1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan báng bụng

6 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 288,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan. 1/3 số bệnh nhân xơ gan có dãn tĩnh mạch thực quản sẽ xuất huyết. Xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản là một biến chứng nặng nề và đe dọa tính mạng. Vì vậy, việc phát hiện các yếu tố nguy cơ để điều trị dự phòng xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan là rất cần thiết.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

DO VỠ DÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN BÁNG BỤNG

Võ Thị Lương Trân*, Võ Duy Thông*, Vũ Thị Hạnh Như*, Võ Thị Mỹ Dung*, Hồ Tấn Phát**

TÓM TẮT

Cơ sở và mục tiêu: Dãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan 1/3 số bệnh nhân xơ gan có dãn tĩnh mạch thực quản sẽ xuất huyết Xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản

là một biến chứng nặng nề và đe dọa tính mạng Vì vậy, việc phát hiện các yếu tố nguy cơ để điều trị dự phòng xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan là rất cần thiết

Đối tượng - phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 198 bệnh nhân xơ gan báng bụng tại Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian từ 09/2014 đến 07/2015 Chúng tôi ghi nhận các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Các yếu tố nguy cơ được xác định dựa trên phân tích đơn biến và hồi qui đa biến Kết quả:Tỉ lệ xuất huyết do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan báng bụng chiếm 54,5% Tuổi trung bình của bệnh nhân là 55,7 ± 13 Tỉ lệ nam/nữ là 2,8/1 Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp nhất là nhiễm HBV (36,9%) kế đến là rượu, HCV và đồng nhiễm HBV – HCV Tỉ lệ bệnh nhân có dãn tĩnh mạch thực quản độ 1 là 41,9%, độ 2 là 34,3%, độ 3 là 21,3% 50% bệnh nhân có dấu son trên dãn tĩnh mạch thực quản 71,7% dãn tĩnh mạch thực quản là ở 1/3 dưới 10,6 % bệnh nhân có dãn tĩnh mạch tâm phình vị và tỉ lệ bệnh nhân có dấu son trên tĩnh mạch phình vị chỉ chiếm 3,5% Khi tiến hành phân tích đơn biến chúng tôi nhận thấy tiền căn xuất huyết tiêu hóa, tiền căn thắt tĩnh mạch thực quản, bệnh nội khoa đi kèm, độ dãn tĩnh mạch thực quản, có dấu son trên tĩnh mạch thực quản và dấu son trên tĩnh mạch tâm phình vị dãn là các yếu tố nguy cơ gây xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản Tuy nhiên khi phân tích đa biến thì chỉ có tiền căn xuất huyết tiêu hóa là yếu tố nguy cơ độc lập của xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản

Kết luận: Kết quả của chúng tôi cho thấy tỉ lệ xuất huyết do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan báng bụng khá cao (54,5%) và tiền căn xuất huyết tiêu hóa là yếu tố nguy cơ độc lập của xuất huyết tiêu hóa

do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản

Từ khóa: Dãn tĩnh mạch thực quản, yếu tố dự đoán xuất huyết

ABSTRACT

CHARACTERISTICS OF BLEEDING RELATED TO OESOPHAGEAL VARICES

IN CIRRHOTIC PATIENTS WITH ASCITES

Vo Thi Luong Tran, Vo Duy Thong, Vu Thi Hanh Nhu, Vo Thi My Dung, Ho Tan Phat

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 1 - 2016: 307 - 312

Background and objectives: Oesophageal varices is the leading complication of cirrhosis About one third

of cirrhotic patient with oesophageal varices will develop an episode of hemorrhage Bleeding from gastroesophageal varices is the most serious and life-threatening complication Therefore, it is essential to identify and treat those patients at highest risk of bleeding

Method: This retrospective study was carried out at Cho Ray hospital betweet September 2014 and Jully

2015, in which 198 cirrhotic patients with ascites were recruited Various clinical and biochemical chariteristics were applied retrospectively Risk factors of bleeding were identified based on the analysis of univariate and

