1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán các khoản chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH hãng kiểm toán AASC

78 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 159,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng sốphát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doan

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Viết Tiến, giảng viên trực tiếp

hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán trườngĐại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy cho chúng em trong suốt thời gian qua

Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chịtrong công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, giúp em hệ thống và nắm vững kiếnthức đã học cũng như học tập được kiến thức thực tế trong quá trình kiểm toán vànhững kiến thức mới trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán

Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thựctiễn nên nội dung của đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhậnđược sự góp ý chỉ bảo thêm của quý thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc thầy TS Nguyễn Viết Tiến, cùng các thầy côtrong khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Thương Mại và các anh chị trongcông ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC dồi dào sức khỏe và thành công hơn nữatrên con đường sự nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Đỗ Ngọc Anh

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1 – Mức độ thỏa mãn về kiểm soát

2 Sơ đồ 2 – Các trường hợp áp dụng phương pháp kiểm toán

3 Sơ đồ 3 – Cơ cấu tổ chức tại AASC

4 Sơ đồ 4 – Quy trình một cuộc kiểm toán các khoản chi phí tại AASC

5 Sơ đồ 5 – Quy trình kiểm tra soát xét các nghiệp vụ trước khi phát hành báo cáo kiểm toán

1 Bảng 1 – Mối quan hệ giữa rủi ro và phương pháp kiểm toán

2 Bảng 2 – Xác định tổng thể chọn mẫu và đơn vị chọn mẫu

3 Bảng 3 – Kết cấu hồ sơ kiểm toán chung

4 Bảng 4 – Kết cấu hồ sơ quản trị cuộc kiểm toán

5 Bảng 5 – Ký hiệu lưu file hồ sơ phần kiểm tra các khoản mục

6 Bảng 6 – Trình tự sắp xếp trong một khoản mục phổ biến

7 Bảng 7 – Ma trận rủi ro phát hiện được sử dụng tại AASC

8 Bảng 8 – Đánh giá mức trọng yếu tổng thể dựa vào các khoản mục

9 Bảng 9 – Đánh giá mức trọng yếu tổng thể dựa vào loại hình doanh nghiệp

10 Bảng 10 – Giá trị mức trọng yếu

11 Bảng 11 – Bảng hỏi danh mục kiểm tra hoạt động kinh doanh

12 Bảng 12 – Bảng hỏi danh mục kiểm tra ghi chép số sách kế toán

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tháng 5 năm 1991 là thời điểm kiểm toán độc lập ra đời tại Việt Nam, đánhdấu một bước tiến vô cùng quan trọng trong hành trình đổi mới và phát triển nềnkinh tế đất nước Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán (đặcbiệt là loại hình kiểm toán độc lập) đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với tất cả cáccông ty đang hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao chất lượng quản lý cho doanhnghiệp, trong đó có cả những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan đơn

vị, tổ chức quốc tế có nhu cầu trợ giúp, tư vấn của công ty kiểm toán Trên cơ sở đó,các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội hiểu biết thêm về nền kinh tế Việt Nam nóichung và chế độ kiểm toán Việt Nam nói riêng, góp phần rất lớn cho việc mở rộngcác cơ hội đầu tư vào Việt Nam, thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môncao Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng các đối tượng đầu tư đều có chung mộtnguyên vọng là các thông tin tài chính mà họ có được sẽ luôn luôn chính xác, tincậy, trung thực cao Như vậy, kiểm toán độc lập là dịch vụ bảo đảm các thông tin tàichính đã được kiểm toán trung thực và hợp lý dựa trên các chuẩn mực kiểm toán,chế độ kế toán và các văn bản pháp lý có liên quan

Chi phí là một khoản mục khá quan trọng trên báo cáo tài chính của cácdoanh nghiệp, không những nó liên quan đến nhiều chu trình nghiệp vụ mà còn ảnhhưởng trực tiếp đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng gián tiếp đếnnhiều khoản mục khác trên Bảng cân đối kế toán Do đó, kiểm toán chi phí là mộtphần tất yếu không thể thiếu trong quá trình kiểm toán

Trong quy trình kiểm toán nói chung, ở quy trình kiểm toán chi phí nói riêng,bên cạnh những thuận lợi thì chúng ta cũng cần khắc phục những hạn chế của kiểmtoán khoản mục chi phí Chính vì vậy, em chọn đề tài “Kiểm toán các khoản chi phítrong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC” làm

đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

1 Mục tiêu chung

Trang 5

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mụcchi phí được vận dụng tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC nhằm xác định vàđánh giá ưu điểm và hạn chế của quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí Từ đó

đề ra những giải pháp nhằm phát huy những thuận lợi, khắc phục những hạn chếcủa quy trình Để làm được những mục tiêu trên cần phải thực hiện được các mụctiêu cụ thể

2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu làm rõ hơn về lý luận, đánh giá ưu điểm và những hạn chế trongquá trình thực hiện kiểm toán chi phí trên cơ sở so sánh, đối chiếu với các chuẩnmực kiểm toán hiện hành và các thông lệ quốc tế

- Đề xuất những giải pháp, khắc phục hạn chế của quy trình kiểm toán cáckhoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hãng kiểmtoán AASC

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

1 Đối tượng nghiên cứu

Lý luận và thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toánBCTC tại công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toánAASC trụ sở tại Hà Nội

- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ 29/12/2015 đến 04/05/2016

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Dùng phương pháp thống kê số liệu dưới dạng bảng liệt kê, so sánh và sơ

đồ để thực hiện kiểm toán

5 Kết cấu khóa luận

Bao gồm 3 chương:

Trang 6

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Chương 3: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DOANH

NGHIỆP

1 Quy đ nh v trình bày các kho n m c chi phí trên BCTC doanh ị ề ả ụ

nghi p ệ

1 H ướ ng d n c a chu n m c k toán Vi t Nam v vi c trình bày các ẫ ủ ẩ ự ế ệ ề ệ

kho n m c chi phí trên BCTC doanh nghi p ả ụ ệ

1 Chu n m c k toán Vi t Nam (VAS) s 01 – “Chu n m c chung” ẩ ự ế ệ ố ẩ ự

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – “Chuẩn mực chung” - ban hành vàcông bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộtrưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơbản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đưa rađịnh nghĩa về Chi phí như sau, tại khoản b mục 31 trong chuẩn mực ghi:

“Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông hoặc chủ sở hữu.”

Cụ thể ở các mục 36, 37, 38 của chuẩn mực quy định:

“36 Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

37 Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạtđộng cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chiphí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấuhao máy móc, thiết bị

Trang 8

38 Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanhphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàngphạt do vi phạm hợp đồng, ”

Theo VAS 01, việc ghi nhận các khoản chi phí trong báo cáo tài chính phảituân theo các quy định:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhphải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quanđến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phíliên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sởphân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

2 Chu n m c k toán Vi t Nam (VAS) s 21 – “Trình bày báo cáo ẩ ự ế ệ ố

Trang 9

Cũng theo VAS 21, các khoản mục chi phí được trình bày trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh bao gồm:

2 Quy đ nh c a ch đ k toán doanh nghi p v vi c trình bày các ị ủ ế ộ ế ệ ề ệ

kho n m c chi phí trên BCTC doanh nghi p ả ụ ệ

1 Nguyên t c k toán các kho n chi phí ắ ế ả

Theo Điều 82 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toáncác khoản chi phí cụ thể như sau:

1 Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời

điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinhtrong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

2 Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có

khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toànvốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thểxung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bảnchất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

3 Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế

toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi

đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tàichính Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phảikiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

4 Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố,

tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ…

Trang 10

5 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy

định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theoChế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trongquyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

6 Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải

kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh

2 Các tài kho n s d ng ả ử ụ

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 811 – Chi phí khác

- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3 H ướ ng d n l p và trình bày báo cáo tài chính ẫ ậ

* Theo Điều 102 – “Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh

nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục” tại khoản 6 trong Thông tư200/2014/TT-BTC hướng dẫn:

“Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theonguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanh thu, thunhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo Các khoản doanh thu, thu nhập, chi phícủa các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyểntiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.”

