1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thương mại sao việt

59 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 901,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những vấn đề nêu trên cùng với những nhận thức của bản thân trong quá trình học tập em đã chọn đề tài thực tập: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần xuất

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6

1.1 Bán hàng và ảnh hưởng của bán hàng đến xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 6

1.1.1 Bán hàng 6

1.1.1.1 Khái niệm 6

1.1.1.2 Vai trò 7

1.1.1.3 Yêu cầu 8

1.1.2 Phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 8

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 11

1.3 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 12

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 12

1.3.1.1 Khái niệm 12

1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu chuẩn mực Việt Nam 12

1.3.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực quốc tế 12

1.3.1.4 Chứng từ kế toán sử dụng 14

1.3.1.5 Tài khoản sử dụng 14

1.3.1.6 Phương pháp hạch toán 16

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16

1.3.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu 16

1.3.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng 17

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 17

1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 18

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 19

1.3.3.1 Nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán 19

Trang 2

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 20

1.3.3.3 Phương pháp hạch toán 21

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22

1.4.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh 22

1.4.2 Tài khoản kế toán 22

1.4.3 Phương pháp hạch toán 23

1.5 Tổ chức báo cáo 23

1.5.1 Báo cáo tài chính 23

1.5.2 Báo cáo quản trị 24

1.6 Tổ chức vận dụng sổ kế toán trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SAO VIỆT 26

2.1 Tổng quan công ty cổ phần XNK xây dựng và thương mại Sao Việt 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận, phòng ban trong công ty 28

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 30

2.1.4 Chế độ phương pháp kế toán áp dụng tại công ty 31

2.2 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 32

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 32

2.2.2 Phương pháp tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho tại công ty 32

2.2.3 Quy trình kế toán bán hàng 33

2.2.4 Kế toán bán hàng tại công ty 33

2.2.4.1 Phương thức bán hàng tại công ty 33

2.2.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty 33

2.2 Error! Bookmark not defined 4.3 Kế toán giảm trừ doanh thu hàng bán 42

Trang 3

2.2.4.4 Kế toán giá vốn hàng bán 42

2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 48

2.2.5 Kế toán doanh thu khác 50

2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 50

2.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 50

2.2.8 Kế toán chi phí khác 54

2.2.9 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 54

2.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 54

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước do Đảng và Nhà nướclãnh đạo, các doanh nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng, đã và đang trưởngthành xương sống trụ cột của nền kinh tế quốc dân Mỗi doanh nghiệp là một tế bàocủa nền kinh tế Nói đến nền kinh tế thị trường là nói đến tính cạnh tranh gay gắt,các doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế thị trường phải độc lập tự chủ tìmcho mình một hướng đi riêng nhằm thích nghi với thị trường đồng thời cũng phảitối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh việc tối thiểu hóa đầu vào cácdoanh nghiệp cần phải chú ý quan tâm đến khâu tiêu thụ nhằm tối đa hóa đầu ra Cóthể nói tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất nóichung và của của chu kỳ sản xuất kinh doanh nói riêng, là thước đo sự phát triểncủa các doanh nghiệp

Với doanh nghiệp vừa mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hóa là giaiđoạn quan trọng nhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệpmới thực sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Điều

đó cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán kết quả nói riêng làkhâu vô cùng quan trọng không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp Để thực hiện mụctiêu này doanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, cácphương thức tiêu thụ để làm sao bán được nhiều mặt hàng nhất Doanh nghiệp nêntiếp tục đầu tư hay chuyển sang hướng khác Do vậy việc tổ chức tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh như thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh nhất kịpthời cho các nhà quản lý, phân tích đánh giá lựa chọn phương thức kinh doanh thíchhợp nhất

Từ những vấn đề nêu trên cùng với những nhận thức của bản thân trong quá

trình học tập em đã chọn đề tài thực tập: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thương mại Sao Việt”

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài do còn hạn chế về mặt nội dungkhoa học cũng như phạm vi yêu cầu, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh

Trang 5

khỏi những thiếu sót Kính mong sự giúp đỡ của thầy cô trong ban kinh tế và ban

giám đốc, cán bộ phòng kế toán của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng

và thương mại Sao Việt

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ngô Thị Thúy Ngân cùng các thầy cô giáo

trong khoa tài chính kế toán cùng các anh, chị trong phòng kế toán nói riêng vàtrong toàn bộ Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng và thương mại Sao Việtnói chung đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Bán hàng và ảnh hưởng của bán hàng đến xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm

Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hóa qua quá trình trao đổihàng-tiền, được bắt đầu từ yêu cầu mua của người mua và kết thúc khi quyền sởhữu về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua, nghĩa là hàng hóa đã đượcngười mua chấp nhận thanh toán hoặc người bán đã thu được tiền Thông qua bánhàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, vốn của doanh nghiệpthương mại được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Doanh nghiệpthu hồi được vốn bỏ ra bù đắp chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng hoạt độngkinh doanh

Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàngmột khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thubán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp các định kết quả kinh doanhcủa mình

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra

và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quảkinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ Việc xácđịnh kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường làcuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản

lý của từng doanh nghiệp

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcòn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụhàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng củadoanh nghiệp còn tiêu thụ là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

Trang 7

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh và kết quả hoạt động khác

1.1.1.2 Vai trò

Bán hàng Là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận doanh nghiệp đồng ý bán vàkhách hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổiquyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng Doanh nghiệp giao hànghóa cho khách hàng, nhận được từ họ một khoản tiền hay là một khoản nợ tươngứng khoản tiền này được gọi là doanh thu tiêu thụ dùng để bù đắp các khoản chiphí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh

Bán hàng là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thực hiệnmục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêudùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Qua bán hàng mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.Sau bán hàng, doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi chí bỏ ra mà cònthực hiện được một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quantrọng trong đóng góp vào ngân sách Nhà nước và mở rộng quy mô kinh doanh

Cũng như các quá trình khác, quá trình bán hàng hóa cũng chịu sự thay đổiquản lý của Nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Đó là chủdoanh nghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nước…Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã sử dụngnhiều biện pháp để quản lý công tác bán hàng Với chức năng thu thập số liệu, xử lý

và cung cấp thông tin, kế toán được coi là một trong những công cụ góp phần giảiquyết những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp Cụ thể kế toán đã theo dõi sốlượng, chất lượng, giá trị của tổng lô hàng từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hóa

Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa ra những phương án, các kế hoạch bánhàng nhằm thu được hiệu quả cao nhất

Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đầy

đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩysản xuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín doanhnghiệp trong các mối quan hệ với chủ thể khác… Đồng thời động viên người lao

Trang 8

động, nâng cao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu hồi được khoảnlợi nhuận mong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân.

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụtrên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hưhỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thờiphân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lýchăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức vàthời gian tránh mất mát ứ đọng vốn

1.1.2 Phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện theo hai phươngthức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp,chuyển hàng)

Cụ thể: Bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất…Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằmtrong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sửdụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lôhàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàngbán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:

Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là phương

thức bán buôn hàng mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản củadoanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:

Trang 9

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức

này, bên mua cứ đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện mua Saukhi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóađược xác định là tiêu thụ

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thươngmại xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy địnhtrong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu

về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bênmua chịu là do sự thỏa thuận trước của hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịuchi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng

Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng : Theo phương thức này, doanh

nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho màchuyển thẳng bán cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hìnhthức:

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình

thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diệnbên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức

này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiệnvận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm

đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặcgiấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóachuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

Trang 10

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ

chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưuthông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã đượcthực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường

ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán

hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàngcho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên bán hàng giao Hết ca hoặc hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứvào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hàng hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy

để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng làm giấy bán hàng và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kêhàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng

Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự

chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của kháchhàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hànghóa ở quầy mình phụ trách Hình thức này rất phổ biến ở các siêu thị

Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua

hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bánthông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hìnhthức này về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toánhết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóabán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

Trang 11

Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa: Gửi đại lý bán hay ký gửi

hàng hóa là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, kýgửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Sốhàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửithanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được,doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp thương mại

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quảkinh doanh bán hàng, kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau

 Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh như mức bán ra, doanh thu bán hàng và quan trọng nhất là lãithuần của hoạt động bán hàng

 Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất

cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến,hàng gửi đại lý…nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa

 Tính toán chính xác giá vốn, chi phí số lượng hàng bán ra, thanh toán, chấpnhận thanh toán, hàng trả lại

 Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả đảmbảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn

 Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả bán hàng, cung cấp số liệu,lập báo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả bán hàngcũng như thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhbán hàng cần chú ý một số điểm sau:

 Xác định đúng thời điểm bán hàng để kịp thời phản ánh doanh thu Báo cáothường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chitiết theo từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra, đônthúc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ

Trang 12

 Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ Tổ chức hệ thốngchứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sựtrùng lặp, bỏ sót, chậm trễ.

 Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi phí đó cho hàngtiêu thụ

1.3 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.3.1.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu chuẩn mực Việt Nam

Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác ”

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.3.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực quốc tế

Các chuẩn mực kế toán quốc tế (International accounting standards, IASs) được soạn thảo bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế, IASB (International accounting

standards board) IAS hay tên mới là IFRS tập trung vào việc đưa ra các hướng

dẫn, yêu cầu trong công việc lập và trình bày các báo cáo tài chính quốc tế

Việc ghi nhận doanh thu được quy đinh ở chuẩn mực kế toán quốc tế số 18

“Revenue” (IAS 18) So với VAS 14 thì IAS 18 có thêm hướng dẫn về ghi nhận

Trang 13

doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và nhận lãi, tiền bản quyền hoặc cổ tức.Trong đó:

IAS 18 đưa ra 5 tiêu chí để có thể xác định:

- Rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua

- Người bán không còn kiểm soát cũng như quản lý hàng hóa bán ra

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Người bán sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch một cách chắc chắn

Tất cả 5 tiêu chí trên phải được thỏa mãn để ghi nhận doanh thu từ bán hàng IAS 18 hướng dẫn về những trường hợp cụ thể, như hóa đơn và tổ chức bánhàng, vận chuyển hàng hóa với những điều kiện nhất định, bán hàng ký gửi, tiềngiao hàng, v.v…

Ghi nhận doan thu từ cung cấp dịch vụ

Ở đây, IAS 18 quy định 4 tiêu chí ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu được tính môt cách chắc chắn

- Người bán sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Giai đoạn hoàn thành vào ngày lập báo cáo được xác định một cách chắcchắn

- Các chi phí liên quan đến giao dịch có thể được tính tương đối chắc chắn Nếu đáp ứng được tất cả 4 tiêu chí trên, bạn có thể ghi nhận doanh thu từ cungcấp dịch vụ dựa trên tiến độ hoàn thành Nó được gọi là phương pháp “ tỷ lệ phầntrăm hoàn thành"

Nếu các tiêu chí này không được đáp ứng, doanh thu từ cung cấp dịch vụ chỉđược ghi nhận trong phạm vi các chi phí đã phát sinh có thể thu hồi Nó được gọi làphương pháp "phục hồi chi phí"

IAS 18 đưa ra thêm hướng dẫn về các dịch vụ cụ thể, chẳng hạn như nhượngquyền thương mại, hoa hồng từ quảng cáo, hoa hồng từ đại lý bảo hiểm, phí cài đặt

và những dịch vụ khác

Trang 14

Ghi nhận doanh thu từ lãi cho vay, cổ tức và tiền bản quyền

Trước hết, 2 điều kiện cơ bản phải đáp ứng để được ghi nhận doanh thu là:doanh nghiệp được hưởng lợi ích kinh tế trong tương lai và số doanh thu có thểđược xác định một cách chăc chắn

Tiếp đó, doanh thu từ lãi được xác định bằng phương pháp lãi suất thực tế theoIAS 39 / IFRS 9

Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền của cổ đông nhận cổ tức đượcthiết lập, ví dụ như sau khi cổ tức được chấp thuận trong cuộc họp Đại hội đồng cổđông

Doanh thu từ tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp vớihợp đồng hoặc thỏa thuận cụ thể

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giaodịch và các nghiệp vụ bán hàng (bán hàng hóa mua vào), cung cấp dịch vụ (thựchiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán,như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức chothuê hoạt động)

Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (đốivới đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) hoặc giá không có thuếGTGT (đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trang 15

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước

về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp và tình hình thanh toán vớiNhà nước trong kỳ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước

Số dư nợ: Số thuế GTGT nộp thừa vào NSNN Số dư có: Số thuế GTGT còn

phải nộp

TK 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

TK 338 (TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện)

