1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định đa hình đơn nucleotide (SNP) của gen APC ở bệnh nhân mắc bệnh đa polyp tuyến gia đình

5 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 295,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng đa polyp tuyến gia đình (Familial adenomatous polyposis-FAP) là bệnh di truyền đặc trưng bởi sự hiện diện rất nhiều polyp tuyến ở đại tràng, thường trên 100 polyp. Ứng dụng kỹ thuật giải trình tự xác định các SNP ở gen APC trên bệnh nhân FAP.

Trang 1

XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH ĐƠN NUCLEOTIDE (SNP) CỦA GEN APC

Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH ĐA POLYP TUYẾN GIA ĐÌNH

Nguyễn Thị Băng Sương* , **, Nguyễn Hữu Huy**, Lê Minh Khôi * , **, Nguyễn Trung Tín* , **,

Nguyễn Hoàng Bắc* , **

TÓM TẮT

Mở đầu: Hội chứng đa polyp tuyến gia đình (Familial adenomatous polyposis-FAP) là bệnh di truyền đặc

trưng bởi sự hiện diện rất nhiều polyp tuyến ở đại tràng, thường trên 100 polyp Theo Sheng và cộng sự, 100% bệnh nhân FAP không được điều trị sẽ dẫn đến ung thư đại tràng ở tuổi 35-40 Nguyên nhân gây nên FAP được xác định là do đột biến gen APC Các đa hình ở gen APC nhạy cảm với ung thu Tuy nhiên mối liên hệ giữa các

đa hình gen APC và nguy cơ ung thư đại trực tràng vẫn chưa được biết rõ

Mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật giải trình tự xác định các SNP ở gen APC trên bệnh nhân FAP

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: 63 bệnh nhân có triệu chứng đa polyp tham gia nghiên cứu Chúng tôi sử dụng kỹ thuật giải trình tự để phát hiện SNP ở gen APC

Kết quả: Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tìm thấy 10 SNP ở gen APC Trong đó 7/10 SNP không làm

thay đổi acid amin nên các SNP này không làm thay đổi kiểu hình Tuy nhiên, có 3 SNP có ảnh hưởng làm thay đổi acid amin đó là SNP rs201764637 (p.Arg106His), SNP rs459552 (p.Val1822Asp) và SNP rs534228737

(p.Ile2231Phe) Trong số đó, SNP rs534228737 (p.Ile2231Phe) có nguy cơ cao gây ung thư đại trực tràng

Kết luận: Chúng tôi phát hiện 3 SNP làm thay đổi acid amin đó là SNP rs201764637 (p.Arg106His), SNP

rs459552 (p.Val1822Asp) và SNP rs534228737 (p.Ile2231Phe) Vai trò của các SNP này cần được làm rõ qua các nghiên cứu tiếp theo

Từ khoá: FAP, gen APC, SNP, giải trình tự

ABSTRACT

MOLECULAR DIAGNOSIS OF FAMILIAL ADENOMATOUS POLYPOSIS (FAP)

Nguyen Thi Bang Suong, Nguyen Huu Huy, Le Minh Khoi, Nguyen Trung Tin, Nguyen Hoang Bac

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 21 - No 3 - 2017: 115 - 119

Background: Familial adenomatous polyposis-FAP is an inherited disorder characterized by the presence lot

of adenomatous polyps in the colon, usually over 100 polyps According to Sheng et al, 100% of patients with untreated FAP will lead to colon cancer at the age of 35-40 FAP is caused by germline mutations in APC genes Adenomatous polyposis coli (APC) gene polymorphisms are believed to contribute to tumor susceptibility However, the association between single-nucleotide polymorphisms (SNP) in the APC gene and colorectal cancer (CRC) susceptibility remains unknown

Objective: Applying sequencing methods to detect SNPs of APC gene in FAP patients

Materials and Methods: 63 polyposis patients were recruited in the research We use the sequencing

method to detect SNPs in APC genes

Results: In this study, we found 10 SNPs in the APC gene 7 of 10 SNPs do not change the amino acid

* Đại học Y Dược TP.HCM, ** Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM

Tác giả liên lạc: TS.BS Nguyễn Thị Băng Sương ĐT:0914007038 Email: suongnguyenmd@gmail.com