*Bộ môn Nội, khoa Y, Đại học Y Dược TP HCM

** Khoa Nội Tiêu Hóa – Gan Mật, Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 2

multivariate regression

Results: Among cirrhotic patients with varices, the rate of bleeding was 54.5% The mean age was 55.68 ± 12.97 The male: female ratio was 2.8:1 The most common causes of cirrhosis was HBV (36.9%), followed by alcohol, HCV and HBV – HCV coinfection Endoscopically, 41.9% was small size (F1), 34.3% was medium size (F2), 21.3% was large size (F3); and 50% of them had red colour sign on varices Majority of the varices located

in the lower one-third of esophagus (71.7%) Only 10.6% of patients had gastric varices , among them red colour sign presented in 3.5% On univariate analysis, past history of bleeding, past history of variceal ligation, medical comorbidity, grade and presence of red color sign on oesophageal varices, presence of red color sign on gastric varices were significantly correlated with increased risk of bleeding from esophageal varices However, multivariate stepwise regression analysis showed that only the past history of bleeding was an independent risk factor of variceal bleeding

Conclusion: In our study, the rate of bleeding from varices in cirrhotic patients with ascites was as high as 54.5%, and the past history of bleeding was an independent risk factor of variceal hemorrhage

Key words: Esophageal varices, clinical predictors of bleeding

MỞ ĐẦU

Dãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng

thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan 1/3 những

bệnh nhân xơ gan còn bù và 2/3 số bệnh nhân xơ

gan mất bù có dãn tĩnh mạch thực quản tại thời

điểm được chẩn đoán xơ gan(3) Một khi đã xuất

hiện, các tĩnh mạch dãn sẽ phát triển 4 – 10% mỗi

năm(10,16,19) Sau 10 năm, 90% bệnh nhân xơ gan có

dãn tĩnh mạch thực quản

1/3 số bệnh nhân xơ gan có dãn tĩnh mạch

thực quản sẽ xuất huyết(1) Tỉ lệ xuất huyết mỗi

năm dao động từ 5 – 15%, cao nhất là 15% ở

nhóm có dãn to tĩnh mạch thực quản(9) Xuất

huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản là

một biến chứng nặng nề và đe dọa tính mạng

Khoảng 20 – 35% bệnh nhân tử vong trong đợt

xuất huyết đầu tiên 70% trong số những bệnh

nhân còn lại sẽ xuất huyết tái phát trong vòng 6

tháng sau đó 2 năm sau đợt xuất huyết đầu tiên,

tỉ lệ sống còn của bệnh nhân chỉ là 35 – 40 %(14)

Như vậy, việc phát hiện các yếu tố nguy cơ

để điều trị dự phòng xuất huyết tiêu hóa do

vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ

gan là rất quan trọng và cần thiết Nhiều

nghiên cứu trên thế giới đã được tiến hành

nhằm khảo sát các yếu tố lâm sàng liên quan

đến mức độ dãn tĩnh mạch thực quản cũng

như các yếu tố giúp dự đoán nguy cơ xuất huyết do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản(5,8,9) Tiếp tục uống rượu và tình trạng chức năng gan xấu, sự hiện diện của bệnh não gan, nhiễm trùng, giảm tiểu cầu, dãn lớn tĩnh mạch thực quản và có dấu đỏ trên tĩnh mạch dãn nhìn thấy qua nội soi …đã được chứng minh là yếu

tố tiên đoán xuất huyết(6,13,14,17) Hiện tại ở Việt Nam, tỉ lệ mắc xơ gan còn cao Trong đó, biến chứng xuất huyết tiêu hóa do

vỡ dãn tĩnh mạch thực quản là một trong những nguyên nhân hàng đầu đưa bệnh nhân đến tử vong hoặc gián tiếp đưa đến những biến chứng nặng nề khác như bệnh não gan hay viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát Do đó, với mục đích khảo sát các yếu tố nguy cơ của xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan báng bụng, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

1 Xác định tỉ lệ xuất huyết do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan báng bụng

2 Xác định các yếu tố lâm sàng, sinh hóa

và nội soi giúp dự đoán nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân xơ gan báng bụng có dãn tĩnh mạch thực quản

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân xơ gan báng bụng và dãn tĩnh

mạch thực quản có hay không có xuất huyết

nhập khoa nội tiêu hóa – gan mật Bệnh viện Chợ

Rẫy từ 09/2014 đến 07/2015

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có bệnh nội khoa nặng khác đi

kèm (bệnh tim mạch, hô hấp, thận)

