Bài viết trình bày đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang CTH trên mô hình tổn thương gan bằng paracetamol thực nghiệm. Viên nang cứng CTH với vai trò là thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm gan. Đề tài này bước đầu muốn đánh giá tác dụng bảo vệ gan của chế phẩm viên nang CTH trên thực nghiệm.
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN CỦA VIÊN NANG CTH
(DIỆP HẠ CHÂU, LINH CHI, NGHỆ, ĐẬU XANH, SÂM ĐẠI HÀNH) TRÊN MÔ HÌNH TỔN THƯƠNG GAN BẰNG PARACETAMOL
Ở CHUỘT NHẮT TRẮNG
Nguyễn Thị Anh Đào*, Phạm Huy Hùng * , Huỳnh Thị Lưu Kim Hường * , Nguyễn Phương Dung *
TÓM TẮT
Mở đầu: Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mô gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào viêm
Theo thống kê WHO (World Health Organization) trên toàn cầu có 1,45 triệu người tử vong do viêm gan mỗi năm Gần đây, thuốc hướng gan Biphenyl dimethyl dicarboxylat (Nissel) đang sử dụng trong điều trị được ghi nhận có nhiều tác dụng phụ: dị ứng, vàng da, buồn nôn… Hiện nay hướng về các thuốc có nguồn gốc tự nhiên như Silymarin trong điều trị các bệnh về gan Viên nang cứng CTH với vai trò là thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm gan Đề tài này bước đầu muốn đánh giá tác dụng bảo vệ gan của chế phẩm viên nang CTH trên thực nghiệm
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang CTH trên mô hình tổn thương gan bằng
paracetamol thực nghiệm
Phương pháp: Nghiên cứu sử dụng chuột nhắt trắng, đực, chủng Swiss albino, 4 – 6 tuần tuổi, cung cấp
bởi Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh Chuột thử nghiệm được nuôi ổn định và phân vào 2 mô hình thí nghiệm: Mô hình dự phòng: Chứng âm uống nước cất, chứng bệnh uống paracetamol liều 200 mg/kg, lô thử nghiệm uống viên nang CTH với 2 liều 0,9 g/kg (1/30 D max ) và 1,5 g/kg (1/20 D max ), uống trong 2 tuần Thuốc đối chứng Silymarin liều 50 mg/kg chuột Ngày thứ 15 lấy máu chuột định lượng AST, ALT và sinh thiết gan chuột Mô hình điều trị: gây tăng enzym gan trên thực nghiệm bằng paracetamol liều 200 mg/kg, qua đường uống trong 14 ngày, sau đó điều trị lô chứng dùng Silymarin liều 50 mg/kg, lô thử nghiệm dùng viên nang CTH với 2 liều 0,9 g/kg và 1,5 g/kg trong 7 ngày tiếp theo Ngày thứ 21 định lượng AST, ALT trong máu và sinh thiết gan chuột cuối thử nghiệm
Kết quả: Mô hình dự phòng viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg (1/30 D max ) sử dụng trong 2 tuần đã làm giảm AST 34,78% (p < 0,05), ALT 25,36% (p < 0,05) có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh (uống paracetamol 200 mg/kg), đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức độ viêm tế bào gan so với lô chứng bệnh Mô hình điều trị viên nang CTH với 2 liều 0,9 g/kg và liều 1,5 g/kg trong 3 tuần có tác dụng hạ enzym gan AST 38,11% (p < 0,05), ALT 46,06% (p < 0,01) có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh, hình ảnh giải phẫu gan giảm tổn thương
so với lô chứng bệnh và tương đương với lô Silymarin
