1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhân vài trường hợp viêm thận bể thận sinh khí được chẩn đoán tại khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bình Dân

6 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 308,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vài dấu hiệu về hình ảnh gợi ý chẩn đoán viêm thận bể thận sinh khí bằng chụp cắt lớp vi tính (CLVT) có thuốc cản quang tại khoa Chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) bệnh viện Bình Dân.

Trang 1

NHÂN VÀI TRƯỜNG HỢP VIÊM THẬN BỂ THẬN SINH KHÍ ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN TẠI KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Nguyễn Thành Nhân*, Trịnh Thị Thu Thảo*, Phạm Bích Hải*, Đào Thị Mộng Cầm*,

Tống Thị Minh Kha*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Vài dấu hiệu về hình ảnh gợi ý chẩn đoán viêm thận bể thận sinh khí bằng chụp cắt lớp vi tính

(CLVT) có thuốc cản quang tại khoa Chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) bệnh viện Bình Dân

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 05 trường hợp được chẩn đoán bằng các triệu chứng lâm sàng,

xét nghiệm máu kết hợp với chụp CLVT vùng bụng chậu có tiêm thuốc cản quang tại khoa CĐHA và được chỉ định phẫu thuật cắt thận hay giải phóng bế tắc đường tiểu bằng mở thận ra da, đặt thông JJ niệu quản tại bệnh viện Bình Dân

Kết quả: Tất cả 05 trường hợp được chẩn đoán bằng các phương tiện hình ảnh tại khoa CĐHA, đặc biệt là

chụp CLVT, phù hợp với bệnh học lâm sàng của viêm thận bể thận sinh khí và được chỉ định can thiệp kịp thời

Đó là hình ảnh của khí hình thành trong nhu mô thận hay quanh thận kèm dấu hiệu bế tắc đường tiểu dưới và / hoặc đặc biệt là bệnh nhân có nồng độ đường huyết cao

Từ khóa: Viêm thận- bể thận sinh khí, đái tháo đường, cắt lớp vi tính

ABSTRACT

A FEW CASES OF EMPHYSEMATOUS PYELONEHRITIS WERE DIAGNOSED AT THE

DIAGNOSTIC IMAGING DEPARTMENT OF BINH DAN HOSPITAL

Nguyen Thanh Nhan, Trinh Thi Thu Thao, Pham Bich Hai, Dao Thi Mong Cam, Tong Thi Minh Kha

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 135 - 140

Objective: Some image signs were suggesting diagnosis emphysematous pyelonephritis by computer

tomography with contrast medium at Diagnotic imaging department of Binh Dan hospital

Patients and method: Five cases were diagnosed by clinical symptoms, blood tests associated with computer

tomography of abdominopelvic with contrast medium at Diagnotic imaging department and was assigned to nephrectomy or discharge of the obstruction urinary tract by percutaneous nephrostomy, give sonde double J in the ureter at Binh Dan hospital.

Results: All five cases were diagnosed by imaging modality at Diagnotic imaging department,

especially computer tomography with contrast medium; in accordance with clinical pathology of emphysematous pyelonephritis and was assigned to timely intervention It is a image of the gas formed in the kidney or kidney parenchyma with signs of obstruction in the lower urinay tract and / or especially in patients with high blood glucose

Keywords: Emphysematous pyelonephritis, diabetes mellitus, computer tomography

* Bệnh viện Bình Dân

Tác giả liên lạc: Bs Nguyễn Thành Nhân ĐT: 0917209176 Email: drnguyenthanhnhan@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm thận bể thận sinh khí là hoại tử cấp

tính nhu mô thận và nhiễm trùng quanh thận

gây nên bởi sự hình thành khí trong hệ niệu

được mô tả năm 1898 bởi Schultz và Klorfein(8)