Tài khoản này dùng để phản ánh số liệu có và tình hình tăng giảm doanh thuchưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:

Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản;

Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết và giá bán trảngay;

Trang 16

Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín

phiếu, kỳ phiếu,…)

Kết cấu của TK 3387

Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 511, TK 515 tương ứng

với doanh thu của kỳ kế toán

Trả lại tiền cho khách hàngBên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

Số dư bên Có: Doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ

1.3.1.6 Phương pháp hạch toán

t

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua với số lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất,

sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Doanh thu bán hàng

theo PP khấu trừ Thuế GTGT đầu ra Lãi do bán hàng trả góp

Trang 17

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán.

1.3.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng

Hóa đơn GTGT

Phiếu giao hàng

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng

TK 5211 - Chiết khấu thương mại

Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muahàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa

TK 521

TK 5212 - Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Kết chuyển trị giá chiết khấu thương mại để xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ

Trị giá chiết khấu thương

mại (đã trả lại tiền hoặc

trừ vào nợ của khách

hàng)

Trang 18

TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế cho kháchhàng vì lí do hàng hóa kém phẩm chất hay không đúng quy định trong hợp đồngkinh tế

(1b): Số ghi giảm thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(2a): Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ sang TK 511 để xác định doanh thuthuần

(2b): Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (nếu có)

TK 5212

Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Trị giá của hàng hóa bị trả lại (đã trả lại tiền hoặc trừ vào nợ của khách hàng)

TK 5213

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán để xác định doanh thu

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng do hàng bán

kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo

quy định trong hợp đồng kinh tế

TK 511

TK 5211;

5212;5213

(2a) (1a)

TK 333 3333333333

(2b) (1b)

Trang 19

Riêng đối với hàng bán bị trả lại đồng thời với việc ghi giảm doanh thu, phảighi giảm giá vốn.

1.3.3Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.3.1 Nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán

Để hạch toán, cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá kế toán cần phải xácđịnh phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.Việc xác định phươngpháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tôn trọng nguyên tắc nhấtquán trong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống nhất trong niên độ kếtoán

Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau đây:

Phương pháp bình quân

- Bình quân gia quyền cuối kỳ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trongkỳ

Đơn giá

bình quân

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vàocuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phươngpháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

=

Số lượng hàng tồn đầu kỳ+ Số lượng hàng nhập trong kỳ

Trang 20

- Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định lại giá trị thực

của hàng tồn kho và giá trị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công

thức

Đơn giá xuất kho

lần thứ i

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục những hạn chế của phương pháp trên

nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do vậy, phương

pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có

lưu lượng nhập xuất ít

 Phương pháp FIFO

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước thì được

xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước và

thực hiện tuần tự cho đến khi nó được xuất ra hết

Phương pháp này giúp chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho

từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi

chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ

tương đối sát với giá trị thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho

trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc

sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho

được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất

kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng

tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn

kho

1.3.3.2Tài khoản sử dụng

Kế toán chủ yếu sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trước lần xuất thứ i

=

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứi

Trang 21

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất

động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp

xây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động

kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí

nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp

phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

TK 632

1.3.3.3 Phương pháp hạch toán

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm naynhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX

chung cố định không phân bổ

không được tính vào giá trị hàng

tồn kho mà phải tính vào giá vốn

hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ đi phần

bồi thường do trách nhiệm cá nhân

gây ra

- Phản ánh chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập trong năm nay lớn hơn khoản

TK 911

TK 632

TK 156

giảm giá HTK Hoàn nhập dự phòng Hàng bán bị trả lại nhập kho

Kết chuyển giá vốn hàng bán

để xác định kết quả kinh doanh

Trích lập dự phòng giảm giá HTK Thuế GTGT

TK 133 Bất động sản đầu tư

Trang 22

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.4.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ là phần chênh lệch giữa doanhthu (thu nhập) thuần của các hoạt động và chi phí của các hoạt động đó

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ

Kết quả hoạt động

SXKD (Lãi gộp)

Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác mang lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giáhiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí vàcác khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ cáchoạt động của doanh nghiệp đưa lại

