1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán chi phí xây dựng công trình nhà làm việc ban giám đốc học viện chính trị tại công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng duyên hải

77 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 195,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc điểm hoạt động xây lắp là một lĩnh vực hoạt động tương đối phức tạpnên mặc dù công tác hạch toán chi phí tại công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựngDuyên Hải đã thực hiện tốt chức n

Trang 1

TÓM LƯỢC

Bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải” tập trung trình bày những nội dung chủ yếu dưới đây:

Về lý luận: Bài viết đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về kế

toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như yêucầu của chế độ kế toán hiện hành: Trình bày các khái niệm cơ bản về chi phí xâydựng và nhiệm vụ kế toán, các quy định của chuẩn mực kế toán và Thông tư200/2014/TT- BTC chi phối nội dung của kế toán chi phí xây dựng

Về thực tiễn: Bài viết đã làm rõ thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình

trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và

Tư vấn xây dựng Duyên Hải với những nội dung sau: tổng quan về tình hình củacông ty qua đặc điểm về công tác tổ chức, quản lý của công ty; chỉ ra những nhân tốảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của công ty và nêu thực trạng kế toán chiphí xây dựng tại công ty Từ đó đối chiếu giữa thực tế với lý luận, đưa ra nhận xét

về ưu nhược điểm của công tác kế toán chi phí xây dựng của công ty và đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựngDuyên Hải, bên cạnh việc cố gắng của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ rấtnhiệt tình của từ phía nhà trường, thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ nhân viên trongcông ty để em hoàn thiện bài khóa luận với đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng côngtrình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và

Tư vấn xây dựng Duyên Hải”

Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường ĐạiHọc Thương Mại đã cho em kiến thức bổ ích trong quá trình học tập

Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của T.S Nguyễn ThịThanh Phương cùng với sự giúp đỡ của các thành viên trong phòng Tài chính - Kếtoán của Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải đã tạo điều kiện cho

em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Tuy nhiên đây là một đề tài khá rộng, phức tạp, thời gian thực hiện cũng như khảnăng tiếp cận thực tế còn nhiều hạn chế, nên bài viết của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Do vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô,cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng DuyênHải để em có thể hoàn thành tốt hơn khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phương

ii

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 3

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 5

1 Các khái niệm cơ bản về chi phí xây lắp và nhiệm vụ kế toán 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Phân loại chi phí xây dựng 6

1.1.3 Yêu cầu quản lí chi phí xây dựng và nhiệm vụ kế toán 8

1.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng 10

1.2.1 Sự chi phối của các VAS đến kế toán chi phí xây dựng: 10

1.2.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây dựng .14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ LÀM VIỆC BAN GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG DUYÊN HẢI 23

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu .23

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 23

2.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây dựng 27

iii

Trang 4

2.1.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư

và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 29

2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải

30

2.2.1 Đặc điểm về chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 30

2.2.2 Khái quát về vận dụng hệ thống kế toán trong kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 31

2.2.3 Quy trình kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà lamg việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 34

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ LÀM VIỆC BAN GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẤN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG DUYÊN HẢI 46

3.1.Kết luận về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 46

3.1.1.Nhận xét, đánh giá chung 46

3.1.2 Phát hiện 46

3.2 Các đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 49

3.3 Điều kiện thực hiện 51

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

iv

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải 1

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 2

v

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng ViệtST

T Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

5 GTGT Giá trị gia tăng

12 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

13 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

14 CPSXC Chi phí sản xuất chung

15 CNTT Công nhân trực tiếp

16 NVPX Nhân viên phân xưởng

19 KPCĐ Kinh phí công đoàn

20 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

T Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt

vi

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã vàđang có những bước phát triển chưa từng có, đất nước đang đi lên và vững mạnhhơn về mọi mặt Trong xu thế hội nhập đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện

hệ thống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thànhquan trọng Kế toán có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh tế, là công cụ tincậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô và kiểm tra, kiểm soát hoạt động củacác doanh nghiệp, các khu vực kinh tế Vì vậy đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán

để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới cơ chế quản

lý kinh tế là một vấn đề thực sự bức xúc và cần thiết

Hiện nay, trong nền kinh tế Việt Nam ngành xây dựng là ngành sản xuất vậtchất lớn nhất liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội, là một bộ phận hợp thànhnền kinh tế quốc dân Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản sử dụng một lượng vốnNgân sách Nhà nước và nguồn vốn đầu tư khác với tỉ lệ khá cao, tạo ra cở sở vậtchất cho xã hội góp phần tăng cường tiềm lực cho đất nước Tuy nhiên do đặc thùcủa ngành khác biệt so với các ngành khác nên việc hạch toán khá phức tạp, côngtác kế toán đòi hỏi phải phải chính xác, cụ thể Chính vì vậy vai trò của kế toán thực

sự là quan trọng trong nền kinh tế phát triển như hiện nay

Với đặc điểm hoạt động xây lắp là một lĩnh vực hoạt động tương đối phức tạpnên mặc dù công tác hạch toán chi phí tại công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựngDuyên Hải đã thực hiện tốt chức năng của mình nhưng trong quá trình hạch toánvẫn không tránh khỏi những hạn chế, tồn tại những điểm chưa hợp lý cần khắc phụctrong việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung để công tác kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp hoàn thiện hơn

Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạchtoán chi phí xây dựng nên trong thời gian thực tập tại Công Ty CP Đầu tư và Tưvấn xây dựng Duyên Hải, em đã lựa chọn tên đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Kếtoán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tạiCông ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải”

Bài khóa luận này là một cách nhìn khách quan về kế toán chi phí xây dựngcông trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và