* Theo Điều 113 – “Hướng dẫn lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh” hướng dẫn việc lập các chỉ tiêu chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanhnhư sau:

- Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

Trang 11

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sảnxuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong

kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tàikhoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đềuphải loại trừ

- Chi phí tài chính (Mã số 22):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chiphí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳbáo cáo

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đềuphải loại trừ

- Chi phí lãi vay (Mã số 23):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chínhtrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiếtTài khoản 635

- Chi phí bán hàng (Mã số 25):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ

đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng

số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ củaTài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

Trang 12

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳbáo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tàikhoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

- Chi phí khác (Mã số 32):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báocáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có củaTài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu đểghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bánTSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phátsinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng sốphát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết

TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âmdưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211)

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thunhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK

Trang 13

8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu đượcghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kếtoán chi tiết TK 8212).

2 M c đích và ý nghĩa c a ki m toán các kho n m c chi phí trong ụ ủ ể ả ụ

ki m toán BCTC doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ể ệ ể ộ ậ ự ệ

1 M c đích ụ

Theo Chuẩn mực kiểm toán (VSA) số 200 ban hành kèm theo Thông tư số214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính: “Mục đích củakiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báocáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tàichính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập vàtrình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ

về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa

ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp

lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo

tài chính được áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩnmực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp cóliên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó.”

Mục đích tổng quát của kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lậpthực hiện là cung cấp sự đảm bảo cho bên thứ ba là những người sử dụng các thôngtin tài chính rằng các thông tin họ được cung cấp có trung thực, hợp lý hay không

Kiểm toán khoản mục chi phí là một phần hành cụ thể trong kiểm toán báocáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện Do vậy, nhiệm vụ chung của kiểmtoán khoản mục chi phí là triển khai các chức năng kiểm toán bằng việc vận dụngcác phương pháp kiểm toán phù hợp với đặc thù, tính chất của phần hành này trongquy trình kiểm toán

Theo vậy, mục tiêu của kiểm toán khoản mục chi phí mà AASC xác định làkiểm toán viên phải đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực và hợp lý của việc ghinhận khoản mục chi phí của khách thể kiểm toán nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu

Trang 14

liên quan đảm bảo tính đầy đủ, phát sinh, tính chính xác, tình trình bày công bố,tính đúng kỳ, cụ thể như sau:

- Mục tiêu phát sinh: các nghiệp vụ kinh tế thuộc khoản mục chi phí được

ghi nhận có phát sinh thì phải phát sinh trong thực tế và thuộc về đơn vị

- Mục tiêu đầy đủ: mọi nghiệp vụ chi phí đều được ghi nhận đầy đủ.

- Mục tiêu ghi chép chính xác: chi phí được tính toán chính xác và thống

nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái

- Mục tiêu đánh giá: chi phí được phản ánh đúng số tiền.

- Mục tiêu trình bày và công bố: chi phí được trình bày đúng đắn và khai báo

- Các khoản mục chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh là những chỉ tiêuquan trọng phản ánh tổng quát quá trình kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào

mà mọi sai sót liên quan đến việc phản ánh chi phí đều có ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu về chi phí có liên quan chặt chẽ tới các tài khoản trên bảng cânđối kế toán cũng như các chu trình kiểm toán khác nhau Cụ thể, các chi phí sảnxuất liên quan đến chu trình mua vào và thanh toán, chu trình bán ra, chu trình tiềnlương, nhân công, chu trình đầu tư tài sản cố định… Vì vậy, việc xem xét, đánh giá

Trang 15

các chu trình nghiệp vụ liên quan và đòi hỏi một sự phân tích, đánh giá tổng hợpcủa kiểm toán viên.

- Đối với Nhà nước, các chỉ tiêu doanh thu và chi phí cùng các khoản thunhập khác có liên quan trực tiếp đến việc xác định thuế thu nhập và thuế giá trị giatăng phải nộp Theo đó, những gian lận hay bỏ sót trong quá trình hạch toán có ảnhhưởng trực tiếp tới nghĩa vụ phải nộp ngân sách Nhà nước

- Việc kiểm toán các khoản chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh được tiếnhành trong sự điều tiết của nhiều văn bản pháp luật về tài chính của Nhà nước vànhững văn bản pháp luật đó lại được chi tiết hóa theo từng loại hình doanh nghiệp(luật thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, các nghị định của ChínhPhủ, các thông tư hướng dẫn…) Bên cạnh đó, bản thân việc ghi sổ và hạch toán cáckhoản chi phí được thực hiện một cách chủ quan và không nhất quán trong cácdoanh nghiệp khác nhau do các doanh nghiệp áp dụng không nhất quán các phươngpháp phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành, phương pháp đánh giá sản phẩm

dở dang… Vì vậy, việc kiểm toán chi phí sản xuất cũng như các chi phí khác phảiđược tiến hành theo một chu trình kiểm toán chi tiết, phù hợp với từng doanhnghiệp cụ thể

* Tính tất yếu phải có kiểm toán chi phí trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Với vai trò vô cùng quan trọng, kiểm toán chi phí sản xuất thực sự trở thànhmột công đoạn không thể thiếu trong kiểm toán báo cáo tài chính Nếu thiếu giaiđoạn này thì sẽ không kết luận được tính trung thực của số liệu được trình bày trênBáo cáo tài chính của khách hàng, hơn nữa lại còn ảnh hưởng đến uy tín Công tykiểm toán rất nhiều do đã không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình

Thật vậy, tầm quan trọng của kiểm toán chi phí trong kiểm toán Báo cáo tàichính được thể hiện qua các điểm sau:

- Khoản mục chi phí được coi là trọng yếu trong báo cáo tài chính: Trong bất

kỳ một cuộc kiểm toán BCTC nào, khi đánh giá trình trọng yếu của các khoản mụctrên BCTC, các kiểm toán viên đều cho rằng khoản mục chi phí là trọng yếu và do

Trang 16

đó cần phải tiến hành kiểm toán một cách đầy đủ nhằm tránh bỏ sót những sai sóttrọng yếu có thể có đối với khoản mục này, từ đó có thể giảm rủi ro kiểm toánxuống ở mức thấp nhất có thể được.

