1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của nồng độ cfDNA trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

8 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 405,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm soát và chẩn đoán sớm ung thư phổi bằng xét nghiệm trên mẫu máu có vai trò rất quan trọng, giúp điều trị kịp thời và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. DNA tự do trong máu rất có tiềm năng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi. Mục tiêu: Đánh giá khả năng chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ của nồng độ cfDNA.

Trang 1

GIÁ TRỊ CỦA NỒNG ĐỘ CFDNA TRONG CHẨN ĐOÁN

VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

Phan Thanh Thăng*, Hồ Trọng Toàn*, Trần Thanh Tùng*, Suzan MCB Thanh Thanh*, Phan Công Hoàng*, Lê Thị Thu Sương*, Lê Thượng Vũ*, Nguyễn Thúy Hằng*, Trần Bích Thư**,

Nguyễn Trường Sơn*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tầm soát và chẩn đoán sớm ung thư phổi bằng xét nghiệm trên mẫu máu có vai trò rất quan

trọng, giúp điều trị kịp thời và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân DNA tự do trong máu rất có tiềm năng

trong chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi

Mục tiêu: Đánh giá khả năng chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ của nồng

độ cfDNA

Đối tượng: 53 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV và 11 người trưởng thành khỏe

mạnh tại bệnh viện Chợ Rẫytừ tháng 6/2016 - 01/2017

Phương pháp: Phương pháp cắt ngang Nồng độ cfDNA được định lượng bằng kỹ thuật Real-Time PCR

với gen chứng nội là exon 2 của gen EGFR

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnhnhân trong nghiên cứu là 58 tuổi (28 - 89 tuổi), với tỉ lệ nam/ nữ khoảng

2,5/1 Trong 53 trường hợp, có 42 trường hợp là carcinôm tuyến, 37 trường hợp thuộc giai đoạn IV Nồng độ cfDNA trung bình trong huyết tương bệnh nhân NSCLC cao gấp 18 lần so với ở người trưởng thành khỏe mạnh (447,5 so với 24,8 ng/ml) (p = 0,002).Nồng độ cfDNA ở bệnh nhân NSCLC không có sự khác biệt theo độ tuổi, giới tính, kích thước u hay loại mô học, nhưng cao hơn ở nhóm thuộc giai đoạn IV so với giai đoạn IIIB (573,0 so với 157,3 ng/ml) (p = 0,025) Giá trị dưới đường cong ROC AUC của cfDNA trong chẩn đoán phân biệt NSCLC với người trưởng thành khỏe mạnh là 0,9 (95%CI: 0,82 - 0,98) Độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị chẩn đoán dương tính của cfDNA lần lượt là 83,0% (95%CI: 75,7 - 95,7), 100% (95%CI: 100 - 100), 100% (95%CI: 100 - 100) Nồng độ cfDNA có xu hướng giảm ở bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị

Kết luận: Nồng độ cfDNA trong huyết tương bệnh nhân NSCLC cao hơnso với người trưởng thành khỏe

mạnh Bên cạnh giá trị chẩn đoán cao, nồng độ cfDNA rất có ý nghĩa trong theo dõi điều trị bệnh NSCLC

Từ khóa: Ung thư phổi không tế bào nhỏ, NSCLC, nồng độ cfDNA

ABSTRACT

DIAGNOSIS AND TREATMENT FOLLOW-UP VALUES

OF CIRCULATING FREE DNA CONCENTRATION IN NON-SMALL CELL LUNG CANCER

Phan Thanh Thang, Ho Trong Toan, Tran Thanh Tung, Suzan MCB Thanh Thanh, Phan Cong Hoang,

Le Thi Thu Suong, Le Thuong Vu, Nguyen Thuy Hang, Tran Bich Thu, Nguyen Truong Son

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 21 - No 2 - 2017: 90 - 97

Background: Screening and early detection of lung cancer by non-invasive biomarker play an important role

in treatment and elongation of life for patients Circulating free DNA (cfDNA) is a potential biomarker in molecular diagnostics for lung cancer patients

Objective: To assess the capability of cfDNA level in identifying NSCLC patients and monitor their

* Bệnh viện Chợ Rẫy **ĐH Khoa học Tự nhiên TP HCM

Trang 2

disease status

Subjects: 53 NSCLC patients stage IIIB-IV and 11 healthy adults at Cho Ray hospital from June 2016 to