Kết luận: Viên nang CTH bước đầu thể hiện tác dụng bảo vệ gan trên chuột nhắt trắng tổn thương gan
bằng paracetamol
Từ khoá: Viên nang CTH, AST, ALT, paracetamol
* Khoa Y học cổ truyền – Đại học Y Dược TP.HCM
Tác giả liên lạc: Ths.BS Nguyễn Thị Anh Đào ĐT: 0984 530 594 Email: ntanhdao@ump.edu.vn
Trang 2ABSTRACT
EVALUATING THE PROTECTIVE EFFECT OF CTH CAPSULE (PHYLLANTHUS URINARIA, GANODERMA LUCIDUM, CURCUMA LONGA, PHASEOLUS AYREUS, ELUTHERINE
SUBAPHYLLA) ON PARACETAMOL-INDUCED ACUTE HEPATOTOXICITY IN MICE
Nguyen Thi Anh Dao, Pham Huy Hung, Huynh Thi Luu Kim Huong, Nguyen Phuong Dung
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 5- 2018: 51 - 57
Backgrounds: Hepatitis is a condition of the parenchymal liver, characterized by the presence of
inflammatory cells According to the World Health Organization (WHO), 1.45 million people die caused hepatitis each year Recently biphenyl-dimethyl dicarboxylate (Nissel) used in treatenzymt that has been reported to have many problems such as allergic reactions, jaundice, and nausea… It now targets natural remedies like silymarin for treating liver disease CTH capsules is a functional food for treatenzymt of hepatitis This study was originally intended to evaluate the protective effects of the CTH capsules in experienzymtal model
Objectives: Evaluating the hepatoprotective effects of CTH capsules in the model of paracetamol-induced
hepatic injury
Methods: Studying on male Swiss albino mice, 4 - 6 weeks old, were used in the study and were provided by
Pasteur Institute, Ho Chi Minh City, Experienzymtal mice were kept stable and were divided into groups: using distilled water group, using 200 mg/kg paracetamol group and using two doses of 0.9 g/kg and 1.5 g/kg CTH capsule group in two weeks Silymarin at 50 mg/kg in reference group On the 15th day, measured AST, ALT in the blood and liver biopsy
Evaluating the treatenzymt model of CTH capsules, increasing liver enzyme levels in the experienzymt by paracetamol 200 mg/kg in 14 days, followed by treatenzymt; using 50 mg/kg Silymarin group, and using two doses of 0.9 g/kg and 1.5 g/kg CTH capsule in the next 7 days On the 21th day, measured AST, ALT in the blood, and liver biopsy
Results: In prevent pattern, CTH capsules at dose of 0.9g/kg for 2 weeks of treatenzymt reduced AST
34.78%, ALT 25.36% (p < 0.05), that were statistically significant compared with control group (200 mg/kg paracetamol), histopathological finding reduces inflammatory cells level compared wiht P200 group In treatenzymt pattern, CTH capsules at dose of 0.9g/kg and 1.5g/kg for 3 weeks of treatenzymt reduced AST 38.11% (p < 0.05), ALT 46.06% (p < 0.01), had statistically significant compared with control group, CTH capsules also reduced inflammatory cells level compared with control group and equivalent to Silymarin group
Conclusion: CTH capsules exhibited the protective effect in liver of paracetamol - induced hepatic injury at