Trang 8

Tư vấn xây dựng Duyên Hải Qua bài viết công ty có thể thấy rõ hơn những ưuđiểm cũng như một số mặt hạn chế trong tổ chức và thực hiện công tác kế toán chiphí xây dựng của mình và có thể tham khảo một số giải pháp, kiến nghị được nêu ra

để hoàn thiện hơn công tác kế toán của doanh nghiệp

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

• Về mặt lý luận: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí

xây dựng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm cung cấp một cái nhìntổng quan và hiệu quả nhất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệpxây dựng, cụ thể là kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốcHọc viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng công trình Nhàlàm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xâydựng Duyên Hải

- Phạm vi về thời gian:

+ Thời gian thực tập từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/01/2016

+ Sử dụng số liệu năm 2015 tại công ty cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựngDuyên Hải

+ Theo dõi kế toán chi phí xây dựng công trình từ 01/03/2015 đến 30/12/2015

- Phạm vi về không gian:

Tiến hành nghiên cứu công trình Nhà làm việc Ban giám đốc tại Công ty CPĐầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải

Trang 9

Địa chỉ: 21B Nguyễn Thái Học, P Yết Kiêu, Q Hà Đông, TP Hà Nội

4 Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu

- Phương pháp quan sát: Thông tin được thu thập qua việc quan sát trực tiếpcách làm của các nhân viên kế toán từ khâu vào chứng từ chuyển chứng từ, tới khâunhập dữ liệu vào máy Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trìnhthực hiện các công việc Kết quả thông tin thu được khách quan, chính xác và có độtin cậy cao

- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Phương pháp điều tra trắc nghiệm đượcthực hiện dựa trên việc lấy ý kiến trực tiếp từ các nhân viên phòng kế toán của Công

ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải thông qua những phiếu trắcnghiệm được lập sẵn Những phiếu trắc nghiệm này bao gồm danh sách những câuhỏi chuyên môn và đã bao gồm các phương án trả lời để người được phỏng vấn lựachọn Phiếu điều tra là một bản câu hỏi dạng đóng mở và ghi rõ mục đích của phiếuđiều tra Mục đích phương pháp này được thực hiện để tìm hiểu về đối tượng,phương pháp tập hợp chi phí xây dựng, sổ kế toán chi phí áp dụng, một số chínhsách kế toán chi phí khác áp dụng tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựngDuyên Hải thông qua công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị Kếtquả thu được của phương pháp này là toàn bộ chính sách kế toán nói chung và tổng

quan kế toán chi phí xây dựng của đơn vị (Phiếu điều tra trắc nghiệm – Phụ lục 01)

- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhânviên kế toán và nhà quản trị công ty Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước.Thời gian và địa điểm được hẹn trước, phỏng vấn tại phòng kế toán của công ty.Nội dung của cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán chi phíxây dựng tại công ty Kết quả thu được là khá khả quan, số lượng thông tin thuđược nhiều, việc trao đổi trực tiếp làm sáng tỏ kịp thời những vấn đề còn khúc mắc

về số liệu kế toán trên các chứng từ sổ sách của công ty

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp sử dụng tài liệu có sẵntrong nghiên cứu để thu thập thông tin mong muốn, từ đó có cái nhìn tổng quan về

kế toán nguyên vật liệu Sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải nghiên cứu nhiềutài liệu và phân loại thông tin để mang lại hiệu quả như các chứng từ, sổ sách, cácBCTC của công ty; các tài liệu liên quan từ bên ngoài qua phương tiện truyền thông

Trang 10

như website của công ty, truyền hình, internet hoặc các sách chuyên ngành kếtoán, các luận văn của khóa trước cũng giúp ích rất nhiều cho việc nghiên cứu.

ty Đối chiếu chứng từ gốc với các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổcái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính

Từ đó tiến hành so sánh, phân tích và đánh giá hiệu quả thu được và nhữngmặt tồn tại đi kèm nguyên nhân để đưa ra những giải pháp, kiến nghị mang tính khảthi cao nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu

tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẠI

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1 Các khái niệm cơ bản về chi phí xây lắp và nhiệm vụ kế toán

1.1.1 Các khái niệm

- Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán

dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phốicho cổ đông hoặc chủ sở hữu.( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 01 )

- Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về

lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

- Chi phí xây dựng là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản

phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân Nóicách khác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động cómục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.Những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đích khác nhausong chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và cáckhoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu hao

về TSCĐ…

Chi phí xây dựng là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận,

do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để có thể giámsát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp

- Phân biệt giữa chi phí và chi tiêu:

+ Chi tiêu là sự giảm đi thuần túy các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanhnghiệp, bất kể nó dùng vào mục đích gì

+ Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiếtvới nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chiphí Chi phí và chi tiêu có sự khác nhau về số lượng và thời điểm phát sinh, cónhững khoản chi tiêu ở kỳ này nhưng chưa được tính vào chi phí (chi mua nguyên

Trang 12

vật liệu chưa sử dụng) và có nhũng khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tếchưa chi tiêu (chi phí trích trước).

1.1.2 Phân loại chi phí xây dựng

Việc phân loại chi phí xây dựng không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chiphí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng côngtrình, hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định

- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu,vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm xây dựng và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượngxây dựng (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung) + Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng

+ Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằmthực hiện khối lượng xây dựng bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếpphục vụ xây dựng công trình

+ Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xâydựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trình, các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐdùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan đến hoạtđộng của đội

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.

Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếpchung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu haydùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế

và kế hoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanhnghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phí nguyên vật liệu không phân biệtđược trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép…

Trang 13

+ Chi phí sử dụng nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các khoảntrích theo lương.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sửdụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiềnnước, tiền tư vấn,…

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuấtkinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng:

+ Chi phí bất biến (chi phí cố định): là những chi phí mà tống số không thayđổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị

+ Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức

độ hoạt động của đơn vị

+ Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí

Ở mức độ họat động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí hỗn hợp cóchi phí tiền điện, điện thoại…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết được cách ứng xử của từngloại chi phí khi thay đổi mức độ họat động trong doanh nghiệp Phương pháp nàygiúp doanh nghiệp xây dựng được định mức chi phí, xây dựng được các dự tóan chiphí, lợi nhuận

- Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí:

+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếpcho một đối tượng tập hợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người

ta phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp.Việc phân loại chi phí có vai trò rất quan trọng trong quản lý Nó thể hiện cơcấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất Là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật

tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức Đối

Trang 14

với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính, giám đốc tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất, ngoài ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốcdân, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động.

1.1.3 Yêu cầu quản lí chi phí xây dựng và nhiệm vụ kế toán

1.1.3.1.Yêu cầu quản lý chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.

- Quản lý về đối tượng chịu chi phí:

+ Chi phí sản xuất xây dựng công trình: là chi phí sản xuất phát sinh trực tiếptrong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, những chi phí này bao gồm: Chi phínguyên liệu, vật tư trực tiếp sản xuất tạo nên sản phẩm xây lắp, chi phí nhân côngtrực tiếp tham gia xây lăp công trình, chi phí công cụ dụng cụ trực tiếp phục vụ thicông Đây là bộ phận cơ bản hình thành nên giá thành sản phẩm

+ Chi phí sản xuất ngoài xây lắp: Là những chi phí phát sinh ngoài hoạt độngsản xuất xây lắp Những chi phí này có thể là những chi phí liên quan gián tiếp đếnquá trình sản xuất xây dựng công trình như: chi phí vé tàu xe đi công tác, chi phí ăn

ở cho cán bộ đi công tác tại các công trường…

- Quản lý về tổng mức chi phí: Mỗi công trình, hạng mục công trình cần phảiđược lập dự toán chi tiết theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí… một cáchchính xác và hợp lý

- Quản lý theo khoản mục chi phí:

+ Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị các loại NVL, nhiên liệu,phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ mà doanh nghiệp đãthực sự sử dụng cho hoạt độn xây lắp thi công công trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của toàn bộ công nhân tham gia trựctiếp xây lắp, thi công công trình của doanh nghiệp Ngoài ra còn bao gồm tiền ăn ca,tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này.+ Chi phí máy thi công: bao gồm chi phí thường xuyên sử dụng MTC và chiphí tạm thời sử dụng MTC

+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sảnxuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp kể trên, đó là:

Trang 15

* Chi phí nhân viên quản lý đội sản xuất gồm: lương chính, lương phụ và cáckhoản phải trích theo lương của nhân viên quản lý đội.

* Chi phí vật liệu gồm: giá trị NVL dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cốđịnh, các chi phí công cụ dụng cụ… ở đội xây lắp

* Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại đội xây lắp hoặc bộ phận sản xuất

* Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện nước, điện thoại, sử dụng cho sản xuất

là quản lý ở đội xây lắp…

- Quản lý theo từng nghiệp vụ chi phí: Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tếvới chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân làm vượt chi hay giảm chi so với dự toán,

từ đó tìm ra hướng khắc phục

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí xây dựng

Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về quản lý chi phí xây dựng thì nhiệm vụđặt ra đối với kế toán chi phí xây dựng là:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong thực tế

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chiphí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoảnchênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mấtmát, hư hỏng…trong xây dựng để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thànhcủa doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng côngtrình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biệnpháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâydựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳnhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp,cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí xây lắp và giá thànhphục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 16

1.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng

1.2.1 Sự chi phối của các VAS đến kế toán chi phí xây dựng:

Theo chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung

Kế toán nói chung cũng như kế toán chi phí xây dựng nói riêng luôn luônphải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán căn bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liêntục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu Trong đó những nguyêntắc sau chi phối lớn đến kế toán chi phí xây dựng:

Hoạt động liên tục: báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là

doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bìnhthường trong tương lai gần

Giá gốc: tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính

theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp

lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

Phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó

Nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải

được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập

các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

Kế toán chi phí xây dựng phải có trách nhiệm ghi chép trực tiếp và gián tiếpliên quan đến chi phí xây dựng mỗi công trình do đơn vị cung cấp Thông tin, sốliệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, phản ánh đúng thực tế về hiệntrạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquá trình xây dựng công trình

Theo chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho

- Quy định về những chi phí được tính vào chi phí công trình: Đối với hoạtđộng xây lắp thì hàng tồn kho chủ yếu của các doanh nghiệp này là nguyên liệu, vậtliệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình thi công công trình Theo nội dungquy định về giá gốc NVL, CCDC sử dụng trong quá trình thi công công trình là

Trang 17

toàn bộ chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

- Quy định về tính giá trị vật liệu sử dụng cho xây dựng:

Vật liệu được sử dụng cho xây dựng được luân chuyển theo hai hướng: trườnghợp mua đưa thẳng đến công trình và trường hợp xuất kho chuyển đến công trình.Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đối với hoạt động xây dựng lànhững phương pháp sử dụng để tính giá trị NVL, CCDC xuất dùng để thi công côngtrình xây lắp Các phương pháp này bao gồm: Phương pháp tính theo giá đích danh,phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước, xuất trước Và sử dụngphương pháp nào tùy thuộc vào chính sách kế toán của từng đơn vị áp dụng

