Đề tài này được tiến hành nhằm khảo sát các tiêu chuẩn chẩn đoán một bệnh cảnh y học cổ truyền thường gặp trên lâm sàng là Đàm Thấp trên nhóm bệnh nhân ĐTĐ2, một bệnh cảnh mà y học cổ truyền được chứng minh có giá trị trong điều trị và kiểm soát bệnh.
Trang 1KHẢO SÁT GIÁ TRỊ CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ TIÊU CHUẨN
CHẨN ĐOÁN ĐÀM THẤP TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Phạm Thị Thắng Linh*, Phan Quan Chí Hiếu **
TÓM TẮT
Tổng quan và Mục tiêu: Trong những chiến lược phát triển Y học cổ truyền khu vực Tây Thái Bình
Dương 2011-2020” của WHO, chiến lược “Tiêu chuẩn hóa Y học cổ truyền với những phương pháp tiếp cận dựa trên bằng chứng” có vị trí rất quan trọng Phương pháp thực hiện chiến lược này là “Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn cho thuốc và thực hành Y học cổ truyền dựa trên bằng chứng” Vì vậy, việc tiêu chuẩn hóa các khái niệm Y học cổ truyền như thuật ngữ, huyệt vị châm cứu, thảo dược, nghiên cứu, thực hành lâm sàng và trao đổi thông tin đang được tiến hành trong nước và trên thế giới Đề tài này được tiến hành nhằm khảo sát các tiêu chuẩn chẩn đoán một bệnh cảnh y học cổ truyền thường gặp trên lâm sàng là Đàm Thấp trên nhóm bệnh nhân ĐTĐ2, một bệnh cảnh mà y học cổ truyền được chứng minh có giá trị trong điều trị và kiểm soát bệnh
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu giai đoạn 1: Khảo sát tài liệu kinh điển y học cổ truyền và ý kiến
chuyên gia Sử dụng tiêu chí I-CVI ≥ 0,78 và S – CVI ≥ 0,9I để thiết kế bảng theo dõi triệu chứng đàm thấp
Nghiên cứu giai đoạn 2: Sử dụng bảng phỏng vấn triệu chứng đàm thấp để khảo sát 250 bệnh nhân ĐTĐ type
2 để thu thập dữ liệu Phương pháp phân tích: Phân cụm dựa trên tích tụ phân cấp (Hierarchical clustering) theo khoảng cách Euclidean và khoảng cách tương quan Chọn số cụm tối ưu dựa theo thống kê GAP Tính xác suất
AU (approximately unbiased) để xác định các cụm có ý nghĩa và ổn định Định lượng mối tương quan giữa các triệu chứng với nhau, dựa trên mối quan hệ trong các cụm, kết hợp với tỉ lệ triệu chứng xuất hiện đề xuất mức độ quan trọng của các triệu chứng Sử dụng phần mềm R để phân tích số liệu số liệu thống kê
Kết quả: Có 12 y văn kinh điển trong nước và trên thế giới đáp ứng yêu cầu tuyển chọn Các y văn thuộc hai
dạng: Giáo trình giảng dạy và sách chuyên khảo Việc khảo sát y văn kinh điển thu thập được 39 triệu chứng lâm sàng biểu hiện cho bệnh lý đàm thấp Có 34 triệu chứng đáp ứng được tiêu chí chọn về độ tin cậy (I-CVI và S-CVI) gồm 25 triệu chứng chức năng và 9 triệu chứng thực thể Phỏng vấn trên 250 bệnh nhân ĐTĐ type 2 cho thấy tất cả 25 triệu chứng chức năng đều hiện diện với tỷ lệ 38,4% - 80,8% và đều nằm trong cùng 1 cụm Chỉ có
10 triệu chứng với xác suất AU ≥ 95%, thể hiện sự ổn định của triệu chứng, được đề xuất làm tiêu chuẩn chẩn đoán Đàm Thấp gồm: Nặng nề, Đau mỏi cơ, Mệt mỏi, Ăn kém, Nhạt miệng, Phù mi mắt, Phù chân, Nặng tức ngực, Nặng đầu và Hồi hộp trên ĐTĐ type 2 với mức độ quan trọng cao thấp khác nhau (trọng số chẩn đoán từ 1 đến 4)
Kết luận: Qui trình khảo sát ý kiến chuyên gia và chọn lọc những triệu chứng đáp ứng tiêu chí về độ tin cậy
