳ cơ sở để thể hiện mức độ biến động, tăng trưởng
Trang 13Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính là kỹ thuật thống kê nhằm ước lượnggiá trị các tham số của một phương trình và kiểm định ý nghĩa thống kê
Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định phương trình hàm cần ước lượng
Bước 2: Thu thập và xử lý số liệu
Bước 3: Sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng mô hình
Bước 4: Kiểm tra ý nghĩa của các tham số ước lượng và sự phù hợp của mô hình
rồi đưa ra kết luận
Trong bài khóa luận, tác giả sử dụng phương pháp này để xây dựng mô hình hàmchi phí biến đổi bình quân (AVC) dựa trên số liệu đã thu thập được về sản lượng vàchi phí sau khi loại bỏ yếu tố lạm phát Tác giả sử dụng phần mềm Eviews để tiếnhành ước lượng mô hình này, từ đó đưa ra kết luận về tình hình thực hiện chi phí củacông ty, tìm ra các biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi phí kinh doanh cho công ty
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần lời cảm ơn, lời cam kết, lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu,tài liệu tham khảo thì kết cấu bài khóa luận gồm 3 chương nội dung
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng thực hiện chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức
ăn chăn nuôi Pháp Việt giai đoạn 2013-2015
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt đến năm 2020
Trang 14CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.165) nêu rõ “Chi phí sản xuất là toàn bộphí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phảigánh chịu trong một thời kỳ nhất định” Ví dụ như: Chi phí để mua nguyên vật liệu,chi phí để trả lương cho người lao động, chi phí cho bộ phận quản lý, chi phí khấu haomáy móc…
Nguyễn Văn Dần (2007) cho rằng chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanhnghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các haophí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệpphải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tínhcho một kỳ nhất định Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệpluôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động vàgắn liền với mục đích kinh doanh
Nói tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáchao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Hay nóicách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí của doanh nghiệp tùy theo mục đíchnghiên cứu mà ta có thể phân loại chi phí của doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhautheo các tiêu thức khác nhau như:
1.2.1 Theo đối tượng tiếp cận chi phí
Chi phí kinh tế
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.165): “Chi phí kinh tế là toàn bộ các chi phí cơ hội của tất cả các nguồn lực được đưa vào trong sản xuất Nó bao gồm cả chi phí cơ hội hiện (chi phí hiện) và chi phí cơ hội ẩn (chi phí ẩn)”.
Chi phí kế toán
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.165): “Chi phí kế toán là toàn bộ các khoản chi được thực hiện bằng một số tiền cụ thể mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh, các chi phí kế toán sẽ được hạch toán trong các sổ sách kế toán”.
Trang 15Từ những định nghĩa trên có thế thấy rằng chi phí kinh tế lớn hơn chi phí kế toán.
Chi phí cơ hội
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.25): “Chi phí cơ hội là giá trị của phương
án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn”.
1.2.2 Theo sự thay đổi của các yếu tố đầu vào
Chi phí ngắn hạn
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.167) nêu rõ “Chi phí sản xuất ngắn hạn
là các chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu trong giai đoạn mà trong đó có ít nhất một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất không thay đổi”.
Chi phí ngắn hạn được tích lũy trong suốt quá trình sản xuất Chi phí cố địnhkhông có tác động tới chi phí ngắn hạn, chỉ có chi phí biến đổi ảnh hưởng đến chi phíngắn hạn
Chi phí dài hạn
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.174) chỉ ra rằng: “Chi phí trong dài hạn
là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn hạn tốt nhất ứng với từng mức sản lượng đầu ra”.
Trong khoảng thời gian dài, doanh nghiệp sẽ có đủ điều kiện để thay đổi toàn bộcác đầu vào Hãng có thể tăng hoặc giảm các khoản chi cho sản xuất như: chi phínguyên vật liệu, nhân công… từ đó ảnh hưởng tới sản lượng đầu ra
1.2.3 Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí biến đổi (TVC)
Theo Robert S Pindyck (2004), “Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi đầu ra thay đổi”.