Trang 2

sequence of a protein so there is no significant change in phenotype However, there are 3 SNPs that change amino acid: SNP rs201764637 (p.Arg106His), SNP rs459552 (p.Val1822Asp) and SNP rs534228737 (p.Ile2231Phe) Among them, SNP rs534228737 (p.Ile2231Phe) is associated with a high risk of colorectal cancer

Conclusion: We detected three SNPs that change amino acid: SNP rs201764637 (p.Arg106His), SNP

rs459552 (p.Val1822Asp) and SNP rs534228737 (p.Ile2231Phe) Their role should be clarified through further research

Key words: FAP, APC gene, SNP, sequencing

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đa polyp tuyến gia đình (hereditary

familial adenomatous polyposis: FAP) là một

bệnh rối loạn di truyền trội( 6 ) Đa polyp tuyến gia

đình được đặc trưng bởi sự phát sinh hàng trăm

đến hàng ngàn polyp trong đại trực tràng, hầu

hết là ở tuổi vị thành niên( 6,7 ) Triệu chứng đầu

tiên của FAP là tiêu chảy và có máu trong

phân(6) Bệnh xảy ra với tần suất là 1/8300 trẻ sinh

ra và sống(2) và có nguy cơ cao dẫn đến ung thư

đại trực tràng, gần 100% bệnh nhân bị K hóa

trước 40 tuổi nếu không được điều trị sớm( 1 )

Bệnh có liên quan mật thiết đến những đột

biến dòng mầm của gen ức chế khối u APC

(tumor - supressor adenomatous polyposis

coligen: APC) nằm tại vị trí 5q21-q22( 4,6 ) Gen

APC là một gen ức chế khối u cổ điển dài 14000

nucleotid, có cấu trúc gồm 15 exon, gen mã hóa

ra phân tử mRNA dài 8972 bp, sản phẩm dịch

mã dài 2843 acid amin Các nghiên cứu trên thế

giới đã tìm thấy khoảng 300 đột biến khác nhau

trên gen APC gây bệnh FAP( 2 Trong những năm

gần đây, nhiều nghiên cứu đã xác định tầm quan

trọng của các đa hình đơn nucleotide (single

nucleotide polymorphisms – SNP) bên cạnh đột

biến ở các gen liên quan đến ung thư đại trực

tràng Một số SNP đóng vai trò trong sự phát

triển của ung thư đại trực tràng do tác động của

nó đến chức năng các gen điều hòa hoạt động

của tế bào

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu đột biến gen

APC ở bệnh nhân FAP vẫn còn rất hạn chế Năm

2012 tác giả Nguyễn Phương Anh đã phân tích

gen APC cho một số gia đình bệnh nhân FAP và

đã phát hiện các đột biến gây bệnh ở exon 15 của

gen APC tuy nhiên các SNP ở gen APC vẫn chưa

được báo cáo(3,2).Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu: “Xác định

đa hình đơn nucleotide (SNP) gen APC ở bệnh nhân mắc bệnh đa polyp tuyến gia đình”

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Đây là bệnh hiếm gặp, tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1/10.000-1/6000, trong thời gian 2 năm nghiên cứu, chúng tôi thực hiện nghiên cứu trên

63 bệnh nhân mắc bệnh đa polyp gia đình

Phương pháp nghiên cứu

Kỹ thuật tách chiết DNA từ máu ngoại vi

Máu ngoại vi khi thu nhận được giữ trong

ống chống đông bằng EDTA nắp xanh dương và được ly trích trong vòng 24 giờ Sử dụng bộ kit QiAamp DNA blood mini kit của hãng Qiagen – Đức để ly trích DNA

Sản phẩm ly trích được tiến hành kiểm tra

độ nguyên vẹn của mạch bằng phương pháp điện di trên gel agarose 3%, đo nồng độ và độ tinh sạch bằng máy NanoDrop 2000 Chỉ những mẫu tách chiết đạt độ tinh sạch với tỷ số A260/A280 trong khoảng 1,8-2,0 mới tiếp tục được sử dụng cho các thí nghiệm sau

Kỹ thuật khuếch đại các exon của gen APC

Dùng phương pháp PCR khuếch đại 15 đoạn

exon của gen APC bằng máy Gene Amp PCR

System 9700 (USA)