January 2017

Methods: Cross-sectional study cfDNA concentration was quantificated by Real-Time PCR using exon 2 of

EGFR gene as reference gene

Results: the median age of NSCLC patients is 58 years (range 28 to 89 years) Male/female patient ratio is

about 2.5/1 Of 53 NSCLC cases, 42 cases are adenocarcinoma, and 37 cases are in stage IV Mean concentration value of cfDNA in NSCLC patients plasma was almost 18 times the value detected in plasma of healthy adults (447.7 vs 24.8 ng/ml) (p = 0.002) Age, sex, tumor size and histology type did not correlate with cfDNA concentration in either group (p > 0.05) The cfDNA concentration in stage IV patients was significantly higher compared to stage IIIB (573.0 vs 157.3 ng/ml) (p = 0.025) The area under the ROC curve of cfDNA in discriminating NSCLC with healthy adults was 0.9 (95%CI: 0.82 - 0.98) The sensitivity, specificity and positive predictive value of cfDNA were 83.0% (95%CI: 75.7 - 95.7), 100% (95%CI: 100 - 100), 100% (95%CI: 100 - 100), respectively cfDNA level showed the trend toward reduction in good response to treatment

Conclusions: cfDNA concentration in NSCLC patients was significantly higher compared to healthy adults

Beside the high diagnostic values, cfDNA level may serve as a potential indicator in treatment follow-up for NSCLC patients

Keywords: Non-small cell lung cancer, NSCLC, cfDNA concentration

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi là loại ung thư thường gặp

nhất trên thế giới trong nhiều thập kỷ, và là

nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các

loại ung thư Năm 2012, toàn thế giới có khoảng

1,8 triệu ca mắc mới và khoảng 1,59 triệu ca tử

vong do ung thư phổi(22) Tầm soát và chẩn đoán

sớm ung thư phổi bằng xét nghiệm trên mẫu

máu có vai trò rất quan trọng, giúp điều trị kịp

thời và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân

Một số dấu ấn ung thư trong máu đang được sử

dụng rộng rãi giúp sàng lọc ung thư phổi như

CEA (carcinoma embryonic antigen), CA 199

(carcinoma antigen) và CYFRA 211(cytokeratin

19)(1,3) Tuy nhiên các dấu ấn này có độ nhạy khá

thấp và kém đặc hiệu(3,14)

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy

nồng độ DNA tự do trong máu (cfDNA -

circulating free DNA) rất có tiềm năngtrong

chẩn đoán ung thư phổi(4,10,12,14,16,17,18,23) So với

người khỏe mạnh bình thường và người mắc

bệnh phổi mạn tính, nồng độcfDNA ở bệnh

nhân ung thư phổi cao hơn nhiều lần(10,12,16,17,18,23)

Nồng độ cfDNA cũng thay đổi trong quá trình

điều trị, và có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố lâm sàng như giai đoạn bệnh, kích thước khối u hay mức độ biệt hóa(8,15,16,17).Nồng độ cfDNA cũng có ý nghĩa trong tiên lượng bệnh ung thư phổi(2,8,11,15) Tại Việt Nam, hiện chưa có báo cáo

về nồng độ cfDNA trong huyết tương người trưởng thành khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư phổi, cũng như vai trò của nó trong chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng bệnh

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá khả năng chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị NSCLC của nồng độ cfDNA Xác định nồng độ cfDNA trong huyết tương người trưởng thành khỏe mạnh Xác định nồng

độ cfDNA trong huyết tương bệnh nhân NSCLCtại thời điểm chẩn đoán, và sau 1, 2 chu

kỳ điều trị Xác định giá trị chẩn đoán và theo dõi điều trị NSCLCcủa nồng độ cfDNA

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng trong nghiên cứu này gồm 53 bệnh nhânmới, được chẩn đoán mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC - non-small cell lung cancer) giai đoạn IIIB-IV, và thực hiện xét