 Theo chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình

Trong khoản mục chi phí sản xuất chung có nội dung khấu hao TSCĐ dùngchung cho hoạt động của tổ,đội thi công ,do đó kế toán cần tuân thủ các quy địnhtrong chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định hữu hình đoạn về trích khấu hao

Cụ thể:

- Khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách

có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phảiphù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao củatừng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúngđược tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng chocác hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyêngiá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấuhao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

- Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phụchoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt độngtiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

 Theo chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kếtoán TSCĐ vô hình gồm tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác nhậngiá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác nhận giá trị sau ghi nhậnban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình

Trang 18

- Khấu hao:

+ Thời gian tính khấu hao: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân

bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của

nó Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấuhao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng

+ Phương pháp khấu hao: Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được sử dụngphải phản ánh cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp.Phương pháp khấu hao được sử dụng cho từng TSCĐ vô hình được áp dụng thốngnhất qua nhiều thời kỳ và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thứcthu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phảiđược ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó đượctính vào giá trị của tài sản khác

 Theo chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng

Do đặc thù là kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nên kế toán chịu sựchi phối trực tiếp của chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng, không áp dụngnội dung Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầuđược thanh toán theo tiến độ kế hoạch

- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

(a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;

(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể;

(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:

(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình; (b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;

(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; (d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vậtliệu đến và đi khỏi công trình;

(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

Trang 19

(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;

(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoảnthu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng

- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lạicho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng

- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân

bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xâydựng - Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốtgiai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chi phí liênquan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũngđược coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, cóthể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được kýkết Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn đượccoi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau

Theo chuẩn mực số 16: Chi phí đi vay

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kếtoán chi phí đi vay gồm ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ, vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến đầu tưxây dựng

- Nội dung chi phí đi vay: Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định, chi phí đivay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang đượctính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trongchuẩn mực này

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vay được vốn hoákhi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tàisản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Trang 20

- Vốn hóa chi phí đi vay: Việc xác định chi phí đi vay được vốn hoá trongtrường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựnghoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá cho tàisản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vaytrừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoảnvay này Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng chomục đích sản xuất tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóatrong mỗi kỳ kế toán.

 Theo chuẩn mực số 18: “Chi phí dự phòng, bảo hành sản phẩm xây lắp”

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán

dự phòng nợ tiềm tang gồm nguyên tắc ghi nhận, xác định giá trị, các khoản bồihoàn, thay đổ các khoản dự phòng, sử dụng các khoản dự phòng …

- Chi phí dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kếtoán Nếu đơn vị phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được điều chỉnh dựphòng phải trả vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ nếu có sự biên động lớn Nếu số dựphòng phải trả lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòngphải trả cần lập thêm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ kếtoán đó Ngược lại nếu số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn kỳ trước,

số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của

kỳ kế toán đó

- Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từngcông trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối kỳ kếtoán năm Nếu số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơnchi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi tăng thu nhập khác

- Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó

1.2.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây dựng

1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng

a Đối tượng kế toán chi phí xây dựng

Trang 21

Đối tượng kế toán chi phí xây dựng là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xâylắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của côngnghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi côngtrình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơnđặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế cácđơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình Hạch toán chi phí xây dựng theo đúng đối tượng đã được quy định hợp lý cótác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ chocông tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.

b Phương pháp tập hợp chi phí

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi phíliên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công trình cụ thể Phương phápnày được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếpđến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đó có thể căn cứ vàochứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt Theo phươngpháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chiphí nên đảm bảo độ chính xác cao

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuấtliên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêngcho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đốitượng Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí nàycho từng đối tượng kế toán chi phí

Hệ số phân bổ được xác định như sau:

Trang 22

T i : tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho từng đối tượng i

C i : chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

1.2.2.2 Kế toán chi phí xây dựng:

 Từ yêu cầu quản lý chi phí xây dựng và những thông tin cần cung cấp, kếtoán chi phí xây dựng cần:

- Theo dõi và quản lý từng hợp đồng xây dựng, cần nắm bắt được được chi tiếttừng Hợp đồng xây dựng về giá trị, thời gian và các hạng mục hoàn thành…

- Cần đọc kỹ dự toán công trình để nắm bắt được chính xác định mức chi phí,khi xuất vật tư phải phù hợp với định mức theo dự toán từng công trình (Bám sátvào bảng bóc tách chi phí để theo dõi việc đưa chi phí nguyên vật liệu vào có theođịnh mức quy định)

- Theo dõi chi phí máy, nhân công máy theo từng công trình

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công,chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời cáckhoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệthại, mất mát, hư hỏng… đồng thời có những báo cáo về sự phù hợp giữa tình trạngthực tế với định mức có trong dự toán

- Giá của công trình xây dựng phụ thuộc vào địa điểm xây dựng, thế nên kếtoán xây dựng phải biết áp dụng đúng giá cho mỗi công trình ở mỗi tỉnh có côngtrình xây dựng đó

- Mỗi hạng mục, công trình đi kèm một dự toán riêng Do vậy khi hạch toánchi phí của công trình nào thì kế toán phải tập hợp vào giá trị công trình đó

- Lập và theo dõi bảng lương nhân công theo tiến độ thi công thực tế, nhật kýthi công đối với các máy thi công nhằm xác định chính xác mức tiêu hao nhiên liệu

cụ thể đối với các máy phục vụ cho công trình xây dựng

- Tập hợp, phân bổ chi phí và tính ra giá thành từng công trình, hạng mục côngtrình Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành hạng mục công trình, đề xuất khảnăng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Việc công trình xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, điều đó đòi hỏi kếtoán xây dựng phải có những cách thức quản lý, theo dõi để có thể kiểm soát đượctiến độ thi công và sự phân bổ chi phí cho từng giai đoạn hoàn thành Bên cạnh đó

Trang 23

phải theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tính giá thành cho từngcông trình, hạng mục công trình khi hoàn thành nhằm phục vụ cho việc quyết toángiá trị công trình xây dựng trong tương lai.

- Lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây dựng, cung cấpchính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụcho yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc

- Lập báo cáo thuế tháng, quý, và lập báo cáo tài chính cuối năm

 Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Khi tiến hành tập hợp chi phí xây dựng, để thực hiện đúng, chính xác, dễ theodõi, kế toán phải dựa trên các chứng từ phát sinh và các tài khoản sử dụng

- Chứng từ kế toán: là các giấy tờ chứng minh cho các hoạt động kinh tế xảy

ra, là phương tiện thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và trật tựhoàn thành và là cơ sở để ghi sổ kế toán

Cụ thể ở đây là các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình xây lắp nên có cácchứng từ như:

+ Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, phiếu báo làm thêm giờ: Các chứng từ này

thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương nên các chứng từ này được lập để cung cấp nhữngthông tin nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi cáckhoản phải thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: tiền lương, tiền công cáckhoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền làm thêm ngoài giờ; theo dõi các khoản thanh toáncho bên ngoài, cho các tổ chức khác như: thanh toán tiền thuê ngoài, thanh toán cáckhoản phải trích nộp theo lương, và một số nội dung khác có liên quan đến lao động,tiền lương

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư: Các chứng từ này thuộc chỉ tiêu hàng tồn kho nên các chứng từ này

được lập để cung cấp những thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, công

cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, làm căn cứ kiểm tra tình hình sử dụng, dự trữ vật

tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và cung cấp thông tin cần thiết cho việcquản lý hàng tồn kho

Trang 24

+ Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn thu mua hàng, hoá đơn dịch vụ thuê tài chính: cung cấp thông tin về số lượng và giá trị hàng hóa bán ra, mua vào.

+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê kiểm quĩ: Các chứng từ này thuộc chỉ tiêu tiền tệ, được lập để cung

cấp những thông tin về tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ vàcác khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông tincần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ: Các chứng từ này

thuộc chỉ tiêu tài sản cố định, được lập để cung cấp những thông tin theo dõi tìnhhình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ nhằm giám đốc chặtchẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sửa chữa lớn tài sản cố định

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng trong kế toán là hình thức biểu hiện

của phương pháp tài khoản kế toán dùng để phản ánh kiểm tra một cách thườngxuyên liên tục, có hệ thống về tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng

kế toán cụ thể Tài khoản kế toán được mở chi tiết theo đối tượng kế toán, hay nóicách khác mỗi đối tượng kế toán cụ thể có nội dung kinh tế riêng, có yêu cầu quản líriêng sẽ mở một tài khoản riêng để phản ánh và kiểm tra đối tượng đó

Và để cụ thể hơn áp dụng với đối tượng kế toán là các chi phí xây dựng, cáctài khoản được sử dụng như:

TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công

TK 627 Chi phí sản xuất chung

TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, dùng trực tiếpcho việc sản xuất

- Nội dung kết cấu

Trang 25

Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng trong kỳBên Có: - Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho

- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho xây dựng vào TK 154

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

TK 632

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ - được mở chi tiết theo từng đối tượngtập hợp chi phí

- Hạch toán khoản mục nguyện liệu, vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Gía trị thực tế củavật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành sản phẩm xây dựng hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thànhkhối lượng xây dựng

Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vậtliệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sảnphẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sửdụng và theo giá thực tế xuất kho Cuối kì hạch toán hoặc khi công trình hoànthành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nới sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừchi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình

Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình,

kế toán xây dựng ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Khoản mục: Chi phínguyên vật liệu)

Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên vật liệu vươt trên mứcbình thường)

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chiphí nhân công trực tiếp” TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp thamgia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm Chi phí lao động trực tiếpbao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao

Trang 26

động thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp…

- Nội dung kết cấu:

Bên Nợ : - Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây dựng

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân xây dựng

- Trích trước tiền lương CNSX nghỉ phép

Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Nợ TK 154

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thườngvào TK 632 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết theo từng đốitượng tập hợp chi phí

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng:

Nợ TK 154 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 631 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

* TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình TK này chỉ sử dụng để hạchtoán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp DN thực hiện xây lắp côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

- Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: - Chi phí liên quan đến máy thi công

- Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ xe, máy thi công.Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154

- Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vượt trên mức bình thường vào

TK 632

TK 623 không có số dư cuối kỳ

Việc tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán riêng biệt theotừng máy thi công

Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công tính cho từng côngtrình, hạng mục công trình, ghi:

Trang 27

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Khoản mục chi phí sử dụngmáy thi công)

Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán (Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trênmức bình thường)

Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

* TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phísản xuất chung” TK này phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựnggồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN được trích trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên

sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng; khấu hao TSCĐ dùng chohoạt động của đội, chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đangtrong quá trình sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp vànhững chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, đội…

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốnhàng bán (Nợ TK 632)

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Nợ TK 154

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng bộ phận.Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựnggồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công vànhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài sản cố định dùng chung chohoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội Khinhững chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 334, 338, 152, 153, 142, 214, 335, 111, 112…

Trang 28

Sổ nhật ký chung: Căn cứ để ghi sổ nhật ký chung là các chứng từ gốc, kế toán

chỉ việc nhập số liệu từ các chứng từ gốc vào các yếu tố từ phần mềm mà kế toánđang sử dụng Sổ nhật ký chung được lưu trên máy và được in ra thành từng quyển

sổ riêng

Sổ cái: Được mở theo tài khoản kế toán, mỗi tài khoản được mở trên một sổ

riêng biệt, bao gồm sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154

Sổ kế toán chi tiết: Dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải

theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích

và kiểm tra của Công ty mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được, Công

ty xây dựng sử dụng các sổ kế toán chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 và các

sổ chi tiết sau:

- Sổ chi tiết tài sản cố định: sổ này được mở cho cả năm

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu,

- Bảng kê luỹ kế nguyên vật liệu,

- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

- Sổ chi tiết chi phí sản xuất,

- Sổ chi tiết thanh toán

- Sổ chi tiết các tài khoản

- Các bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Sổ theo dõi thuế GTGT

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ LÀM VIỆC BAN GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG DUYÊN HẢI.