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên

cứu

Phương pháp thống kê

Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel

2013 và được xử lí bằng phần mềm thống kê

SPSS20.0

Giá trị p < 0.05 được xem là có ý nghĩa thống

Cách thức tiến hành nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành chọn những bệnh nhân

xơ gan báng bụng đã được nội soi phát hiện có

dãn tĩnh mạch thực quản điều trị tại khoa nội

Tiêu hóa Bệnh viện Chợ Rẫy từ 9/2014 đến

7/2015

Tất cả những dấu hiệu lâm sàng được ghi

nhận như: tuổi, giới, nghề nghiệp, thói quen

uống rượu, tiền căn có viêm gan virút B, C mạn

hoặc gan nhiễm mỡ không do rượu, tiền căn

xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực

quản trước đây, tiền căn chích Histoacryl tĩnh

mạch tâm phình vị trước đây, khám lâm sàng

hiện tại giúp chẩn đoán xơ gan và các dấu hiệu

lâm sàng gợi ý có xuất huyết tiêu hóa Các xét

nghiệm được thực hiện để đánh giá bệnh nhân

xơ gan qua thang điểm Child – Pugh, MELD,

tiểu cầu…

Những bệnh nhân có dãn tĩnh mạch thực

quản nhưng không có xuất huyết sẽ được xếp

vào nhóm chứng để so sánh với nhóm có bằng

chứng lâm sàng và cận lâm sàng chứng minh

là xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận 198 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu Tỉ lệ xuất huyết do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan báng bụng chiếm 54,5%

Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu

Giới Nam

Nữ

148 (73,7%)

52 (26,3%)

Bệnh đi kèm (có ít nhất 1 bệnh: tim mạch,

hô hấp, đái tháo đường …)

46(23,2%) Nguyên nhân

Rượu HBV HCV

HBV-HCV

53 (26,8%)

73 (36,9%)

32 (16,2%) 2(1%)

Số liệu được mô tả dưới dạng n (%) hoặc trung bình ±

độ lệch chuẩn HBV: viêm gan virút B, HCV: viêm gan virút C

Nhận xét: Trong 198 bệnh nhân của mẫu nghiên cứu có 148 bệnh nhân nam và 52 bệnh nhân nữ với tuổi trung bình là 56 tuổi Tiền căn bệnh nhân từng có xuất huyết tiêu hóa chỉ chiểm

tỉ lệ 22,7% và tiền căn thắt tĩnh mạch thực quản chỉ có 30 trong tổng số 198 bệnh nhân Có 23,2 % bệnh nhân có ít nhất 1 bệnh đi kèm bao gồm bệnh tim mạch, hô hấp, đái tháo đường… Trong

số các nguyên nhân gây xơ gan thì nhiễm viêm gan virút B mạn chiếm tỉ lệ cao nhất (36,9%) kế đến lần lượt là rượu, viêm gan virút C mạn và đồng nhiễm HBV – HCV

Bảng 2: Đặc điểm cận lâm sàng mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu Child-Pugh: A

B

C

4 (2%)

86 (43.4%)

108 (54.6%)

Trang 4

Mẫu nghiên cứu

Độ dãn tĩnh mạch thực quản: 0

1

2

3 Dấu son : Có

5 (2,5%)

83 (41,9%)

68 (34,3%)

42 (21,3%) 99/198 (50%)

Vị trí dãn tĩnh mạch thực quản: Trên

Giữa Dưới

5 (2,5%)

51 (25,8%)

142 (71,7%) Dãn tĩnh mạch tâm phình vị: Không

Nhỏ

To

177 (89,4%)

12 (6,1%)

9 (4,5%)

7 (3,5%)

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi được phân loại Child-Pugh B (43,4%) và Child-Pugh C (54,6%) Số lượng tiểu cầu trung bình giảm (101,3 G/L).Phần lớn bệnh nhân có dãn tĩnh mạch độ 1 (41,9%), kế đến là độ

2 và độ 3 Có 50% bệnh nhân có dấu son trên dãn tĩnh mạch thực quản Đa số vị trí dãn tĩnh mạch thực quản là 1/3 dưới (71,7%) 89,4 % bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi không có dãn tĩnh mạch tâm phình vị và tỉ lệ bệnh nhân có dấu son trên tĩnh mạch phình vị chỉ chiếm 3,5%

Bảng 3: Các yếu tố nguy cơ của xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản

Không xuất huyết (n = 90)

Có xuất huyết

Giới: Nam

Nữ

148 (73,7%)

52 (26,3%)

63 (70%)

27 30(%)

83 (76,9%)

25 (23,1%)

0,278

Bệnh đi kèm (có ít nhất 1 bệnh: tim

mạch, hô hấp, đái tháo đường …)

Nguyên nhân: Rượu

HBV

HCV

HBV-HCV

53 (26,8%)

73 (36,9%)

32 (16,2%) 2(1%)

20 (22,2%)

36 (40%)

17 (18,9%)

1 (1,1%)

33 (30,6%)

37 (34,3%)

15 (13,9%)

1 (0,9%)

0,189

Child-Pugh: A

B

C

4 (2%)

86 (43,4%)

108 (54,6%)

1 (1,1%)

36 (40%)

53 (58,9%)

3 (2,8%)

50 (46,3%)

55 (50,9%)

0,212

Độ dãn tĩnh mạch thực quản: 0

1

2

3

5 (2,5%)

83 (41,9%)

68 (34,3%)

42 (21,3%) 99/198 (50%)

3 (3,3%)

45 (50%)

28 (31,1%)

14 (15,6) 32/90(35,6%)

2 (1,9%)

38 (35,2%)

40 (37,0%)

28 (25,9%) 67/108 (62%)

0,016

<0,001

Vị trí dãn tĩnh mạch thực quản: Trên

Giữa Dưới

5 (2,5%)

51 (25,8%)

142 (71,7%)

3 (3,3%)

16 (17,8)

71 (78,9%)

2 (1,9%)

35 (32,4%)

71 (65,7%)

0,245

Dãn tĩnh mạch tâm phình vị: Không

Nhỏ

To

177 (89,4%)

12 (6,1%)

9 (4,5%)

7 (3,5%)

82 (91,1%)

6 (6,7%)

2 (2,2%)

1 (1,1%)

95 (88%)

6 (5,6%)

7 (6,4%)

6 (5,6)

0,167

0,035

Nhận xét: Khi tiến hành phân tích đơn biến

chúng tôi nhận thấy tiền căn bệnh nhân đã có

xuất huyết tiêu hóa, tiền căn thắt tĩnh mạch thực

quản, có bệnh nội khoa đi kèm, độ dãn tĩnh

mạch thực quản, có dấu son trên tĩnh mạch thực

quản và dấu son trên tĩnh mạch tâm phình vị

dãn là các yếu tố nguy cơ gây xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản (sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê)

Độ dãn tĩnh mạch thực quản càng lớn, khả năng xuất huyết càng cao, từ độ 2 trở lên (p<0,001) Về vị trí dãn tĩnh mạch thực quản,

Trang 5

chúng tôi nhận thấy chỉ có ý nghĩa ở vị trí giữa

(p<0,001)

Các yếu tố khác như tuổi,tiền căn uống rượu,

số lượng tiểu cầu, MELD score, phân loại

Child-Pugh, số lượng creatinine, bilirubin, INR không

cho thấy sự tương quan có ý nghĩa thống kê với

tình trạng xuất huyết tiêu hóa

Sau khi phân tích đơn biến, chúng tôi tiến

hành phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ

của xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch

thực quản, kết quả của chúng tôi cho thấy

chỉ có tiền căn xuất huyết tiêu hóa là yếu tố

nguy cơ độ lập của xuất huyết tiêu hóa do

vỡ dãn tĩnh mạch thực quản

BÀN LUẬN

Tuổi trung bình của bệnh nhân xơ gan trong

nghiên cứu của chúng tôi (55,7) thấp hơn 1 nghiên

cứu thực hiện tại Đài Loan(61) và 1 nghiên cứu

thực hiện tại Hàn Quốc (59,4) (4,11) Điều này có thể

giải thích là do sự khác biệt về tuổi thọ và tình

hình kinh tế xã hội ở các nước

Số bệnh nhân nam trong nghiên cứu của

chúng tôi chiếm tới 73,7% Các nghiên cứu khác

cũng cho thấy bệnh nhân nam chiếm đa số(4,11)

Về nguyên nhân gây xơ gan, trong nghiên cứu

của chúng tôi thì viêm gan virút B chiếm tỉ lệ cao

nhất, kế đến là rượu Kết quả này tương tự 1

nghiên cứu thực hiện tại Hàn Quốc và Trung

Quốc(11,22) Còn theo 1 nghiên cứu tại Đài Loan

thì viêm gan vi rút B vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất, kế

đến là viêm gan vi rút C mạn(4)

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu của

chúng tôi được phân loại Child-Pugh B và C

và phân loại Child-Pugh không phải là yếu tố

nguy cơ của xuất huyết tiêu hóa Theo 1 số

nghiên cứu thì mức độ nặng của bệnh gan

(phân loại Child-Pugh) là 1 yếu tố dự bào tình

trạng xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch

thực quản(15,18) Tuy nhiên, theo Kleber và cộng

sự thì phân loại Child-Pugh liên quan đến tỉ lệ

tử vong nhưng không liên quan với tỉ lệ xuất

huyết tiêu hóa ở bệnh nhân xơ gan có dãn tĩnh

mạch thực quản và chưa có tiền căn xuất huyết tiêu hóa trước đó(12) Vì vậy cần có thêm nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để xác định rõ mối tương quan này

Xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản thường xảy ra ở đoạn gần chỗ nối thực quản tâm vị (trong khoảng 3 cm)(23) Trong nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy > 70% bệnh nhân ở cả 2 nhóm xuất huyết và không xuất huyết có vị trí dãn tĩnh mạch thực quản là ở 1/3 dưới Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về vị trí dãn tĩnh mạch và nguy

cơ xuất huyết

Khi tiến hành phân tích đơn biến, chúng tôi nhận thấy tĩnh mạch thực quản dãn lớn từ độ 2 trở lên là yếu tố nguy cơ của xuất huyết tiêu hóa

do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản Điều này cũng tương tự như 1 số nghiên cứu khác(2,12,15,18) Ngoài

ra, theo nhiều nghiên cứu được tiến hành trước đây thì dấu đỏ là 1 dấu hiệu quan trọng trong dự đoán nguy cơ xuất huyết do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản(2,7,12,18,20,21) Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho kết quả tương tự

Khi khai thác tiền căn bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản nên chú ý khai thác tiền căn đã từng xuất huyết tiêu hóa trước đây và tiền căn thắt tĩnh mạch thực quản vì đây là các yếu tố nguy cơ của xuất huyết trong nghiên cứu của chúng tôi khi phân tích đơn biến Tuy nhiên khi tiến hành phân tích đa biến thì chúng tôi nhận thấy chỉ có 1 yếu tố có liên quan độc lập đến nguy cơ xuất huyết là tiền căn xuất huyết tiêu hóa trước đây, còn các yếu tố khác thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Điều này có thể do cỡ mẫu của chúng tôi chưa đủ lớn để phát hiện ra mối tương quan này Cần có nhiều nghiên cứu khác với cỡ mẫu lớn hơn để khảo sát rõ hơn về vấn đề này

KẾT LUẬN Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tuổi trung bình ở bệnh nhân xơ gan báng bụng là 55,7 tuổi và tỉ lệ nam/nữ là 2,8/1 Nguyên nhân gây

Trang 6

xơ gan thường gặp nhất viêm gan virút B kế đến

lần lượt là rượu, viêm gan virút C và đồng

nhiễm HBV – HCV Đa số các bệnh nhân phân

loại Child-Pugh B và C Phần lớn bệnh nhân có

dãn tĩnh mạch độ 1, kế đến là độ 2 và độ 3 Đa số

vị trí dãn tĩnh mạch thực quản là 1/3 dưới và

50% bệnh nhân có dấu son trên dãn tĩnh mạch

thực quản Tiền căn bệnh nhân từng có xuất

huyết tiêu hóa chỉ chiểm tỉ lệ 22,7% nhưng đây là

1 yếu tố nguy cơ độc lập của xuất huyết tiêu hóa

khi tiến hành phân tích đa biến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ajayi A, Ajayi E, Raimi T, Fadare J, Solomon O, Adeoti A

(2013) Oesophageal varices in patients with liver cirrhosis

Scientific Journal of Medical Science, 2 (11):212-8

2 Beppu KIK, Koyanagi N, et al (1981) Prediction of variceal

hemorrhage by esophageal endoscopy Gastrointest Endosc,

27: 213-8

3 Bosch J, Groszmann RJ (1994) Portal hypertension

pathophysiology and treatment: Blackwell Scientific

Publications

4 Chiu YC, Yang CH, Chen CH, Chen CH, Tsai MC, Chuah

SK, Lee CH, Hu TH, Hung CH (2014) Diabetes mellitus is

associated with gastroesophageal variceal bleeding in

cirrhotic patients Kaohsiung J Med Sci, 30 (10):515-20

5 De Franchis R (2005) Evolving Consensus in Portal

Hypertension Report of the Baveno IV Consensus Workshop

on methodology of diagnosis and therapy in portal

hypertension Journal of hepatology, 43 (1):167-76

6 De Franchis R (1988) The North Italian endoscopic club for

the study and treatment of esophageal varices Prediction of

the first variceal hemorrhage in patients with cirrhosis of the

liver and esophageal varices N Engl J Med, 319: 983-9

7 DM J (2002) Endoscopic screening for varices in cirrhosis:

findings, implications, and outcomes Gastroenterology, 122:

