Một số khái niệm cơ bản về nghiệp vụ bán hàng Khái niệm bán hàng theo giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại”-Trường Đại học Thương mại, năm 2011 thì: “Bán hàng là khâu cu
Trang 1sở lý luận liên quan
Từ các thông tin, số liệu thu thập được về Kế toán bán nhóm hàng hóa chất cổnghợp tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An, qua nghiên cứu,phân tích kết hợp các lý luận về kế toán bán hàng, bài khóa luận đã đưa ra các pháthiện về ưu điểm, cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong Kế toán bán nhómhàng hóa chất tổng hợp tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An,đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Kế toán bán nhóm hàng hóachất tổng hợp tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình em
đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trường Đạihọc Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công ty TNHH đầu tư vàphát triển thương mại Tràng An
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Phạm Thị Mai Anh – giảng viên
Bộ môn Kiểm toán Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường đại học Thương Mại, bà BùiThị Hảo - Giám đốc, các anh chị phòng kế toán đã rất tận tình giúp đỡ, chỉ bảo vàhướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận cuối khóa của mình Em cũng xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáo khoa
Kế Toán- Kiểm Toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tậpcũng như hoàn thành bài khóa luận của mình
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức bài làm của em chắc chắn cònnhiều sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và những ý kiến đánh giá từ các thầy
cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu 2
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4
5 Kết cấu khóa luận 4
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6
1.1 Lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nghiệp vụ bán hàng 6
1.1.2 Các phương thức bán hàng 6
1.1.3 Phương thức thanh toán 8
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng 9
1.2 Một số vấn đề lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại………… 10
1.2.1 Sự chi phối của một số Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về kế toán bán hàng 10
1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành 16
Trang 4CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG HÓA CHẤT TỔNG HỢP TAI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI TRÀNG AN 31
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán bán mặt hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An 31
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An 31
Tên gọi đầy đủ: 31
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới kế toán bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An 36
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An 37
2.2.1 Đặc điểm kế toán bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An 37
2.2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An 39
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG HÓA CHẤT TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRÀNG AN 50
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An 50
3.1.1 Những kết quả đạt được 50
3.1.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 51
3.2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thương mại Tràng An 53
3.3 Điều kiện thực hiện 54
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Tràng An 32
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 34
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CKTM :Chiết khấu thương mại
CKTT :Chiết khấu thanh toán
DNTM :Doanh nghiệpthương mại
DTBH & CCDV :Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 81 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Xuất phát từ lý luận : Trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện
nay,bán hàng là một khâu giữ vai trò quan trọng, vừa là điều kiện để tiến hành tái sảnxuất xã hội vừa là cầu nối giữa sản xuất với người tiêu dung, phản ánh sự gặp nhaugiữa cung và cầu về hàng hóa, qua đó giúp định hướng cho sản xuất, tiêu dung và khảnăng thanh toán Với một doanh nghiệp, việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăngvòng vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽnăng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủnghĩa vụ với nhà nước Và doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì phải tìmkiếm biện pháp tăng lợi nhuận, điều đó đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp khôngngừng đẩy mạnh tổ chức quản lý tốt coogg tác bán hàng Quản lý tốt công tác bánhàng là quản lý đồng thời cả doanh thu và giá vốn và tình hình thanh toán của kháchhàng sao cho phù hợp với điều kiện đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Vậy kếtoán bán hàng là một trong những phần quan trọng trong hạch toán kế toán tại doanhnghiệp
Xuất phát từ thực tiễn: Qua thời gian thực tập, xem xét, tìm hiểu về công ty nói
chung và tình hình bán hàng tại công ty nói riêng, em nhận thấy việc nghiên cứu kếtoán bán hàng tại công ty là cần thiết, đòi hỏi ghi chép, xử lý số liệu chính xác, khoahọc tình hình bán hàng, thanh toán công nợ, chi phí bán hàng rõ rang Việc hoàn thiệncông tác bán hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp những thông tin phục vụ cho quyếtđịnh quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
Nhận thực đươc vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, xuất phát từ tính cấp thiếtcảu kế toán bán hàng, những lý luận đã được nghiên cứu và thực trạng kế toán bánhàng tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An Em đã đi sâu
nghiên cứu đề tìa cho khóa luận của mình: “Kế toán bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An”.