(I-CVI và S-CVI) liệt kê được 34 triệu chứng (25 triệu chứng chủ quan) và 9 triệu chứng khách quan (qua khám mạch và lưỡi- mạch chẩn và thiệt chẩn) Phỏng vấn lâm sàng trên 250 bệnh nhân ĐTĐ type 2 xác định có 25 triệu chứng chức năng có góp phần trong chẩn đoán Đàm Thấp trong đó có 10 triệu chứng được đề nghị là các triệu chứng chính để chẩn đoán Đàm Thấp trên 250 bệnh nhân ĐTĐ type 2 với mức độ quan trọng cao thấp khác nhau
Từ khóa: Tiêu chuẩn hóa y học cổ truyền, Đàm thấp, Đái tháo đường type 2, I-CVI, S-CVI, Phân tích cụm,
approximately unbiased (AU)
Bệnh viện Đa khoa Hòa Hảo - MEDIC, Cần Thơ ** Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM
Tác giả liên lạc: GS.TS.BS Phan Quan Chí Hiếu ĐT: 0934988644 Email: pqchihieu@gmail.com
Trang 2ABSTRACT
SURVEY OF THE VALIDITY AND THE DIAGNOSTIC CRITERIA OF “DAM THAP”
(PHLEGM-HUMIDITY) ON TYPE 2 DIABETES MELLITUS PATIENTS
Pham Thi Thang Linh, Phan Quan Chi Hieu
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 5- 2018: 150 - 159
Objectives: In the Strategies for the Development of Traditional Medicine in the Western Pacific Region
2011-2020 "declared by WHO, the strategy of" Standardizing Traditional Medicine with Evidence-Based Approaches" plays a very important role The activities for implementing this strategy is to "Develop regulations, standards, guidelines for evidence-based TM medicines and practices" Thus, the standardization of TM concepts such as terminology, acupunctural points, herbal medicine, research, clinical practice and information exchange are being carried out in the country and in the world This study was conducted to examine the criteria used to diagnose “Dam Thap” (Phlegm-Humidity), a common medical condition in patients with diabetes mellitus (DM), a medical condition
Materials and methods: Phase 1: Survey of traditional medicine texts and expert opinion Use I-CVI ≥
0.78 and S - CVI ≥ 0.9I to design an interview questionnaire for the diagnosis of “Dam Thap”
(Phlegm-Humidity) Phase 2: Use the questionnaire to interview 250 type 2 DM patients to collect data Analytical
Methods: Clustering is based on hierarchical clustering according to Euclidean distance and relative distance Select optimal clusters based on GAP Use AU (approximately unbiased) to identify clusters that are meaningful and stable Quantify the correlation between the symptoms, based on their relationships in the clusters, in combination with the incidence of symptoms to suggesting the importance of the symptoms Use R software to analyze statistical data
Results: There are 12 classics TM documents in the country and in the world meet the selection criteria
Literature are in 2 forms: curriculum and monographs A total of 39 clinical symptoms were documented for