Trang 3

nghiệm tìm đột biến gen EGFR trong mẫu máu,

và 11 người trưởng thành khỏe mạnh đến khám

sức khỏe định kỳ tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng

6/2016 - 01/2017 Tất cả bệnh nhân đều được tư

vấn và thể hiện sự đồng ý của mình khi tham gia

nghiên cứu Mẫu huyết tương của người trưởng

thành khỏe mạnh được thu thập sau khi đã hoàn

tất xét nghiệm theo dõi sức khỏe định kỳ

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương

pháp cắt ngang

Tách chiết cfDNA

Mẫu máu sau khi thu thập được xử lý ngay

bằng cách ly tâm ở 4oC/2000rpm trong 10 phút;

sau đó là 4oC/12000rpm trong 10 phút để thu

khoảng 2ml huyết tương cfDNA trong mẫu

huyết tương được tách chiết bằng bộ kit

QIAsymphony Circulating DNA (Qiagen-Đức)

Quy trình kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản

xuất, thực hiện trên máy QIA symphony, ứng

dụng công nghệ tách chiết bằng hạt từ có độ tinh

sạch và hiệu suất tách chiết cao(13) cfDNA được

lưu ở -80oC đến khi làm PCR

Định lượng cfDNA tronghuyết tương

Nghiên cứu sử dụng mẫu DNA chuẩn của

người (Qiagen-Đức) có nồng độ 104ng/ml để xây

dựng đường chuẩn phản ứng PCR định lượng

cfDNA Một loạt các nồng độ mẫu chuẩn được

sử dụng gồm: 1 ng/ml,101 ng/ml, 102 ng/ml, 103

ng/ml và 104 ng/ml Gen chứng nội được sử

dụng trong nghiên cứu là exon 2 của gen EGFR,

đi kèm master mix của bộ kit EGFR Plasma

(Qiagen-Đức) Chuẩn bị phản ứng PCR bằng

cách trộn 19,5μl mastermix với 0,5μl Taq

Polymerase(1 IU/μl), và thêm 5μl mẫu chuẩn

hay mẫu thử Chạy phản ứng PCR trên máy

RotorGeneQ 3000, theo chu trình luân nhiệt:

95oC/15 phút; 40 chu kỳ lần lượt ở 95oC/30 giây

và 60oC/60 giây.Kết quả cfDNA được phân tích

bằng phần mềm RotorGene Q 2.0

Phân tích thống kê

Dữ liệu từ nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm thống kê STATA 14.0 (Lakeway Drive, Texas, Mỹ) Thống kê xác định và so sánh: nồng

độ cfDNA trung bình giữa bệnh nhân NSCLC và người khỏe mạnh; ở bệnh nhân NSCLC sau điều trị so với trước điều trị Phép kiểm có ý nghĩa thống kê khi p<0,05 Đường cong ROC (receiver operator characteristics) được sử dụng để đánh giá độ chính xác của cfDNA trong chẩn đoán NSCLC Độ chính xác cao khi diện tích dưới đường cong ROC AUC > 0,8 Thống kê nhằm xác định giá trị cut-off nồng độ cfDNA tương ứng với độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất

KẾT QUẢ

Từ tháng 6/2016 - 01/2017, với 53 bệnh nhân NSCLC và 11 người trưởng thành khỏe mạnh được chọn vào nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận kết quả như sau:

Đặc điểm lâm sàng và nồng độ cfDNA

Đặc điểm lâm sàng và nồng độ cfDNA của bệnh nhân NSCLC và người trưởng thành khỏe mạnh được trình bày lần lượt theo bảng 1 và bảng 2 Nồng độ trung bình của cfDNA ở bệnh nhân NSCLC cao hơn có ý nghĩa thống kê so với

ở người trưởng thành khỏe mạnh (Bảng 1) Nồng độ trung bình của cfDNA ở bệnh nhân NSCLC cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm thuộc giai đoạn IV so với giai đoạn IIIB (Bảng 2)

Giá trị chẩn đoán NSCLC của nồng độ cfDNA

Giá trị chẩn đoán NSCLC của nồng độ cfDNA được ghi nhậnlần lượt theo bảng 3 và hình 1, ở giá trị ngưỡng 44,7 ng/ml huyết tương,

độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị chẩn đoán dương tính NSCLC của nồng độ cfDNA đều rất cao

Trang 4

Bảng 1: Nồng độ cfDNAtrung bình ở người khỏe mạnh và bệnh nhân NSCLC

Nhóm Số lượng Nồng độ cfDNA (ng/ml huyết tương) P

Trung bình±SD Trung vị

0,002

Bảng 2: Nồng độ cfDNA ở bệnh nhân NSCLC theo đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng Số lượng Nồng độ cfDNA (ng/ml huyết tương) P