Ý nghĩa của đề tài:
Trang 9Thứ nhất, đối với công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An, đề
tài góp phần đưa ra một cái nhìn khách quan về quy trình kế toán bán hàng của công
ty Thông qua các thông tin, phát hiện vấn đề còn tồn tại và các đề xuất giải pháp, cácnhà quản lý và kế toán có thể ghi nhận, tham khảo và sử dụng nhằm sắp xếp hợp lýkhoa học, hoàn thiện công tác bán hàng
Thứ hai, đây là cơ hội để em hệ thống các kiến thức đã học, vận dụng tổng hợp
phục vụ công tác nghiên cứu, phát hiện trình bày vấn đề Khóa luận cũng là cầu nốigiúp em tiếp cận với thực tế công tác kế toán, phục vụ cho công việc sau này
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Về mặt lý luận: hệ thống hóa lý luận về doanh thu bán hàng, đặc điểm của kế
toán bán hàng trong doanh nghiệp Làm sáng tỏ phương pháp kế toán bán hàng theochuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành, định hướng cho việc hoànthiện kế toán bán hàng
Về mặt thực tiễn: Thông qua nghiên cứu chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và
thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng
An để đánh giá những ưu điểm và tồn tại hạn chế Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kếtoán bán hàng tại công ty theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài.
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu tình hình bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tạicông ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An dựa trên lý luận chung về kếtoán bán hàng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
3.2 Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Khóa luận thực hiện khảo sát và nghiên cứu tại phòng kế toán của
Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An
Về thời gian nghiên cứu: Khóa luận khảo sát và nghiên cứu kế toán bán hàng tại công
ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An ,số liệu kế toán bán hóa chất tổng hợptháng 1 năm 2016 của Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài.
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu.
Trang 10Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp thu thập thông tin nhanhchóng hiệu quả nhất Việc chuẩn bị và hệ thống câu hỏi logic, kết hợp với chọn thờiđiểm phù hợp vừa thu được kết quả tốt, mang lại các thông tin hữu ích mà vẫn khônglàm ảnh hưởng dến công việc của người được phỏng vấn
Mục đích: qua thông tin phỏng vấn tìm hiểu được thực trạng kế toán bán hàng tạicông ty, những ưu nhược điểm của kế toán bán hàng, cũng như có thể đưa ra địnhhướng các biện pháp hoàn thiện phù hợp
Thời gian, địa điểm phỏng vấn:
Tiến hành phỏng vấn : phát phiếu phỏng vấn theo nội dung câu hỏi đã chuẩn bịcho người được phỏng vấn
Kết quả thu được: Sau khi thực hiện điều tra phỏng vấn kết quả thu được là bảnghi chép ý kiến trả lời của cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty TNHH đầu tư vàphát triển thương mại Tràng An
Phương pháp quan sát thực tế: Qua quá trình thực tập tại công ty em đã quan sátcách làm việc của các nhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên kế toán phụ trách
kế toán bán hàng, quan sát quy trình nghiệp vụ bán hàng lập chứng từ, luân chuyểnchứng từ tới ghi sổ kế toán rồi ghi chép lại Từ đó, em đã có được cái nhìn tổng quan
về công tác tổ chức bộ máy kế toán và tình hình hoạt động của doanh nghiệp và có thểthu thập số liệu phù hợp với yêu cầu đề tài em đã chọn
Nghiên cứu tài liệu của đơn vi thực tập: Em đã tìm hiểu các chứng từ liên quanđến việc bán hàng hóa chất tổng hợp: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu Thu,giấy báo có, các sổ sách liên quan,… sau đó tiến hành tổng hợp lại và nghiên cứu tìnhhình thực hiện kế toán bán sản phẩm tại công ty
Trang 11Nghiên cứu tài liệu thứ cấp khác: Các quy định về kế toán bán hàng được quyđịnh trong Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các bài nghiên cứu khoahọc và đề tài tốt nghiệp về kế toán bán hàng trong DNTM,…
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sựvật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữachúng Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng làviệc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng trong công ty, đốichiếu số liệu trên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở sổcái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan
5 Kết cấu khóa luận.
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từviết tắt lời mở đầu và kết luận thì khóa luận chia thành 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Trình bày khái niệm về kế toán bán hàng cùng các khái niệm liên quan đến
kế toán bán hàng như doanh thu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bántrả lại, giá vốn Trình bày tổng quan các phương thức bán hàng, các phương thức thanhtoán Ngoài ra còn trình bày các Chuẩn mực liên quan đến kế toán bán hàng, trình bày
về kế toán bán hàng trong DNTM theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiệnhành( quyết định 48/2006/QĐ-BTC)
Trang 12Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An.
Trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán bán hàng trong các DoanhnghiệpThương mại và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàngnhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An.Khảo sát thực trạng kế toán bán nhóm hàng hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu
tư và phát triển thương mại Tràng An, các chính sách bán hàng của công ty đồng thờitìm hiểu và trình bày một số nghiệp vụ bán hàng phát sinh tại công ty
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng nhóm hóa chất tổng hợp tại công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An.
Trình bày các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu, đồng thời đề xuất cáckiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng hóa chất tổng hợp tại công
ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Tràng An
Trang 13PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nghiệp vụ bán hàng
Khái niệm bán hàng theo giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại”-Trường Đại học Thương mại, năm 2011 thì: “Bán hàng là khâu cuối cùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giaoquyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu
về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua”
Khái niệm bán hàng theo giáo trình “Phân tích kinh tế DNTM của trường Đại học Thương Mại thì: “Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa – tiền tệ trong đó
người bán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền chongười bán Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp Nó kết thúc một chu kỳ hoạt động kinh doanh và mở ra một chu kỳsản xuất kinh doanh mới.”
1.1.2 Các phương thức bán hàng
1.1.2.1 Phương thức bán buôn hàng hóa
Đặc điểm của hàng bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưađưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa đượcthực hiện Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:
Bán buôn hàng hoá qua kho
Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng phảiđược xuất từ kho bảo quản của Doanh nghiệp Có 2 hình thức Bán buôn hàng hoá qua kho:
Trang 14Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức
này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng DNTM xuất kho hànghoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng,thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng DNTM xuất kho hàng hoá, dùng phươngtiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địađiểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sởhữu của bên DNTM, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyểnbán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Doanhnghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán.Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặcchấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp
sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoàivận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoáchuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhậntiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấpnhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
1.1.2.2 Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho gười tiêu dùng, các đơn vịkinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Đặcđiểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hoá đã được thưc hiện Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hìnhthức sau:
Trang 15Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời
nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầyhàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết các hoá đơn hoặctích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.Căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy
để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thutiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày nhân viên bán hàng làmgiấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xácđịnh số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo bán hàng
Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn
tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơnbán hàng và thu tiền của khách hàng
1.1.2.3 Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hóa
DNTM giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng,bên nhận đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồngđại lý bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về DNTM cho đếnkhi DNTM được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thôngbáo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này
Trang 161.1.3 Phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán cóthể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự thoả thuận giữa 2 bên
mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Có 3 phương thức thanh toán:
1.1.3.1 Phương thức thanh toán trực tiếp.
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ ngườimua sang người bán sau khi quyền chuyển sở hữu về hàng hóa bị chuyển giao.Thanhtoán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theophương thức hàng đổi hàng) Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động củahàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ
1.1.3.2 Phương thức thanh toán trả chậm, trả góp.
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá Từ phươngthức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng Theo phươngthức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá, sự vận động của tiền tệ có khoảngcách về không gian và thời gian