doses investigated
Keywords: CTH capsules, AST, ALT, paracetamol
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mô
gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào
viêm(1) Trong điều trị viêm gan, chủ yếu là
điều trị nguyên nhân, nhưng nếu không ổn
định được enzym gan sẽ góp phần dẫn đến
nhiều hậu quả xấu như viêm gan mạn, xơ gan,
ung thư gan
Hiện nay trên thế giới việc kết hợp Y học
cổ truyền và Y học hiện đại đang được quan tâm Nên xu thế hiện nay hướng về các thuốc
có nguồn gốc tự nhiên như silymarin đã được
sử dụng trong điều trị các bệnh về gan, bao gồm viêm gan virus cấp tính và mãn tính, viêm gan do độc tố hoặc do thuốc, xơ gan và bệnh gan do rượu(2)
Trang 3Viên nang cứng CTH gồm 5 vị thuốc nam:
Diệp hạ châu (Herba Phyllanthus urinaria), Linh
chi (Ganoderma lucidum), Nghệ (Curcumae longae),
Đậu xanh (Seenzym Vignae aurei), Sâm đại hành
(Bulbus Eleutherinis subaphyllae) là một sản phẩm
đã được lưu hành ở Việt Nam với vai trò là thực
phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh
lý viêm gan Như vậy việc phối hợp các vị thuốc
trên trong cùng một chế phẩm có làm tăng tác
dụng bảo vệ gan hay không là câu hỏi được đặt
ra Đề tài này bước đầu muốn đánh giá tác dụng
bảo vệ gan của chế phẩm viên nang CTH trên
thực nghiệm, là tiền đề cho các thử nghiệm lâm
sàng tiếp theo Nghiên cứu được tiến hành với
mục tiêu khảo sát tác dụng bảo vệ gan của viên
nang CTH trên mô hình tổn thương gan bằng
paracetamol
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguyên liệu
Viên nang CTH (Diệp hạ châu, Linh chi,
Nghệ, Đậu xanh, Sâm đại hành) với tỷ lệ thành
phần tương ứng: 3: 2: 2: 1,5: 1,5 được công ty
TNHH TM SX Đông Nam Dược Hồng Vượng
cung cấp số ĐK:21055/2014/ATTP-XNCB, ngày
sản xuất 27/08/2016, hạn sử dụng 3 năm
Động vật thí nghiệm
Chuột nhắt trắng đực, chủng Swiss albino, 4 –
6 tuần tuổi, trọng lượng 24 ± 2 gram, khỏe mạnh,
được cung cấp bởi Viện Pasteur TP, HCM,
Chuột được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước
uống, nuôi ổn định và đưa vào thử nghiệm
Hoạt chất và thuốc thử
Nước cất, nước muối sinh lý, paracetamol
(Efferalgan 500 mg, BRISTOL – MYERS SQUIBB)
Số lô: R8108, ngày sản xuất 15/06/2016, hạn sử
dụng 15/06/2019, Silymarin dạng bột mịn –
Sigma Ltd, Co, Formalin 10%
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế thực nghiệm, đo lường độc lập
Chuột được nuôi ổn định 01 tuần và xét nghiệm AST, ALT ban đầu trước khi tiến hành thử nghiệm, Chuột được chia làm 5 lô (n =10)
Lô 1 (chứng): Uống nước cất
Lô 2 (bệnh): Uống paracetamol 200 mg/kg + nước cất
Lô 3 (đối chiếu): Uống paracetamol 200 mg/kg + Silymarin 50 mg/kg
Lô 4 (thử 1): Uống paracetamol 200 mg/kg + CTH liều 0,9 g/kg
Lô 5 (thử 2): Uống paracetamol 200 mg/kg + CTH liều 1,5 g/kg
Chuột thử nghiệm được cho uống paracetamol vào 8 – 9 giờ sáng, Silymarin, viên nang CTH và nước cất vào 3 – 4 giờ chiều với thể tích 0,1 ml/10g trong vòng 14 ngày Ngày thứ 15, gây mê, mổ chuột lấy máu tim thực hiện các xét nghiệm định lượng AST,