1620-30

8 Garcia-Tsao G, Bosch J, Groszmann RJ (2008) Portal

hypertension and variceal bleeding—Unresolved issues

Summary of an American Association for the study of liver

diseases and European Association for the study of the liver

single-topic conference Hepatology, 47 (5):1764-72

9 Garcia-Tsao G, Sanyal AJ, Grace ND, Carey W (2007)

Prevention and management of gastroesophageal varices

and variceal hemorrhage in cirrhosis Hepatology, 46

(3):922-38

10 Groszmann RJ, Garcia-Tsao G, Bosch J, Grace ND,

Burroughs AK, Planas R, et al (2005) Beta-blockers to

prevent gastroesophageal varices in patients with cirrhosis

New England Journal of Medicine, 353 (21):2254-61

11 Kim HY, Jin EH, Kim W, Lee JY, Woo H, Oh S, Seo JY, Oh

HS, Chung KH, Jung YJ, Kim D, Kim BG, Lee KL (2015) The

Role of Spleen Stiffness in Determining the Severity and Bleeding Risk of Esophageal Varices in Cirrhotic Patients Medicine (Baltimore), 94 (24): e1031

12 Kleber GST, Ansari H, Paumgartner G (1991) Prediction of variceal hemorrhage in cirrhosis: a prospective follow-up study Gastroenterology, 100: 1332―7

13 Kovalak M, Lake J, Mattek N, Eisen G, Lieberman D, Zaman

A (2007) Endoscopic screening for varices in cirrhotic patients: data from a national endoscopic database Gastrointestinal endoscopy, 65 (1):82-8

14 Limquiaco J, De Lusong M, Pilapil J, Feir S, Prodigalidad P, Cabanayan E, et al (2006) Clinical predictors of bleeding from esophageal varices a retrospective study Journal of gastroenterology and hepatology; blackwell publishing 9600 garsington rd, oxford ox4 2dq, oxon, england

15 Merkel CZM, Siringo S, et al (2000) Prognostic indicators of risk for first variceal bleeding in cirrhosis: a multicenter study in 711 patients to validate and improve the North Italian Endoscopic Club (NIEC) index Am J Gastroenterol, 95: 2915-20

16 Merli M, Nicolini G, Angeloni S, Rinaldi V, De Santis A, Merkel C, et al (2003) Incidence and natural history of small esophageal varices in cirrhotic patients Journal of Hepatology, 38 (3):266-72

17 Romcea A, Tanțău M, Seicean A, Pascu O (2013) Variceal bleeding in cirrhotic patients: risk factors, evolution, treatment Clujul Medical, 86 (2):107-10

18 Siringo SBL, Gaiani S, et al (1994) Timing of the first variceal hemorrhage in cirrhotic patients: prospective evaluation of Doppler flowmetry, endoscopy and clinical parameters Hepatology, 20: 66-73

19 Toubia N, Sanyal AJ (2008) Portal hypertension and variceal hemorrhage Medical Clinics of North America, 92

(3):551-74

20 Toyonaga AOK (2001) Clinical implications of the red color sign on esophageal varices J Gastroenterol J Gastroenterol, 36: 433-5

21 Vecchi M, Vitagliano P (1988) Prediction of the first variceal hemorrhage in patients with cirrhosis of the liver and esophageal varices A prospective multicenter study N Engl

J Med, 319: 983-9

22 Wang MT, Liu T, Ma XQ, He J (2011) Prognostic factors associated with rebleeding in cirrhotic inpatients complicated with esophageal variceal bleeding Chinese Medical Journal, 124 (10):1493-7

23 Yoshida HMY, Taniai N, Yoshioka M, Hirakata A, Kawano

Y, Mizuguchi Y, Shimizu T, Ueda J, Uchida E (2013) Risk factors for bleeding esophagogastric varices J Nippon Med Sch, 80 (4):252-9

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w