“Dam Thap” (Phlegm-Humidity), among which 34 symptoms (25 symptoms and 9 signs) were met the reliability criteria (I-CVI and S-CVI) Results from interview of 250 patients with type 2 diabetes mellitus showed that all 25 selected symptoms were present at 38.4% - 80.8% and all of them were in the same cluster Only 10 symptoms with a probability of AU ≥ 95%, were proposed as criteria for diagnosis of “Dam Thap” (Phlegm-Humidity) on type 2 DM patients with different low and high importance (diagnostic weights 1 to 4) They are: Heaviness feeling of the body, Muscular Fatigue, General Fatigue, Anorexia, Eating Discomfort, Heaviness feeling of the face, Heaviness feeling of the head, Heaviness feeling of the Chest, Ankle/ Foot edema, Palpitation
Conclusion: The survey on expert opinion and selection of symptoms for reliability (I-CVI and S-CVI) listed
34 symptoms (25 subjective symptoms) and 9 signs (through examination of the pulse and tongue) A clinical survey of 250 patients with type 2 DM identified all these 25 symptoms contributing to the diagnosis of “Dam Thap” (Phlegm-Humidity), among which 10 were proposed as major symptoms with different high and low importance (diagnostic weights 1 to 4
Keywords: standardization of traditional medicine, “Dam Thap” (Phlegm-Humidity), type 2 diabetes
mellitus, I-CVI, S-CVI, cluster analysis, approximately unbiased (AU)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những chiến lược phát triển Y học cổ
truyền khu vực Tây Thái Bình Dương
2011-2020” của WHO, chiến lược “Tiêu chuẩn hóa Y
học cổ truyền với những phương pháp tiếp cận
Phương pháp thực hiện chiến lược này là “Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn cho thuốc và thực hành Y học cổ truyền dựa trên
Trang 3bằng chứng”(12) Vì vậy, việc tiêu chuẩn hóa các
khái niệm Y học cổ truyền như thuật ngữ, huyệt
vị châm cứu, thảo dược, nghiên cứu, thực hành
lâm sàng và trao đổi thông tin đang được tiến
này được tiến hành nhằm khảo sát các tiêu
chuẩn chẩn đoán một bệnh cảnh y học cổ truyền
thường gặp trên lâm sàng là Đàm Thấp trên
học cổ truyền được chứng minh có giá trị trong
thể a) Khảo sát các triệu chứng chẩn đoán đàm
thấp trên bệnh nhân ĐTĐ2 b) Xác định tính giá
trị chẩn đoán của triệu chứng theo tỉ lệ % khi có
chẩn đoán
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiến hành qua 2 giai đoạn
Giai đoạn 1
Khảo sát thống kê các triệu chứng đàm thấp
theo y văn kinh điển và ý kiến chuyên gia
Đối tượng nghiên cứu
Tài liệu Y học cổ truyền và Ý kiến chuyên gia
Tiêu chuẩn chọn tài liệu Y học cổ truyền: (≥ 10 cuốn)
Tác phẩm kinh điển trong nền y học cổ
truyền Việt Nam và thế giới
Tác phẩm y học cổ truyền của các y gia có giá
trị thực hành điều trị được công nhận rộng rãi ở
hiện tại: có các bài thuốc được nghiên cứu chứng
minh có hiệu quả điều trị, hoặc tác phẩm được
giảng dạy trong các trường đại học trong và
ngoài nước
Sách y học cổ truyền được dạy tại các trường
đại học trong nước và ngoài nước
Tiêu chuẩn lựa chọn triệu chứng
Trong những tài liệu bệnh học (sách triệu
chứng, chẩn đoán, điều trị): Chọn các triệu
chứng trong các thể lâm sàng của chứng Đàm
thấp/ phlegm-damp/ phlegm-dampness/ 痰 湿
(tan shi), được nhắc đến trong tất cả các loại
bệnh lý, chứng trạng YHCT hoặc YHHĐ
Trong những tài liệu dược học: Chọn các
triệu chứng của Đàm thấp/ phlegm-damp/ phlegm-dampness/痰 湿 (tan shi), được nhắc đến trong các vị thuốc hoặc bài thuốc dùng điều trị đàm thấp và các vị thuốc hoặc bài thuốc này được nghiên cứu chứng minh có hiệu quả điều trị các bệnh lý liên quan đến đàm thấp