1.1.3.3 Phương thức thanh toán trả trước.
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao trướcthời điểm giao nhận hàng hóa Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc chắn việcthực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Như vậy, theo phương thức thanhtoán này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền cũng có khoảng cảnh
về không gian và thời gian
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng
1.1.4.1 Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng
Ở bất cứ một hoạt động nào của xã hội yêu cầu quản lý cũng được đặt ra hết sứcquan trọng và cần thiết Ở hoạt động bán hàng, vấn đề quản lý được đặt ra với bộ phận
kế toán bán hàng là rất cần thiết Kế toán bán hàng cần hạch toán chi tiết tình hình biếnđộng của từng mặt hàng tiêu thụ, cần quản lý từng khách hàng về số lượng mua nhưthanh toán công nợ, quản lý doanh thu của từng khách hàng qua đó biết được từng mặthàng nào tiêu thụ nhanh hay chậm, từ đó có những biện pháp quản lý xúc tiến hoạtđộng kinh doanh một cách hợp lý
Trang 17Ngoài ra, kế toán bán hàng có nhiều phương thức bán hàng khác nhau do đó hiệuquả kinh doanh của từng phương thức cũng khác nhau do số lượng, giá cả hàng hoá vàphương thức thanh toán của từng phương thức bán hàng.
Vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý là phải ghi chép, đối chiếu , so sánh chính xác
để xác định được phương thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp mình Do bánhàng là quá trình chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hìnhthái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng.Tiền liên quan đến tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ và thu hồi công
nợ của khách hàng điều này yêu cầu kế toán cũng như thủ quỹ phải quản lý theo từngkhách hàng, từng khoản nợ tiếp theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hàng liên quanđến quá trình bán ra, dự trữ hàng hoá, các khoản giảm trừ, chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán Để đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh phải có thông tin về tìnhhình hàng hoá bán ra, trả lại để có kế hoạch kinh doanh ở kỳ tiếp theo một cách kịpthời Thêm vào đó kế toán phải thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchbán hàng và thực hiện các chính sách có liên quan đến hoạt động đó: giá cả, chi phíbán hàng, quảng cáo tiếp thị, đồng thời phải tính toán và đưa ra kế hoạch về hoạt động
đó một cách hợp lý
1.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng trong DNSXTM có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
-Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoáđơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )
-Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
-Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõichi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ
Trang 18-Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh
và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
-Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
-Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
1.2 Một số vấn đề lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.2.1 Sự chi phối của một số Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về kế toán bán hàng.
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung”
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố củaBCTC Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định sau khi kế toán bán hàng:
+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo kếtquả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem làmột nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp Lợinhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, BCTCnói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (haytuân thủ yêu cầu trung thực) các giao dịch kế toán trong kỳ và từ đó, cho phép tìnhtrạng tái sản, nguồn vốn của một Doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, dokhông có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênhlệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồntích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợphải trả, khấu hao, dự phòng,
Trang 19+ Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu,
chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhậnmột khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tươngứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặcchi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó đượcchia ra trong thời kỳ nào
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánhgiá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế toán, giúp cho các nhàquản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả
+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc nàyyêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn,còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khảnăng có thể xảy ra
+ Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp
có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với cácphương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương pháptính trị giá hàng xuất kho
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Chuẩn mực kế toán số 02quy định các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho có chi phối trực tiếp đến kế toánbán hàng do ghi nhận doanh thu cùng giá vốn Mỗi phương pháp tính trị giá hàng tồnkho khác nhau ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ trênBCKQKD của doanh nghiệp
Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
Trang 20+ Phương pháp tính giá theo đích danh: Theo đơn giá này thì hàng hóa xuất kho
thuộc lô hàng hóa nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loạihàng hóa tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn kho đầu
kỳ và giá trị của từng loại hàng hóa mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bìnhquân có thể được tính theo thời kỳ hoặc sau mỗi lần nhập, phụ thuộc vào tình hình củadoanh nghiệp
Đơn giá bình quân được xác định theo các phương pháp sau:
- Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
- Phương pháp đơn giá bình quân liên hoàn
+Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sảnxuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồnkho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còntồn kho
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chépcác khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó
+Phương pháp nhập sau xuất trước:
Trang 21Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc được sản xuấtsau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sảnxuất trước đó Theo phương pháp này thì trị giá hàng tồn kho được tính theo giá của lôhàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàngtồn kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phương pháp này hầu như không đượcdùng trong thực tế.
