1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang CTH (Diệp hạ châu, Linh chi, nghệ, đậu xanh, Sâm đại hành) trên mô hình tổn thương gan bằng paracetamol ở chuột nhắt trắng

7 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 437,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang CTH trên mô hình tổn thương gan bằng paracetamol thực nghiệm. Viên nang cứng CTH với vai trò là thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm gan. Đề tài này bước đầu muốn đánh giá tác dụng bảo vệ gan của chế phẩm viên nang CTH trên thực nghiệm.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN CỦA VIÊN NANG CTH

(DIỆP HẠ CHÂU, LINH CHI, NGHỆ, ĐẬU XANH, SÂM ĐẠI HÀNH) TRÊN MÔ HÌNH TỔN THƯƠNG GAN BẰNG PARACETAMOL

Ở CHUỘT NHẮT TRẮNG

Nguyễn Thị Anh Đào*, Phạm Huy Hùng * , Huỳnh Thị Lưu Kim Hường * , Nguyễn Phương Dung *

TÓM TẮT

Mở đầu: Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mô gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào viêm

Theo thống kê WHO (World Health Organization) trên toàn cầu có 1,45 triệu người tử vong do viêm gan mỗi năm Gần đây, thuốc hướng gan Biphenyl dimethyl dicarboxylat (Nissel) đang sử dụng trong điều trị được ghi nhận có nhiều tác dụng phụ: dị ứng, vàng da, buồn nôn… Hiện nay hướng về các thuốc có nguồn gốc tự nhiên như Silymarin trong điều trị các bệnh về gan Viên nang cứng CTH với vai trò là thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm gan Đề tài này bước đầu muốn đánh giá tác dụng bảo vệ gan của chế phẩm viên nang CTH trên thực nghiệm

Mục tiêu: Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang CTH trên mô hình tổn thương gan bằng

paracetamol thực nghiệm

Phương pháp: Nghiên cứu sử dụng chuột nhắt trắng, đực, chủng Swiss albino, 4 – 6 tuần tuổi, cung cấp

bởi Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh Chuột thử nghiệm được nuôi ổn định và phân vào 2 mô hình thí nghiệm: Mô hình dự phòng: Chứng âm uống nước cất, chứng bệnh uống paracetamol liều 200 mg/kg, lô thử nghiệm uống viên nang CTH với 2 liều 0,9 g/kg (1/30 D max ) và 1,5 g/kg (1/20 D max ), uống trong 2 tuần Thuốc đối chứng Silymarin liều 50 mg/kg chuột Ngày thứ 15 lấy máu chuột định lượng AST, ALT và sinh thiết gan chuột Mô hình điều trị: gây tăng enzym gan trên thực nghiệm bằng paracetamol liều 200 mg/kg, qua đường uống trong 14 ngày, sau đó điều trị lô chứng dùng Silymarin liều 50 mg/kg, lô thử nghiệm dùng viên nang CTH với 2 liều 0,9 g/kg và 1,5 g/kg trong 7 ngày tiếp theo Ngày thứ 21 định lượng AST, ALT trong máu và sinh thiết gan chuột cuối thử nghiệm

Kết quả: Mô hình dự phòng viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg (1/30 D max ) sử dụng trong 2 tuần đã làm giảm AST 34,78% (p < 0,05), ALT 25,36% (p < 0,05) có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh (uống paracetamol 200 mg/kg), đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức độ viêm tế bào gan so với lô chứng bệnh Mô hình điều trị viên nang CTH với 2 liều 0,9 g/kg và liều 1,5 g/kg trong 3 tuần có tác dụng hạ enzym gan AST 38,11% (p < 0,05), ALT 46,06% (p < 0,01) có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh, hình ảnh giải phẫu gan giảm tổn thương

so với lô chứng bệnh và tương đương với lô Silymarin

Kết luận: Viên nang CTH bước đầu thể hiện tác dụng bảo vệ gan trên chuột nhắt trắng tổn thương gan

bằng paracetamol

Từ khoá: Viên nang CTH, AST, ALT, paracetamol

* Khoa Y học cổ truyền – Đại học Y Dược TP.HCM

Tác giả liên lạc: Ths.BS Nguyễn Thị Anh Đào ĐT: 0984 530 594 Email: ntanhdao@ump.edu.vn