Vì vậy, chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với mức sản lượng của hãng, bao gồm: chiphí nguyên vật liệu, chi phí trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp…
1.3 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CHI PHÍ
Xem xét các chỉ tiêu phân tích chi phí ngắn hạn và dài hạn
Các chỉ tiêu phân tích chi phí ngắn hạn
Các chỉ tiêu chi phí ngắn hạn bao gồm:
- Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (TC)
Trang 16- Chi phí bình quân ngắn hạn (ATC)
- Chi phí cận biên (MC)
- Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (TC): Phan Thế Công & các tác giả (2014,
tr167), “Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn là toàn bộ những phí tổn dùng để tiến hành sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn”
Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn gồm 2 bộ phận: Chi phí cố định (TFC) và chi phíbiến đổi (TVC)
TC = TFC + TVCTrong đó:
Chi phí biến đổi (TVC), Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.167), “Chi phí biến đổi (TVC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào biến đổi”.
Khi sản lượng đầu ra tăng lên, doanh nghiệp phải dùng nhiều yếu tố đầu vào biếnđổi hơn và do vậy chi phí biến đổi cũng tăng lên, còn khi không sản xuất thì chi phíbiến đổi của doanh nghiệp bằng 0
Chi phí cố định (TFC): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.167), “Tổng chi phí cố định không thay đổi với mức sản lượng là một hay một triệu đơn vị”.
Hình 1.1: Đồ thị các đường chi phí
Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô I
TFC là một số cố định nên TFC là một đường thẳng nằm ngang song song vớitrục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ chính bằng giá trị của TFC Có nghĩa làtrong ngắn hạn thì dù sản xuất hay không sản xuất thì doanh nghiệp vẫn phải mất mộtkhoản chi phí cố định là C0 Đường TC và TVC có cùng độ dốc, khoảng cách giữa 2đường TC và TVC đúng bằng TFC Do đó trong ngắn hạn TC chỉ phụ thuộc vào TVC
- Các chỉ tiêu chi phí bình quân
Tổng chi phí bình quân (ATC – Average Total Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.170), “Tổng chi phí bình quân (ATC, AC) là mức chi phí tính bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm”.
Trang 17ATC = Đường ATC có dạng chữ U, dạng lòng chảo Đường ATC được xác định bằngcách cộng theo chiều dọc 2 đường AFC và AVC.
Chi phí cố định bình quân (AFC – Average Fixed cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.169), “Chi phí cố định bình quân (AFC) là mức chi phí cố định được tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm”.
AFC =
Do trong ngắn hạn tổng chi phí cố định không thay đổi nên chi phí cố định bìnhquân chỉ phụ thuộc vào sản lượng Q và đó là mối quan hệ tỷ lệ nghịch Khi sản lượng
Q tăng thì AFC giảm và ngược lại Vì vậy, đường AFC có độ dốc âm
Chi phí biến đổi bình quân (AVC – Average Variable Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.170), “Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là mức chi phí biến đổi tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm”.
AVC = Đường AVC có dạng hình chữ U Do quy luật sản phẩm cận biên giảm dần nênchi phí biến đổi bình quân (AVC) ban đầu giảm khi doanh nghiệp tăng sản lượng vàsau đó có xu hướng tăng lên
- Chi phí cận biên (MC – Marginal Cost)
Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.171), “Chi phí cận biên trong ngắn hạn
là sự thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm”.
MC = ∆TC ∆Q = TC’
(Q)
Đường MC có hình chữ U do ảnh hưởng của quy luật năng suất cận biên giảmdần MC bằng AVC và ATC lần lượt tại điểm cực tiểu của AVC, ATC
Trang 18Mối quan hệ giữa MC, ATC, AVC, AFC
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các đường MC, ATC, AVC, AFC
Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô I
Khi ATC = MC thì ATCmin
Khi MC < ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ giảm dần
Khi MC > ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ tăng dần
Tương tự về mối quan hệ giữa AVC và MC
Khi AVC = MC thì AVCmin
Khi AVC > MC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ giảm dần
Khi AVC < MC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ tăng dần
Các chỉ tiêu phân tích chi phí dài hạn
Tổng chi phí dài hạn (LTC – Long-run Average Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.174), “Tổng chi phí dài hạn (LTC) bao gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể thay đổi”.