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Mục đích của chuẩn mực số 14 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Chuẩn mực kế toán số 14 chi phối trực tiếp đến bán hàng ở các điểm sau đây
Trang 22a) Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kémphẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu
Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóadưới nhiều hình thức khác nhau như:
+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường
+ Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách hàng.+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ tronghợp đồng mà DN chưa hoàn thành
+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu tronghợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không.Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ việcbán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa
Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được ghinhận doanh thu bán hàng
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đươngcủa khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được lợiích từ các giao dịch Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” của chuẩnmực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế”
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 23Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu và chiphí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận mộtkhoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứngvới doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:
- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgiao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua kýnhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ
- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặcbên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểmnhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểmbên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đãbán được
a) Xác định doanh thu
Doanh thu được xác định như sau:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đãthu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự vềbản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Trang 24- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã
bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức
1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.
1.2.2.1 Chứng từ kế toán.
Hệ thống biểu mẫu, chứng từ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấpdịch vụ Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuế suất.Trên hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán hàng và bên mua hàng, hìnhthức thanh toán, tên hàng hóa… Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: liên 1 lưu, liên
2 giao khách hàng và liên 3 dùng thanh toán Và khi viết hóa đơn phải đặt giấy thanviết một lần in sang các liên có cùng nội dung Hóa đơn nào viết sai phải gạch chéotoàn bộ tờ hóa đơn, không được xứ bỏ tờ hóa đơn đó đi
+ Hóa đơn bán hàng thông thường: Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặthàng thuộc diện không chịu thuế GTGT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi sốlượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp Đây làcăn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa Phiếu này do bộphận cung ứng lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho đểghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3 giao cho khách hàng
+ Các loại hóa đơn, chứng từ khác
Trang 25- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê hàng hóa bán lẻ
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa đơn thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
* Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.1: Quy trình bán hàng và ghi sổ doanh thu
Theo sơ đồ trên, quy trình bán hàng của doanh nghiệp bắt đầu khi nhân đượcĐơn đặt hàng của khách hàng Sau đó kế toán công nợ tiến hành kiểm tra hàng tồn vàxét duyệt công nợ đối với những khách hàng thường xuyên và tiến hành lập Hợp đồngkinh tế trình ban giám đốc duyệt
Nhân viên bán hàng lập Giấy đề nghị xuất hóa đơn kiêm lệnh xuất kho trình kếtoán công nợ ký duyệt và trình lại với ban giám đốc Sau đó căn cứ vào lệnh xuất, thurkho lập PXK, thời điểm lập là thời điểm xuất hàng, lập xong thủ kho giữ 1 liên, ngườinhận hàng ký và giữ 1 liên, 1 liên gốc chuyển về phòng kế toán Kế toán bán hàng lậpHóa đơn Giá trị gia tăng Hóa đơn GTGT là chứng từ kế toán để ghi vào sổ nhật kýchung và các sổ chi tiết có liên quan Trong đó, liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao chokhách hàng và dung liên 3 để ghi sổ
Liên 2: Giao choKhách hàng
Liên 1: Lưutại
quyển
Liên 3: Ghi sổ-Sổ nhật ký chung-Sổ chi tiết …
Hóa đơn GTGT
Trang 26Kế toán bán hàng căn cứ vào liên 3 của Hóa đơn GTGT tiến hành hạch toán chitiết và tổng hợp doanh thu.
Trang 271.2.2.2 Tài khoản kế toán
1.2.2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Để phản ánh các khoản liên quan giá bán, doanh thu và các khoản ghi giảmdoanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế toán sử dụng các tàikhoản sau đây:
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Nội dung: Tài khoản này dùng phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ
- Kết cấu tài khoản.