Trang 2

ABSTRACT

EVALUATING THE PROTECTIVE EFFECT OF CTH CAPSULE (PHYLLANTHUS URINARIA, GANODERMA LUCIDUM, CURCUMA LONGA, PHASEOLUS AYREUS, ELUTHERINE

SUBAPHYLLA) ON PARACETAMOL-INDUCED ACUTE HEPATOTOXICITY IN MICE

Nguyen Thi Anh Dao, Pham Huy Hung, Huynh Thi Luu Kim Huong, Nguyen Phuong Dung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 5- 2018: 51 - 57

Backgrounds: Hepatitis is a condition of the parenchymal liver, characterized by the presence of

inflammatory cells According to the World Health Organization (WHO), 1.45 million people die caused hepatitis each year Recently biphenyl-dimethyl dicarboxylate (Nissel) used in treatenzymt that has been reported to have many problems such as allergic reactions, jaundice, and nausea… It now targets natural remedies like silymarin for treating liver disease CTH capsules is a functional food for treatenzymt of hepatitis This study was originally intended to evaluate the protective effects of the CTH capsules in experienzymtal model

Objectives: Evaluating the hepatoprotective effects of CTH capsules in the model of paracetamol-induced

hepatic injury

Methods: Studying on male Swiss albino mice, 4 - 6 weeks old, were used in the study and were provided by

Pasteur Institute, Ho Chi Minh City, Experienzymtal mice were kept stable and were divided into groups: using distilled water group, using 200 mg/kg paracetamol group and using two doses of 0.9 g/kg and 1.5 g/kg CTH capsule group in two weeks Silymarin at 50 mg/kg in reference group On the 15th day, measured AST, ALT in the blood and liver biopsy

Evaluating the treatenzymt model of CTH capsules, increasing liver enzyme levels in the experienzymt by paracetamol 200 mg/kg in 14 days, followed by treatenzymt; using 50 mg/kg Silymarin group, and using two doses of 0.9 g/kg and 1.5 g/kg CTH capsule in the next 7 days On the 21th day, measured AST, ALT in the blood, and liver biopsy

Results: In prevent pattern, CTH capsules at dose of 0.9g/kg for 2 weeks of treatenzymt reduced AST

34.78%, ALT 25.36% (p < 0.05), that were statistically significant compared with control group (200 mg/kg paracetamol), histopathological finding reduces inflammatory cells level compared wiht P200 group In treatenzymt pattern, CTH capsules at dose of 0.9g/kg and 1.5g/kg for 3 weeks of treatenzymt reduced AST 38.11% (p < 0.05), ALT 46.06% (p < 0.01), had statistically significant compared with control group, CTH capsules also reduced inflammatory cells level compared with control group and equivalent to Silymarin group

Conclusion: CTH capsules exhibited the protective effect in liver of paracetamol - induced hepatic injury at

doses investigated

Keywords: CTH capsules, AST, ALT, paracetamol

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mô

gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào

viêm(1) Trong điều trị viêm gan, chủ yếu là

điều trị nguyên nhân, nhưng nếu không ổn

định được enzym gan sẽ góp phần dẫn đến

nhiều hậu quả xấu như viêm gan mạn, xơ gan,

ung thư gan

Hiện nay trên thế giới việc kết hợp Y học

cổ truyền và Y học hiện đại đang được quan tâm Nên xu thế hiện nay hướng về các thuốc

có nguồn gốc tự nhiên như silymarin đã được

sử dụng trong điều trị các bệnh về gan, bao gồm viêm gan virus cấp tính và mãn tính, viêm gan do độc tố hoặc do thuốc, xơ gan và bệnh gan do rượu(2)

Trang 3

Viên nang cứng CTH gồm 5 vị thuốc nam:

Diệp hạ châu (Herba Phyllanthus urinaria), Linh

chi (Ganoderma lucidum), Nghệ (Curcumae longae),

Đậu xanh (Seenzym Vignae aurei), Sâm đại hành

(Bulbus Eleutherinis subaphyllae) là một sản phẩm

đã được lưu hành ở Việt Nam với vai trò là thực

phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh

lý viêm gan Như vậy việc phối hợp các vị thuốc

trên trong cùng một chế phẩm có làm tăng tác

dụng bảo vệ gan hay không là câu hỏi được đặt

ra Đề tài này bước đầu muốn đánh giá tác dụng

bảo vệ gan của chế phẩm viên nang CTH trên

thực nghiệm, là tiền đề cho các thử nghiệm lâm

sàng tiếp theo Nghiên cứu được tiến hành với

mục tiêu khảo sát tác dụng bảo vệ gan của viên

nang CTH trên mô hình tổn thương gan bằng

paracetamol

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Viên nang CTH (Diệp hạ châu, Linh chi,

Nghệ, Đậu xanh, Sâm đại hành) với tỷ lệ thành

phần tương ứng: 3: 2: 2: 1,5: 1,5 được công ty

TNHH TM SX Đông Nam Dược Hồng Vượng

cung cấp số ĐK:21055/2014/ATTP-XNCB, ngày

sản xuất 27/08/2016, hạn sử dụng 3 năm

Động vật thí nghiệm

Chuột nhắt trắng đực, chủng Swiss albino, 4 –

6 tuần tuổi, trọng lượng 24 ± 2 gram, khỏe mạnh,

được cung cấp bởi Viện Pasteur TP, HCM,

Chuột được cung cấp đầy đủ thức ăn và nước

uống, nuôi ổn định và đưa vào thử nghiệm

Hoạt chất và thuốc thử

Nước cất, nước muối sinh lý, paracetamol

(Efferalgan 500 mg, BRISTOL – MYERS SQUIBB)

Số lô: R8108, ngày sản xuất 15/06/2016, hạn sử

dụng 15/06/2019, Silymarin dạng bột mịn –

Sigma Ltd, Co, Formalin 10%

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế thực nghiệm, đo lường độc lập

Chuột được nuôi ổn định 01 tuần và xét nghiệm AST, ALT ban đầu trước khi tiến hành thử nghiệm, Chuột được chia làm 5 lô (n =10)

Lô 1 (chứng): Uống nước cất

Lô 2 (bệnh): Uống paracetamol 200 mg/kg + nước cất

Lô 3 (đối chiếu): Uống paracetamol 200 mg/kg + Silymarin 50 mg/kg

Lô 4 (thử 1): Uống paracetamol 200 mg/kg + CTH liều 0,9 g/kg

Lô 5 (thử 2): Uống paracetamol 200 mg/kg + CTH liều 1,5 g/kg

Chuột thử nghiệm được cho uống paracetamol vào 8 – 9 giờ sáng, Silymarin, viên nang CTH và nước cất vào 3 – 4 giờ chiều với thể tích 0,1 ml/10g trong vòng 14 ngày Ngày thứ 15, gây mê, mổ chuột lấy máu tim thực hiện các xét nghiệm định lượng AST,

dung dịch formalin 10% Sau khi xử lý bằng các phương pháp thường quy, đúc tiêu bản bằng paraffin, cắt những lát gan dày 4 µm và

bệnh phẩm và đọc kết quả tại Khoa giải phẫu bệnh – Bệnh viện Chợ Rẫy

Mô hình đánh giá tác dụng điều trị

Chuột được nuôi ổn định 01 tuần và xét nghiệm AST, ALT ban đầu trước khi tiến hành thử nghiệm, Chuột được chia làm 2 lô:

Lô 1 (chứng) (n = 10): Uống nước cất

Lô B (paracetamol) (n = 50): Uống paracetamol 200 mg/kg trong 2 tuần gây mô hình tăng enzym gan, tiêu chuẩn chọn chuột vào mô hình điều trị khi enzym gan AST, hoặc ALT tăng 1,5 lần – 2 lần Sau đó chuột lô B (paracetamol) được chia làm 4 lô:

Lô 2 (bệnh): Uống paracetamol 200 mg/kg + nước cất

Lô 3 (đối chiếu): Uống paracetamol 200 mg/kg + Silymarin 50 mg/kg

Trang 4

Lô 4 (thử 1): Uống paracetamol 200 mg/kg

+ CTH liều 0,9 g/kg

Lô 5 (thử 2): Uống paracetamol 200 mg/kg

+ CTH liều 1,5 g/kg

Chuột thử nghiệm được cho uống

paracetamol vào 8 – 9 giờ sáng; uống

Silymarin, viên nang CTH và nước cất vào 3 –

4 giờ chiều với thể tích 0,1 ml/10 g trong vòng

07 ngày Ngày thứ 08 gây mê, mổ chuột lấy

máu tim thực hiện các xét nghiệm định lượng

AST, ALT, và phẫu thuật lấy gan bảo quản

trong dung dịch formalin 10% Sau khi xử lý

bằng các phương pháp thường quy, đúc tiêu

bản bằng paraffin, cắt những lát gan dày 4 µm

và nhuộm trong hematoxylin eosin Chọn

ngẫu nhiên 4 mô bệnh phẩm và đọc kết quả tại

Khoa giải phẫu bệnh – Bệnh viện Chợ Rẫy

Phương pháp thống kê – xử lý dữ liệu

Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình

± sai số chuẩn (M ± SD) Phân tích số liệu bằng

phép kiểm t-test và Anova một chiều, một yếu tố

với phần mềm MS EXCEL 2013

KẾT QUẢ Tác dụng dự phòng bảo vệ gan của viên nang CTH trên chuột nhắt trắng

Viên nang CTH có tác dụng bảo vệ gan trên

mô hình dự phòng tổn thương gan thực nghiệm bằng paracetamol liều 200 mg/kg Về tác dụng

dự phòng tăng enzym gan, viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg giảm AST (34,78 %), ALT (25,36 %), liều 1,5 g/kg AST (29,32 %), ALT (24,01 %)

Bảng 1 Kết quả định lượng AST, ALT của các nhóm

sau 14 ngày thử nghiệm (n=10)

C 57,2 ± 11,3 44,9 ± 15,61 P200 108,1 ± 32,5* 96,2 ± 23,2 **

SL 50 79 ± 21,9 # 63,4 ± 15,2 ## CTH 0,9 70,4 ± 20,4 # 71,8 ± 15,9 # CTH 1,5 76,4 ± 22,2 # 73,1 ± 20,5 #

*: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô C (p < 0,05), #: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,05), ##: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01)

C: Lô chứng (nước cất); P200: Lô paracetamol 200mg/kg; CTH 0,9: Lô điều trị CTH liều 0,9 g/kg; CTH 0,6: Lô điều trị CTH liều 0,6 g/kg; CTH 1,5: Lô điều trị CTH liều 1,5 g/kg; SL 50: Lô điều trị Silymarin 50 mg/kg

Bảng 2 Kết quả giải phẫu bệnh gan chuột đánh giá tác dụng dự phòng viên nang CTH (n=5)

sinh tái tạo TB gan

Tế bào gan phản ứng

Hoại tử

tế bào gan

Vôi hóa khoảng cửa Nhân

đông

Thoái hóa mỡ

Thoái hóa nước

Hoại tử quanh tĩnh mạch trung tâm

Hoại tử quanh khoảng cửa

Hoại tử vùng giữa

C 1/5 + 0/5 0/5 2/5 + 4/5 + 5/5 + 0/5 1/5 + 0/5 0/5 P200 1/5 + 1/5 + 0/5 5/5 + 5/5 +++ 5/5 + 0/5 2/5 + 0/5 2/5 ++

SL 50 0/5 0/5 0/5 4/5 + 4/5 + 2/5 + 0/5 1/5 + 1/5 + 2/5 + CTH 0,9 1/5 + 0/5 0/5 5/5 + 5/5 + 4/5 ++ 0/5 1/5 + 2/5 +++ 1/5 ++ CTH 1,5 3/5 + 1/5 + 0/5 5/5 + 4/5 + 3/5 + 2/5 + 3/5 + 1/5 + 0/5