Chi phí bình quân dài hạn (LAC – Long-run Average Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.175), “Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đợn vị sản phẩm trong dài hạn”.
LAC =
Chi phí cận biên dài hạn (LMC – Long-run Marginal Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.175), “Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí dài hạn khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm”.
LMC = ∆LTC∆Q = LTC’(Q)
Mối quan hệ giữa các đường chi phí trong ngắn và dài hạn
Trang 19Hình 1.3: Mối quan hệ giữa các đường chi phí trong ngắn và dài hạn
Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô I
Chi phí trong dài hạn thực chất được hình thành từ chi phí trong ngắn hạn thấpnhất tương ứng với từng mức sản lượng Chi phí bình quân dài hạn là đường bao củacác đường chi phí bình quân trong ngắn hạn Tuy nhiên, đường chi phí bình quân dàihạn không nhất thiết phải đi qua tất cả các điểm cực tiểu của các đường chi phí bìnhquân ngắn hạn Điểm tiếp xúc giữa đường LAC và ATC phản ánh chi phí ngắn hạnthấp nhất tại mức sản lượng đó Tại mức sản lượng ở điểm tiếp xúc này SMC = LMC
Vì vậy, chi phí trong dài hạn thực chất là chi phí trong ngắn hạn thấp nhất tại từngmức sản lượng
1.4 VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Chi phí có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nó là điều kiện cần của sản xuất, nếu không có chi phí thì doanh nghiệp khôngthể tồn tại và hoạt động được
Chi phí là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất Bất kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh nào đều phải có chi phí Chi phí là khoản đầu tiên doanh nghiệp phải bỏ ra
và cũng là công tác đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện trong chu kỳ kinh doanh củamình Bên cạnh đó, chi phí còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội.Giảm chi phí sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnhtranh của hàng hóa, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng
Trang 20Ngoài ra, chi phí được sử dụng để đưa ra các quyết định và đánh giá hiệu quảtrong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Mỗi khi đưa ra một quyết định doanhnghiệp luôn phải chú ý đến chi phí của nó và người quản lý sẽ chọn phương án nàomang lại hiệu quả cao với chi phí thấp nhất
Bởi vậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, nếu chiphí phát sinh không hợp lý, không đúng với thực chất của nó thì đều gây ra những khókhăn trong quản lý và làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ
- Tỷ suất chi phí trên doanh thu = 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanhthu, qua đó đánh giá việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả không
- Tỷ suất chi phí cố định trên doanh thu = eq \f(CPCĐ,DT) 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cố định bỏ ra thu được bao nhiêu đồngdoanh thu
- Tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu = 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí biến đổi bỏ ra thu được bao nhiêu đồngdoanh thu
- Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu = 100 %
Chỉ tiêu này cho biết tình trạng sử dụng chi phí quản lý của doanh nghiệp Nếuchỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí quản lý của doanh nghiệpcàng thấp
- Tỷ suất chi phí trả lãi vay trên doanh thu = 100 %
Chỉ tiêu này phản ánh cứ thu về được 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cầnphải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanhnghiệp vay vốn càng nhiều để tiến hành sản xuất kinh doanh
Và cũng tương tự cho các chỉ tiêu tỷ suất chi phí giá vốn hàng bán trên doanhthu, tỷ suất chi phí lương theo sản phẩm trên doanh thu
1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ
1.6.1 Giá cả
Giá cả là một nhân tố khách quan tác động đến chi phí của doanh nghiệp Có hailoại giá:
a Giá cả các yếu tố đầu vào hay giá phí
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, máy móc thiết bị những yếu tố nàychiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí, khi có sự thay đổi nhỏ trong giá cả các yếu
tố đầu vào sẽ có tác động rất lớn đến tổng chi phí Giá cả các yếu tố đầu vào tỷ lệ
Trang 21thuận với tổng chi phí Khi giá cả các yếu tố đầu vào tăng lên làm cho tổng chi phítăng lên và chi phí bình quân cũng tăng lên tương ứng và ngược lại.