Bên nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”
Trang 28- Kết cấu tài khoản 521
Bên nợ:
Số chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán đã chấp nhận thanh toán cho kháchhàng, doanh thu của hàng bán bị trả lại
Bên có:
Số kết chuyển sang tài khoản 511
Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2:
• TK 5211: “Chiết khấu thương mại” Phản ánh số giảm giá cho người mua hàngvới khối lượng hàng hóa lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khácliên quan đến bán hàng
• TK 5212: “ Hàng bán bị trả lại” Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hànghóa đã bán bị khách hàng trả lại
• TK 5213 “ Giảm giá hàng bán” Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so vớigiá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong
kỳ đối với những hàng hoá kém phẩm chất
TK 632 ‘Giá vốn hàng bán”:
- Nội dung: Phán ánh trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.
- Kết cấu tài khoản
Bên nợ
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
TK 157 “Hàng gửi bán”:
- Nội dung:
Trang 29Để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán đại lý, hoặc hàng gửi đi bán và chưađược chấp nhận, kế toán sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán”, Tài khoản này được mở chitiết theo từng loại hàng hóa, theo từng lần gửi.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”(nếu có), TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 1381:Tài sản thiếuchờ xử lý
1.2.2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
a Kế toán bán buôn hàng hóa:
Bán buôn qua kho
- Kế toán bán buôn theo phương pháp giao hàng trực tiếp
Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111) : Theo giá thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT
Nợ TK tiền gửi ngân hàng (112): Theo giá đã thanh toán bao gồm thuếGTGT
Nợ TK phải thu khách hàng (131): Theo giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT
Có TK doanh thu bán hàng (511): Gía chưa có thuế GTGT
Có TK Thuế GTGT phải nộp (3331): Trị giá thuế GTGT
Căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK giá vốn hàng bán (632): Gía trị thực tế của hàng xuất kho
Có TK hàng hóa (155): Gía trị thực tế của hàng xuất kho
- Kế toán bán buôn qua kho theo phương pháp gửi hàng cho khách:
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh gí thực tế của hàng xuất bán:
Nợ TK hàng gửi bán (157): Gía trị thực tế của hàng xuất bán
Có TK hàng hóa (156): Gía trị thực tế của hàng xuất bán
Khi hàng hóa gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghinhận DT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng (như trường hợp trên) đồng thời phảnánh giá vốn hàng gửi bán:
Nợ TK giá vốn hàng gửi bán (632): Gía trị thực tế xuất kho
Có TK hàng gửi bán (157): Gía trị thực tế xuất kho
Bán buôn vận chuyển thẳng
- Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Trang 30Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111): Gía thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT
Nợ TK tiền gửi ngân hàng (112): Gía thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT
Nợ TK phải thu khách hàng (131): Gía thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT
Có TK doanh thu (511): Theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331): Thuế GTGT phải nộp
Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng do nhà cung cấp lập, kế toánphản ánh
Giá vốn hàng bán:
Nợ TK giá vốn hàng bán (632): Giá mua chưa có thuế GTGT của số hàng bán
Nợ TK thuế GTGT đầu vào nếu có (133): Thuế GTGT
Có TK tiền mặt (111): giá mua đã có thuế GTGT
Có TK tiền gửi ngân hàng (112): giá mua đã có thuế GTGT
Có TK phải trả người bán (331): giá mua đã có thuế GTGT
- Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
Khi DN mua hàng sau đó chuyển đi bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóađơn bán hàng của nhà cung cấp và phiếu gửi hàng đi bán, kế toán ghi:
Nợ TK hàng gửi bán (157): Trị giá hàng mua chưa có thuế
Nợ TK thuế GTGT đầu vào nếu có (133): thuế GTGT
Có TK tiền mặt (111): Giá thanh toán cho nhà cung cấp
Có TK tiền gửi ngân hàng (112): Giá thanh toán cho nhà cung cấp
Có TK phải trả người bán (331): Giá thanh toán cho nhà cungcấp
Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111): Giá bán đã có thuế
Nợ TK tiền gửi ngân hàng (112): Giá bán đã có thuế
Nợ TK phải thu khách hàng (131): Giá bán đã có thuế
Có TK doanh thu (511): Giá bán chưa có thuế
Có TK thuế GTGT đầu ra (3331): Thuế GTGTĐồng thời phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK giá vốn hàng bán (632): Giá vốn hàng gửi bán
Trang 31Có TK hàng gửi bán (157): Giá vốn hàng gửi bán
Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn
+ Chiết khấu thanh toán: là khoản chiết khấu chi những khách hàng thanh toántiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, chiết khấu thanh toán được pahnr ánh vàochi phí tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK chi phí tài chính (635): Số chiết khấu khách hàng được hưởng
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112): Số tiền thực thu của khách
Có TK phải thu khách hàng (131): Tổng số tiền phải thu+ Chiết khấu thương mại: là khi bán buôn có phát sinh khoản chiết khấu thươngmại giảm trừ cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK chiết khấu thương mại (5211): Theo số chiết khấu cho khách hàng
Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331): thuế GTGT tính trên khoản chiết khấucho khách hàng
Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu kháchhàng (131): theo tổng số giảm trừ
+ Giảm giá hàng bán: Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán chongười mua về số lượng hàng bán kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách, hợp đồngthì kế toán ghi:
Nợ TK giảm giá hàng bán (5213): giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331): thuế GTGT tính trên trị giá hàng bị giảmgiá
Có TK tiền mặt (111) TK tiền gửi ngân hàng (112), Phải thukhách hàng (131): theo giá thanh toán
+ Hàng bán bị trả lại: Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanhthu hàng bán bị trả lại , kế toán ghi:
Nợ TK hàng bán bị trả lại (5212): Theo giá hàng bán bị trả lại chưa có thuếGTGT
Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331): Tính trên trị giá hàng bị trả lại
Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu củakhách hàng (131): theo giá thanh toán của hàng bị trả lại
Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi:
Trang 32Nợ TK hàng hóa (156): Theo giá vốn
Có TK giá vốn (632): Theo giá vốnNếu đơn vị chưa chuyển hàng về nhập kho thì kế toán ghi
Nợ TK hàng gửi bán (157): Theo giá trị thực tế của hàng bị trả lại
Có TK giá vốn (632): theo giá trị thực tế của hàng bị trả lại
Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán:
Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa chưa xác định rõnguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh DT theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán Sốhàng thiếu chưa xác định nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân (1381): Theo giá trị hàng hóathiếu
Có TK hàng gửi bán (157): Trị giá hàng hóa thiếu
Trường hợp phát sinh hàng thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi :
Nợ TK hàng gửi bán (157): giá trị hàng thừa
Có TK hàng thừa chưa xác định rõ nguyên nhân (338): Trị gái hàngthừa
b Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa.
Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của nhân viênbán hàng Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêuthụ Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì
kế toán tiến hành ghi sổ kế toán:
Nợ TK tiền mặt (111): Theo tổng giá thanh toán
Có TK doanh thu (511): Theo giá bán chưa thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331): Tính trên giá bán
Trường hợp nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán
lẻ hàng hóa, thì nhân viên phải bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111): Số tiền thực nộp
Nợ TK phải thu khác (138): Số tiền nhân viên bán hàng thiếu
Có TK doanh thu bán hàng (511): Giá bán chưa có thuế
Có TK thuế GTGT phải nộp (1331): Thuế GTGT
Trang 33Trường hợp số tiền nhân viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111): Theo tổng số tiền nhân viên thực nộp
Có TK doanh thu bán hàng (511): theo giá chưa thuế
Có TK thuế GTGT phải nộp (1331): Thuế GTGT
Có TK thu nhập khác (711): Theo số tiền thừa
Xác định giá vốn của hàng bán kế toán ghi:
Nợ TK giá vốn (632): Theo trị giá thực tế của hàng bán
Có TK hàng hóa (156): Theo trị giá thực tế của hàng bán
c Kế toán nghiệp vụ bán hàng đại lý.