Trung bình ± SD Trung vị

Tuổi

(trung bình: 58; từ 28 - 89)

0,214

Bảng 3: Giá trị chẩn đoán NSCLC của nồng độ cfDNA

Nồng độ cfDNA

(ng/ml huyết tương)

Cut-off (ng/ml)

AUC (95%CI)

Độ nhạy, % (95%CI)

Độ đặc hiệu,

% (95%CI)

Giá trị chẩn đoán dương, % (95%CI)

Giá trị chẩn đoán

âm, % (95%CI)

Người trưởng thành khỏe mạnh:

24,8 (20,1 - 35,8)

44,7

0,90

p = 0,000 (0,82-0,98)

83,0 (75,7-95,7)

100 (100-100)

100 100-100)

61,1 (38,1-84,1) NSCLC:

447,5(144,7 - 2108,8)

Hình 1 Diện tích dưới đường ROC AUC của nồng

độ cfDNA trong chẩn đoán NSCLC

Nồng độ cfDNA ở trước và sau điều trị

Trong 53 trường hợp, chúng tôi theo dõi được cfDNA của tổng cộng 13 trường hợp, trong

đó có 9 trường hợp đủ cả 3 lần (ghi nhận 6 trường hợp có đáp ứng tốt) và 4 trường hợp chỉ theo dõi được 2 lần do mất dấu điều trị hoặc tử vong Kết quả cfDNA được trình bày lần lượt như sau: nồng độ trung bình cfDNA ở bệnh nhân đáp ứng tốt giảm dần qua 2 chu kỳ điều trị

Số bệnh nhân có nồng độ cfDNA > cut-off cũng giảm dần qua 2 chu kỳ điều trị (bảng 4) Ở bệnh nhân mất dấu điều trị hoặc tử vong, nồng độ trung bình cfDNA sau điều trịchu kỳ 1 cao gấp gần 2 lần so với lúc chẩn đoán Số bệnh nhân có nồng độ cfDNA > cut-off sau chu kỳ 1 vẫn tương

tự lúc chẩn đoán (bảng 5)

Bảng 4: Nồng độ cfDNA ởbệnh nhân có đáp ứng tốt

Bệnh nhân số

Nồng độ cfDNA (ng/ml huyết tương)

Đột biến EGFR Điều trị Lần 1

(chẩn đoán ban đầu)

Lần 2 (sau 1 chu kỳ)

Lần 3 (sau 2 chu kỳ)

Trang 5

Bệnh nhân số

Nồng độ cfDNA (ng/ml huyết tương)

Đột biến EGFR Điều trị Lần 1

(chẩn đoán ban đầu)

Lần 2 (sau 1 chu kỳ)

Lần 3 (sau 2 chu kỳ)

Số bệnh nhân có nồng độ

cfDNA > cut-off (%)

6/9 (66,7%)

5/9 (55,5%)

1/9

Bảng 5: Nồng độ cfDNA ở bệnh nhân mất dấu điều trị hoặc tử vong

Bệnh nhân số

Nồng độ cfDNA (ng/ml huyết tương; n = 13)

Đột biến EGFR Điều trị Lần 1

(chẩn đoán ban đầu)

Lần 2 (sau 1 chu kỳ)

Lần 3 (sau 2 chu kỳ)

Số bệnh nhân có nồng độ

cfDNA > cut-off (%)

4/4 (100%)

4/4

Hình 2.Sự thay đổi của nồng độ cfDNA ở 2 nhóm

bệnh nhân NSCLC

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng và nồng độ cfDNA

Tuổi trung bình của bệnh nhânNSCLC trong

nghiên cứu là 58 tuổi (từ 28 - 89 tuổi) Trong 53

trường hợp, có 38 bệnh nhân nam và 15 bệnh

nhân nữ, tương ứng với tỉ lệ nam/nữkhoảng

2,5/1 Độ tuổi và tỉ lệ nam/nữ trong nghiên cứu là

tương đương với các nghiên cứu trong và ngoài

nước(1,3,10,12,17,19) Có 37 trường hợp NSCLC giai

đoạn IV và 16 trường hợp thuộc giai đoạn IIIB;