1.4.2 Tài khoản kế toán

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong kỳ

TK 911

TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Doanh thu thuần BH &

CCDV

-=

Giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp

- Số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

22

Trang 23

TK này có 2 TK cấp 2

TK 4211: Lợi nhuận năm trước

TK 4212: Lợi nhuận năm nay

1.4.3 Phương pháp hạch toán

1.5 Tổ chức báo cáo

1.5.1 Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉ tiêukinh tế tài chính về tình hình sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của đơn vị kế toántrong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu đã quy định

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.Mẫu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ

kinh doanh trong kỳ Kết chuyển lỗ hoạt động

TK 421

TK 8212 Kết chuyển giảm chi phí

thuế TNDN hoãn lại

Đơn vị báo cáo:…………

Địa chỉ: ………

Trang 24

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm trướ c

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

1.5.2 Báo cáo quản trị

Báo cáo quản trị là nguồn cung cấp thông tin cho các nhà quản trị ở các cấpkhác nhau, đặc biệt là các nhà quản trị cấp trung và cấp cao Thông qua báo cáoquản trị sẽ giúp các nhà quản trị có cơ sở hoạch định, kiểm soát, tổ chức thực hiện

để đạt được các mục tiêu ngắn hạn đã đặt ra

Liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh gồm các loạibáo cáo quản trị sau:

Báo cáo tình hình thực hiện:

 Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ

 Báo cáo số lượng hàng mua vào và bán ra trong kỳ theo đối tượng kháchhàng

 Báo cáo chi tiết nợ phải thu, theo thời hạn và khả năng thu nợ

Báo cáo phân tích:

 Báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận

 Báo cáo phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 25

Mẫu báo cáo kế toán quản trị về donh thu.

BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỀ DOANH THU QUÝ III

Đơn vị tính

Chỉ tiêu Tổng doanh thu Doanh thu SP1 Doanh thu

SP2

Doanh thu SP3

Hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

sử dụng các loại sổ:

Sổ Nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán này là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ theo trình tự thờigian phát sinh nghiệp vụ và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên cácnhật ký để ghi sổ cái theo trình tự nghiệp vụ phát sinh

Các loại sổ sử dụng:

Sổ Nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Các Nhật ký chuyên dụng như: Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng , Nhật ký thutiền, Nhật ký chi tiền…

Sổ cái và sổ chi tiết các TK liên quan: TK 511, 632, 641, 642…

Hình thức này có thể vận dụng cho bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào Ghi chép đơngiản, thuận tiện cho việc sử dụng máy tính Nhưng việc kiểm tra đối chiếu phải đếncuối kỳ nên thông tin có thể không cung cấp kịp thời được

CHƯƠNG II

Trang 26

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU XÂY

DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SAO VIỆT

2.1 Tổng quan công ty cổ phần XNK xây dựng và thương mại Sao Việt

Tài khoản ngân hàng

SACOMBANK – CN HOÀN KIẾM, TP HÀ

NỘI VNĐ: 020021119866

Vốn điều lệ: 12.500.000.000 đồng

Bằng chữ: Mười hai tỷ năm trăm triệu đồng

Công ty cổ phần XNK xây dựng và thương mại Sao Việt được chuyển đổi từcông ty cổ phần XNK xây dựng và thương mại AN Phú Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh do sở Kế Hoạch – Đầu Tư Tp.HN cấp ngày 16 tháng 04 năm2007

Quá trình phát triển

Trong những năm qua Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng vàthương mại đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trườngmiền Bắc nói riêng và cả nước nói chung, điều đó phải kể đếnnhững thuận lợi mà công ty có được

Và thuận lợi cơ bản và lớn nhất đó là công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán

bộ nghiệp vụ năng động dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn Chínhđội ngũ, cán bộ đó đã xây dựng nên bề dày thành tích trong việc đáp ứng các

Trang 27

nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của thị trường miền Bắc cũng như thị trường cảnước trong những năm qua Đồng thời từ khi ra đời công ty cũng giải quyết tháo

gỡ một loạt những khó khăn không kém phần quan trọng để có thể tự đứngvững, tự khẳng định mình và hoàn thành được các nhiệm vụ kinh tế nhiệm vụchính trị của bản thân công ty

* Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:

- Lấy khách hàng làm trọng tâm: công ty cam kết phấn đấu nhằm thỏa mãn tối

đa nhu cầu của khách hàng Công ty sẽ lấy sự tín nhiệm của khách hàng để làmmục đích hoạt động Công ty cam kết giao sản phẩm đúng chất lượng, đủ sốlượng và đúng thời gian