- Khoản mục chi phí không những bản thân nó được xét là trọng yếu, mà nócòn ảnh hưởng đên các khoản mục khác trên BCTC Bởi vậy, xem xét việc tập hợpchi phí sản xuất kinh doanh cũng chính là việc xem xét tính đúng đắn của các khoảnmục khác trên Báo cáo tài chính như: Lợi nhuận ròng, hàng tồn kho,…

- Tính đúng đắn của việc tập hợp chi phí là cơ sở quan trọng để kiểm toánviên đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của doanh nghiệp Đồng thời đưa

ra những lời tư vấn giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kếtoán cũng như công việc kinh doanh của khách hàng

Với tất cả các lý do đó, có thể khẳng định rằng kiểm toán chi phí là một côngđoạn không thể thiếu được trong kiểm toán báo cáo tài chính của bất kỳ một loạihình doanh nghiệp nào hiện nay

3 Quy trình và ph ươ ng pháp ki m toán các kho n m c chi phí trong ể ả ụ

ki m toán BCTC doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ể ệ ể ộ ậ ự ệ

1 Quy trình ki m toán kho n m c chi phí trong ki m toán BCTC ể ả ụ ể

doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ệ ể ộ ậ ự ệ

1 L p k ho ch ki m toán ậ ế ạ ể

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 300, kiểm toán viên và công tykiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hànhmột các có hiệu quả

Kế hoạch kiểm toán có 3 loại: Kế hoạch chiến lược, Kế hoạch kiểm toán tổngthể và Kế hoạch kiểm toán chi tiết

Kế hoạch chiến lược: là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương

pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết vềtình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Kế hoạchchiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp,địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm

Trang 17

Nội dung của kế hoạch chiến lược bao gồm:

- Những thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng

- Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kế toán, chuẩnmực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập báo cáo và quyền hạn của công ty

- Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tớibáo cáo tài chính

- Đánh giá kiểm soát nội bộ

- Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán

- Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia…

Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành

công việc kiểm toán Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập hiểu biết vềngành nghề kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội

bộ và các bên liên quan để đánh giá khả năng tồn tại những sai sót trọng yếu, đưa rađánh giá ban đầu về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thờigian cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán đồng thời xác định khối lượng các thủtục kiểm toán cần thực hiện

Việc lập kế hoạch kiểm toán thổng thể được tiến hành theo các bước sau đây:

* Bước 1: Tìm hiểu kiểm soát nội bộ của khách hàng

Kiểm toán viên phải đánh giá hệ kiểm soát nội bộ của khách hàng không chỉ

để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở để xác định phạm

vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ

Nội dung tìm hiểu kiểm soát nội bộ của khách hàng:

- Đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban giám đốckhách hàng nhằm khẳng định tính hợp lý của độ tin cậy vào kiểm soát nội bộ Tìmhiểu về các thủ tục kiểm soát và hoạt động quản lý của Ban giám đốc

KSNB của khách hàng bao gồm các chính sách, thủ tục mà công ty kháchhàng thiết lập để bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việcthực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt động Do đó việc tìm hiểu

Trang 18

KSNB của khách hàng được tiến hành bằng cách tìm hiểu và đánh giá các chínhsách, thủ tục kiểm soát đối với từng khoản mục.

- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát: phong cách làmviệc của Ban giám đốc khách hàng; cam kết chung của Ban giám đốc khách hàng vềviệc đảm bảo độ chính xác và thực hiện các hệ thống kế toán và thông tin đáng tincậy; khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ban giám đốc khách hàng; hoạtđộng của Ban giám đốc khách hàng

- Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng:

+ Mục đích là để xây dựng được kế hoạch kiểm toán phù hợp đối vớimức độ tin cậy vào hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát cũng như các nhómnghiệp vụ quan trọng và số dư các tài khoản chủ yếu

+ Nội dung của công việc này là tìm hiểu cách phân loại các nhómnghiệp vụ và sự liên hệ giữa các nhóm nghiệp vụ đó; tìm hiểu các nghiệp vụ đượchạch toán có hệ thống và phi hệ thống và ảnh hưởng của vi tính hóa công tác kếtoán

- Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối áp dụng đối với chi phí: Các chính sách, thủtục mà kiểm toán viên cần thu thập đối với khoản mục chi phí là các quy định màđơn vị áp dụng để hạch toán lương, thưởng cho nhân viên bán hàng, nhân viên ở bộphận quản lý, các quy định về công tác phí cho nhân viên đi công tác, các quy định

về chi phí đối với hoạt động hoa hồng, quảng cáo,… hay các định mức mà doanhnghiệp quy định cho các loại phí nhất định Ngoài ra kiểm toán viên còn tìm hiểucác hoạt động của doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát chi phí phát sinh Để tiếnhành tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của khách hàng áp dụng đối với các khoảnmục chi phí, có thể sử dụng các câu hỏi sau:

+ Doanh nghiệp có thiết lập các quy định về hạch toán chi phí và chiphí phát sinh có tuân theo các thủ tục đó không

+ Các chứng từ chi có theo đúng mẫu nhà nước quy định không và cóđầy đủ các chữ ký cần thiết không

+ Có phân cấp phê duyệt các loại chi phí không

Trang 19

+ Việc phân loại chi phí có được quy định không.

+ Có thực hiện đối chiếu chi phí trên Sổ tổng hợp và Sổ chi tiếtkhông…

* Bước 2: Thực hiện các thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện là nhằm tìmhiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá tính liên tục hoạtđộng và xác định các sai phạm trọng yếu có thể tồn tại trên báo cáo tài chính Để đạtđược mục tiêu trên, kiểm toán viên sử dụng phương pháp phân tích tỉ suất, các tỉsuất thường được áp dụng là hệ số quay vòng hàng tồn kho; các tỉ suất về khả năngthanh toán như tỷ suất thanh toán hiện hành, tỷ suất thanh toán nhanh,… từ đó tìm

ra các biến động Qua biến động, kiểm toán viên có thể có những hiểu biết ban đầu

về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, khả năng liên tục hoạt độngđồng thời có thể khoanh vùng rủi ro trọng yếu Thực hiện thủ tục phân tích tronggiai đoạn lập kế hoạch rất có ý nghĩa đối với việc xác định các thủ tục kiểm toán chitiết cần thực hiện

* Bước 3: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Bước này, kiểm toán viên dựa vào những thông tin đã thu thập được để đánhgiá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp

Mục tiêu của việc xác định mức độ trọng yếu:

- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho mục đích báo cáo

- Xác định phạm vi kiểm toán cần tập trung

- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không xác địnhđược lên Báo cáo tài chính

Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ báo cáo tài chínhsau đó tiến hành phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên báo cáo tàichính Việc phân bổ này giúp kiểm toán viên xác định được số lượng bằng chứngcần phải thu thập cho từng khoản mục với mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảmbảo tổng hợp các sai sót trên báo cáo tài chính không vượt quá mức ước lượng ban

Trang 20

đầu về tính trọng yếu Cơ sở để thực hiện phân bổ là dựa vào bản chất của khoảnmục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với từng khoảnmục, kinh nghiệm của kiểm toán viên và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục.

Thông thường mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ báo cáo tài chínhcủa mọi doanh nghiệp được dựa trên các chỉ tiêu Cụ thể:

- 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu

- 10% lợi nhuận sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục

Bất cứ một cuộc kiểm toán nào cũng có thể xảy ra rủi ro Tùy vào thực tế vàkhả năng suy đoán dựa trên sự đánh giá tổng thể và kinh nghiệm của kiểm toán viên

mà có thể đánh giá rủi ro của một cuộc kiểm toán ở các mức độ khác nhau

Rủi ro cơ bản đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là bịghi tăng lên bằng cách vào sổ các chi phí không hợp lệ của doanh nghiệp hoặc cácchi phí không phải của doanh nghiệp Rủi ro đối với chi phí tài chính là việc doanhnghiệp áp dụng sai tỷ giá, với các khoản chi phí khác là những khoản chi phí phátsinh một cách bất thường với số lượng lớn Có thể nhận điện rủi ro này bằng cáchdựa vào các đặc điểm sau:

+ Các nghiệp vụ được hạch toán không theo hệ thống

+ Các nghiệp vụ bất thường hay các nghiệp vụ phức tạp

Trang 21

+ Các nghiệp vụ do ban giám đốc can thiệp một cách bất thường, liênquan đến đạo đức và tính liêm chính của Ban giám đốc.