42 trường hợp là carcinôm tuyến, nhiều hơn dạng mô học khác (11 trường hợp gồm carcinôm

tế bào gai và tế bào lớn)

Nồng độ cfDNA ở người trưởng thành khỏe mạnh là 24,8 ng/ml huyết tương (20,1 - 35,8 ng/ml), gần với giá trị trung vị là 29,5 ng/ml Độ lệch chuẩn 10,5 ng/ml cho thấy trị

số cfDNA ở người trưởng thành khỏe mạnh là khá ổn định Nồng độ trung bình của cfDNA ở bệnh nhân NSCLC là 447,5 ng/ml huyết tương, cao gấp 18 lần so với ở người trưởng thành khỏe mạnh (p = 0,002) (bảng 1) Nồng độ cfDNA rất khác biệt giữa các bệnh nhân NSCLC khi độ lệch chuẩn của cfDNA là 1050,1 ng/ml, trong khi giá trị trung vị là 167,7 ng/ml (bảng 1) Nồng độ cfDNA ở bệnh nhân NSCLC trong nghiên cứu của chúng tôi gần giống với nghiên cứu của Gabriella Sozzi khi

sử dụng gen chứng nội là Microsatellite (333

ng/ml huyết tương)(16), nhưng cao hơn so với các nghiên cứu sử dụng gen chứng nội là

hTERT hay β-actin(5,9,12,17, 18,23) (bảng 4)

Trang 6

Theo Gbriella Sozzi, nồng độ cfDNA ở bệnh

nhân NSCLC không khác biệt theo độ tuổi, giới

tính, loại mô học hay giai đoạn bệnh (giai đoạn

I-III)(16,17) Tương tự như Gbriella Sozzi, nghiên cứu

của chúng tôi cũng cho thấy nồng độ cfDNA

trong huyết tương của bệnh nhân NSCLC không

khác biệt theo độ tuổi (≤ 60 so với > 60 tuổi), giới

tính, loại mô học hay kích thước u (≤ 5 cm so với

> 5cm) (bảng 2) Tuy nhiên, nồng độ cfDNA cao

hơn có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thuộc giai

đoạn IV (573,0 ng/ml) so với nhóm thuộc giai

đoạn IIIB (157,3 ng/ml) (p = 0,025) Sự khác biệt

này có thể do tiêu chuẩn chọn mẫu củachúng tôi

khác với Gbriella Sozzi

Giá trị chẩn đoán NSCLC của nồng độ

cfDNA

Nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ

cfDNA rất có giá trị trong chẩn đoán phân biệt

NSCLC với bệnh hô hấp mạn tính và người

trưởng thành khỏe mạnh(5,7,9,10,12,16,17,18,20,21,23)

Tuy nhiên, độ chính xác, độ nhạy và độ đặc

hiệu có sự khác biệt đáng kể giữa các phòng

thí nghiệm, phục thuộc vào phương pháp phát

hiện, gen chứng nội hay tình trạng bệnh lý

Nghiên cứu tổng hợp trên 2125 bệnh nhân của Tao Jiang cho thấy độ đặc hiệu của nồng độ cfDNA trong chẩn đoán ung thư phổi cao hơn

nhiềukhi sử dụng gen chứng nội là β-actin và

sử dụng phương pháp PCR(7) Trong nghiên cứu này chúng tôi ghi nhận ở giá trị cut-off 44,7 ng/ml huyết tương, độ chính xác của cfDNA trong chẩn đoán phân biệt NSCLC với người trưởng thành khỏe mạnh đạt 90% (AUC = 0,90; 95%CI: 0,82 -0,98; p = 0,000)(bảng 3, hình 1) Kết quả này cho thấy nồng độ cfDNA rất có ý nghĩa trong chẩn đoán phân biệt NSCLC với người trưởng thành khỏe mạnh.Độ nhạy và độ đặc hiệu của cfDNA trong chẩn đoán NSCLC lần lượt là 83,0% (95%CI: 75,7

- 95,7%) và 100% (95%CI: 100 - 100%) Giá trị chẩn đoán dương tính NSCLC khi sử dụng cfDNA là 100% (95%CI: 100 - 100%) (bảng 3) Độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị chẩn đoán dương tính trong nghiên cứu của chúng tôi

là tương đương với kết quả nghiên cứu của

Gabriella Sozzi (gen hTERT)(17),A.Szpechcins (gen

β-actin)(18), Newman A.M (81bp chromosome1)(10),

và cao hơn so với các nghiên cứu khác (bảng 6)