- Công ty luôn tạo môi trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp để mọi cá nhân

có thể phát huy hết năng lực của mình góp phần thúc đẩy công ty phát triển

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ phần XNK xây dựng và thương mại Sao Việt là công ty chuyên vềbuôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt vật liệu xây dựng Bên cạnh đó công ty cònbuôn bán máy móc và các phụ tùng khác, đồ dùng khác cho gia đình, thiết bịlinh kiện điện tử và hoạt động tín dụng khác Với ngành nghề kinh doanh đadạng như thế sẽ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao Để phát triểnnâng cao thị phần, tạo dựng uy tín cho công ty đã không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm hàng hóa, cải tiến kỹ thuật, tổ chức tốt bộ máy quản lý và độingũ nhân viên lao động có trình độ xử lý công việc

Công ty có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác phân phối tiêu thụ, đảm bảo lưu thônghàng hóa thường xuyên liên tục và ổng định thị trường, thực hiện nghĩa vụ đốivới ngân sách nhà nước tuân thủ quy định, tuân thủ chính sách quản lý kinh tếnhà nước và thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động Công ty tổ chức thựchiện tốt nhiệm vụ kinh doanh chấp hành tốt nghiêm chỉnh chế độ hạch toán, kếtoán thống kê thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lý cơ quan banngành

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 28

Xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là một công ty hạchtoán độc lập có quy mô nhỏ nên công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trựctuyến và sơ đồ quản lý khá giống với các công ty khác Tại công ty, người có quyềnlực cao nhất là giám đốc Mô hình quản lý tại công ty đã tạo được sự thống nhất tậptrung cao độ, chế độ trách nhiệm rõ ràng, thông tin được truyền đạt trực tiếp, nhanhchóng và chính xác

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận, phòng ban trong công ty Giám đốc: là người có vai trò lãnh đạo cao nhất, là chủ sở hữu của công ty.

Giám đốc có quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, đề ra các quychế quy định cho công ty, có quyền bổ nhiệm các vị trí chủ chốt trong công ty.Đồng thời chịu trách về mọi hoạt động chính của công ty, thay mặt cho công ty chịutrách nhiệm về nghĩa vụ đối với các cơ quan Nhà nước và pháp luật trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh, là người đưa ra các quyết định quan trọng về quá trình hoạtđộng của công ty

Trang 29

Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt

động của công ty theo sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực triển khai,thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệuquả các hoạt động Và có quyền hạn tùy theo sự ủy quyền của Giám đốc

Trưởng Phòng Tài chính: chịu trách nhiệm quản lý các phòng ban liên quan,

được giám đốc phân công phụ trách mặt tài chính; xây dựng các kế hoạch tài chính,kinh doanh; khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, phân tích tài chính để cảnh báocác nguy cơ tài chính mà công ty gặp phải

Trưởng Phòng Kỹ thuật: : quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; quản lý

vật tư, thiết bị; quản lý an toàn, lao động, , kiểm định chất lượng sản phẩm, đào tạonhân lực kỹ thuật cho công ty

Các phòng ban:

+ Phòng Kinh Doanh: Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của

Công ty trong từng giai đoạn Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lậpcác dự án đầu tư Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuấtkinh doanh của Công ty và các công tác khác được phân công theo quy định chịutrách nhiệm về x\xông tác lập dự toán, công tác hợp đồng và công tác đấu thầu

+ Phòng Kế toán: kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong lĩnh vực tài chính của

công ty trong mọi thời điểm, chịu trách nhiệm về quá trình quản lý vốn, hạch toán

kế toán và các báo cáo tài chính của công ty; quản lý công tác tổ chức bộ máy kếtoán tài chính trong toàn hệ thống và theo từng giai đoạn phát triển của công ty, cótrách nhiệm hỗ trợ phó giám đốc và giám đốc ra các quyết định về mặt tài chính - kếtoán

+ Phòng Kỹ thuật: là người phụ trách công tác kỹ thuật chất lượng liên quan đến

sản phẩm, mặt hàng mà công ty cung cấp; phụ trách công tác tiếp nhận và áp dụngcác chế độ bảo hành theo từng sản phẩm

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w