Tiêu chuẩn chọn chuyên gia Y học cổ truyền: (≥ 10 người)
Tiến sĩ, Thạc sĩ, BSCK1, BSCK2 chuyên ngành y học cổ truyền, có kinh nghiệm công tác
≥ 5 năm trong lĩnh vực khám và điều trị bệnh
theo Y học cổ truyền và từng có bài nghiên cứu
chuyên ngành y học cổ truyền về đàm thấp hoặc các bệnh lý có liên quan đến đàm thấp như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, béo phì…
Lương y có kinh nghiệm làm việc ≥ 20 năm,
có tham gia viết sách hoặc dịch các tác phẩm y học cổ truyền có liên quan đến đàm thấp hoặc các bệnh lý có liên quan đến đàm thấp như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, béo phì…
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả
Phương pháp tiến hành
Bước 1: Chọn y văn thỏa tiêu chuẩn
Bước 2: Liệt kê các triệu chứng của đàm thấp xuất hiện trong y văn Định nghĩa rõ ràng các triệu chứng
Bước 3: Lập bảng khảo sát ý kiến chuyên gia với triệu chứng vừa tổng hợp được, với thang khảo sát như sau:
Triệu chứng Không bao
giờ xuất hiện
Ít khi xuất hiện
Thường xuất hiện
Luôn luôn xuất hiện
Triệu chứng 1 Triệu chứng 2
Bước 4: Tổng hợp ý kiến chuyên gia, chọn lọc triệu chứng và thiết lập bảng theo dõi triệu
chứng đàm thấp (đáp ứng tiêu chuẩn I-CVI ≥ 0.78
và S – CVI ≥ 0.9) để tiến hành khảo sát trên bệnh
nhân ĐTĐ2
Trang 4Giai đoạn 2
Khảo sát trên lâm sàng
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân đã được chẩn đoán đái
tháo đường type 2 có hay không có bệnh kèm
theo và đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Tiêu chí loại trừ: bệnh nhân không giao tiếp
được Bệnh nhân không hợp tác trong quá trình
thăm khám
Số lượng bệnh nhân: Nghiên cứu khảo sát
mang tính khám phá, cỡ mẫu tối thiểu N x 5
N: Số lượng biến mang khảo sát = 47
Số lượng mẫu cần thiết: 47 x 5 = 235
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang phân tích
Phương pháp tiến hành
Bước 1: Sử dụng bảng theo dõi triệu chứng
đàm thấp để phỏng vấn tất cả đối tượng nghiên
cứu thỏa tiêu chí chọn
Bước 2: Sử dụng phương pháp gom cụm dữ
liệu (cluster analysis) để xử lý thống kê số liệu
thông tin
Bước 3: Đề xuất các triệu chứng có thể dùng
để chuẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân ĐTĐ2
dựa theo mối tương quan của các triệu chứng
trong cụm và tần suất xuất hiện
Phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm R để xử lý số liệu
thống kê
Phương pháp phân tích: Phân nhóm dựa trên tích cụm phân cấp (Hierarchical clustering)
Chọn số cụm tối ưu dựa theo thống kê GAP Tính xác suất AU (approximately unbiased) để xác định các cụm có ý nghĩa và
ổn định
KẾT QUẢ Giai đoạn 1
Khảo sát thống kê các triệu chứng đàm thấp theo y văn kinh điển và ý kiến chuyên gia
Bước 1: Tuyển chọn y văn
Có 12 y văn thỏa 1 trong 3 tiêu chí được chọn
(Bảng 1)
Bước 2: Liệt kê và Định nghĩa các triệu chứng của đàm thấp xuất hiện trong y văn
Từ các triệu chứng được chọn, đề tài đã xác dịnh và định nghĩa được 39 triệu chứng, biểu hiện của đàm thấp
Bước 3 và 4: Tổng hợp ý kiến chuyên gia, chọn lọc triệu chứng dựa trên chỉ số giá trị nội dung cho từng triệu chứng I-CVI ≥ 0,78 và cho cả bảng khảo sát S – CVI ≥ 0,9