+ Các nghiệp vụ phát sinh lần đầu, không phổ biến trong hoạt độngkinh doanh của khách hàng

+ Các nghiệp vụ với các bên liên quan có quy mô và bản chất bấtthường

+ Các nghiệp vụ có khả năng bất hợp pháp

+ Các nghiệp vụ mà nói chung thường có khả năng sai phạm cao cho

dù nghiệp vụ đó khách hàng đã từng sai hoặc chưa

+ Các sai sót cũ thường gặp của khách hàng

+ Các nghiệp vụ mang tính ước tính của khách hàng

+ Các nghiệp vụ thiếu sự soát xét hay đối chiếu định kỳ…

Dựa vào các dấu hiệu trên, nếu trong hạch toán kế toán của khách hàng chứađựng nhiều đặc điểm như trên thì rủi ro được đánh giá là cao và ngược lại Tuynhiên tùy vào từng khách hàng cụ thể mà kiểm toán viên đưa ra những mức rủi roxác định khác nhau

* Bước 4: Thiết kế chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán,trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết

kế để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể

Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành

2 loại thử nghiệm: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết, trong đó thửnghiệm chi tiết bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết Mỗi phầnđược chia nhỏ thành các chu kỳ nghiệp vụ và khoản mục trên Báo cáo tài chính.Việc thiết kế các loại hình thử nghiệm trên đều gồm 4 nội dung: xác định thủ tụckiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện Trong

đó thử nghiệm kiểm soát bao gồm các thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm làmgiảm rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu kiểm soát nội bộ Thủ tục phân tích được

Trang 22

thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của các số dư tài khoản đang được kiểm toán.Thủ tục kiểm tra chi tiết được thiết kế nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đặcthù của khoản mục đang xem xét.

Cụ thể các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán chi phí hoạt động đượctrình bày ở phần thực hiện kế hoạch kiểm toán

2 Th c hi n ki m toán ự ệ ể

a) Th c hi n th nghi m ki m soát ự ệ ử ệ ể

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 500, quy định: “Thử nghiệm kiểmsoát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sựvận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”

Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với chi phí hoạt động

để chắc chắn rằng các chi phí này được quản lý theo một cách thức đảm bảo rằngchúng đã được phát sinh và các đồ dùng cung cấp cho Ban giám đốc và các nhânviên phải được kiểm soát để đảm bảo rằng chúng không được dùng cho các mụcđích cá nhân

Cụ thể, các thử nghiệm kiểm soát tương ứng với các thủ tục kiểm soát nội bộlà:

- Xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đối với việc hạch toánchi phí và kiểm tra thực tế công việc có được tiến hành như quy định của đơn vị haykhông, đồng thời so sánh với chế độ hiện hành

- Kiểm tra sự phê duyệt của các khoản chi đặc biệt là các loại chi phí hoahồng bán hàng hay chi phí quảng cáo phải được phê duyệt đầy đủ và phải hợp lý.Ngoài ra các chi phí vận chuyển hàng bán hoặc các chi phí do nhân viên tự quyếtđịnh phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng các số tiền đó được chi tiêu hợp

lý, đồng thời đảm bảo rằng các chi phí này phát sinh đúng mục đích

- Kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi sổ các chứng từ phát sinh liên quan đếnnghiệp vụ chi phí hoạt động bằng cách kiểm tra tính liên tục của các chứng từ đượcghi sổ Đồng thời xem xét liệu doanh nghiệp có thực hiện đánh số liên tục cácchứng từ và có để lại dấu hiệu gì nếu nghiệp vụ đã được ghi sổ không

Trang 23

- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của kiểm soát nội bộ đối với việc tập hợp và ghi

sổ chứng từ, cộng dồn và chuyển sổ chính xác Có thể cộng lại một số chứng từ phátsinh của chi phí hoạt động để kiểm tra tính chính xác máy móc Ngoài ra cần phảikiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với việc đối chiếu chi phí trên Sổ cái và

Sổ chi tiết

- Kiểm tra tính kịp thời của việc ghi sổ và cộng sổ chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp, về nguyên tắc tất cả các chi phí phát sinh phải được ghi

sổ ngay để đáp ứng yêu cầu lập báo cáo của đơn vị

- Ngoài ra phải phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quyđịđịnhnh phân loại chi phí trong doanh nghiệp đồng thời kiểm tra hệ thống tàikhoản và sự phân loại sổ sách kế toán Thêm vào đó phải kiểm tra trình tự ghi sổ vàdấu hiệu của kiểm soát nội bộ

- Có thể kiểm tra thêm Báo cáo của kiểm toán nội bộ để xác định tính đúngđắn và hợp lý của Báo cáo Nếu Báo cáo của kiểm toán nội bộ có độ tin cậy cao thì

sẽ giảm khối lượng các thử nghiệm chi tiết cần thực hiện

b) Th c hi n th t c phân tích ự ệ ủ ụ

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 250, Quy trình phân tích làviệc phân tích các số liệu, thông tin, các tỉ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hướngbiên động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quankhác hoặc có sự chênh lệch lón so với giá trị đã dự kiến

Thủ tục phân tích được áp dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểmtoán Các kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích để tìm ra những thay đổi bấtthường hay những thay đổi ngoài dự kiến trong hoạt động kinh doanh của kháchhàng mà có thể ảnh hưởng trọng yếu lên Báo cáo tài chính Kiểm toán viên thựchiện thủ tục phân tích để có những hiểu biết tổng quát nhất về nội dung Báo cáo tàichính và những thay đổi quan trọng trong hoạt động tài chính, cũng như có đượcnhững đánh giá về tính hợp lý của các khoản mục chi phí và giảm bớt khối lượngcông việc trong quá trình kiểm toán cũng như giảm bớt rủi ro phát hiện

Trang 24

Các thủ tục phân tích này bao gồm thu thập hoặc lập bảng tổng hợp các loạichi phí, sau đó so sánh với bảng chi phí của các năm trước Cụ thể đối với chi phíhoạt động thì kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích sau:

- So sánh khoản mục giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác (khi so sánh có thể kết hợp với chỉtiêu doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh) của kỳ này với các kỳ trước để có thểnhận xét tổng quát về tình hình thực hiện trong kỳ, về những bất hợp lý cần đi sâu

- So sánh mức giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và chi phí khác thực tế đã phát sinh với dự toán chi phí đã lập.Nếu phát hiện những khác biệt lớn thì phải đi sâu và làm rõ lý do về khác biệt đó

Sau đó tiến hành kiểm tra chi tiết các thay đổi bất thường Thủ tục phân tíchnày có thể đi đến kết luận là các khoản chi phí đã trình bày hợp lý hay chưa

Ngoài ra, kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích chi tiết bằng cách thuthập hoặc chuẩn bị bảng phân tích mang tính so sánh các chi phí bán hàng (chi phíquản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí khác) của nămnay với một hoặc hai năm trước và thực hiện các công việc sau:

- Lấy số tổng cộng và đối chiếu chúng với Báo cáo tài chính

- Đối chiêu chi phí khấu hao với công việc kiểm toán đã thực hiện trong phầntài sản cố định trên giấy tờ làm việc

Trang 25

- Đánh giá tính hợp lý của các khoản lương bằng cách tiến hành kiểm tra sốbình quân giữa lương nhân viên bán hàng và tiền lương bình quân.

