Mục đích của đề tài này nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên cây lúa tại huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hóa chất nông nghiệp trên địa bàn huyện, cung cấp những số liệu có ích cho việc đánh giá và quản lí tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp tại địa phương.
Trang 1TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN LUÁ
ĐÔNG XUÂN 2010 – 2011 TẠI HUYỆN MỘC HÓA,
Trang 2Nội dung báo cáo
1 Đặt vấn đề
2 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
3 Kết quả và thảo luận
4 Kết luận và đề nghị
Trang 31 Đặt vấn đề
• Nước ta là nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ hai trên thế giới.
• Giá trị xuất khẩu chưa cao do chất lượng gạo
chưa tốt, dư lượng hóa chất trong gạo.
• Tồn tại dư lượng hóa chất trong gạo do tập quán
sử dụng hóa chất nông nghiệp không đúng cách của người dân
Trang 4Mục đích và yêu cầu
Mục đích
Tìm hiểu tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên cây lúa tạihuyện Mộc Hoá, tỉnh Long An từ đó đề xuất một số giải pháp chủyếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hóa chất nông nghiệp trênđịa bàn huyện, cung cấp những số liệu có ích cho việc đánh giá
và quản lí tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp tại địa phương
Trang 62 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
•Đề tài được thực hiện từ 15/02/2011 đến 15/06/2011 tại huyệnMộc Hóa, tỉnh Long An
2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
•Điều tra tình hình sử dụng phân bón trên lúa tại huyện MộcHoá, Long An
•Điều tra tình hình sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng trên lúatại huyện Mộc Hoá, Long An
•Điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV trên lúa tại huyện MộcHoá, Long An
Trang 72 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
Trang 82 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
(tt)
2.5 Cơ sở chọn hộ điều tra khảo sát thu thập số liệu
• Hộ được chọn điều tra là những hộ trồng lúa điển hình, cóquy trình canh tác đại diện cho toàn huyện Sự lựa chọn dựa trêncác tiêu chí:
+ Giống lúa canh tác: OM 4900, VD 20, VND 95 - 20
2.6 Xử lý số liệu
• Số liệu được nhập bằng phần mềm Microsoft Excel 2010, xử lýthống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 16.0
Trang 93 Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả điều tra về kinh tế xã hội
•Tất cả các hộ điều tra đều là dân tộc Kinh, trong đó nam(95,6%), nữ (4,4 %)
•Độ tuổi các hộ điều tra từ 22 – 73 tuổi, chỉ có 4,4 % số ngườiđiều tra quá độ tuổi lao động
•Chỉ có 6,3 % số hộ điều tra mù chữ
•Kinh nghiệm sản xuất từ 12 – 40 năm chiếm 82,2 % số hộ điềutra
Trang 103 Kết quả và thảo luận (tt)
3.2 Kết quả điều tra về hiện trạng sản xuất lúa
•Diện tích canh tác của các hộ điều tra từ 2 – 11 ha
Trang 11Bảng 3.1: Cách gieo sạ và lượng giống gieo sạ
Cách gieo sạ Lượng giống gieo sạ (kg.ha -1 )
Trang 12Phân bón lá/Điều hoà sinh trưởng
Trang 13Bảng 3.3: Loại thuốc trộn giống sử dụng
Trang 14Bảng 3.4: Các loại cỏ dại phổ biến
Trang 16Bảng 3.6: Loại bệnh hại phổ biến
Bệnh đạo ôn Pirycularia oryzae 28 30 30
Bệnh cháy bìa lá Xanthomonas oryzae 6 6 20
Bệnh đốm vằn,
khô vằn
Trang 17Difenoconazole
Isoprothiolane Tricyclazole
Isoprothiolane
Trang 19Bảng 3.9: Loại sâu hại phổ biến
4900
VND
VD 20
95 - 20
Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrisis medinalis G. 20 29 29
Sâu đục thân hai
chấm Scirpophaga incertulas 6 8 20
Trang 20Bảng 3.10: Loại thuốc trừ sâu sử dụng
Loại thuốc trừ sâu Hoạt chất OM VND VD 20
4900 95-20 Chess 50 WG Pymetrozine 21 22 21
Angun 5 WDG Emamectin Benzoate 2 7 9
Virtako 40 WG
Chlorantraniliprole
Thiamethoxam Oshin 20 WP Dinotefuran 17 13 15
Bassa 50 EC Fenobucarb 2 6 12
Trang 21Bảng 3.11: Loại thuốc trừ sâu sử dụng (tt)
Loại thuốc trừ sâu Hoạt chất
Trang 22Bảng 3.12: Loại thuốc trừ ốc sử dụng
4900
VND 95-20 VD 20
Trang 23Bảng 3.13 Chi phí hóa chất nông nghiệp
Chi phí hóa chất nông nghiệp
(triệu đồng.ha -1 )
Tỉ lệ chi phí hóa chất /tổng chi 5,0 - 8,5 8,5 - 14,4 50,2 - 59,5 59,5 - 67,4
Trang 24Biểu đồ 1: Hiệu quả kinh tế trung bình của 1 ha lúa
Trang 25Bảng 3.14: Đề xuất của nông dân
Trang 264 Kết luận và đề nghị
4.1 Kết luận
của cây lúa.
cày, xới, trục.
chế, chỉ có 1,1 % số hộ sử dụng, phân vô cơ sử dụng tuỳ theo tình hình kinh tế của nông hộ.
Trang 27• Thuốc BVTV sử dụng đa dạng, có 2 loại thuốc nằm ngoàidanh mục là Bolis 12 B và Anhead 6 GR.
• Các hộ nông dân đều sử dụng thuốc BVTV quá với liềulượng khuyến cáo, đặc biệt là Chitin 3.6 EC
• Người dân phun thuốc dựa vào kinh nghiệm là chính, chưavận dụng các phương thức canh tác mới
• Các nông hộ chưa có thói quen ghi lại nhật kí sản xuất vàchưa có nhà kho để thuốc
Trang 284.2 Đề nghị
•Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh cần tiếp tục kiểmtra, khảo sát đánh giá các nông hộ sản xuất tiềm năng để tiến tớixây dựng vùng lúa gạo xuất khẩu trong vùng
•Trung tâm khuyến nông, trạm BVTV, phòng Kinh tế huyện MộcHoá phối hợp với công ty phân bón, thuốc BVTV tiếp tục xâydựng các mô hình trình diễn, hội thảo và chuyển giao khoa học kĩthuật cho nông dân, cần hướng dẫn người dân cách sử dụng thuốcđúng cách