Có 34 triệu chứng đáp ứng được tiêu chí chọn (gồm 25 triệu chứng chức năng và 9 triệu
chứng khám lâm sàng) (Bảng 2)
Bảng 1 Danh sách y văn được chọn
STT Tên sách Tác giả Nhà XB Năm XB Ngôn ngữ Thỏa tiêu chuẩn
1 Bệnh học và điều trị nội khoa Nguyễn Thị Bay NXB Y học 2012 Tiếng Việt Giáo trình giảng dạy tại ĐHYD TPHCM
2 Bệnh học nội khoa YHCT Trần Thúy NXB Y Học 2012 Tiếng Việt Giáo trình giảng dạy tại
ĐHYHN
3 Lý luận cơ bản YHCT Trần Quốc Bảo NXB Y Học 2010 Tiếng Việt Giáo trình giảng dạy Học
Viện Quân Y
4 Nội khoa trung y 中医内科学 Vương Vĩnh
Cửu
NXB Y học nhân dân
2011 Tiếng Hoa
Giáo trình giảng dạy Trung y cao cấp quốc gia Trung
Quốc
5 Chẩn đoán học trung y 中医诊
断学 Đặng Thiết Đào
NXB Khoa HọcThượng Hải 2007 Tiếng Hoa
Giáo trình giảng dạy quốc gia của các viện cao đẳng y dược Trung Quốc
Trang 5STT Tên sách Tác giả Nhà XB Năm XB Ngôn ngữ Thỏa tiêu chuẩn
6 Essentials of chinese
medicine, volume 1, 3 Zhanwen Liu NXB Springer 2009 Tiếng Anh
Giáo trình giảng dạy cho các trường ĐH Trung Quốc và
Mỹ
7 Diagnosis in chinese medicine:
A comprehensive guide
Giovanni Maciocia
NXB Churchill Livingstone 2004 Tiếng Anh
Giáo trình giảng dạy cho các trường ĐH Canada, Mỹ, Úc (Thuộc danh sách giáo trình thi lấy chứng chỉ hành nghề BSYHCT tại Cannada)
8 Trung Y chẩn đoán học giảng
nghĩa
Học viện trung y Quảng Châu- dịch giả Nguyễn Thanh Giảng
Viện Y Dược học dân
tộc
1991
Tiếng Việt
Sách chuyên khảo Học Viện Trung Y Quảng Châu Trung
Quốc
9 Chẩn đoán phân biệt chứng
hậu trong đông y
Viện nghiên cứu trung y
LY Nguyễn Thiện Quyến dịch
NXB Mũi Cà Mau
2003 Tiếng Việt
Sách chuyên khảo của viện nghiên cứu trung y
10 Diagnostics of traditional chinese medicine Wang Hongcai Zhu Bing and NXB Singing Dragon 2010 Tiếng Anh
Sách chuyên khảo của học Viện khoa học y học Trung
Quốc
11
Bản Thảo Cương Mục
NXB Quân y nhân dân 人民军医
2008
Tiếng Hoa
Sách chuyên khảo có những
vị thuốc đã được nghiên cứu chứng minh có hiệu quả điều trị các bệnh lý liên quan đến đàm thấp
12 Đan Khê Tâm Pháp Chu Đan Khê -
Lỗ Triệu Lân
NXB Liêu Linh khoa học kỹ thuật
1997
Tiếng Hoa
Sách chuyên khảo có vị thuốc đã được nghiên cứu chứng minh có hiệu quả điều trị các bệnh lý liên quan đến đàm thấp
Bảng 2 Bảng theo dõi triệu chứng đàm thấp (đáp
ứng tiêu chuẩn I-CVI ≥ 0,78 và S – CVI ≥ 0,9)
STT Triệu chứng I-CVI S-CVI
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Mệt mỏi
Nặng nề
Đau mỏi cơ
Đau xương khớp
Hay buồn ngủ
Mất ngủ
Đau nặng đầu
Chóng mặt
Đầy tức ngực
Ho đàm
Hồi hộp
Khó thở
Đoản khí
Khò khè
Buồn nôn
Đầy bụng
Ăn kém
Miệng nhạt
Đại tiện phân nát
Dị cảm Phù mi mắt
Phù chân
0,9
1
1 0,9 0,9 0,8
1
1
1 0,9 0,9 0,8 0,9 0,8 0,8
1 0,8 0,8
1 0,9
S-CVI = 0,908571
STT Triệu chứng I-CVI S-CVI
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
Tiểu ít Huyết trắng nhiều
Da dầu Nhìn mờ Lưỡi bệu Lưỡi nhợt Rêu lưỡi trắng dày Mạch hoạt Mạch hoãn Mạch hoạt sác Mạch huyền hoạt Mạch trầm hoạt
0,8 0,8 0,8 0,8 0,9 0,9
1
1
1
1
1 0,9 0,9
1
Giai đoạn 2
Áp dụng bảng khảo sát trên bệnh nhân ĐTĐ2 trên lâm sàng
Có 250 BN Đái tháo đường type 2 được khảo sát với tỷ lệ BN Nam là 22% và BN nữ là 78%