- Đánh giá tính hợp lý của các chi phí bán hàng khác so với doanh thu trongnăm

Sau đó thu thập các giải thích đối với các thay đổi đáng kể và tiên hành điềutra khi cần thiết

Riêng đối với các khoản chi phí đặc biệt như chi phí hoa hồng bán hàng haychi phí vận chuyển hàng bán và giải trí phục vụ cho việc bán hàng thì cần phải thuthập một bảng phân tích chi tiết với giá trị trên X đồng và thực hiện:

- Lấy số tổng cộng và thực hiện đối chiếu với bảng phân tích đã thực hiện khithực hiện phân tích các khoản chi phí bán hàng

- Kiểm tra các tài liệu bổ sung để đảm bảo rằng các số tiền đã trả là hợp lệ vàphù hợp với các quy định và chế độ tài chính có liên quan

c) Th c hi n th t c ki m tra chi ti t ự ệ ủ ụ ể ế

Thực hiện các thủ tục phân tích có thể chứng minh được tính hợp lý củakhoản mục chi phí phát sinh Tuy nhiên để đưa ra kết luận cuối cùng về tính trungthực và hợp lý của khoản phí thì kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết.Thủ tục kiểm tra chi tiết được tiên hành theo trình tự sau:

* Xác định mục tiêu kiểm tra chi tiết:

Mục tiêu này là thu thập bằng chứng về sai phạm trọng yếu trong các cơ sởdẫn liệu thuộc các mục tiêu kiểm toán và ước tính giá trị chênh lệch kiểm toán đốivới những cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính đang chứa đựng khả năng có saiphạm trọng yếu

* Thực hiện kiểm tra chi tiết:

Trước tiên là kiểm tra việc phản ánh chi phí hoạt động, rà soát xem việc hạchtoán các nghiệp vụ có đúng tài khoản, khoản mục chi phí quy định không Cần đisâu kiểm tra một số nghiệp vụ có số chi lớn (kiểm tra việc ghi chép, căn cứ ghi chép

Trang 26

trên số liệu tổng hợp, sổ chi tiết, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ) và phải đặc biệtquan tâm các chi phí hạch toán với các bên liên quan và các chi phí bất thường.

Sau đó chọn một số khoản mục chi phí trọng yếu để kiểm tra chi tiết, chú ýtập trung vào các khoản chi phí lớn, những khoản chi không bình thường, nhữngkhoản chi chứa đựng sai sót, gian lận như: chi phí bán hàng bằng tiền, chi phí quản

lý doanh nghiệp bằng tiền, chi phí văn phòng, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phíkhác Đối với chi phí khấu hao và chi phí tiền lương nên thực hiện riêng, còn lạiđối với mỗi tài khoản thực hiện:

- Chọn từ đầu năm một số các nghiệp vụ chi phí phát sinh Sau đó trên cơ sởmẫu đã chọn, thực hiện các thủ tục đối chiếu với các bằng chứng sau:

+ Hoá đơn mua hàng hoặc sổ chi tiết nhà cung cấp (nếu chi phí đượchạch toán tương ứng vào phần phải trả) hoặc chứng từ chi tiền (nếu thanh toán trựctiếp)

+ Dựa trên các hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ liên quan khác đểtính toán lại, nếu chi phí được hạch toán tương ứng vào phần lãi phải trả

+ Bảng tính toán các chi phí được trích từ khoản chi phí trích trước.+ Các thủ tục kiểm tra chi tiết này được tiến hành kết hợp với việckiểm tra, khảo sát các khoản mục có liên quan trong Bảng cân đối kế toán như: tiềnlương, khấu hao tài sản cố định, tiền mặt, tiền gửi

- Khẳng định rằng các chi phí này đã được hạch toán đúng kỳ, bằng cách đốichiếu ngày ghi sổ với ngày trên chứng từ Ngoài ra cần chọn một số khoản mục chiphí phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ để kiểm tra tính đúng kỳ

- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí khác cho hàng hoá tồn kho và hàng đã tiêu thụ Kiểm tra xem liệuphương pháp tính toán và tiêu thức phân bổ có hợp lý và nhất quán giữa các kỳkhông Nếu có sự thay đổi, không nhất quán về tiêu thức phân bổ thì phải xem xétảnh hưởng của sự thay đổi đó đối với chi phí hoạt động trong kỳ như thế nào Nếuảnh hưởng đó là đáng kể và có tính trọng yếu thì cần phải xem xét, tính toán, phân

bổ lại để đảm bảo tính trung thực, hợp lý trong việc xác định chi phí

Trang 27

Mặt khác, đối với một số khoản mục chi phí hoạt động đặc biệt thì kiểm toánviên có thể phải xác minh thêm và chi tiết cho từng khoản mục Cụ thể các thủ tụckiểm tra chi tiết được tiên hành đối với từng khoản mục chi phí đặc biệt như sau:

* Kiểm tra chi tiết chi phí tiền lương

- Lựa chọn một số nghiệp vụ chi phí tiền lương phát sinh trong năm và kiểmtra, đối chiếu với một trong các bằng chứng sau:

+ Bảng tổng hợp lương, phần thanh toán bằng tiền + Bảng tổng hợp lương, phần chi phí phải trả + Bảng tổng hợp trợ cấp, thu nhập khác + Kiểm tra phiếu chi lương

- Chọn một số nhân viên trong bảng lương hàng tháng và thực hiện:

+ Kiểm tra hợp đồng lao động+ Kiểm tra chữ ký trên bảng lương, khẳng định rằng tiền lương đãđược thanh toán

+ Tính lại thuế thu nhập cho người Việt Nam và người nước ngoài,đối chiếu phát sinh Có với tài khoản thuế thu nhập cá nhân phải trả

- Soát xét toàn bộ bảng lương để chắc chắn rằng không có sự thanh toánlương nhiều lần cho một người

- Tính toán các khoản bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo quy định củaNhà nước, đối chiếu với số phát sinh Có trên tài khoản phải trả tương ứng

* Kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao, thanh lý tài sản cố định

Thông thường chi phí khấu hao tài sản cố định được kiểm tra chi tiết ở phầnkiểm toán khoản mục tài sản cố định Công việc kiểm toán viên thực hiện khi kiểmtoán chi phí chủ yếu là đối chiếu kết quả kiểm tra phần khấu hao tài sản cố địnhphân bổ cho chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có khớp đúng với sốghi ở tài khoản khấu hao tài sản cố định không Đồng thời kiểm tra việc tính toán,thanh lý tài sản cố định có được trình bày trung thực hay không liên quan đến khoảnmục chi phí khác Nếu công việc kiểm toán đã thực hiện ở phần khấu hao tài sản cố

Trang 28

định phát hiện được sai sót trong việc phân bổ chi phí này cho chi phí hoạt động thìphải tiến hành điều chỉnh cho phù hợp.

* Kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán chi phí bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ luôn chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao,

do đó nếu có điều kiện thì phải kiểm tra số lượng lớn các nghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ Kiểm toán viên kiểm tra các nghiệp vụ chi phí phát sinh bằng ngoại tệbằng cách xem xét việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán tại thờiđiểm báo cáo đối với các khoản chi phí bằng ngoại tệ Sau đó tiến hành đối chiếuvới sổ cái, kiểm tra việc tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá

* Kiểm tra các nghiệp vụ với bên liên quan

Các nghiệp vụ phát sinh đối với các bên liên quan cũng được xem là có rủi rotiềm tàng cao đặc biệt là trong việc phân bổ chi phí cho các bên cùng chịu Khi thựchiện kiểm toán các khoản mục chi phí này, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ cáctài liệu, hợp đồng trong đó chỉ rõ trách nhiệm của các bên trong việc ghi nhận chiphí Các bước công việc cần thực hiện là:

- Xem xét và yêu cầu khách hàng đưa ra các bằng chứng đối với các nghiệp

vụ phát sinh với bên thứ ba Lập bảng kê các nghiệp vụ phát sinh có liên quan rồiđối chiếu với Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh

- Kiểm tra các chứng từ có liên quan để chứng minh cơ sở của việc ghi chépcác nghiệp vụ đó

- Đánh giá tính hợp lý của việc trình bày hoặc ghi chú cho các nghiệp vụ nóitrên

- Xem xét việc gửi thư xác nhận đối với các khoản chi phí phát sinh trọngyếu với bên thứ ba

Ngoài ra thủ tục kiểm tra chi tiết cũng cần được tiến hành cụ thể đối với cáckhoản chi phí giao dịch, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị… Theo quy địnhhiện tại, kể từ ngày 02/08/2014 theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 vàcông văn số 2785/TCT-CS ngày 23/07/2014 thì các khoản chi phí này bị khống chế

Trang 29

ở mức 15% (trừ một số trường hợp được quy định), chi phí chiết khấu thanh toáncho khách hàng không bị khống chế nữa.

* Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết

Những sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm toán cần phải được kiểmtra, không chỉ giới hạn sai sót về tài khoản mà còn về chức năng hoạt động cả kiểmsoát nội bộ, hệ thống thông tin và tính khách quan của Ban giám đốc và năng lựccủa đội ngũ nhân viên Nếu sau kiểm tra xác định có chênh lệch kiểm toán thì phảiđiều tra về tính chất và nguyên nhân, cân nhắc tính trọng yếu của chênh lệch kiểmtoán này trong cơ sở dẫn liệu Báo cáo tài chính về một mục tiêu kiểm toán Cũngcần cân nhắc ảnh hưởng của chênh lệch này đối với tình hình kinh doanh của kháchhàng

* Xử lý chênh lệch kiểm toán

Xử lý chênh lệch kiểm toán tuỳ thuộc vào loại chênh lệch kiểm toán, nguyênnhân của những chênh lệch và cả những thủ tục tiến hành khi phát hiện trong quátrình kiểm toán cho thấy có sai sót

Khi các sai phạm được phát hiện, trách nhiệm của kiểm toán viên là điều tranguyên nhân và thông báo về những chênh lệch kiểm toán cho Ban giám đốc Sau

đó đề nghị điều chỉnh chênh lệch, với những chênh lệch không được sửa đổi thìphải lập một tóm tắt về tính trọng yếu của những chênh lệch này và xét khả năngảnh hưởng của chúng lên Báo cáo tài chính và từ đó có đưa ra những ý kiến kiểmtoán thích hợp

3 K t thúc ki m toán ế ể

Giai đoạn cuối của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện một sốcông việc trước khi đưa ra ý kiên kiểm toán Những thủ tục này là rất quan trọng,nêu không thực hiện thì có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng Những thủ tục nàybao gồm: rà soát lại hồ sơ kiểm toán, yêu cầu khách hàng cung cấp thư giải trình,xem xét các thông tin khác liên quan trong Báo cáo tài chính, xem xét các sự kiệnphát sinh sau ngày kết thúc niên độ, xem xét vấn đề liên tục hoạt động

* Soát xét lại toàn bộ báo cáo kiểm toán

Trang 30

VSA 700 quy định: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét vàđánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng thu thập được và sử dụng nhữngkết luận này để làm cơ sở cho ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị đượckiểm toán Việc này thường do chủ nhiệm kiểm toán thực hiện và thực hiện soát xéttrên các khía cạnh sau đây:

- Tính tuân thủ các nguyên tắc và chế độ kế toán

- Soát xét tính hợp lý chung và tính nhất quán giữa các kỳ

- Thực hiện các thủ tục phân tích về các tỉ suất quan trọng, sự thay đổi về sảnphẩm và khách hàng, sự thay đổi về giá, xu hướng sản xuất và tiêu thụ, sự thay đổi

về nguyên vật liệu,… và các ảnh hưởng khác do ngành nghề kinh doanh cũng nhưảnh hưởng chung của nền kinh tế

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Theo ISA 560, kiểm toán viên phải xem xét ảnh hưởng của các sự kiện phátsinh sau ngày kết thúc niên độ đối với Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo kiểmtoán Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ có thể là sự kiện phát sinh saukhi kết thúc niên độ kế toán và trước ngày đưa ra Báo cáo kiểm toán và sự kiện phátsinh sau ngày lập Báo cáo kiểm toán

Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ là: các sự kiện ảnhhưởng đến báo cáo tài chính và cần phải điều chỉnh và các sự kiện phát sinh khôngcần phải điều chỉnh nhưng cần phải công bố trên Báo cáo tài chính Với các loại sựkiện này, tuỳ vào mức độ trọng yếu, mà kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểmtoán thích hợp

* Công bố báo cáo kiểm toán

Ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về Báo cáo tàichính của khách hàng phải xác định sự phù hợp của Báo cáo tài chính với Chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng như xác định sự tuânthủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập báo cáo tài chính

Trang 31

2 Ph ươ ng pháp ki m toán kho n m c chi phí trong ki m toán BCTC ể ả ụ ể

doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ệ ể ộ ậ ự ệ

Mục đích: xem xét tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kế toán.

Đặc trưng của phương pháp: Mọi kiểm nghiệm của kiểm toán viên đều dựa

vào số liệu do hệ thống kế toán cung cấp Do vậy phương pháp kiểm toán cơ bảncòn được người ta gọi là các bước kiểm nghiệm dựa vào số liệu

N i dung c a ph ộ ủ ươ ng pháp

* Kỹ thuật phân tích đánh giá tổng quát

Là phương pháp dựa trên cơ sở sử dụng các tỷ lệ, các quan hệ tài chính đểxác định những tính chất hoặc sai lệch không bình thường trong BCTC của doanhnghiệp

VD: nếu tỷ lệ lợi nhuận thay đổi từ 20% thành 10% cần xem xét loại hìnhkinh doanh, giá cả,

Kỹ thuật phân tích: Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật phân tích của

phân tích hoạt động kinh tế để tính toán, phân tích các chỉ tiêu bằng 2 kỹ thuật chủyếu: phân tích ngang và phân tích tỷ suất (Phân tích dọc)

Phân tích, so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu (phân tích ngang)

- So sánh số liệu giữa kỳ này với kỳ trước, giữa các kỳ với nhau

- So sánh số liệu thực tế với giấy phép đầu tư, hợp đồng hợp tác đầu tư, dựtoán chi phí,

- So sánh số liệu giữa các đơn vị cùng nghành, cùng lãnh thổ về doanh thu,

nợ phải thu,

VD: so sánh chi phí khấu hao năm nay với năm trước,

Phân tích tỷ suất (phân tích dọc)

Trang 32

- So sánh, xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục.

Tỷ suất

Tài sản dài hạnTổng tài sản

Ý nghĩa: đánh giá năng l c hi n có c a doanh nghi p TS này luôn > 1.ự ệ ủ ệ

M c đ cao hay th p tuỳ thu c ngành, lĩnh v c ho t đ ng TS càng l n càngứ ộ ấ ộ ự ạ ộ ớ

ch ng t v trí quan tr ng c a TSCĐ trong doanh nghi p TS này thứ ỏ ị ọ ủ ệ ường đượccoi là h p lý trong t ng ngành n u m c: CN thăm dò và khai thác d u mợ ừ ế ở ứ ầ ỏ90%, CN luy n kim 70%, ch bi n th c ph m 10%.ệ ế ế ự ẩ

Tỷ suất tài

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

Ý nghĩa: phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lậpcủa doanh nghiệp đối với chủ nợ (NH, chủ đầu tư, ) TS này càng lớn càng chứng

tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, hoạt động chủ yếu dựa trên vốn chủ, khôngphải lo lắng nhiều trong việc vay và trả nợ