Thành phần của phản ứng PCR gồm 20 μl chứa các thành phần: DNA khuôn; 0,2 mmol/L dNTP; 1,5 mmol/L Mg++; 0,1-0,2 μmol/L primer

và 1-1,5 đơn vị Taq polymerase

Trang 3

Chu trình nhiệt của phản ứng như sau: Đầu

tiên là giai đoạn biến tính ở 94°C trong 5 phút,

tiếp theo là 35-40 chu kỳ gồm biến tính ở 94°C

trong 30 giây; gắn mồi ở 60°C trong 30 giây và

bước kéo dài 72°C trong 30 giây, cuối cùng là giai

đoạn hoàn chỉnh ở 72°C trong 5 phút và bảo

quản tạm thời sản phẩm PCR ở 4°C

Kết quả PCR sau đó được kiểm chứng bằng

phương pháp điện di trên gel agarose 1,5%

Kỹ thuật giải trình tự gen

Thực hiện phản ứng cycle sequencing với

BigDye version 3.1 của công ty Applied

Biosystems, theo 2 chiều xuôi và ngược, giải

trình tự DNA bằng máy sequencer ABI 3500

Phân tích kết quả giải trình tự

Kết quả giải trình tự được phân tích bằng

phần mềm CLC Main Workbench 5 và so sánh

với trình tự gen APC chuẩn có mã trình tự tham

chiếu trên NCBI là NG_008481.4

Xử lý thống kê

Số liệu thống kê được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 19.0

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Đặc điểm nhóm nghiên cứu Bảng 1 Phân bố theo giới và tuổi của bệnh nhân

giới

Từ 30 - 60 25 39,7 19 30,1 44 69,8

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu thì

nhóm các bệnh nhân từ 30 đến 60 tuổi chiếm

đa số (69,8%), độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là 43,9 Tỷ lệ bệnh nhân nam tham gia nghiên cứu là 63,5%

và nữ chiếm 36,5%

Kết quả thống kê các SNP trên gen APC

Bảng 2 Thống kê các SNP trên gen APC

biến

Nucleotide bị thay đổi

Nhận xét: Chúng tôi đã tìm thấy 10 SNP ở

gen APC, trong đó 7/10 SNP không làm thay đổi

acid amin, các SNP này không có ý nghĩa về mặt

lâm sàng vì không ảnh hưởng đến cấu trúc

protein Tuy nhiên, có 3 SNP có ảnh hưởng làm

thay đổi acid amin đó là SNP rs201764637

(p.Arg106His), SNP rs459552 (p.Val1822Asp) và

SNP rs534228737 (p.Ile2231Phe)

Kiểm tra trên cơ sở dữ liệu 1000genomes (http://browser.1000genomes.org/), khi giải trình tự 99 người dân tộc Kinh ở Việt Nam thì không phát hiện hai SNP rs201764637 (p.Arg106His) và SNP rs534228737

(p.Val1822Asp) thì có 13 người dị hợp và 2 người đồng hợp Điều này cho thấy SNP rs459552 (p.Val1822Asp) phổ biến trong quần

Trang 4

thể người Việt Nam nên không phải là SNP

gây bệnh Tuy nhiên theo nghiên cứu

Guerreiro vào năm 2017 cho thấy SNP

rs459552 (p.Val1822Asp) có liên quan đến

khẩu phần ăn và nguy cơ ung thư trực tràng

cụ thể những người có mang allen đột biến sẽ

có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn

nếu ăn khẩu phần ăn nhiều cholesterol, ít chất

xơ và canxi so với người có kiểu gen bình

thường có khẩu phần ăn tương tự( 3 ) Điều này

cho thấy các SNP có tương tác nhất định đối

với nguy cơ ung thư đại trực tràng

Khi tiếp tục hồi cứu kết quả giải trình tự 2503

người trên toàn thế giới thì thống kê của

1000genomes cho thấy chỉ có 2 trường hợp dị

hợp tử tương ứng với SNP rs201764637

(p.Arg106His) và 2 trường hợp dị hợp tử đối với

SNP rs534228737 (p.Ile2231Phe) Điều này chứng

tỏ 2 SNP này có tỉ lệ rất thấp

Theo cơ sở dữ liệu ClinVar thì SNP

rs201764637 (p.Arg106His) đã được Johnston

báo cáo từ năm 2012( 3 ) và không có ý nghĩa rõ

ràng về mặt lâm sàng Theo tiêu chuẩn phân

loại Counsyl (2015) thì SNP rs201764637 được xếp loại biến thể chưa có ý nghĩa rõ ràng (variant of uncertain significance - VUS) do chỉ mới có 2 báo cáo về SNP này trên thế giới nên chưa đủ dữ liệu để đánh giá ảnh hưởng của SNP lên kiểu hình bệnh

Theo cơ sở dữ liệu ClinVar thì SNP rs534228737 cũng được xếp loại biến thể chưa có

ý nghĩa rõ ràng Tuy nhiên biến thể này cũng không được tìm thấy khi giải trình tự 6500 người

Mỹ gốc châu Âu và châu Phi trong dự án NHLBI Exome Sequencing Project cho thấy SNP này không phải là một biến thể lành tính thông thường trong những quần thể này Dựa trên thông tin hiện có, chưa thể kết luận SNP rs534228737 là một đột biến gây bệnh hoặc một biến thể lành tính Tuy nhiên đây là SNP thay đổi acid amin p.Ile2231Phe nằm trong vùng cơ bản của protein APC, là vùng có chức năng ổn định và kích thích sự trùng hợp vi ống tham gia trong quá trình phân chia tế bào Cấu trúc của vùng này có tính bảo tồn rất cao

Hình 1 Phân tích Polyphen-2 SNP rs534228737

Phân tích SNP c.6691A>T bằng phần mềm

Polyphen-2 chúng tôi thu được số điểm nguy

cơ của SNP là 0.997, đây là một số điểm rất

cao, chứng tỏ SNP này có thể gây bệnh ở bệnh

nhân Do vậy chúng ta cần theo dõi diễn tiến

lâm sàng ở bệnh nhân cũng như theo dõi báo

cáo cập nhật của các tác giả khác nhau trên thế

giới về SNP này

KẾT LUẬN

Bằng phương pháp giải trình tự, chúng tôi

đã tìm thấy 10 SNP ở gen APC, trong đó 7/10 SNP không làm thay đổi acid amin, các SNP này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng vì không ảnh hưởng đến cấu trúc protein Tuy nhiên, có 3 SNP

có ảnh hưởng làm thay đổi acid amin đó là SNP

Trang 5

rs201764637 (p.Arg106His), SNP rs459552

(p.Val1822Asp) và SNP rs534228737

(p.Ile2231Phe) Vai trò của các SNP này cần được

làm rõ qua các nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Guerreiro CS et al (2007), "The D1822V APC polymorphism

interacts with fat, calcium, and fiber intakes in modulating the

risk of colorectal cancer in Portuguese persons", The American

journal of clinical nutrition, 85(6), pp 1592-1597 5

2 Half E, Bercovich D, and Rozen P (2009), "Familial

adenomatous polyposis", Orphanet J Rare Dis, 4(22Jian-Qiu

Sheng, et al (2010), "APC gene mutations in Chinese familial

adenomatous polyposis patients", World J Gastroenterol, 16(12),

pp 1522–1526 2

3 Johnston JJ et al (2012), "Secondary variants in individuals

undergoing exome sequencing: screening of 572 individuals

identifies high-penetrance mutations in cancer-susceptibility

genes", The American Journal of Human Genetics, 91(1), pp

97-108 4

4 Leppert M, et al (1987), "The gene for familial polyposis coli

maps to the long arm of chromosome 5", Science, 238(4832),

pp 1411-3 7

5 Nguyễn Phương Anh, Nguyễn Nghiêm Luật, and Trần Văn Khánh (2010), Nghiên cứu đột biến gene APC ở bệnh ung thư đại trực tràng thể đa polyp tuyến gia đình, Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội 3

6 Plawski A and Slomski R (2009), "APC gene mutations

causing familial adenomatous polyposis in Polish patients", J

Appl Genet, 49(4), pp 407–414 1

7 Poovorawan K, et al (2012), "Colon Cancer Prevention by Detection of APC Gene Mutation in a Family with Attenuated

Familial Adenomatous Polyposis", Asian Pacific J Cancer Prev,

13(10), pp 5101-5104 6

Ngày nhận bài báo: 29/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 28/11/2016 Ngày bài báo được đăng: 15/05/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 06:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w