Trang 6Độ tuổi trung bình là 61,27 ± 10,48 (Nam:
57,35 ± 9,39; Nữ: 62,38 ± 10,53)
Trong đó: nhóm bệnh kèm thường gặp nhất
là nhóm bệnh tim mạch (tăng huyết áp, nhồi
máu cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ) với tỷ lệ
52,80% Nhóm bệnh kèm hay gặp thứ 2 là bệnh
lý thần kinh ngoại biên với biểu hiện tê đầu
ngón tay chân, với tỉ lệ 9,20% Nhóm bệnh tổn
thương tại não: đột quỵ xuất hiện với tỉ lệ 6,00%
Các nhóm bệnh trên mắt và thận xuất hiện với tỉ
lệ rất thấp
Số người thừa cân và béo phì chiếm phần lớn
trong mẫu khảo sát với tỷ lệ xuất hiện là 81,6%,
trong đó người có tổng trạng béo phì độ I (25 ≤
BMI ≤ 29,9) chiếm tỷ lệ cao nhất 51,6% và tỷ lệ
béo phì độ II (BMI ≥ 30) chiếm tỷ lệ 13,6%
Do hạn chế về xác định đặc điểm của các
triệu chứng khám lưỡi và khám mạch y học cổ
truyền nên đề tài chỉ mới tập trung phỏng vấn 25
triệu chức năng
Kết quả bước 1 – giai đoạn 2
Tổng quát, các triệu chứng hiện diện trên lâm sàng với tỉ lệ: 38,4% - 80,8% (tỉ lệ không hiện diện: 19,2% - 61,6%)
Kết quả bước 2 – giai đoạn 2
Với 25 triệu chứng khảo sát từ bảng phỏng vấn dùng phương pháp phân nhóm theo thứ bậc (hierarchical clustering) sử dụng khoảng cách
Euclidean, ta có sơ đồ phân bố triệu chứng (Biểu
đồ 1 & 2)
Theo thống kê GAP số cụm tối tưu khuyến nghị là 1 cụm Có nghĩa là 25 triệu chứng đàm thấp khảo sát trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 có mối liên hệ có ý nghĩa chặt chẽ cùng nhau trong 1
cụm (Biểu đồ 3)
Bảng 3 Tỉ lệ xuất hiện của những triệu chứng đàm thấp trong mẫu nghiên cứu
STT Triệu chứng Tỉ lệ %
Không có Thỉnh thoảng Thường Luôn luôn
Trang 7Biểu đồ 1 Sơ đồ phân bố các triệu chứng đàm thấp theo cụm
Trang 8Biểu đồ 2 Phân bố chỉ số GAP và kiến nghị số cụm tối ưu
Biểu đồ 3 Phân bố xác suất AU của 25 triệu chứng Đàm Thấp
Kết quả bước 3 – giai đoạn 2
Theo tiêu chí cụm nào có AU ≥ 95% sẽ được
xem là bằng chứng mạnh mẽ ủng hộ dữ liệu đó
Có 10 triệu chứng dưới đây đáp ứng được tiêu
chí AU ≥ 95%
Bảng 4 Các cụm triệu chứng được chọn và các giá trị
AU và BP
STT cụm Cụm triệu chứng AU (%) BP (%)
1
Đau mỏi cơ
Mệt mỏi Nặng nề
3 Phù mi mắt
4
Nặng tức ngực
Nặng đầu
Hồi hộp
BÀN LUẬN
Về y văn kinh điển được sử dụng trong nghiên cứu
Đề tài khảo sát 12 y văn thuộc hai dạng: Giáo trình giảng dạy và sách chuyên khảo Trong đó
gồm: 3 giáo trình YHCT được dạy tại các trường
đại học trong nước và 4 giáo trình giảng dạy ngoài nước trong đó có 2 tiếng Anh và 2 tiếng Hoa, 5 sách chuyên khảo YHCT có giá trị thực hành điều trị được công nhận rộng rãi ở hiện tại:
có thuốc, bài thuốc được nghiên cứu chứng minh
có hiệu quả điều trị các bệnh lý liên quan đến đàm thấp, hoặc được giảng dạy trong các trường đại học trong và ngoài nước, trong đó có 2 sách thuốc kinh điển là Đan Khê Tâm Pháp và Bản Thảo Cương Mục Nghiên cứu này ngoài điểm
Trang 9tương đồng với những đề tài trước đây là đều sử
dụng các y văn có độ tin cậy cao, còn có điểm
mạnh là các y văn được lựa chọn mang tính đại
diện cho nhiều khu vực địa lý (trong nước, y văn
sử dụng trong nước Trung Quốc, y văn tiếng Hoa
cho sinh viên quốc tế, y văn được sử dụng giảng dạy
học tập tại các nước phương tây), đại diện cho