Bảng 6: Giá trị chẩn đoán ung thư phổi của cfDNA trong một số nghiên cứu

Tác giả Gen chứng nội,

kỹ thuật n

Nồng độ cfDNA (ng/ml)

Cut-off (ng/ml huyết tương)

AUC Độ nhạy

%

Độ đặc hiệu %

Giá trị chẩn đoán dương %

Giá trị chẩn đoán âm

% Bệnh Chứng

Nghiên cứu của

chúng tôi EGFR exon 2 53

447,5 (144,7 - 2108,8)

24,8 (20,1 - 35,8)

A.Szpechcinski (2) β-actin 50 8,02 2,27 2,8 0,90 90 80,5 84,9 86,8

Newman A.M.(11) 81bp Chromosome

Trang 7

Khả năng theo dõi điều trị NSCLC của

nồng độ cfDNA

Chúng tôi nhận thấy ở bệnh nhân có đáp

ứng tốt qua 2 chu kỳ điều trị (bảng 4), nồng

độcfDNA trung bình giảm dần qua các chu kỳ,

và tất cả 9 trường hợp đều có kết quả lần sau

thấp hơn lần trước Ngược lại, ởnhóm bệnh

nhân mất dấu điều trị hoặc tử vong (bảng 5),

nồng độc fDNA trung bình sau chu kỳ 1 cao

gấp gần 2 lần so với lúc chẩn đoán Tất cả 4

trường hợp này đều có kết quả lần sau cao

hơn lần trước

Sự thay đổi của nồng độ cfDNA ở 2 nhóm

bệnh nhân (hình 2) trong nghiên cứu của chúng

tôi là tương tự với nhiều nghiên cứu

khác(8,9,15,16,17) Nghiên cứu của Gabriella Sozzi (16,17)

và Vienna L(9) về nồng độ cfDNA tại thời điểm

trước và sau phẫu thuật 3 - 12 tháng ở bệnh nhân

NSCLC cho thấy: cfDNA giảm xuống nhiều lần

so với ban đầu ở nhóm đáp ứng tốt hoặc không

tái phát; và tăng lên gấp nhiều lần so với ban đầu

ở nhóm tái phát bệnh Tương tự, nghiên cứu của

B.T.Li và Rafael Sirera cũng cho thấy sự khác biệt

rất lớn về nồng độ cfDNA giữa bệnh nhân có

đáp ứng so với bệnh nhân không đáp ứng hay

có tiến triển bệnh trong quá trình hóa trị và điều

trị bằng thuốc nhắm đích(8,15).Một số nghiên cứu

còn cho thấy cfDNA rất có giá trị trong tiên

lượng cho bệnh nhân ung thư phổi (2,11,15,20) Như

vậy, đây là một vài kết quả nghiên cứu bước đầu

trên người Việt Nam, cho thấy giá trị của nồng

độ cfDNA trong chẩn đoán phân biệt NSCLC

với người trưởng thành khỏe mạnh, cũng như

trong theo dõi điều trị Cần mở rộng nghiên cứu

thêm với cỡ mẫu lớn hơn, ở cả bệnh nhân

NSCLC giai đoạn I - IIIA và bệnh nhân mắc bệnh

phổi lành tính như viêm phổi hay thuyên tắc

phổi để đánh giá sâu thêm về vai trò của cfDNA

trong chẩn đoán và điều trị bệnh

KẾT LUẬN

Nghiên cứu trên 53 bệnh nhân NSCLCgiai

đoạn IIIB-IVvà 11 người trưởng thành khỏe

mạnh, chúng tôi đi đến kết luận như sau:

Nồng độ cfDNA trong huyết tương bệnh nhân NSCLC cao hơn có ý nghĩa thống kê so với người trưởng thành khỏe mạnh; cao hơn ở bệnh nhân NSCLC giai đoạn IV so với giai đoạn IIIB;

và giảm xuống ở nhóm đáp ứng tốt với điều trị Bên cạnh giá trị chẩn đoán cao, nồng độ cfDNA rất có ý nghĩa trong theo dõi điều trị bệnh NSCLC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahn JM, Cho JY (2013) Current serum lung cancer biomarkers