Tỷ suất tự

Vốn chủ sở hữuTài sản dài hạnCho biết NV chủ sở hữu dùng cho TSCĐ và đầu tư dài hạn là bao nhiêu Nếudoanh nghiệp có khả năng tài chính tốt thì NVCSH phải đủ đầu tư cho TSCĐ Tuynhiên, TSCĐ luân chuyển chậm, nếu đầu tư quá nhiều sẽ bất lợi

Tỷ suất khảnăng thanh toán =

TiềnTổng tài sản ngắn hạnPhản ánh tỷ trọng của tiền so với tổng TSLĐ Nếu tỷ suất này > 50% thìdoanh nghiệp để tiền ở quĩ quá nhiều, vòng quay tiền chậm, khả năng sinh lời kém.Nếu TS này < 10% thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để mua hàng hoá,thanh toán công nợ

Tỷ suất thanh

toán nhanh =

Tiền và các khoản tương đương tiềnTổng nợ phải trả ngắn hạnPhản ánh khả năng thanh toán nhanh với tiền và các phương tiện có thểchuyển hoá ngay thành tiền Nếu TS này = 1 thì thoả đáng Nếu = 50% thì tình hình

và khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả quan, nếu < 50% thì doanh nghiệp

có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ và phải tìm biện pháp đối phó như

Trang 33

bán vội, bán rẻ hàng hoá Nhưng nếu TS này quá cao thì tiền để quá nhiều, làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn

Tỷ suất khả năngthanh toán dài hạn =

Tổng tài sản ngắn hạnTổng nợ phải trảGiúp đánh giá khả năng thanh toán, xem xét khả năng tiếp tục hoạt động củadoanh nghiệp để có ý kiến nhận xét thích hợp trong báo cáo kiểm toán TS càng lớnhơn 1 càng chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán TS < 1 thì nguy cơ phásản của doanh nghiệp lớn Khi TS gần bằng 0 thì DN phá sản, không còn khả năngthanh toán

Số vòng luân chuyểnhàng tồn kho =

Trị gía vốn hàng bán

Số dư tồn kho bình quânPhản ánh thời gian hàng hoá nằm trong kho trước khi được bán ra Số vòngcao thì tình hình bán ra tốt

Tỷ suấtLợi nhuận gộp =

Tổng lợi nhuận gộpDoanh thu thuầnPhản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp TS này càng cao chứng tỏ khảnăng sinh lợi càng lớn Có thể so sánh tỷ suất này của doanh nghiệp qua các năm,với các đơn vị khác trong cùng nghành kinh doanh Cần xem xét tính chất bấtthường của chỉ tiêu này (tăng, giảm đột ngột)

Tỷ suất hiệu quảkinh doanh =

Lợi nhuận trước nộpDoanh thu thuầnCần so sánh với năm trước hoặc dự kiến để thấy rõ tính chất hoặc xu hướngbiến động của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp độc quyền TS nay thường là 10 -15%, DNTM là 2 - 5%

Tỷ suất hiệu quả sử

Lợi nhuận trước thuếBình quân vốn đã sử dụngCác TS hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả KD cao hay thấp tuỳ thuộc nghànhkinh doanh, từng đơn vị trong nghành

Kỹ thuật phân tích dọc có thể sử dụng để nghiên cứu quan hệ giữa các thôngtin tài chính và thông tin tương tự không mang tính chất tài chính

Tác dụng:

Trang 34

- Giai đoạn lập kế hoạch: giúp nhìn nhận doanh nghiệp toàn diện, xác định

tính chất bất thường nhanh chóng để định hướng, xác định phạm vi kiểm tra, rútngắn thời gian kiểm toán

- Giai đoạn thực hiện: phương pháp này được sử dụng như một kỹ thuật để

thu thập bằng chứng kiểm toáncó liên quan đến một CSDL nào đó của một bộ phậncấu thành trên báo cáo TC

- Giai đoạn hoàn thành: giúp Kiểm toán viên cân nhắc, xem xét khả năng

tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp Kiểm toán viên chính tổng hợp kết quả và ýkiến kiểm toán riêng biệt thành nhận xét tổng thể trên báo cáo kiểm toán

Là phương pháp kiểm toán tiên tiến, hiện đại, có hiệu quả cao, thời gian ít,chi phí thấp nên được sử dụng phổ biến trong quá trình kiểm toán

b Ph ươ ng pháp ki m tra chi ti t các nghi p v , s d ể ế ệ ụ ố ư

- Là phương pháp kiểm toán ra đời sớm nhất

- Thích hợp để kiểm tra các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, các loại nghiệp vụ

có tính chất không phức tạp, những bộ phận, khoản mục dễ thay đổi như tiền, vật

tư, tài sản quí hiếm, Nếu qui mô hoạt động và khối lượng giao dịch nhiều thìphương pháp này không thực tế

- Kiểm toán hiện đại thường thực hiện phương pháp này trên cơ sở mẫu kiểmtoán

1.3.2.2 Ph ươ ng pháp ki m toán tuân th ể ủ

a Khái ni m và đ c tr ng c a ph ệ ặ ư ủ ươ ng pháp

Phương pháp kiểm toán tuân thủ là những nhiệm vụ kiểm toán được thiết lập

để thu thập các bằng chứng nhằm đảm bảo hợp lý rằng KSNB mà Kiểm toán viên định dựa vào để kiểm toán là KSNB có hiệu lực.

Mục đích: xem xét tính hữu hiệu, thích hợp của KSNB Khi xem xét KSNB

các kiểm toán viên cần xác định có thể dựa vào kiểm soát nội bộ này của đơn vị haykhông Như vậy, phải xem xét mức độ thoả mãn về kiểm soát trong từng trường hợp

cụ thể

Phụ lục 1 – Sơ đồ 1 Mức độ thỏa mãn về kiểm soát

Trang 35

Nếu RR thấp thì mức thoả mãn về kiểm soát còn phụ thuộc việc kiểm toánviên đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý của doanh nghiệp.

Đặc trưng: các thử nghiệm và kiểm tra đều dựa vào qui chế kiểm soát trong

KSNB của doanh nghiệp

Phụ lục 2 - Sơ đồ 2 Các trường hợp áp dụng phương pháp kiểm toán

* Điều tra hệ thống

KN: là việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ ghi chép từ đầu đến cuối

để xem xét đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệ thống điều hành nội bộ.

Mục đích: đánh giá sơ bộ RR kiểm soát, làm cơ sở thiết kế thử nghiệm chi

tiết đối với kiểm soát

Áp dụng trong hai giai đoạn:

+ Lập kế hoạch: đánh giá sơ bộ RR kiểm soát để làm cơ sở cho lập kế hoạch

kiểm toán

+ Thực hiện: phương pháp này được gia tăng về cường độ nhằm đánh giá,

điều chỉnh lại RR về kiểm soát so với lúc lập kế hoạch để làm căn cứ cho lựa chọnphương pháp kiểm toán tiếp theo

Phương pháp này được áp dụng cho mọi cuộc kiểm toán

b Th nghi m chi ti t ki m soát ử ệ ế ể

- KN: là các thử nghiệm được tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về sự

hữu hiệu của các qui chế kiểm soát và các bước kiểm soát.

- Chỉ thực hiện với các qui chế kiểm soát có để lại dấu vết và bằng chứng

- Điều kiện áp dụng:

+ Nếu kết quả điều tra hệ thống cho thấy RR kiểm soát không cao hoặc

có thể điều chỉnh giảm so với khi lập kế hoạch thì thực hiện phương pháp này

+ Ngược lại, RR kiểm soát cao mà không thể điều chỉnh giảm so với khilập kế hoạch thì không thực hiện phương pháp này mà áp dụng phương pháp kiểmtoán cơ bản Nhưng cần kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư trên qui mô rộng

- Các phương pháp thử nghiệm:

+ Kiểm tra chứng từ: có được xét duyệt bởi những người có thẩm quyềnkhông,

Trang 36

+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm toán: việc lập hoá đơn có đúng không,việc chọn mẫu,

+ Phỏng vấn hoặc quan sát: nếu thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết

* Quan hệ giữa RR và phương pháp kiểm toán

Phụ lục 3 – Bảng 1 Quan hệ giữa rủi ro và phương pháp kiểm toán

- Lưu ý: RR tiềm tàng không nên đánh giá thấp đến mức không áp dụng thửnghiệm chi tiết nào cho nghiệp vụ và số dư TK

1.3.2.3 L y m u ki m toán ấ ẫ ể

a Khái ni m ệ

- Mẫu kiểm toán: Là 1 phần dư liệu được lấy ra từ tổng thể được thực hiện bằng các phép thử cơ bản và tuân thủ để đánh giá, từ kết quả của mẫu kiểm toán suy ra kết quả cho tổng thể

- Mẫu kiểm toán phải đảm bảo đủ đại diện cho cả tổng thể, có đủ tiêu thức và

đạ trưng của tổng thể

- Kiểm toán viên không tìm kiếm sự chắc chắn, chính xác tuệt đối của toánhọc, bằng chứng thu thập từ mẫu kiểm toán chỉ là một trong các nguồn bằng chứngcủa Kiểm toán viên, việc kiểm tra toàn bộ số liệu có thể vẫn chưa cung cấp được sựchắc chắn tuyệt đối vì có thẻ có những nghiệp vụ không được ghi chép, chi phí đểkiểm tra toàn bộ ghi chép rất tốn kém

- Mẫu kiểm toán được lấy khi rủi ro trung bình hoặc cao

+ Mục tiêu phải có khả năng đạt được

+ Mục tiêu phải chính xác, xác định rõ cơ sở dẫn liệu nào sẽ được đềcập đến Công việc kiểm toán phải tập trung vào loại thử nghiệm nào

Trang 37

* Xác định tổng thể chọn mẫu và đơn vị mẫu

- Mẫu đại diện: là mẫu mà đặc điểm của mẫu cũng giống như đặc điểm củatổng thể

- Đơn vị lấy mẫu: là các phần tử riêng biệt cấu thành tổng thể

- Lấy mẫu kiểm toán: là việc xác định số lượng mẫu, kích cỡ mẫu và lựachọn các phần tử từ tổng thể đưa vào mẫu để cho việc kiểm toán

Lấy mẫu kiểm toán là việc áp dụng các phương pháp kiểm toán để kiểm tradưới 100% các khoản mục trong phạm vi số dư của một TK hoặc một loại nghiệp

vụ để giúp kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng của các số dư, nghiệp

vụ có tính chất tương tự nhau và hình thành ý kiến kết luận về các nghiệp vụ giốngnhau đó

- Sai phạm: Là việc không thực hiện hoặc thực hiện sai thủ tục kiểm soát,phát hiện được thông qua các thử nghiệm kiểm soát hoặc các sai lệch về thông tinhoặc số liệu phát hiện được qua các thử nghiệm cơ bản do cá nhân hoặc tập thể gây

ra 1 cách cố ý hoặc không cố ý

- Sai phạm cá biệt: Là những sai phạm phát sinh từ những sự kiện cá biệtkhông tái diễn trừ khi xảy ra những tình huống đặc biệt có thể dự tính trước

- Sai phạm có thể bỏ qua: Là mức sai phạm tối đa trong 1 tổng thể mà KTV

và công ty kiểm toán xét thấy có thể chấp nhận được

- Kỹ thuật phân tổ: Là việc phân chia tổng thể thành các tổng thể con hoặccác nhóm, mỗi tổng thể con hoặc mỗi nhóm là 1 tập hợp các đơn vị lấy mẫu có cùngtính chất

Kỹ thuật phân tổ tổng thể có tác dụng hạn chế sự biến động của các khoảnmục trong các tổng thể con Việc phân tổ này sẽ giúp kiểm toán viên có thể chọnmẫu nhỏ hơn và chính xác hơn

Phụ lục 1 – Bảng 4 Ví dụ xác định tổng thể chọn mẫu và đơn vị chọn mẫu

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

HÃNG KIỂM TOÁN AASC2.1 T ng quan v công ty TNHH Hãng ki m toán AASC ổ ề ể

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a AASC ể ủ

2.1.1.1 Thông tin chung

- Tên công ty: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

- Tên công ty (Tiếng Anh): AASC Auditing Firm Company Limited

- Trụ sở chính: Số 01 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh: 0100111105 - ngày cấp: 22/05/1998

Lầu 3, tòa nhà Galaxy 9

Số 9 Nguyễn Khoái, phường 1, Quận 4

Trang 39

Tel: (84.8) 3945 0505 /0606 Fax: (84.8) 3945 1106

Email: aaschcm@aasc.com.vn

Quảng Ninh

Số 8 Chu Văn An, TP Hạ Long

Tel: (84.333) 627 571Fax: (84.333) 627 572Email: aascqn@aasc.com.vn

2.1.1.2 L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (gọi tắt là AASC), đổi tên từ Công tyTNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) – Thành viên HLBQuốc tế tại Việt Nam – Mạng lưới Quốc tế các Hãng Kiểm toán và Tư vấn Quản trịchuyên nghiệp Hãng Kiểm toán AASC là một trong hai tổ chức hiopwj pháp đầutiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Kiểmtoán, Kế toán, Tư vấn Tài chính, Tư vấn Thuế và xác định giá trị doanh nghiệp,được thành lập theo quyết định 164 TC/QĐ/TCCB ngày 13/05/1991 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính Thực hiện các cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO), năm

2007, AASC đã chuyển đổi thành công từ Doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tàichính thành Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên và là một trong 5 đơn vị kiểmtoán hoạt động tại Việt Nam có doanh thu hàng năm, có hệ thống khách hàng và có

số lượng Kiểm toán viên và nhân viên lớn nhất hiện nay (99 Kiểm toán viên Nhànước, 05 Hội viên ACCA của Vương Quốc Anh, 01 Hội viên CPA Mỹ, 01 hội viênCPA Úc, 01 Hội viên CIMA, 01 chuyên gia người Nhật Bản, 25 Thẩm định viên vềgiá, 54 Chứng chỉ Tư vấn Thủ tục về Thuế và khoảng 400 nhân viên)

Thành tích:

- Ch t ch nủ ị ước và Th tủ ướng Chính ph đã quy t đ nh t ng thủ ế ị ặ ưởng

tr n b Huân chọ ộ ương Lao đ ng - H ng Nh t, H ng Nhì và H ng Ba cho t pộ ạ ấ ạ ạ ậ

th Công ty, t ng thể ặ ưởng Huân chương Lao đ ng H ng Nhì, H ng Ba cho Chộ ạ ạ ủ

t ch H i đ ng Thành viên, T ng Giám đ c Ngô Đ c Đoàn; T ng Huân chị ộ ồ ổ ố ứ ặ ương

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết kiểm toán – Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Quang Quynh, NXB Tài chính Khác
2. Kiểm toán tài chính – Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Quang Quynh, NXB Tài chính Khác
3. Audit and Assurance – ACCA Paper F8 – ACCA – NXB BPP Khác
4. Advanced Audit and Assurance – CPA Australia – NXB CPA Australia 5. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác
8. Các văn bản pháp luật khác: Luật thuế TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC… Khác
9. Các tài liệu của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC:- Chương trình kiểm toán - Kế hoạch kiểm toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w