nhiều lĩnh vực YHCT (sách bệnh học, sách dược
học, sách y lý)
Về phương cách xác định triệu chứng đàm thấp
từ y văn và ý kiến chuyên gia
Đề tài nghiên cứu này mặc định tất cả các
triệu chứng thu thập được từ những y văn kinh
điển đều được chọn hết và đưa vào phần khảo
sát ý kiến chuyên gia Điều này giúp khắc phục
một phần yếu tố sách giáo khoa không được
công nhận là một chứng cứ có giá trị trong y học
chứng cứ (đặc biệt trong việc chuẩn hóa lại một khái
niệm)
Đề tài này có điểm mới là sử dụng chỉ số giá trị
nội dung CVI (content validity index) để xác
định sự đồng thuận với
I-CVI (item content validity index) cho
từng triệu chứng và S-CVI (scale content
validity index) cho sự đồng thuận của cả tập
hợp nhiều triệu chứng Tuy nhiên cũng còn
hạn chế vì chỉ mới khảo sát 1 lần Nếu được
khảo sát ý kiến qua 3 lần (phương pháp Delphi)
Về đặc điểm mẫu nghiên cứu
Trong mẫu nghiên cứu với hầu hết là bệnh
nhân ngoại trú tại các phòng khám đái tháo
đường với tỉ lệ nữ (78%) cao hơn nam (22%)
Phân bố tuổi trung bình của nữ là 62,38 ± 10,53
nam là 57,35 ± 9,39 Ở nữ hầu hết là người ở giai
đoạn tiền mãn kinh hoặc đã mãn kinh nên triệu
chứng huyết trắng (ghi nhận nhiều trong y văn)
nhưng khảo sát trên lâm sàng thấp (4,62% dân số
nữ) Tỉ lệ xuất hiện của triệu chứng quá thấp có
nhiều khả năng do đặc điểm phân bố mẫu bị
lệch theo tuổi
Về sự phân bố các triệu chứng theo kỹ thuật phân cụm dữ liệu
Dùng kỹ thuật phân nhóm theo thứ bậc
phương pháp đo khoảng cách Euclidean giữa các triệu chứng, sau đó tìm số cụm tối ưu bằng thống kê GAP, cho thấy với 25 triệu chứng đàm thấp khảo sát chỉ thật sự có 1 cụm tối ưu Và kết quả cũng tương tự với cách chọn phân nhóm theo thứ bậc với phương pháp đo khoảng cách là
hệ số tương quan Điều này có nghĩa là các triệu chứng trên có mối quan hệ mật thiết có ý nghĩa cùng nhau Vì vậy, ý kiến chuyên gia đã thật sự chính xác khi cho rằng 25 triệu chứng khảo sát có mối liên quan với nhau để tạo nên một định nghĩa Và trong trường hợp này định nghĩa được khảo sát có tên gọi Đàm Thấp
Về việc định lượng mối tương quan của các triệu chứng đàm thấp trong nhóm
Có 25 triệu chứng thuộc về một cụm dữ liệu
có tên là Đàm Thấp Câu hỏi đặt ra là mối tương quan giữa các dữ liệu trong cụm này như thế nào với nhau? Và giá trị này có tính ổn định khi lặp lại trong các nghiên cứu khác không? Đề tài này đã xác định tính ổn định thông qua xác suất approximately unbiased (AU) ≥ 95% Trong bản
đồ tương quan của các triệu chứng trong nhóm,
có nhiều triệu chứng có mối tương quan cao với nhau, nhưng tính ổn định này chỉ thật sự có ở các nhóm triệu chứng với xác suất AU ≥ 95%, gồm: Nặng nề, Đau mỏi cơ, Mệt mỏi, Ăn kém, Nhạt miệng, Phù mi mắt, Phù chân, Nặng tức ngực, Nặng đầu và Hồi hộp
Kết hợp hệ số tương quan và tỉ lệ xuất hiện, các nhóm triệu chứng với mức độ quan trọng khác nhau được đề xuất cho chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân ĐTĐ type 2
Triệu chứng: mệt mỏi, nặng nề, đau mỏi cơ
có hệ số tương quan cao và tỉ lệ xuất hiện nhiều 74,0% – 76,4%, đề xuất là nhóm triệu chứng quan trọng 1
Triệu chứng: Ăn kém, nhạt miệng có hệ số tương quan cao và tỉ lệ xuất hiện trung bình