J Mol Biomark Diagn; S4: 001 doi:10.4172/2155-9929.S4-001

2 Ai B et al (2016) Circulating cell-free DNA as a prognostic and

predictive biomarker in non-small cell lung cancer Oncotarget,

7(28):44583-44595

3 Alissa K Greenberg, M Sung Lee (2007) Biomarkers for lung

cancer: clinical uses Curr Opin Pulm Med, 13:249-255

4 Bremnes RM et al (2005) Circulating tumour derived DNA and RNA markers in blood: a tool for early detection,

diagnostics, and follow-up? Lung Cancer, 49:1-12

5 Herrera LJ et al (2005) Quantitative analysis of circulating plasma DNA as a tumor marker in thoracic malignancies

Clinical Chemistry, 51(1):113-118

6 Hoàng Anh Vũ, Cao Văn Động, Ngô Thị Tuyết Hạnh, Đặng Hoàng Minh, Phan Thị Xinh, Hứa Thị Ngọc Hà (2011) Đột biến gen EGFR và KRAS trên bệnh nhân ung thư phổi không

tế bào nhỏ Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 15: tr.166-172

7 Jiang T et al (2016) The diagnostic value of circulating cell free DNA quantification in non-small cell lung cancer: A systematic

review with meta-analysis Lung cancer, vol.100:63-70

8 Li BT et al (2015) A prospective study of total plasma cell-free DNA as a predictive biomarker for response to systemic therapy in patients with advanced non-small-cell lung cancers

Annals of Oncology, 00:1-6.doi:10.1093/annonc/mdv498

9 Ludovini V et al (2008) Plasma DNA, microsatellite alterations, and p53 tumor mutations are associated with disease-free survival in radically resected non-small cell lung

cancer patients Journal of Thoracic Oncology, 3(4):365-373

10 Newman AM et al (2014) An ultrasensitive method for quantitating circulating tumor DNA with broad patient

coverage Nat Med, 20(5):548-554

11 Nygaard AD et al (2013) The prognostic value of cell-free

DNA in advanced non-small cell lung cancer Journal of Cancer

Therapy, 4:1-7

12 Paci M et al (2009) Circulating plasma DNA as diagnostic

biomarker in non-small cell lung cancer.Lung cancer, 64(1):92-7

13 Qiagen (2015) QIAsymphony Circulating DNA Kit

Handbook Qiagen GmbH, 40724 Hilden, Germany

14 Salvi S et al (2016) Cell-free DNA as a diagnostic marker for

cancer: current insights OncoTargets and Therapy, 9:6549-6559

15 Sirera R et al (2011) Circulating DNA is a useful prognostic

factor in patients with advanced non-small cell lung cancer J

Thorac Oncol, 6:286-290

16 Sozzi G et al (2001) Analysis of circulating tumor DNA in plasma at diagnosis and during follow-up of lung cancer

patients Cancer Research, 61:4675-4678

17 Sozzi G et al (2003) Quantification of free circulating DNA as a

diagnostic marker in lung cancer J Clin Oncol, 21:3902-3908

Trang 8

18 Szpechcinski A et al (2015) Cell-free DNA levels in plasma of

patients with non-small cell lung cancer and inflammatory

lung disease British Journal of Cancer, 113:476-483

19 Trần Minh Thông, Phạm Hùng Vân, Đoàn Trọng Nghĩa,

Nguyễn Thúy Hằng (2013) Khảo sát đặc điểm giải phẫu bệnh

và đột biến EGFR trong 116 trường hợp ung thư phổi không tế

bào nhỏ Y học TP.HCM, tập 17, phụ bản số 3: tr.67-70

20 Van der Drift MA et al (2010) Circulating DNA is a

non-invasive prognostic factor for survival in non-small cell lung

cancer Lung Cancer, 68:283-287

21 Wei Z et al (2016) Circulating DNA addresses cancer

monitoring in non small cell lung cancer patients for detection

and capturing the dynamic changes of the disease

SpringerPlus, 5:531

22 WHO (2012) Globocan: Estimated cancer incidence, mortality

and prevalence worldwide in 2012 Cancer fact sheets

23 Yoon KA et al (2009) Comparison of circulating plasma DNA levels between lung cancer patients and healthy controls

Journal of Molecular Diagnostics, 11(3):182-185

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w