Công thức tính: TC = w.L + r.K
Trong đó: w: là giá thuê một đơn vị lao động
L: là số lao động được sử dụng trong sản xuất
r: là giá thuê một đơn vị vốn
K: là lượng vốn được sử dụng trong sản xuất
TC: là tổng chi phí
Giá cả các yếu tố đầu vào tác động rất lớn đến sự biến động của chi phí Vì vậy,các doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn đầu vào tối ưu tối đa hóa sản lượng với mứcchi phí hợp lý nhất
b Giá bán hàng hóa
Giá bán hàng hóa không ảnh hưởng đến tổng mức chi phí nhưng ảnh hưởng đến
tỷ suất chi phí Nếu khối lượng hàng hóa tiêu thụ không thay đổi, giá tăng lên làm mứctiêu thụ hàng hóa tăng lên do tỷ suất chi phí giảm xuống và ngược lại
1.6.2 Khối lượng hàng hóa sản xuất (Q)
Giữa khối lượng hàng hóa sản xuất với tổng chi phí và chi phí bình quân có mốitương quan với nhau Khối lượng hàng hóa hãng sản xuất ra phản ánh quy mô sản xuấtcủa hãng Khối lượng hàng hóa hãng sản xuất ra tỷ lệ thuận với tổng chi phí Khi Qtăng lên thì TVC tăng lên, TFC không đổi, từ đó làm tăng TC và ngược lại
Mặt khác, khi Q tăng lên thì ATC có xu hướng giảm dần cho đến khi đạt đến mộtmức sản lượng mà tại đó ATCmin(Q0) Sau đó nếu hãng tiếp tục tăng khối lượng hànghóa sản xuất ra vượt quá Q0 thì ATC có xu hướng tăng trở lại do hãng phải tiếp tục đầu
tư thêm
1.6.3 Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại càng giúp cho doanh nghiệp rút bớt chi phívận chuyển, bao gói, phân loại hàng hóa, thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa,thu hồi vốn nhanh Tuy nhiên khi trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thì chi phí
cố định tăng lên khiến thời điểm hòa vốn bị dịch chuyển Bởi vậy đòi hỏi phải cânnhắc, lựa chọn phương án đầu tư cho cơ sở vật chất của hoạt động kinh doanh sao cho
có lợi nhất
1.6.4 Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố đã phân tích ở trên thì chi phí kinh doanh còn chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố khác như trình độ quản lý trong doanh nghiệp, diễn biến thị trường,
Trang 22hệ thống chính sách, pháp luật, các công cụ kinh tế của nhà nước… Mức độ ảnh hưởngcủa những yếu tố này đến tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp còn phụ thuộcvào đặc điểm hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệpcần sẵn sàng chuẩn bị những kế sách, chiến lược để hạn chế sự ảnh hưởng tiêu cực đếnchi phí của đơn vị mình.
1.7 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ TRONG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
Xây dựng mô hình ước lượng chi phí của doanh nghiệp được tiến hành qua cácbước sau
Điều kiện về dấu của các tham số hàm chi phí: a > 0, b < 0, c > 0
Bước 2: Thu thập số liệu
Ở bước này, ta cần thu thập số liệu về các biến xuất hiện trong mô hình cần ướclượng Đối với hàm chi phí biến đổi bình quân, số liệu cần thu thập là: sản lượng củadoanh nghiệp, chi phí biến đổi Vì chi phí biến đổi bình quân và tổng chi phí biến đổi
có thể tinh thông qua nhau, nên khi ước lượng chỉ cần ước lượng một hàm và có thểsuy ra hàm còn lại Số liệu thu thập ở dạng thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh từ các phòng ban của công ty
Bước 3: Ước lượng mô hình
Sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) để ước lượng hàmchi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn
Sử dụng phần mền Eviews, thu được các ước lượng về các hệ số a, b, c Ta cóhàm chi phí như sau:
AVC = a + b.Q+ c.Q2
Kiểm tra xem dấu của các hệ số có đúng với dự tính ban đầu hay không Cụ thể
a > 0, b < 0, c > 0
Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số
Ví dụ kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số b được tiến hành như sau:
Giả thiết: {Ho: b=0
H1: b≠0
Trang 23Sử dụng giá trị P-value so sánh với mức ý nghĩa α Nếu :
P-value < α → chấp nhận H1, hệ số b có ý nghĩa thống kê
P-value >α → không thể bác bỏ H0, hệ số b không có ý nghĩa thống kê
Hệ số b cho biết khi sản lượng thay đổi 1% thì chi phí biến đổi bình quân thayđổi b%
Kiểm định sự phù hợp của mô hình có phù hợp hay không
Bài toán kiểm định : {Ho: R2=0
H1: R2≠0
Sử dụng giá trị P-value so sánh với mức ý nghĩa α Nếu :
P-value < α → mô hình phù hợp
P-value > α → mô hình không phù hợp
Hệ số R2 cho biết các biến giải thích trong mô hình giải thích bao nhiêu phầntrăm sự thay đổi của biến phụ thuộc
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HỆN ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHÁP VIỆT GIAI ĐOẠN 2013-2015
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên chính thức: Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt
Tên giao dịch: PHAVICO.,JSC
Địa chỉ: Thôn An Lạc, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, Hưng Yên
Thành lập năm: 2005
Giấy phép kinh doanh số 0900243220
Giám đốc: Vũ Thanh Thủy
Về nhiệm vụ
Căn cứ kế hoạch của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn để lập kế hoạch
mở rộng đầu tư phát triển sản xuất, hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra, thực hiệntốt sứ mệnh của công ty; thực hiện đúng chính sách về chất lượng, về môi trường đãcam kết, quản lý sử dụng lao động, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật một cách tiết kiệm vàhiệu quả…
2.1.2 Các nhân tố tác động đến tình hình thực hiện chi phí tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt giai đoạn 2013-2015
Các nhân tố khách quan
Tỷ giá hối đoái
Giai đoạn 2013-2015 có thể đánh giá là một giai đoạn đầy biến động của tỷ giá.Trước mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, chống nguy cơ đô la hóa,vàng hóa thị trường,
Trang 25hạn chế nhập siêu, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã liên tục điều chỉnh biên độ tỷgiá trong giai đoạn này.
Bảng 2.1: Các đợt điều chỉnh tỷ giá giai đoạn 2013-2015 Ngày hiệu lực 28/06/2013 19/06/2014 07/01/2015 12/08/2015 19/08/2015
Biên độ dao động (+/-) 1,00% (+/-) 1,00% (+/-)1,00% (+/-)2,00% (+/-) 3,00%
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Với đặc thù phần lớn nguồn nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi và dâychuyền sản xuất phải nhập khẩu nước ngoài với giá trị lớn Đồng tiền thanh toán chocác hoạt động nhập khẩu là đồng đô la (USD) nên sự biến động của tỷ giá có tác độngtrực tiếp đến giá thành sản phẩm cũng như chi phí của công ty Trong giai đoạn 2013-
2015, tỷ giá kém ổn định khiến Ngân hàng Nhà nước thường xuyên phải điều chỉnhbiên độ tỷ giá, đặc biệt là trong năm 2015 Đây là một năm với đầy biến động, nhiềuthách thức trong chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá trước bối cảnh USD liên tụclên giá do kỳ vọng điều chỉnh tăng lãi suất và Trung Quốc bất ngờ phá giá mạnh đồngNhân dân tệ Chính những sự bất ổn của tỷ giá đã phần nào khiến tổng chi phí củacông ty trong giai đoạn này ở mức cao và có sự biến động
Môi trường chính trị, pháp luật
Ngành thức ăn chăn nuôi cung cấp đầu vào cho ngành chăn nuôi tạo ra nguồnthực phẩm cho xã hội Vì vậy, những quy định về quản lý, nhập khẩu thức ăn chănnuôi cũng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Cụ thể:
Thứ nhất, nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của chính phủ quy định
về quản lý thức ăn chăn nuôi, về điều kiện sản xuất và những chất cấm trong thức ănchăn nuôi, … Nghị định này đem lại cả tác động tích cực và tiêu cực đến công ty
Về tác động tích cực: Những quy định trên của nhà nước nhằm bảo vệ sức khỏe,quyền lợi của người tiêu dùng Vì thế khi công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy địnhtrên đã góp phần bảo vệ cộng đồng, từ đó uy tín của công ty được cải thiện, sản phẩmcủa công ty được khách hàng tin dùng hơn
Về tác động tiêu cực: Để tuân thủ các yêu cầu trong quy định, công ty phải đầu
tư công nghệ, nhân lực, vốn cho công tác kiểm tra chất lượng kỹ thuật sản phẩm từ đầuvào cho đến đầu ra dẫn đến phát sinh thêm chi phí trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
Thứ hai, thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10-10-2011, quy định từ
1-7-2012, bắt buộc kiểm tra, kiểm soát các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩuvào Việt Nam nhằm loại bỏ các chất cấm (trong đó có chất tạo nạc và tăng trọng).Công ty cho biết thời gian đầu khi thông tư được ban hành, công ty đã gặp phải không
ít khó khăn khi nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do vướng mắc quy định gây
Trang 26ra tốn kém chi phí hàng tỷ đồng cho công ty Trên giấy chứng nhận phân tích lô hàngthức ăn chăn nuôi công ty nhập về thể hiện các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn quốc tế, hoặcthỏa thuận giữa công ty và đối tác bán hàng Tuy nhiên về Việt Nam tất cả các lô hàngnhập khẩu của công ty đều phải lấy mẫu kiểm tra định lượng theo tiêu chuẩn Việt Namchứ không theo tiêu chuẩn quốc tế Sau khi lấy mẫu, công ty phải chờ đợi lấy kết quảphân tích mới được thông quan đưa hàng vào sản xuất Vì vậy không những công typhải mất chi phí cho kiểm nghiệm các chất trong thức ăn chăn nuôi mà còn mất thờigian chờ đợi lấy kết quả kiểm định khiến lô hàng chậm thông quan đẩy chi phí lưu khotại cửa khẩu lên cao hơn.
Lãi suất
Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt là một công ty có quy mô vừa,nguồn lực tài chính còn yếu Do nhu cầu luôn phải đổi mới đầu tư thêm trang thiết bịsản xuất nên công ty thường xuyên phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau,trong đó một nguồn vốn chủ yếu của công ty là vốn vay từ các NHTM Do đó, mọi sựbiến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phítrả lãi vay, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Cụ thể, tháng 02 năm 2014, do nhu cầumua thêm hệ thống điều khiển phối trộn thức ăn, công ty đã phải vay 40 tỷ đồng từngân hàng MB với mức lãi suất cho danh mục trung và dài hạn là 9,0%/năm Thờiđiểm này lãi suất vẫn chưa được NHNN điều chỉnh giảm Mức lãi suất này giải thíchcho việc chi phí trả lãi vay của công ty vào năm 2014 ở mức cao nhất
Giá cả các yếu tố đầu vào
Các yếu tố đầu vào của công ty gồm vốn và lao động Tổng chi phí chịu ảnhhưởng của 2 nhóm chi phí cho lao động và chi phí cho vốn
Là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô vốn còn hạn chế nên nhiều khâu trongquá trình sản xuất của công ty như đóng gói, bốc dỡ của công ty vẫn còn sử dụngnhiều lao động thủ công Vì thế, yêu cầu chi phí cho cán bộ, công nhân cũng tương đốilớn
Bên cạnh đó, chi phí cho vốn của công ty cũng bao gồm nhiều khoản mục nhưchi phí nhà xưởng, văn phòng, chi phí nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị…Trong
đó cần lưu ý đến chi phí nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Đây là hạng mục chi phí phátsinh thường xuyên nhằm đảm bảo sản xuất thông suốt Do chưa tự chủ được nguồnnguyên liệu thức ăn chăn nuôi nên chi phí nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phụ thuộc rấtlớn vào giá cả nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trên thị trường thế giới và tỷ giá hối đoái
Nhân tố chủ quan
Quy mô kinh doanh của công ty: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chi
phí của công ty Trong những năm qua, công ty không ngừng nỗ lực mở rộng quy mô