Mức độ tổn thương: nhẹ (+); trung bình (++); nặng (+++)

Bảng3 Quan sát hình thái trực quan gan chuột ở các lô thí nghiệm

P200 4/5 mẫu gan bị hoại tử rải rác và sung huyết toàn bộ gan, nhu mô sần sùi không mịn

SL 50 Gan bình thường, nhu mô gan đồng nhất

CTH 0,9 2/5 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan không đều

CTH 1,5 1/5 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan không đều

Trang 5

Hình 1 Hình ảnh đại thể gan chuột các nhóm thử

nghiệm

Hình 2 Hình ảnh tiêu bản vi thể tế bào gan ở độ phóng

đại 200X các nhóm thử nghiệm

Kết quả cho thấy viên nang CTH có tác dụng

dự phòng: CTH sử dụng trong 2 tuần đã làm

giảm AST, ALT (p < 0,05) có ý nghĩa thống kê so

với lô P200 (uống paracetamol 200 mg/kg), đồng

thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức độ

viêm tế bào gan so với lô P200 Hiệu quả liều 0,9

g/kg có tác dụng giảm AST là 34,78%, ALT là

25,36% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 2 tuần làm

giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,05) Hiệu quả

liều 1,5 g/kg có tác dụng làm giảm AST là

29,32%, ALT là 24,01%

Tác dụng điều trị bảo vệ gan của viên nang

CTH trên chuột nhắt trắng

Về tác dụng điều trị tăng enzym gan trên mô

hình tổn thương gan thực nghiệm bằng

paracetamol liều 200 mg/kg: viên nang CTH ở

liều 0,9 g/kg giảm AST (38,11%), ALT (46,06%)

Liều 1,5 g/kg giảm AST (34,7%), ALT (48,65%)

Tác dụng điều trị bảo vệ gan của bột thuốc

CTH trên mô hình gây tổn thương gan ở chuột

bằng paracetamol: kết quả cho thấy CTH sử dụng trong 1 tuần đã làm giảm AST, ALT có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01) Đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức độ viêm tế bào gan so với lô P200 Với liều điều trị 0,9 g/kg giảm được AST là 38,11%, ALT là 46,06% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 1 tuần làm giảm AST, ALT có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01) Với liều 1,5 g/kg giảm được AST

là 34,7%, ALT là 48,65%

Bảng 4 Kết quả định lượng AST, ALT của các nhóm

sau 21 ngày thử nghiệm

C 41,3 ± 9,93 30,6 ± 10,55 P200 114,4 ±32,57* 88,8± 24,76 *

SL 50 77,2 ± 33,3 # 47,4 ± 15,6 ## CTH 0,9 70,8 ± 34,2 # 47,9 ± 21,1 ## CTH 1,5 74,7 ± 37,47 # 45,6 ± 20,23 ##

*: Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô C (p < 0,05), #: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,05), ##: khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô P200 (p < 0,01)

Bảng5 Kết quả giải phẫu bệnh gan chuột đánh giá tác dụng điều trị viên nang CTH

khoảng cửa

Tế bào gan phản ứng

Hoại tử

tế bào gan Nhân

đông

Thoái hóa mỡ

Thoái hóa nước

Hoại tử quanh tĩnh mạch trung tâm

Hoại tử quanh khoảng cửa

Hoại tử vùng giữa

Trang 6

Quy ước mức độ tổn thương: nhẹ (+); trung bình (++); nặng (+++)

Bảng 6 Quan sát hình thái trực quan gan chuột ở các lô thí nghiệm

P200 4/4 mẫu gan bị thâm nhiễm rải rác, nhu mô sần sùi không mịn

SL 50 2/4 mẫu gan thâm nhiễm rải rác, nhu mô gan tương đối đồng nhất

CTH 0,9 2/4 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan tương đối đồng nhất

CTH 1,5 1/4 mẫu gan bị tổn thương, nhu mô gan tương đối đồng nhất

Hình 3 Hình ảnh đại thể gan chuột các nhóm thử

nghiệm

Hình 4 Hình ảnh tiêu bản vi thể tế bào gan chuột

phóng đại 200X ở các nhóm thử nghiệm

BÀN LUẬN

Tác dụng dự phòng bảo vệ gan của bột thuốc

trên mô hình gây tổn thương gan ở chuột bằng

paracetamol

Mô hình đã gây tăng được men gan AST,

ALT của chuột thử nghiệm có ý nghĩa thống kê p

< 0,01 Và kết quả giải phẫu bệnh gan cũng cho

thấy sự tổn thương gan ở chuột thử nghiệm gây

độc Gây được mô hình bệnh viêm gan ở chuột

với liều paracetamol 200 mg/kg trong 2 tuần Mô

hình dự phòng gây tăng men gan so với lô

chứng là AST 88,98%, ALT 114,2%, tương đồng

cho thấy mức độ tổn thương gan tăng chủ yếu là

ALT ưu thế Thuốc được sử dụng đối chiếu

trong thử nghiệm là Silymarin, đây là một hợp

chất được sử dụng phổ biến làm thuốc đối

chứng Trong thí nghiệm này chuột được cho

uống Silymarrin 50 mg/kg, mô hình dự phòng

uống trong 2 tuần sáng uống paracetamol, chiều

uống Silymarin, kết quả cho thấy Silymarin giảm

được AST, ALT (p < 0,05) có ý nghĩa thống kê và

đánh giá giải phẫu bệnh gan chuột cũng giảm so với lô bệnh Về thuốc thử nghiệm viên nang CTH, kết quả cho thấy tác dụng dự phòng ở liều 0,9 g/kg CTH sử dụng trong 2 tuần đã làm giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,05) có ý nghĩa thống

kê so với lô bệnh (uống paracetamol 200 mg/kg), đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm giảm mức

độ viêm tế bào gan so với lô bệnh Hiệu quả liều 0,9 g/kg có tác dụng giảm AST là 34,78%, ALT là 25,36% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 2 tuần làm giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,05) Hiệu quả liều 1,5 g/kg có tác dụng làm giảm AST là 29,32%, ALT là 24,01% Như vậy liều 0,9 g/kg tác dụng hạ AST, ALT cao hơn so với liều 1,5 g/kg tương đương với thuốc chứng Silymarin

Tác dụng điều trị bảo vệ gan của bột thuốc trên

mô hình gây tổn thương gan ở chuột bằng paracetamol

Mô hình đã gây tăng được men gan AST, ALT của chuột thử nghiệm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Và kết quả giải phẫu bệnh gan cũng cho thấy sự tổn thương gan ở chuột thử nghiệm

Trang 7

gây độc Gây được mô hình bệnh viêm gan ở

chuột với liều paracetamol 200 mg/kg trong 2

tuần Mô hình điều trị của chúng tôi tăng men

gan so với lô chứng là AST 176,9%, ALT 190%

Trong thí nghiệm này chuột được cho uống

Silymarrin 50 mg/kg, mô hình điều trị uống

trong 1 tuần, kết quả cho thấy Silymarin giảm

được AST (p < 0,05), ALT (p < 0,01) có ý nghĩa

thống kê, và đánh giá giải phẫu bệnh gan chuột

cũng giảm so với lô bệnh Như vậy liều và thời

gian sử dụng Silymarin trong nghiên cứu này đã

làm giảm tổn thương gan ở chuột thí nghiệm Về

thuốc thử nghiệm viên nang CTH, kết quả cho

thấy tác dụng điều trị ở liều 0,9 g/kg CTH sử

dụng trong 1 tuần đã làm giảm AST (p < 0,05),

ALT (p < 0,01) có ý nghĩa thống kê so với lô

bệnh, đồng thời kết quả giải phẫu bệnh làm

giảm mức độ viêm tế bào gan so với lô bệnh Với

liều điều trị 0,9 g/kg giảm được AST là 38,11%,

ALT là 46,06% Ở liều 1,5 g/kg sử dụng trong 1

tuần làm giảm AST (p < 0,05), ALT (p < 0,01) có ý

nghĩa thống kê so với lô bệnh Với liều 1,5 g/kg

giảm được AST là 34,7%, ALT là 48,65% Như

vậy liều 0,9 g/kg tác dụng hạ AST cao hơn liều

1,5 g/kg, liều 1,5 g/kg có tác dụng hạ ALT cao

hơn liều 0,9 g/kg Đối với bệnh lý đánh giá chức

năng gan, men ALT điển hình cho tổn thương

mô gan hơn là AST, vì men ALT chủ yếu có

trong gan và ở trong phần bào tương của tế bào,

chỉ một số ít trong tế bào cơ vân và cơ tim, còn

men AST có nhiều ở mô khác nhau như mô cơ

tim, cơ vân, thận, não, gan Cho nên liều thuốc có

tác dụng điều trị tốt hơn là 1,5 g/kg

KẾT LUẬN

Thuốc viên nang CTH đã thể hiện tác dụng

bảo vệ gan trên chuột nhắt gây tổn thương tế bào

gan bằng paracetamol 200 mg/kg trong 14 ngày

Về tác dụng dự phòng tăng enzym gan, viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg giảm AST (34,78%), ALT (25,36%), liều 1,5 g/kg AST (29,32%), ALT (24,01%) Về tác dụng điều trị tăng enzym gan trên mô hình tổn thương gan thực nghiệm bằng paracetamol liều 200 mg/kg, viên nang CTH ở liều 0,9 g/kg giảm AST (38,11%), ALT (46,06%) Liều 1,5 g/kg giảm AST (34,7%), ALT (48,65%) và làm giảm mức độ viêm, hoại tử tế bào gan Viên nang CTH có tác dụng bảo vệ gan tùy theo liều tác dụng Theo Y học cổ truyền, bột thuốc CTH bao gồm sự kết hợp 5 vị thuốc phối hợp với nhau theo lý luận có tác dụng là thanh nhiệt trừ thấp, bổ Can Tỳ, tư âm, dưỡng huyết, hành khí, giải độc, tiêu viêm, Cần tiến hành nghiên cứu thêm cơ chế bảo vệ gan, độc tính bán trường diễn của viên nang để đủ cơ sở khoa học

và ứng dụng thực tiễn về tính an toàn và tác dụng của viên nang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Châu Ngọc Hoa (2012) Bệnh học nội khoa Nhà xuất bản Y học,

tr 181-188

2 Dixit N, Baboota S, Kohli K, Ahmad S, Ali J (2007) “Silymarin:

A review of pharmacological aspects and bioavailability

enhanceenzymt approaches” Indian J Pharmacol; 39(4): 172 -179

3 Đỗ Đình Hồ (2004) Sổ tay xét nghiệm hóa sinh lâm sàng Nhà xuất bản Y học, tr 27-45

4 Nguyễn Lê Việt Hùng (2014) “Đánh giá tác dụng hạ enzym gan

của cao chiết nước Tiểu Sài hồ thang trên chuột nhắt trắng” Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh; 18(1): 85-90

5 Nguyễn Thế Khanh và Phạm Tử Dương (2005) Xét nghiệm sử

dụng trong lâm sàng Nhà xuất bản Y học, tr 681

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/06/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/09/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 06:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm