Bài giảng cung cấp các kiến thức: chăm sóc da cơ bản, làm sạch da, dưỡng ẩm, chống nắng, phân loại da, các hình thức chăm sóc da, sinh bệnh học của mụn trứng cá, chọn lựa sản phẩm dựa theo cơ chế bệnh sinh, các thành phần có thể sinh mụn trong những sản phẩm chăm sóc da và tóc, chăm sóc da mụn, các chất phổ biến khác trong mỹ phẩm chăm sóc da mụn, các chiết xuất thực vật giúp chống viêm có trong sản phẩm chăm sóc da...
Trang 1CHĂM SÓC DA THÔNG THƯỜNG VÀ CHUYÊN SÂU CHO ĐIỀU TRỊ MỤN
BS VÕ THỊ BẠCH SƯƠNG Nguyên giảng viên BM da liễu- ĐHYD tpHCM
Trang 2CHĂM SÓC DA CƠ BẢN
Làm sạch
Dưỡng ẩm
Chống nắng
Trang 3Skin pH
• Measure of acidity and alkalinity
• Generally 5.0 to 6.5, weakly acidic
pH ranges from
0 (strongest acidity) to
14 (strongest alkalinity)
Trang 4CHĂM SÓC DA CƠ BẢN
Trang 5PHÂN LOẠI DA
Phân loại của Baumann
*Không xác định trên chủng tộc hoặc màu sắc da
*Dựa vào 4 cặp thông số chính: độ dầu, sự nhạy cảm, sắc tố da, sự hiện diện của các nếp nhăn
phân thành 16 loại da
Trang 7CHĂM SÓC DA MỤN
Trang 9Sinh bệnh học của mụn trứng cá
Trang 10Chọn lựa sản phẩm dựa theo cơ
Trang 11Các nguyên nhân gây tăng tiết bã nhờn
• Nội tiết : vai trò của androgen
• Stress :
- Thông qua hormone giải phóng corticotropin (CRH) ,còn được gọi là stress hormone
- Tuyến bã nhờn còn có các thụ thể chất P là một trung gian thần kinh (neuromediator) hình thành trong phản ứng với stress
• Gene : cytochrome P 450
• Sản phẩm chăm sóc da và tóc
Trang 12Các thành phần có thể sinh mụn trong những sản phẩm chăm sóc da và tóc
Trang 15CHĂM SÓC DA MỤN
Giúp tiêu cồi mụn:
• Retinoids ( tretinoin, adapalene,tazarotene, retinol, retinyl linoleate, retinyl palmitate )
• Salicylic acid (OTC acne wash, lotion, gel,mask)
• Alpha hydroxy acids (chủ yếu là acid glycolic và a.lactic)
• Azelaic acid
• Resorcinol
• Lột da
Trang 16CHĂM SÓC DA MỤN
Giúp diệt khuẩn
• Kháng sinh thoa : clindamycin, erythromycin
• Sản phẩm kết hợp giữa benzoyl peroxide với
kháng sinh clindamycin hoặc erythromycin
Trang 18Các chất phổ biến khác trong mỹ phẩm
chăm sóc da mụn
• Niacinamide : giảm nhờn, dưỡng ẩm, bong lột nhẹ
Thích hợp cho người có làn da nhạy cảm
• Zinc: kháng viêm, có thể thoa hay uống
• Triclosan : sát khuẩn
• Silica hoặc nylon: chất hấp thụ dầu ,thoa dưới lớp trang điểm
• Kaolin: hấp thu dầu, giảm nhờn, thường dùng để làm mặt nạ
Trang 19Các chiết xuất thực vật giúp chống viêm
Trang 20Trang điểm khi bị mụn
• Hết sức thận trọng khi lựa chọn các mỹ phẩm
• Có thể khó khăn trong việc dùng chất nền khi trang điểm trong vài tuần đầu khi điều trị mụn trứng cá (da
có thể đỏ và có vẩy, đặc biệt là khi thoa tretinoin
hoặc benzoyl peroxide)
• Kem, phấn có chất acid salicylic hỗ trợ điều trị mụn
• Kem che khuyết điểm
Trang 21Chọn lựa màu sắc kem lót cho
các khiếm khuyết sau mụn
Đỏ Hồng ban sau viêm
Đỏ da sau lột, sau laser
Kem nền trên lớp lót màu xanh
Nâu (tăng sắc tố) Tăng sắc tố sau viêm Kem nền trên lớp lót màu trắng
Trang 22Xông hơi
• Công dụng:
* Trong chăm sóc da:
- Làm da mềm, chân lông sạch thoáng, dễ lấy nhân mụn
- Hơi nóng giúp làm giãn các mạch máu dưới da
* Với sức khỏe chung :
- Sưởi ấm cơ thể
- Một số tinh dầu dùng để xông hơi giúp sát trùng đường hô hấp
- Giúp cơ thể phân hủy một lượng mỡ nhất định để điều nhiệt
Trang 23Massage mặt
• Tăng cường tuần hoàn cho da mặt
• Tạo thế đối nghịch với trọng lực, làm giảm các nếp nhăn do trọng lực
• Tạo sự thư giãn
• Đưa các hoạt chất vào da tốt hơn
• Tác dụng trực tiếp đến các cơ quan cảm thụ thần kinh, từ đó tạo ra những thay đổi về thần kinh và thể dịch
• Chú ý thao tác massage đúng cách
Trang 24Các động tác massage mặt
Trang 25
Massage mặt trong điều trị mụn
• 1 trong các “ thủ tục” của qui trình chăm sóc da
• Không mang hiệu quả điều trị nhiều, trừ khi massage với các sản phẩm có thành phần hoạt tính
• Chọn lựa kem massage không gây bít tắc và tạo cồi
Trang 27• Với mụn: đắp mặt nạ với kaolin, các thành phần chống viêm,
giảm dầu và tiêu cồi mụn
Trang 28Các thủ thuật trong chăm sóc da mụn
• Tiêm steroid tại chỗ cho các tổn thương viêm lớn
• Rạch nhọt, lấy cồi :
- Giảm đau nhức với các sang thương viêm, mưng mủ
- Việc loại bỏ nhân mụn không ảnh hưởng đến quá trình bệnh, nhưng nó cải thiện sự xuất hiện của bệnh nhân
• Các lưu ý
Trang 29Lăn kim
• Định nghĩa : Là phương pháp cơ học gây tổn thương da để đưa các chất
có công dụng điều trị vào da nhanh hơn, kích thích tăng sinh collagen, elastin, làm đầy các vết sẹo, thu nhỏ lỗ chân lông
• Với mụn : KHÔNG có chỉ định và chỉ nên thực hiện KHI MỤN ỔN để cải thiện tăng sắc tố sau viêm, sẹo hoặc lỗ chân lông to
• Tác dụng phụ:
- Đỏ da trong 1 – 2 ngày đến 1 tuần
- Khả năng dị ứng với các chất đưa vào da trong hoặc sau khi lăn kim
- Nguy cơ nhiễm trùng
Trang 30
Lột da bằng hóa chất
• Dùng một hay nhiều hóa chất để cải tạo cấu trúc da thông qua việc lột bỏ, phá hủy thượng bì và/ hoặc bì, từ đó tạo ra tổ chức da mới
• Gây thương tổn cho da có chủ ý và có kiểm soát về độ sâu
• Kết quả : thượng bì dầy, làm lắng đọng các sợi tạo keo (collagen), tái tổ chức các thành phần cấu trúc và tăng thể tích lớp bì
• Có chỉ định trong điều trị mụn
Trang 31Chống chỉ định của lột da bằng
hóa chất
• Cơ địa sẹo lồi
• Tiền sử điều trị bằng laser, tia X, vừa phẫu thuật thẩm mỹ trên mặt, vừa ngưng uống isotretinoin chưa đầy 6 tháng
Trang 32Lột da bằng hóa chất
• Biến chứng và tác dụng phụ
- Đau, rát, châm chích
- Phải nghỉ dưỡng với lột trung bình và sâu
- Số tai biến và sự trầm trọng gia tăng theo độ sâu khi lột 1.Thay đổi sắc tố da: tăng hoặc giảm sắc tố
Trang 34Các hóa chất lột trong điều trị mụn
Cồi Acid salicylic 25 %
Acid pyruvic 40- 60 % Dung dịch Jessner’s
Hồ Unna với resorcinol Acid glycolic 70 %
Mụn viêm mức độ nhẹ / vừa Acid salicylic 25 % -30 %
Acid pyruvic 40- 60 % Dung dịch Jessner’s
Hồ Unna với resorcinol Mụn nặng dạng cục –nang Acid pyruvic 40- 60 %
Lột nông cho sẹo sau mụn Acid pyruvic 40- 60 %
Acid trichloracetic (TCA) 25 -50 % Acid salicylic 25 % + TCA 25-30 %
Lột vừa cho sẹo sau mụn Phenol 45- 80 %
TCA > 40 %
Trang 35- Liệu pháp quang động (photodynamic therapy): ủ acid
5-aminolevulinic 45 phút rồi chiếu laser xung màu
Trang 36Schema of a photochemical reaction during photodynamic therapy Absorption of photons from a light source results in energy transfer to the photosensitizer The photosensitizer moves from a ground state to an excited
state The energy released (as it returns to ground state) mediates cellular cytotoxicity
Trang 37Chất nhạy sáng thường được dùng là 5-ALA
(5-aminolevulinic acid) và MAL (methyl amino levilunate)
LƯU Ý CÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trang 38CME BM Da liễu 28-9-2018