Đối với đơn vị giao đại lý:
Khi đơn vị giao đại lý cho cơ sở nhận đại lý: nếu đơn vị xuất kho hàng hóa
để giao đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK hàng gửi bán (157): Theo giá trị thực tế xuất kho
Có TK hàng hóa (156): Theo giá trị thực tế xuất kho
Nếu đơn vị mua hàng và giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK hàng gửi bán (157): Theo giá mua chưa thuế
Nợ TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (133): Thuế GTGT
Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải trảngười bán (331): Theo tổng giá thanh toán
Khi nhận được bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi do đơn vị nhận đại lýlập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành chobên nhận bán hàng đại lý
Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111), TK tiền gửi ngân hàng (112): Theo số tiền thực nhậntheo giá thanh toán
Nợ TK chi phí bán hàng (6421): Số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT
Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (1331): Tính trên số tiền hoa hồng
Có TK doanh thu bán hàng (511): Theo giá chưa thuế GTGT
Có TK thuế GTGT đầu ra (3331): Thiế GTGT
Trang 34Trường hợp hoa hồng trả định kỳ ( đơn vị nhận đại lý không khấu trừ ngaytiền hao hồng), kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), hoặc khoản phải thu kháchhàng (131): Theo giá bán đã có thuế của hàng hóa đã bán
Có TK doanh thu bán hàng (511): Theo giá chưa thuế
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331): Thuế GTGT
Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK chi phí bán hàng (6421): Số tiền hoa hồng chưa thuế GTGT
Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (133): Tính trên tiền hoa hồng
Có TK tiền mặt (111),TK tiền gửi ngân hàng (112): tổng số tiềnthanh toán
Xác định giá vốn của số hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK giá vốn hàng bán (632): theo giá trị thưc tế hàng gửi bán
Có TK hàng gửi bán (157): Theo giá trị thực tế hàng gửi bán
Đối với bên nhận đại lý
Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biênbản giao nhận, kế toán ghi:
Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003)
Khi bán được hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc đơn bán hàng và cácchứng từ liên quan
Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hồng được hưởng, kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112): Theo tổng số tiền thu đượctheo thanh toán
Có TK doanh thu (5113): Khoản hoa hồng được hưởng
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331): Tính trên hoa hồng đượchưởng
Có TK phải trả người bán (331): Số còn phải trả cho bên giao đạilý
Trường hợp doanh nghiệp chưa khấu trừ hoa hồng, kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112): Theo số tiền thanh toán
Có TK phải trả cho bên giao đại lý (331): Theo số tiền thanh toán
Trang 35Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi:
Nợ TK doanh thu bán hàng (5113): Số tiền hoa hồng được hưởng
Có TK thuế GTGT phải nộp (133): Tính trên khoản hoa hồng đượchưởng
Đồng thời ghi Có TK hàng gửi bán (003): Theo trị giá hàng nhận đại lý đã xácđịnh tiêu thụ
Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK phải trả người bán (331): Số tiền đã thanh toán
Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112): Số tiền đã thanhtoán
d Kế toán nghiệp vụ bán hàng trả chậm, trả góp.
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT,
kế toán ghi:
Nợ TK phải thu khách hàng (131): Theo số tiền còn phải thu
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112): Số tiền trả lần đầu
Có TK doanh thu bán hàng (511): Theo giá bán trả tiền ngaychwua có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331): Thuế GTGT
Có TK doanh thu chưa thực hiện được (3387): Phần lãi trả góp
Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp, kế toán ghi:
Nợ TK giá vốn (632): theo giá xuất kho
Có TK hàng hóa (156): Theo trị giá vốn hàng xuất bán
Định kỳ thu nợ khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112)
Có TK phải thu khách hàng (131)Đồng thời ghi nhận lãi trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK doanh thu chưa thực hiện (3387)
Có TK doanh thu tài chính (515): Theo số lãi từng kỳ
1.2.2.4 Sổ kế toán
Trang 36sổ chi tiết thanh toán
- Sổ Cái tài khoản;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục số 01)
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáotài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
1.2.2.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
Trang 37- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Phụ lục số 02)
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtxác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệucủa mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên mộtdòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lậpcho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(b) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu củacột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái
để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và sốphát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào
số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dưcuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột “Phát
sinh” ở phần Nhật ký
Tổng số phát sinh
Nợ của tất cả cácTài khoản
Tổng số phát sinh
có của tất cả cácTài khoản
Trang 38Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản.