1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình hình đề kháng colistin ở một số vi khuẩn gram âm thường gặp trong nhiễm khuẩn bệnh viện tại tp. HCM

8 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 516,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) và sự đề kháng kháng sinh (KS) là vấn đề thời sự ở tất cả các nước trên thế giới do làm tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong cũng như làm tăng sự trỗi dậy của các vi khuẩn (VK) đề kháng KS.

Trang 1

TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG COLISTIN Ở MỘT SỐ VI KHUẨN GRAM ÂM THƯỜNG GẶP TRONG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN TẠI TP HCM

Trần Khánh Linh, Cao Thị Bảo Vân 

Đại học Y Dược TP HCM



Viện Pasteur TP HCM

Tác giả liên lạc: PGS.TS Cao Thị Bảo Vân ĐT: 0903761753 Email: vancao.pasteur@gmail.com

TỔNG QUAN

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) và sự đề

kháng kháng sinh (KS) là vấn đề thời sự ở tất cả

các nước trên thế giới do làm tăng chi phí điều

trị, kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong

cũng như làm tăng sự trỗi dậy của các vi khuẩn

thường gặp trong NKBV và cộng đồng được đặt

Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumonia,

Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa,

Enterobacter spp)(27)

Vi khuẩn kháng nhiều loại KS mới nhất kể cả

carbapenem đã làm colistin trở thành lựa chọn

nhóm polymycin được dùng nhiều trong thập

niên 50 nhưng bị hạn chế sử dụng từ thập niên

70 vì các báo cáo về độc tính đối với thận và thần

thấy tác dụng độc thận của colistin có thể phục

hồi được và tác dụng độc thần kinh thì rất

bệnh nhiễm khuẩn đã làm colistin được tái sử

dụng, kéo theo sự xuất hiện chủng kháng colistin

colistin có sự khác nhau giữa các vùng lãnh thổ,

giữa các quốc gia và phần lớn thường dưới 10%

(Bảng 1)

Sự phát triển và gia tăng tình trạng kháng KS

kết hợp với tỉ lệ bệnh truyền nhiễm cao đã làm

Việt Nam trở thành điểm nóng về kháng KS ở

đã phát hiện VK Gram âm kháng colistin (ColR)

với tỉ lệ thấp, phố biến dưới 10% (5,7,8,24,33,34,35,36) Dù

tỉ lệ kháng colistin ghi nhận tại TP HCM thấp

nhưng sự xuất hiện chủng VK gram âm kháng hầu hết các loại KS kể cả colistin mới chính là

kháng này lại lây lan rộng rãi trong môi trường bệnh viện(18)

Từ năm 2009 đến nay, một số gen kháng colistin nằm trên chromosome của một số VK

gram âm đã được xác định gồm pmrCAB, phoPQ,

lpxACD và mgrB(1) Năm 2015, lần đầu tiên tác giả

Liu Yi-Yun công bố gene kháng colistin mcr-1 nằm trên plasmid của E coli, đây là cơ chế kháng

cực kỳ nguy hiểm vì khả năng lan truyền ngang

tháng sau công bố đầu tiên của Liu, gen kháng

colistin mcr-1 đã được phát hiện thêm ở các châu

đã được phát hiện ở E coli phân lập từ động vật

Từ thực tế trên, chuyên đề tổng quan này được thực hiện với mục đích giới thiệu chung về

cơ chế kháng colistin phổ biến của VK gram âm, đồng thời đánh giá tình hình kháng colistin ở các chủng VK gram âm thường gặp trong NKBV tại

Tp HCM nhằm cung cấp thêm thông tin cho bác

sĩ lâm sàng trong thực tế điều trị, góp phần giảm thiểu sự kháng thuốc của VK

TÓM TẮT VỀ CƠ CHẾ KHÁNG COLISTIN

VK gram âm thực hiện nhiều cách để ngăn cản sự tác động của colistin như biến đổi vỏ capsule, kênh porin, hệ thống bơm đẩy thuốc và

ngoài tế bào vi khuẩn là thành phần chủ yếu chịu sự tác động của KS colistin Màng ngoài

Trang 2

tích điện dương nên có xu hướng cạnh tranh và

Hình 1 Cơ chế tác động của colistin lên màng tế bào

VK gram âm (16)

Khi chịu áp lực tác động của colistin, VK sẽ

biến đổi LPS bằng hai hình thức:

1 Biến đổi LPS bằng cách thêm

phosphoethanolamine (PEtN) vào lipid A, thay

lên màng tế bào, giảm tác động diệt khuẩn của colistin(1)

2 Biến đổi LPS bằng cách bổ sung 4-amino-4-deoxy-L-arabinose (L-Ara4N) vào lipid A, thay thế các cation hóa trị 2 của nhóm phosphate ở màng ngoài tế bào, kéo điện tích âm ở màng về

0, hạn chế sự gắn kết của colistin lên màng tế bào

Ở mô hình nghiên cứu kháng colistin sử

dụng chủng Salmonella typhimurium, cơ chế

kháng colistin liên quan đột biến ở hai nhóm protein là PmrA/PmrB và PhoP/PhoQ do gene

pmrAB và phoPQ quy định(26) Protein

PmrA/PmrB hoạt hóa trực tiếp operon eptA và operon arnT làm tăng sự tổng hợp PEtN và

L-Ara4N gắn vào lipid A, làm biến đổi LPS(Error! Reference source not found.) Protein PhoP/PhoQ có vai trò gián tiếp trong việc hình thành tính kháng với colistin bằng cách kích hoạt PmrA/PmrB thông qua PmrD (Hình 2)(26)

Hình 2 Sự biến đổi lipid A ở Salmonella typhimurium ( Error! Reference source not found. )

Ngoài ra còn một số gene kháng colistin như

lpxACD, mgrB(1) A baumannii có thể tăng tính

kháng colistin bằng cách mất hoàn toàn thành

phần lipid A ở LPS do đột biến gene lpxACD

ở K pneumoniae điều hòa tăng operon arnT dẫn

đến gắn thêm L-Ara4N vào lipid A hình thành tính kháng colistin(1)

Trang 3

Tóm lại, sự đề kháng colistin ở VK gram âm

chủ yếu liên quan nhiều gene tham gia vào quá

TÌNH HÌNH KHÁNG COLISTIN Ở MỘT SỐ VK

GRAM ÂM THƯỜNG GẶP TRONG NKBV

TRÊN THẾ GIỚI

VK gram âm đa kháng sinh men β –

lactamase phổ rộng (Extended Spectrum β –

lactamase: ESBL) đã xuất hiện và lây lan khắp

men β –lactamase phổ rộng là một trong những

cơ chế giúp VK gram âm chống lại các kháng sinh penicilin, cephalosporin thế hệ 3, 4 và

monobactam Tỉ lệ VK E coli và K pneumonia

sinh men ESBL của Việt Nam nằm trong nhóm

Biểu đồ 1 Tỉ lệ E coli và K pneumonia sinh men ESBL ở vùng Đông Nam Á (12)

Thống kê dữ liệu từ 49 nước Châu Á từ

2000-2012, thực tế ghi nhận tỉ lệ VK đường ruột kháng

quốc gia có tỉ lệ kháng cao nhất với imipenem

(thuộc nhóm carbapenem) là Indonesia (5,8%),

2009, chương trình giám sát tình trạng nhiễm

khuẩn toàn cầu (SENTRY) thu thập 30 chủng

Acinetobacter baumannii từ Úc (1), Thái Lan (2),

Indonesia (4), Ấn Độ (5), Philippines (3), Trung Quốc (4), Đài Loan (3), Singapore (3), Nam Phi

(3) và Hàn Quốc (2) Hầu hết chủng A baumannii

này đều là chủng đa kháng và còn nhạy colistin (MIC 0.5–2 mg/L), chỉ trừ một chủng kháng

Châu Á cho thấy tính kháng colistin phổ biến ở

Bảng 1: Tỉ lệ kháng colistin ở VK gram âm thường gặp trong NKBV trên thế giới

Acinetobacter spp.(4686, 0,9%); Klebsiella spp (9774, 1,5%);P aeruginosa

(9130, 0,4%); E coli (17035, 0,2%)

C.freundii (4/769, 0.5%); C.koseri (3/476, 0.6%); E aerogenes (4/989, 0.4%);

E.asburiae (84/215, 39.1%); E.cloacae (46/1,543, 3.0%); E.kobei (6/61, 9.8%); E

ludwigii (3/22, 13.6%); E.coli (24/8,452, 0.3%); K.oxytoca (2/1,377, 0.1%);

K.pneumoniae (133/5,613, 2.4%)

Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi

2012-2013

(2)

Năm 2008-2009, Ấn Độ nghiên cứu trên 37

chủng Salmonella phân lập từ người, động vật

và thịt cho thấy 46% Salmonella spp kháng

Trang 4

pneumoniae kháng colistin là 8% từ 88 chủng K

pneumoniae kháng carbapenem(11) Năm 2009,

nghiên cứu trên 185 chủng A baumannii kháng

imipenem tại Đài Loan ghi nhận tỉ lệ A

baumannii kháng colistin là 1% Đến năm 2011,

tỉ lệ A baumannii kháng colistin đã gia tăng

nhanh chóng tại Đài Loan, cụ thể tăng lên đến

TÌNH HÌNH KHÁNG COLISTIN Ở MỘT SỐ VK

GRAM ÂM THƯỜNG GẶP TRONG NKBV TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Năm 2008, một nghiên cứu điều tra tại 36

bệnh viện ở 14 tỉnh thành khắp Việt Nam đã cho

nhân gây NKBV phổ biến là P aeruginosa và A

baumannii(30) Năm 2009, Bộ Y tế công bố lần đầu

về thực trạng sử dụng KS và tình hình kháng

thống kê từ công bố của Bộ Y Tế cho thấy tỉ lệ

kháng carbapenem cao được tìm thấy ở

Pseudomonas aeruginosa Acinetobacter

baumannii gây NKBV (Biểu đồ 2)(17)