dung dịch formalin 10% Sau khi xử lý bằng các phương pháp thường quy, đúc tiêu bản bằng paraffin, cắt những lát gan dày 4 µm và
bệnh phẩm và đọc kết quả tại Khoa giải phẫu bệnh – Bệnh viện Chợ Rẫy
Mô hình đánh giá tác dụng điều trị
Chuột được nuôi ổn định 01 tuần và xét nghiệm AST, ALT ban đầu trước khi tiến hành thử nghiệm, Chuột được chia làm 2 lô:
Lô 1 (chứng) (n = 10): Uống nước cất
Lô B (paracetamol) (n = 50): Uống paracetamol 200 mg/kg trong 2 tuần gây mô hình tăng enzym gan, tiêu chuẩn chọn chuột vào mô hình điều trị khi enzym gan AST, hoặc ALT tăng 1,5 lần – 2 lần Sau đó chuột lô B (paracetamol) được chia làm 4 lô:
Lô 2 (bệnh): Uống paracetamol 200 mg/kg + nước cất
Lô 3 (đối chiếu): Uống paracetamol 200 mg/kg + Silymarin 50 mg/kg
Trang 4Lô 4 (thử 1): Uống paracetamol 200 mg/kg
+ CTH liều 0,9 g/kg
Lô 5 (thử 2): Uống paracetamol 200 mg/kg
+ CTH liều 1,5 g/kg
Chuột thử nghiệm được cho uống
paracetamol vào 8 – 9 giờ sáng; uống
Silymarin, viên nang CTH và nước cất vào 3 –
4 giờ chiều với thể tích 0,1 ml/10 g trong vòng
07 ngày Ngày thứ 08 gây mê, mổ chuột lấy
máu tim thực hiện các xét nghiệm định lượng
AST, ALT, và phẫu thuật lấy gan bảo quản
trong dung dịch formalin 10% Sau khi xử lý
bằng các phương pháp thường quy, đúc tiêu
bản bằng paraffin, cắt những lát gan dày 4 µm
và nhuộm trong hematoxylin eosin Chọn
ngẫu nhiên 4 mô bệnh phẩm và đọc kết quả tại
Khoa giải phẫu bệnh – Bệnh viện Chợ Rẫy
Phương pháp thống kê – xử lý dữ liệu
Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình
± sai số chuẩn (M ± SD) Phân tích số liệu bằng
phép kiểm t-test và Anova một chiều, một yếu tố
với phần mềm MS EXCEL 2013
KẾT QUẢ Tác dụng dự phòng bảo vệ gan của viên nang CTH trên chuột nhắt trắng
Viên nang CTH có tác dụng bảo vệ gan trên
mô hình dự phòng tổn thương gan thực nghiệm bằng paracetamol liều 200 mg/kg Về tác dụng
dự phòng tăng enzym gan, viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg giảm AST (34,78 %), ALT (25,36 %), liều 1,5 g/kg AST (29,32 %), ALT (24,01 %)
Bảng 1 Kết quả định lượng AST, ALT của các nhóm
sau 14 ngày thử nghiệm (n=10)
C 57,2 ± 11,3 44,9 ± 15,61 P200 108,1 ± 32,5* 96,2 ± 23,2 **
SL 50 79 ± 21,9 # 63,4 ± 15,2 ## CTH 0,9 70,4 ± 20,4 # 71,8 ± 15,9 # CTH 1,5 76,4 ± 22,2 # 73,1 ± 20,5 #
*: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô C (p < 0,05), #: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,05), ##: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01)
C: Lô chứng (nước cất); P200: Lô paracetamol 200mg/kg; CTH 0,9: Lô điều trị CTH liều 0,9 g/kg; CTH 0,6: Lô điều trị CTH liều 0,6 g/kg; CTH 1,5: Lô điều trị CTH liều 1,5 g/kg; SL 50: Lô điều trị Silymarin 50 mg/kg
Bảng 2 Kết quả giải phẫu bệnh gan chuột đánh giá tác dụng dự phòng viên nang CTH (n=5)
Lô
sinh tái tạo TB gan
Tế bào gan phản ứng
Hoại tử
tế bào gan
Vôi hóa khoảng cửa Nhân
đông
Thoái hóa mỡ
Thoái hóa nước
Hoại tử quanh tĩnh mạch trung tâm
Hoại tử quanh khoảng cửa
Hoại tử vùng giữa
C 1/5 + 0/5 0/5 2/5 + 4/5 + 5/5 + 0/5 1/5 + 0/5 0/5 P200 1/5 + 1/5 + 0/5 5/5 + 5/5 +++ 5/5 + 0/5 2/5 + 0/5 2/5 ++
SL 50 0/5 0/5 0/5 4/5 + 4/5 + 2/5 + 0/5 1/5 + 1/5 + 2/5 + CTH 0,9 1/5 + 0/5 0/5 5/5 + 5/5 + 4/5 ++ 0/5 1/5 + 2/5 +++ 1/5 ++ CTH 1,5 3/5 + 1/5 + 0/5 5/5 + 4/5 + 3/5 + 2/5 + 3/5 + 1/5 + 0/5
Mức độ tổn thương: nhẹ (+); trung bình (++); nặng (+++)
Bảng3 Quan sát hình thái trực quan gan chuột ở các lô thí nghiệm
P200 4/5 mẫu gan bị hoại tử rải rác và sung huyết toàn bộ gan, nhu mô sần sùi không mịn
SL 50 Gan bình thường, nhu mô gan đồng nhất
CTH 0,9 2/5 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan không đều
CTH 1,5 1/5 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan không đều
Trang 5Hình 1 Hình ảnh đại thể gan chuột các nhóm thử
nghiệm
Hình 2 Hình ảnh tiêu bản vi thể tế bào gan ở độ phóng
đại 200X các nhóm thử nghiệm
Kết quả cho thấy viên nang CTH có tác dụng
dự phòng: CTH sử dụng trong 2 tuần đã làm
giảm AST, ALT (p < 0,05) có ý nghĩa thống kê so
với lô P200 (uống paracetamol 200 mg/kg), đồng
thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức độ
viêm tế bào gan so với lô P200 Hiệu quả liều 0,9
g/kg có tác dụng giảm AST là 34,78%, ALT là
25,36% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 2 tuần làm
giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,05) Hiệu quả
liều 1,5 g/kg có tác dụng làm giảm AST là
29,32%, ALT là 24,01%
Tác dụng điều trị bảo vệ gan của viên nang
CTH trên chuột nhắt trắng
Về tác dụng điều trị tăng enzym gan trên mô
hình tổn thương gan thực nghiệm bằng
paracetamol liều 200 mg/kg: viên nang CTH ở
liều 0,9 g/kg giảm AST (38,11%), ALT (46,06%)
Liều 1,5 g/kg giảm AST (34,7%), ALT (48,65%)
Tác dụng điều trị bảo vệ gan của bột thuốc
CTH trên mô hình gây tổn thương gan ở chuột
bằng paracetamol: kết quả cho thấy CTH sử dụng trong 1 tuần đã làm giảm AST, ALT có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01) Đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức độ viêm tế bào gan so với lô P200 Với liều điều trị 0,9 g/kg giảm được AST là 38,11%, ALT là 46,06% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 1 tuần làm giảm AST, ALT có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01) Với liều 1,5 g/kg giảm được AST
là 34,7%, ALT là 48,65%
Bảng 4 Kết quả định lượng AST, ALT của các nhóm
sau 21 ngày thử nghiệm
C 41,3 ± 9,93 30,6 ± 10,55 P200 114,4 ±32,57* 88,8± 24,76 *
SL 50 77,2 ± 33,3 # 47,4 ± 15,6 ## CTH 0,9 70,8 ± 34,2 # 47,9 ± 21,1 ## CTH 1,5 74,7 ± 37,47 # 45,6 ± 20,23 ##
*: Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô C (p < 0,05), #: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,05), ##: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01)
Bảng5 Kết quả giải phẫu bệnh gan chuột đánh giá tác dụng điều trị viên nang CTH
Lô
khoảng cửa
Tế bào gan phản ứng
Hoại tử
tế bào gan Nhân
đông
Thoái hóa mỡ
Thoái hóa nước
Hoại tử quanh tĩnh mạch trung tâm
Hoại tử quanh khoảng cửa
Hoại tử vùng giữa
Trang 6Quy ước mức độ tổn thương: nhẹ (+); trung bình (++); nặng (+++)
Bảng 6 Quan sát hình thái trực quan gan chuột ở các lô thí nghiệm
P200 4/4 mẫu gan bị thâm nhiễm rải rác, nhu mô sần sùi không mịn
SL 50 2/4 mẫu gan thâm nhiễm rải rác, nhu mô gan tương đối đồng nhất
CTH 0,9 2/4 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan tương đối đồng nhất
CTH 1,5 1/4 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan tương đối đồng nhất
Hình 3 Hình ảnh đại thể gan chuột các nhóm thử
nghiệm
Hình 4 Hình ảnh tiêu bản vi thể tế bào gan chuột
phóng đại 200X ở các nhóm thử nghiệm
BÀN LUẬN
Tác dụng dự phòng bảo vệ gan của bột thuốc
trên mô hình gây tổn thương gan ở chuột bằng
paracetamol
Mô hình đã gây tăng được men gan AST,
ALT của chuột thử nghiệm có ý nghĩa thống kê p
< 0,01 Và kết quả giải phẫu bệnh gan cũng cho
thấy sự tổn thương gan ở chuột thử nghiệm gây
độc Gây được mô hình bệnh viêm gan ở chuột
với liều paracetamol 200 mg/kg trong 2 tuần Mô
hình dự phòng gây tăng men gan so với lô
chứng là AST 88,98%, ALT 114,2%, tương đồng
cho thấy mức độ tổn thương gan tăng chủ yếu là
ALT ưu thế Thuốc được sử dụng đối chiếu
trong thử nghiệm là Silymarin, đây là một hợp
chất được sử dụng phổ biến làm thuốc đối
chứng Trong thí nghiệm này chuột được cho
uống Silymarrin 50 mg/kg, mô hình dự phòng
uống trong 2 tuần sáng uống paracetamol, chiều
uống Silymarin, kết quả cho thấy Silymarin giảm
được AST, ALT (p < 0,05) có ý nghĩa thống kê và
đánh giá giải phẫu bệnh gan chuột cũng giảm so với lô bệnh Về thuốc thử nghiệm viên nang CTH, kết quả cho thấy tác dụng dự phòng ở liều 0,9 g/kg CTH sử dụng trong 2 tuần đã làm giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,05) có ý nghĩa thống
kê so với lô bệnh (uống paracetamol 200 mg/kg), đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức
độ viêm tế bào gan so với lô bệnh Hiệu quả liều 0,9 g/kg có tác dụng giảm AST là 34,78%, ALT là 25,36% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 2 tuần làm giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,05) Hiệu quả liều 1,5 g/kg có tác dụng làm giảm AST là 29,32%, ALT là 24,01% Như vậy liều 0,9 g/kg tác dụng hạ AST, ALT cao hơn so với liều 1,5 g/kg tương đương với thuốc chứng Silymarin
Tác dụng điều trị bảo vệ gan của bột thuốc trên
mô hình gây tổn thương gan ở chuột bằng paracetamol
Mô hình đã gây tăng được men gan AST, ALT của chuột thử nghiệm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Và kết quả giải phẫu bệnh gan cũng cho thấy sự tổn thương gan ở chuột thử nghiệm
Trang 7gây độc Gây được mô hình bệnh viêm gan ở
chuột với liều paracetamol 200 mg/kg trong 2
tuần Mô hình điều trị của chúng tôi tăng men
gan so với lô chứng là AST 176,9%, ALT 190%
Trong thí nghiệm này chuột được cho uống
Silymarrin 50 mg/kg, mô hình điều trị uống
trong 1 tuần, kết quả cho thấy Silymarin giảm
được AST (p < 0,05), ALT (p < 0,01) có ý nghĩa
thống kê, và đánh giá giải phẫu bệnh gan chuột
cũng giảm so với lô bệnh Như vậy liều và thời
gian sử dụng Silymarin trong nghiên cứu này đã
làm giảm tổn thương gan ở chuột thí nghiệm Về
thuốc thử nghiệm viên nang CTH, kết quả cho
thấy tác dụng điều trị ở liều 0,9 g/kg CTH sử
dụng trong 1 tuần đã làm giảm AST (p < 0,05),
ALT (p < 0,01) có ý nghĩa thống kê so với lô
bệnh, đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm
giảm mức độ viêm tế bào gan so với lô bệnh Với
liều điều trị 0,9 g/kg giảm được AST là 38,11%,
ALT là 46,06% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 1
tuần làm giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,01) có ý
nghĩa thống kê so với lô bệnh Với liều 1,5 g/kg
giảm được AST là 34,7%, ALT là 48,65% Như
vậy liều 0,9 g/kg tác dụng hạ AST cao hơn liều
1,5 g/kg, liều 1,5 g/kg có tác dụng hạ ALT cao
hơn liều 0,9 g/kg Đối với bệnh lý đánh giá chức
năng gan, men ALT điển hình cho tổn thương
mô gan hơn là AST, vì men ALT chủ yếu có
trong gan và ở trong phần bào tương của tế bào,
chỉ một số ít trong tế bào cơ vân và cơ tim, còn
men AST có nhiều ở mô khác nhau như mô cơ
tim, cơ vân, thận, não, gan Cho nên liều thuốc có
tác dụng điều trị tốt hơn là 1,5 g/kg
KẾT LUẬN
Thuốc viên nang CTH đã thể hiện tác dụng
bảo vệ gan trên chuột nhắt gây tổn thương tế bào
gan bằng paracetamol 200 mg/kg trong 14 ngày
Về tác dụng dự phòng tăng enzym gan, viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg giảm AST (34,78%), ALT (25,36%), liều 1,5 g/kg AST (29,32%), ALT (24,01%) Về tác dụng điều trị tăng enzym gan trên mô hình tổn thương gan thực nghiệm bằng paracetamol liều 200 mg/kg, viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg giảm AST (38,11%), ALT (46,06%) Liều 1,5 g/kg giảm AST (34,7%), ALT (48,65%) và làm giảm mức độ viêm, hoại tử tế bào gan Viên nang CTH có tác dụng bảo vệ gan tùy theo liều tác dụng Theo Y học cổ truyền, bột thuốc CTH bao gồm sự kết hợp 5 vị thuốc phối hợp với nhau theo lý luận có tác dụng là thanh nhiệt trừ thấp, bổ Can Tỳ, tư âm, dưỡng huyết, hành khí, giải độc, tiêu viêm, Cần tiến hành nghiên cứu thêm cơ chế bảo vệ gan, độc tính bán trường diễn của viên nang để đủ cơ sở khoa học
và ứng dụng thực tiễn về tính an toàn và tác dụng của viên nang
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Châu Ngọc Hoa (2012) Bệnh học nội khoa Nhà xuất bản Y học,
tr 181-188
2 Dixit N, Baboota S, Kohli K, Ahmad S, Ali J (2007) “Silymarin:
A review of pharmacological aspects and bioavailability
enhanceenzymt approaches” Indian J Pharmacol; 39(4): 172 -179
3 Đỗ Đình Hồ (2004) Sổ tay xét nghiệm hóa sinh lâm sàng Nhà xuất bản Y học, tr 27-45
4 Nguyễn Lê Việt Hùng (2014) “Đánh giá tác dụng hạ enzym gan
của cao chiết nước Tiểu Sài hồ thang trên chuột nhắt trắng” Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh; 18(1): 85-90
5 Nguyễn Thế Khanh và Phạm Tử Dương (2005) Xét nghiệm sử
dụng trong lâm sàng Nhà xuất bản Y học, tr 681
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/06/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/09/2018