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu.

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.

*Đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức quản lí

Quá trình hình thành và phát triển

Tên đầy đủ: Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải

Tên tiếng anh: Duyen Hai investment anh construcstion consulting joint

stock company

Tên viết tắt: DUYEN HAI ICC.

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Địa chỉ: số 16B, Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội.

Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải là một doanh nghiệp kinh

tế quốc phòng được hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0105943065 do Sở KếHoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp với phạm vi hoạt động trên cả nước với các chứcnăng như: Lập dự án, thiết kế lập dự toán, thẩm tra, thẩm định, nén tĩnh và thínghiệm nguyên vật liệu…

Trang 30

 Công ty được thành lập trên cơ sỏ hội tụ nhiều cán bộ là Tiến Sỹ, Thạc Sỹ,

Kỹ Sư và Kiến Trúc Sư đã có nhiều đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề khoahọc kỹ thuật và công nghệ trong các lĩnh vực xây dựng cơ bản

 Trong thời gian gần đây cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, Công

ty đã phát triển không ngừng lớn mạnh, đảm bảo độ ổn định và bền vững cho ngườilao động Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải không ngừng củng cốxúc tiến, ban hành nhiều phương pháp giúp cán bộ công ty nâng cao kiến thức phục

vụ tốt cho việc nâng cao thu nhập của cán bộ công ty trước mắt và chiến lược lâudài phát huy tiềm lực khoa học kỹ thuật của đội ngũ cán bộ trong công ty

Lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ

Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải là một doanh nghiệp kinh

tế quốc phòng được hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0105943065 do Sở KếHoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp với phạm vi hoạt động trên cả nước

Ngành, nghề kinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh:

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng các công trình đường sắt, đường bộ

- Xây dựng công trình công ích

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Phá dỡ

- Chuẩn bị mặt bằng

- Khảo sát địa hình

- Giám sát lắp đặt thiết bị cấp thoát nước

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện

- Thiết kế công trình giao thông

- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

- Để đảm bảo công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của Công ty

được tốt, bộ máy quản lý điều hành được tổ chức theo mô hình sau:

Trang 31

Hội đồng cổ đông: Đại hội cổ đông lấy ý kiến các cổ đông để ra các quyết

định quan trọng của công ty và đưa ra ý kiến bàn bạc về các kế hoạch phát triểncông ty

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty có nhiệm vụ giúp các cổ đông kiểm

soát hoạt động quản trị và điều hành, quản lý Công ty

Hội đồng quản trị: có quyền quyết định các vấn đề, thông qua các báo cáo

hàng năm, thông qua định hướng phát triển công ty, bầu, bãi, miễn, và thay thế Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, sát nhập, chuyển đổi,

tổ chức lại và giải thể công ty

Giám đốc: Giám đốc công ty là người có quyền hạn trách nhiệm cao nhất

trong Công ty về mọi mặt sản xuất kinh doanh; thực hiện các nghị quyết của Hộiđồng quản trị và Đại Hội đồng cổ đông, tổ chức điều hành công ty; chịu sự kiểm tragiám sát của tổ chức giám sát

Phó Giám đốc: Phó giám đốc chịu sự phân công của Giám đốc, hoàn thành

những công việc mà Giám đốc giao phó, hỗ trợ Giám đốc trong công tác quản lýcông ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty ( trong phạm vi được ủyquyền )

Phòng Kế toán – tài chính: làm nhiệm vụ theo dõi, ghi chép mọi hoạt động

kinh doanh của công ty Đồng thời quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tàichính và tài sản của công ty Lập kế hoạch, phân tích tình hình tài chính và hạchtoán tổng hợp về các khoản công nợ, doanh thu, khoản nộp ngân sách nhà nướcđược báo cáo theo định ký và trình lên ban giám đốc để nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn vốn kinh doanh, đảm bảo việc thực hiện tốt thu chi tài chính Ngoài ra, kếtoán phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu sổ sách, số liệu, công tác kế toán, kiểmtoán nhanh chóng, chính xác, trung thực và đúng quy định của pháp luật

Phòng Tổ chức - hành chính: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản

lý tổ chức , hành chính và điều hành nhân sự của công ty theo sự chỉ đạo của banGiám Đốc công ty Kiến nghị với ban Giám đốc về hình thức khen thưởng các cánhân có thành tích thực hiện tốt các nhiệm vụ và hình thức xử lý các trường hợp viphạm nội quy hoạt động và các quy định của công ty

Trang 32

Phòng Quản lý kỹ thuật: thực hiện các công tác kỹ thuật trong công ty khi

giám sát lắp đặt hay thiết kế các công trình xây dựng…

Phòng tư vấn: thực hiện viêc tư vấn thực hiện việc lập dự án đầu tư các côngtrình xây dựng…

( Xem Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu tư và Tư

vấn xây dựng Duyên Hải)

* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Lắp máy cơ giới và Xây dựng

Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầutrong công tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,khả năng thành thạo, sự phân công quản, phân nhiệm hợp lý Công tác kế toán màcông ty lựa chọn là hình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lýthông tin trong toàn công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán - tài chính,các bộ phận thực hiện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế toán – tàichính xử lý

Phòng Kế toán – tài chính của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý gồm 3 người gồm 1 kế toán trưởng và 1 kế toán tổng hợp và 1 thủ quỹ

Kế toán trưởng: là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm chung về

công tác hạch toán kế toán tại công ty, lập, theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính,quản lí chỉ đạo phòng tài chính kế toán Chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề liênquan đến công tác tài chính kế toán với giám đốc công ty, cơ quan cấp trên, chi cụcthuế và cơ quan chức năng

Kế toán tổng hợp : Kiểm tra và nhập chứng từ vào sổ, bảo quản chứng từ gốc,

hực hiện các phần hành kế toán, giao dịch với cơ quan tài chính nhà nước, phối hợpvới kế toán trưởng soạn thảo quy định về quản lý tài chính áp dụng doanh nghiệptheo kịp với chế độ kế toán hiện hành

Thủ quỹ: Rút và chi tiền, lập sổ quỹ, đóng và bảo quản chứng từ quỹ, hỗ trợ kế

toán tổng hợp một số công việc khi có yêu cầu, quản lý việc sử dụng văn phòng phẩm của công ty

Trang 33

(Xem Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán)

- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư

số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

- Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung và được hỗtrợ bởi phần mềm kế toán

- Công Ty CP Đầu Tư Và Tư vấn xây dựng Duyên Hải hạch toán theo phươngpháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình : TSCĐ được ghinhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Nguyên giá của TSCĐ đượcxác định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thờiđiểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, Thời hạn khấu hao Công ty tính theo thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ ( lấy nguyên giá theo giá trị còn lại của TSCĐ) Thời hạn khấu hao được áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước

2.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây dựng

Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là khâu quan trọng, cónhiều nội dung và cũng phát sinh nhiều vấn đề vì vậy đề tài về vấn đề này đượcnhiều người quan tâm và dành thời gian nghiên cứu

Trang 34

Luận văn của sinh viên Phạm Thị Thu Trang (Trường Đại học Thương Mạinăm 2009) với đề tài: “Kế tóan tập hợp chi phí xây lắp tại công trình Tây hồ lô E tạicông ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 4”, có thể nhận thấy:

Ưu điểm: Luận văn đã nêu được thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại công ty.Trong đó luận văn đã giải quyết được vấn đề về công tác luân chuyển chứng từ, Về

kế toán thuế GTGT, về phân lọai chi phí xây lắp, công tác hạch toán chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí SXC, về theodõi các khoản tạm ứng, theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương, cáckhoản trích khấu hao TSCĐ, về sổ kế toán quản trị, Các giải pháp hoàn thiện đãphần nào giải quyết được những hạn chế trong công tác hạch toán tại công ty đã nêutrong phần thực trạng

Hạn chế: Việc tập hợp chi phí SXC tác giả chỉ nêu chung chung chứ không có sốliệu chứng minh cụ thể cho công trình Tây Hồ lô E nên tính thuyết phục chưa cao.Luận văn của sinh viên Đào Hồng Nhung (Trường Đại Học Thương Mại năm2011) với đề tài:”Kế toán chi phí xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên

ở công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex”

Ưu điểm: Nêu được những vấn đề cơ bản nhất của công tác hạch toán chi phísản xuất trng DN xây lắp cả phần lý luận và thực tế tại công ty Vinaconex, nêu đượcnhững chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối đến kế toán chi phí xây dựng Phầnthực trạng và phần nêu giải pháp khớp với nhau hợp lý theo từng nội dung rõ ràng,

cụ thể Điều này giúp người đọc dễ nắm bắt được vấn đề 1 cách dễ dàng

Hạn chế: chưa nêu cụ thể cách thức phân bổ chi phí SXC cho công trình bệnhviện Đa khoa Thái Nguyên, trong khoản mục chi phí máy thi công cũng có nhữngmục cần phải phân bổ cho các công trình nhưng chưa được đề cập đến.Trong phầngiải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán có nêu rằng công ty nên tuyểnthêm nhân viên kế toán là chưa tối ưu vì còn phải cân nhắc đến chính sách nhân sựcủa công ty

Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã nêu ở trên đã nêu được công tác kếtoán chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp theo quyết định 15/ 2009 QĐ-BTC, trong khóa luận tốt nghiệp của mình em sẽ nghiên cứu vấn đề này trong 1Công ty CP theo TT 200 Chế độ kế toán doanh nghiệp theo TT 200 sẽ có những

Trang 35

điểm giống về trình tự hạch toán nhưng có chút khác biệt về tài khoản sử dụng vàcách thức áp dụng chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

2.1.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.

- Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài công ty:

* Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến doanhnghiệp Các ngành kinh tế khác phát triển mạnh mẽ, bền vững thì công ty mới cóđiều kiện phát triển Tuy nhiên với tình hình lạm phát tăng cao, giá thép, xăng dầu trên thị trường thế giới biến động bất thường như hiện nay thì với đặc điểm thi côngxây lắp là thời gian kéo dài sẽ gây khó khăn cho công tác hạch toán chi phí xây lắp,

vì sự biến động về giá cả NVL, nhân công

* Môi trường công nghệ: Công ty đã có đổi mới công nghệ và áp dụng khoahọc kỹ thuật tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm tốt, chất lượng cao Công tác kế toánhiện nay của công ty được thực hiện trên máy tính với phần mềm kế toán NewAccounting (Phụ lục 30) vì vậy cũng giảm tải được phần nào khối lượng công việccủa kế toán

* Môi trường luật pháp: Luật pháp nước ta ngày càng chặt chẽ vì vậy tạo điềukiện cho công ty hoạt động trong môi trường an toàn hơn Thêm vào đó, hệ thốngcác chuẩn mực, chế độ kế toán ngày càng được bổ sung, hoàn thiện giúp cho côngtác hạch toán kế toán thuận lợi hơn rất nhiều (như việc ban hành Thông tư200/2014/TT-BTC)

- Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong công ty:

Các nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí xây dựngnhư: trình độ cán bộ nhân viên, quy định tổ chức sản xuất, định hướng phát triểncủa công ty

Công ty có những người lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng vềkinh tế và hiện nay công ty đang quản lý các hoạt động SXKD dựa theo mô hìnhquản lý chất lượng Do đó công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí nói riêngđược quản lý khá chặt chẽ Công tác kế toán được nhân viên kế toán thực hiện trênphần mềm kế toán nên khối lượng công việc kế toán cũng phần nào được giảm tải

Trang 36

Tuy nhiên công ty đang ngày càng phát triển, kinh doanh thêm nhiều ngành nghềmới nên bộ máy kế toán cần có thêm người để đảm nhận các phần hành kế toántránh dẫn đến tình trạng một người đảm nhận nhiều phần hành kế toán sẽ dễ sai sót,nhầm lẫn mà khó đối chiếu kiểm tra lại được

2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.

2.2.1 Đặc điểm về chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.

- Đặc điểm phân loại chi phí:

Với mục tiêu đặt ra của Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng DuyênHải là mức lợi nhuận tối đa, vì thế để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanhthì vấn đề quản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ, phù hợp luôn đóng vai trò đặcbiệt quan trọng Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí cầnthiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức nhất định vàphải phù hợp với những đặc điểm ngành nghề kinh doanh, mục tiêu quản lý

Dựa trên yêu cầu đó, Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải

đã tiến hành phân loại chi phí trong giá thành sản phẩm Cách phân loại này là dựavào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo đó, chiphí sản xuất trong kỳ bao gồm bốn khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuấtchung

- Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí.

Để phù hợp với quy trình công nghệ, với đặc điểm ngành nghề kinh doanh,với đặc điểm của sản phẩm xây lắp là các công trình - hạng mục công trình có giátrị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất củaCông ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình xây lắp, ở đây làcông trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị

Phương pháp hạch toán chi phí mà Công ty áp dụng là phương pháp trực tiếp,

có nghĩa là: Các chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp nếu phát sinh ở công trình - hạngmục công trình nào sẽ được hạch toán trực tiếp vào công trình - hạng mục công

Trang 37

trình đó, còn các chi phí gián tiếp mà liên quan đến nhiều công trình - hạng mụccông trình thì kế toán sẽ tập hợp và cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ chi phí đó theonhững tiêu thức thích hợp Để tiến hành tập hợp chi phí xây dựng, công ty đã sửdụng các TK 621 – chi phí NVLTT, TK 622- Chi phí NCTT, TK 623 – chi phí sửdụng máy thi công, TK 627 – chi phí sản xuất chung Đến cuối kỳ, tổng hợp chi phí

và kết chuyển toàn bộ sang TK 154

2.2.2 Khái quát về vận dụng hệ thống kế toán trong kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.

2.2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ

Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải sử dụng các chứng từ theoquy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tàichính ban hành Các chứng từ công ty sử dụng bao gồm: Hợp đồng lao động, bảngchấm công, bảng thanh toán tiền lương làm thêm, bảng tổng hợp thanh toán tiềnlương, danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, phiếu báo làm thêm giờ.Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kêvật tư Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn thu mua hàng, hoá đơn dịch vụ thuê tài chính.Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm

kê kiểm quĩ Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ

Ngoài ra, để nhằm mục đích quản lý cao hơn và phụ thuộc theo đặc điểmngành nghề kinh doanh nên doanh nghiệp còn sử dụng một số loại chứng từ riêngnhư: bản hợp đồng xây lắp, biên bản thanh lý hợp đồng, bản quyết toán khối lượngcông trình, biên bản nghiệm thu công trình, bản theo dõi công nợ,

Một số chứng từ chính công ty sử dụng cho công trình Nhà làm việc Ban giámđốc Học viện chính trị xem ở Phụ lục:

* Với kế toán chi phí NVLTT:

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho

- Hóa đơn GTGT do bên bán lập

- Biên bản bàn giao hàng

Trang 38

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Hợp đồng giao khoán nhân công

- Biên bản xác nhận khối lượng công việc

- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán…

* Với kế toán chi phí MTC :

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng trích khấu hao máy thi công

- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài…

* Với kế toán chi phí SXC:

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

- Chứng từ thanh toán: Phiếu chi, Giấy báo nợ

2.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Hiện nay, Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệptheo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính banhành Công ty đã mở thêm các tài khoản chi tiết và các tài khoản cấp thấp hơn nhằm

dễ dàng theo dõi và quản lý như TK 111 Tiền mặt có TK chi tiết là TK 1111 Tiềnmặt Việt Nam, TK 1112 Ngoại tệ; TK 112 Tiền gửi ngân hàng có TK chi tiết là TK

1121 Tiền Việt Nam trong đó lại có các TK 11211 VNĐ Ngân hàng Đầu tư, TK

11212 VNĐ Ngân hàng Công thương, TK 11213 VNĐ NHĐT - TXuân; TK 621Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có các TK chi tiết TK 6211 Chi phí cung cấpdịch vụ và TK 6212 Chi phí NVL Xây lắp; TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp cócác TK chi tiết là TK 6221 Chi phí nhân công CC dịch vụ, TK 6222 Chi phí nhân

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w