Sau đó tác giả Ngô Xuân Thái đã báo cáo nhiều

trường hợp “Viêm thận bể thận sinh khí“ tại

bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2012-2014(2,3,4,5) Nhiều

yếu tố góp phần trong bệnh học của viêm thận

bể thận sinh khí như vi khuẩn sinh khí, nồng độ

đường máu cao, tổn thương nhiều mô, suy giảm

miễn dịch Bệnh đái tháo đường chiếm khoảng

70-90% trường hợp, đặc biệt là phụ nữ(10). Đôi khi

bệnh nhân không có đái tháo đường nhưng có

bế tắc niệu quản cũng có thể dẫn đến viêm thận

bể thận sinh khí Nhiễm khuẩn hệ thống là yếu

tố tiên đoán tử vong ở bệnh nhân viêm thận bể

thận sinh khí Chẩn đoán viêm thận bể thận sinh

khí bằng CLVT là phương tiện tốt nhất nhưng

cũng có thể gợi ý chẩn đoán bằng siêu âm và X -

quang bụng Đó là hình ảnh của khí hình thành

trong nhu mô thận hay quanh thận kèm dấu

hiệu bế tắc đường tiểu dưới và / hoặc đặc biệt là

bệnh nhân có nồng độ đường máu cao X quang

bụng có thể thấy vài bọt khí trong thận hay dạng

liềm khí quanh thận Siêu âm là hình ảnh khí thể

hiện bằng phản âm dầy, biểu hiện bóng lưng dơ

TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Trường hợp 1

Bệnh nhân Nguyễn M, sinh năm 1968, vào

viện ngày 14/06/2017 vì sốt và đau hông phải;

tiền sử mổ sỏi thận và niệu quản hai bên khoảng

10 năm, không ghi nhận bệnh đái tháo đường

Công thức máu: Bạch cầu # 17,71K/ul, Neutro #

92,8%, Lympho# 4,6%, Hồng cầu # 3,4M/ul, Tiểu

cầu # 69M/ul Ure# 20,7 mmol/l, creatinin # 592

mmol/l Glucose máu# 4,0mmol/l Kết quả siêu

âm: Đa nang hai thận, nang gan, dịch ổ bụng

lượng ít Kết quả X quang bụng: sỏi bể thận phải

Sỏi thận trái Kết quả CLVT bụng: Sỏi bể thận

phải Ứ nước độ III thận phải Khí trong bể thận

phải lượng khá Sỏi thận trái / Ứ nước độ II thận

trái nghĩ do hẹp niệu quản trái Tràn dịch màng

phổi hai bên lượng vừa Chẩn đoán lâm sàng: Viêm thận bể thận phải sinh khí / Suy thận - Thận đa nang Xử trí: Nội soi đặt thông JJ niệu quản hai bên dưới hướng dẫn của C- arm

Trường hợp 2

Bệnh nhân: Phan Thị Minh H, sinh năm

1958, vào viện ngày 05/06/2017 vì sốt lạnh run, đau hông lưng trái Tiền sử: bệnh đái tháo đường hơn 10 năm Công thức máu: Bạch cầu # 28,37K/ul, Neutro # 87,9%, Lympho # 5,4%, Hồng cầu # 2,75M/ul, Tiểu cầu # 275K/ul Ure# 6,1mmol/l, creatinin # 58mmol/l Glucose máu # 9,5mmol/l Kết quả siêu âm: Nhiều khí trong bể thận và đài thận trái, thâm nhiễm mỡ xung quanh kèm ít dịch quanh thận trái Kết quả X quang bụng: Không thấy sỏi niệu cản quang Bóng thận hai bên không rõ Kết quả CLVT bụng: Dịch kèm nhiều hơi lượng khá nhiều dưới bao thận trái, 1/3 giữa chủ mô thận không liên tục diện nhỏ Tràn dịch màng phổi trái lượng ít Chẩn đoán lâm sàng: Viêm thận bể thận trái hoại

tử sinh khí Xử trí: Nội soi đặt thông JJ bên trái

và mổ dẫn lưu cạnh thận trái, khoang sau phúc mạc có khối tụ dịch lớn d # 80 x 150 mm Giải phẫu bệnh: Mô viêm hoại tử không thấy hình ảnh ác tính

Trường hợp 3

Bệnh nhân: Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970 vào viện ngày 23/09/2017 vì sốt và đau hông lưng trái Tiền sử: Đái tháo đường và tán sỏi thận trái qua da khoảng 2 năm Công thức máu: Bạch cầu # 9,63K/ul, Neutro # 57,7%, Lympho # 30,1%, Hồng cầu # 4,16M/ul Tiểu cầu # 292K/ul Ure# 7mmol/l, creatinin # 68mmo/l Glucose máu # 23,1mmol/l Kết quả siêu âm: Hai thận ứ nước độ

I, niệu quản dãn Nghĩ viêm thận bể thận hoại tử sinh hơi thận trái Kết quả CLVT bụng: ứ nước

độ I thận trái, niệu quản trái dãn nghĩ do hẹp niệu quản trái ngang L5 Dầy thành niệu quản trái nhẹ nghĩ do viêm Sỏi cực dưới thận trái / ½ dưới thận trái có vùng dịch lợn cợn d # 40 x 53mm, bên trong có rất nhiều khí nghĩ viêm thận

bể thận sinh khí nhiều, áp-xe hóa cực dưới thận

Trang 3

trái Chẩn đoán lâm sàng: Viêm thận bể thận trái

sinh khí

Xử trí: Nội soi đặt thông JJ niệu quản bên trái

dưới hướng dẫn của C-arm

Hình 1 Hình ảnh khí trong đài bể thận trái trên siêu

âm

Trường hơp 4

Bệnh nhân Nguyễn Thị S, sinh năm 1980, vào viện ngày 09/02/2017 vì sốt và đau hông lưng phải Tiền sử: bệnh đái tháo đường hơn

02 năm Công thức máu: Bạch cầu # 15,14K/ul, Neutro # 90%, Lympho # 4,8%, Hồng cầu # 4,35M/ul Tiểu cầu # 122K/ul Ure# 19.8mmol/l, creatinin # 265mmo/l Glucose máu # 21,5 mmol/l Kết quả siêu âm: Thận phải ứ nước độ

I do sỏi niệu quản lưng phải Sỏi nhỏ cực dưới thậntrái Kết quả CLVT bụng: Áp- xe rải rác thận phải Thận phải ứ nước độ I do sỏi niệu quản phải ngang L3, L4 Có ít dịch và dây dính rải rác tại hố thận phải Có ít hơi niệu quản phải và bàng quang Sỏi nhỏ đài dưới thận trái

Hình 2 Hình ảnh khí trong nhu mô thận phải Hình 3 Hình ảnh khí trong nhu mô thận phải và sỏi

niệu quản lưng phải

Hình 4 Hình ảnh đại thể của viêm thận bể thận phải

hoại tử sinh khí

Chẩn đoán lâm sàng: Viêm thận bể thận phải hoại tử sinh khí

Xử trí: Mổ mở cắt thận phải

Kết quả định danh vi khuẩn: Escherichia

coli

Giải phẫu bệnh: Mô viêm hoại tử không thấy hình ảnh ác tính

Trường hợp 5

Bệnh nhân Phạm Thị Tuyết L, sinh năm

1977, vào viện ngày 18/12/2016, vì sốt và đau hông lưng trái Tiền sử: bệnh đái tháo đường hơn 02 năm Công thức máu: Bạch cầu#

Trang 4

12,71K/ul, Neutro # 70,9%, Lympho # 12,5%,

Hồng cầu # 4,04M/ul Tiểu cầu # 69 K/ul Ure #

11mmol/l, creatinin # 88 mmo/l Glucose máu #

17,3mmol/l Kết quả siêu âm: Thận phải ứ nước

độ I niệu quản dãn Nang thận phải Thận trái

khó khảo sát do bụng chướng nhiều hơi Kết quả

X quang bụng: Nhiều khí ở hố thận trái Không

thấy sỏi niệu cản quang Kết quả CLVT bụng:

Nhiều hơi hố thận trái lan ra thành hông lưng

trái và ra trước thành bụng trái, ít bọt hơi dưới hoành phải Chủ mô thận trái 1/3 giữa không rõ trong khảo sát Thận phải ứ nước độ I Tràn dịch màng phổi trái lượng ít Chẩn đoán lâm sàng: Viêm thận bể thận trái hoại tử sinh khí Xử trí:

Mổ mở cắt thận trái Kết quả định danh vi khuẩn: Escherichia coli Giải phẫu bệnh: Mô viêm hoại tử

Hình 5 Hình ảnh KUB - nhiều khí ở hố thận trái lan

ra hông lưng và thành bụng trước trái

Hình 6 Hình ảnh CLVT - nhiều khí ở hố thận trái lan

ra hông lưng và thành bụng trước trái

Hình 7 Hình ảnh đại thể của viêm thận bể thận trái

hoại tử sinh khí

BÀN LUẬN

Lâm sàng

Bệnh nhân có các triệu chứng: Sốt cao, đau

hông lưng(7,8) kèm các dấu hiệu nhiễm khuẩn

huyết và có tiền sử phẫu thuật can thiệp bệnh lý

hệ niệu đặc biệt là đường tiểu dưới kèm bệnh

đái tháo đường nên gợi ý bệnh lý viêm thận bể thận sinh khí Từ đó, bác sĩ lâm sàng đưa ra các chỉ định cận lâm sàng về sinh hóa, huyết học, hình ảnh học như (siêu âm, X quang bụng, đặc biệt là CLVT bụng ) để có hướng chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời cho người bệnh

Cận lâm sàng về hình ảnh học

Siêu âm

Theo tác giả Shokeir(9) nhận thấy siêu âm

bụng có thể chẩn đoán viêm thận bể thận sinh khí khoảng 80% Hơn nữa ở nước ta hiện nay máy siêu âm là phương tiện chẩn đoán hình ảnh phổ biến nhất và được trang bị đầy đủ ở tất cả các bệnh viện nên được chỉ định làm đầu tiên

Có thể thấy thận kích thước lớn với cấu trúc nhu

mô thận phản âm kém Ổ tổn thương có bóng lưng dơ tiêu biểu cho phản âm của khí Tuy nhiên hình ảnh này cũng có thể nhầm với sỏi thận hoặc hiện tượng xảo ảnh cũng có thể tạo

Trang 5

nên bóng lưng dơ hoặc khí ở ruột non trên thận

có thể dẫn đến chẩn đoán dương tính giả Vì

vậy, trong trường hợp siêu âm phát hiện cấu trúc

phản âm dầy gần giống với sỏi thận ở bệnh nhân

đái tháo đường hoặc dấu hiệu tắc nghẽn niệu

quản thì nên kết hợp thêm X quang bụng và

CLVT bụng để tránh bỏ sót chẩn đoán viêm thận

bể thận sinh khí

X quang bụng

X quang bụng có thể phát hiện khí trong hố

thận hoặc khí dạng hình liềm trong mạc Gerota

Bóng khí dạng đường nằm dọc theo cột sống

cũng có thể thấy được, tiêu biểu cho khí sau

phúc mạc Tuy nhiên X quang bụng thì tốt để

phát hiện khí trong thận nhưng không đặc hiệu

có thể nhầm với khí trong ruột Hơn nữa khí ở

khoang sau phúc mạc, khí trong thận hoặc áp -

xe quanh thận cũng giống với viêm thận bể thận

sinh khí

CLVT bụng

Theo tác giả Pontin(6) thì CLVT là phương

tiện tin cậy và có độ nhạy 100% trong chẩn đoán

viêm thận – bể thận sinh khí: kích thước nhu mô

thận lớn; bóng khí nhỏ hoặc vệt khí trong nhu

mô thận; có thể có mực khí- dịch; ổ hoại tử tạo

nên áp-xe

Phân loại theo Wan et al(10) bao gồm Type 1

- chiếm # 33%: Tổn thương trên 1/3 nhu mô

thận; Có vệt hoặc vài bọt khí trong nhu mô

thận; Không có dịch trong hoặc ngoài thận; Nó

thường diễn tiến nhanh và tử vong sớm nếu

không can thiệp kịp thời (tử vong # 70%)

Type 2 - chiếm # 66%: Tổn thương nhỏ hơn 1/3

nhu mô thận; Có bóng khí trong hoặc ngoài

thận hoặc vùng chậu, niệu quản; Có dịch

quanh thận; Tử vong # 20%; Huang – Tseng(1)

cũng mô tả: Độ 1: chỉ có khí ở hệ thống góp;

Độ 2: chỉ có khí trong nhu mô thận; Độ 3: có

khí trong và ngoài nhu mô thận, gồm độ 3a với khí ngoài thận hoặc ápxe tới bao thận, độ 3b thì có khí ngoài thận hoặc áp xe tới khoang cạnh thận Độ 4: Viêm thận – bể thận sinh khí hai bên hoặc viêm thận – bể thận sinh khí với thận độc nhất

Bên cạnh đó chúng tôi xin đưa ra một số hạn chế của nghiên cứu đó là: Cỡ mẫu nhỏ, nghiên cứu hồi cứu nên chưa đánh giá được độ nhạy,

độ đặc hiệu và độ chính xác của từng phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện có tại bệnh viện Bình Dân như siêu âm, X quang bụng, CLVT bụng Tuy nhiên qua các trường hợp chúng tôi thu thập được cho thấy vai trò của X quang bụng

và siêu âm trong chẩn đoán viêm thận bể thận sinh khí là thấp (siêu âm ghi nhận hình ảnh khí trong bể thận là 2/5 trường hợp, chiếm 40%; X quang bụng ghi nhận hình ảnh khí ở hố thận 1/3 trường hợp) Đặc biệt, vai trò của CLVT bụng rất quan trọng, giúp phát hiện được hình ảnh của khí trong bể thận, đài thận, nhu mô thận, dưới bao thận, khoang cạnh thận, niệu quản và các nguyên nhân gây bế tắc đường tiểu dưới (5/5 trường hợp, chiếm 100%)

KẾT LUẬN

Tóm lại, dựa trên các triệu chứng lâm sàng như sốt cao, đau hông lưng kèm các dấu hiệu nhiễm khuẩn huyết, đặc biệt bệnh nhân có tiền

sử bệnh đái tháo đường, bế tắc niệu quản do sỏi hay không sỏi nên nghĩ đến viêm thận bể thận sinh khí Trên cơ sở đó, bác sĩ lâm sàng chỉ định cận lâm sàng về hình ảnh học phù hợp, đặc biệt

là CLVT bụng và cùng với bác sĩ chẩn đoán hình ảnh ghi nhận hình khí trong bể thận, đài thận, nhu mô thận, dưới bao thận, khoang cạnh thận, niệu quản để chẩn đoán chính xác bệnh lý viêm thận bể thận sinh khí; giúp có hướng can thiệp sớm, kịp thời và tích cực cho người bệnh

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

clinicoradiological classification, management, prognosis, and

pathogenesis Arch Intern Med; 160(6): 797-805

thận sinh khí trên bệnh nhân đái tháo đường Y học TP HCM;

Tập 16(3), 499-504

thận sinh khí tại bệnh viện Chợ Rẫy Y học Việt Nam; Tập 409,

219-223

trường hợp tại bệnh viện Chợ Rẫy Y học TP.HCM, Tập 18(1),

10-15

đường tiết niệu nặng: Viêm thận bể thận sinh khí tại bệnh

viện Chợ Rẫy Y học TP.HCM; Tập 18(4), 59-65

pyelonephritis in diabetic patients Br J Urol; 75(1): 71-74

with diabetes Int J Antimicrob Agents; 17(4):287-92

Pyelonephritis J Urol; 87: 762–6

Emphysematous pyelonephritis 15 year experience with 20

cases Urology 49(3): 343-346

gas-producing bacterial renal infection: correlation between

imaging findings and clinical outcome Radiology; 198: 433–8

Ngày nhận bài báo: 10/10/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 25/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w