Biểu đồ 2 Tỉ lệ kháng một số KS của 4 loại VK Gram

âm tại 15 BV của Việt Nam (17)

Nghiên cứu của Viện Pasteur trên 26 chủng

VK Enterobacteriaceae kháng carbapenem thu

thập tại 4 bệnh viện Nhi Đồng 1, Nhi Đồng 2,

Bình Dân và Nhân Dân Gia Định ở TP.HCM từ

tháng 12/2010 đến tháng 02/2013 ghi nhận 27%

chủng (7/26) kháng colistin (MIC từ 0,5->32

μg/ml), 42% chủng (11/26) kháng tigecyclin (MIC

từ 0,25->16μg/ml), đặc biệt có một chủng

Enterobacter spp kháng tất cả kháng sinh thử

em tại 3 BV là BV Nhi Đồng 1 Tp HCM, BV Nhiệt Đới và BV Nhi Trung ương Hà Nội ghi nhận tình trạng báo động về VK gram âm kháng

Colistin thường được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do VK Gram âm đa kháng (MDR)

colistin trên VK Gram âm đã được ghi nhận

TP.HCM(3,4,5,7,8,15,18,19,22,24,32,33,34,35,36)

Acinetobacter spp và Acinetobacter baumannii

Ở Việt Nam, A baumannii là tác nhân gây

viêm phổi thở máy thường gặp nhất tại đơn vị

thở máy do tác nhân A baumannii tại khoa ICU

BV Phạm Ngọc Thạch là 41,6%, ICU BV Chợ Rẫy là 61% và tại ICU BV Nhân dân Gia Định là 69%(22,32) Sự trỗi dậy của A baumannii gây lo ngại

không những vì tỉ lệ hiện hành tăng đột biến, mà còn do khả năng kháng hầu hết các KS hiện có

Polymycin)(19,20,21) Năm 2010, trong nghiên cứu trên 491 mẫu

cấy dương tính với Acinetobacter spp tại BV Chợ Rẫy ghi nhận Acinetobacter baumannii đề kháng với hầu hết các kháng sinh Cụ thể tỷ lệ A

baumannii đề kháng hơn 70% đối với KS nhóm

Sulfamide, chỉ có tỷ lệ đề kháng với colistin là

Năm 2011, ICU BV Nhân Dân Gia Định nghiên cứu trên 26 chủng VK gram âm phân lập

từ bệnh nhân thở máy qua nội khí quản ghi

nhận phần lớn VPTM là do Acinetobacter

baumannii 69% (18/26 chủng)(32) Trong đó 78%

chủng A baumannii kháng carbapenem, 85%

Năm 2014, một nghiên cứu tại BV Thống Nhất trên 98 bệnh nhân được chẩn đoán viêm

Trang 5

phổi BV ghi nhận tỉ lệ A baumannii đa kháng là

Số liệu thống kê ở trên cho thấy A.baumannii

là tác nhân gây bệnh thường gặp nhất tại đơn vị

ICU các bệnh viện Sự gia tăng đáng kể số lượng

chủng A baumannii có khả năng đề kháng cao

với các loại KS mạnh trong giai đoạn hiện tại là

thách thức lớn cho thực tế điều trị lâm sàng

Klebsiella spp, Klebsiella pneumoniae,

Enterobacter và Escherichia coli

VK đường ruột kháng carbapenem là tác

nhân gây nhiễm khuẩn thường gặp ở Khoa ICU,

nghiên cứu trên 3229 chủng VK gram âm tại BV

Chợ Rẫy từ năm 2007-2011 đã cho thấy các VK

thường gặp trong nhiễm trùng tiểu chiếm tỉ lệ

cao là E coli, Klebsiella spp, Enterococcus spp, (33)

Đồng thời ghi nhận mức độ đề kháng KS của các

tác nhân gây nhiễm trùng ngày càng gia tăng với

thấy E coli đề kháng cao với quinolone,

cephalosporin thế hệ 3, 4 nhưng còn nhạy cảm

Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2010, một

nghiên cứu sử dụng bệnh án mẫu, thu thập số

liệu từ các bảng theo dõi bệnh nhân, các xét

nghiệm có trong bệnh án trên 56 bệnh nhân

được chẩn đoán viêm phổi thở máy (VPTM)

tại ICU BV Đa khoa Bình Dương đã phát hiện

Nghiên cứu của tác giả Cao Minh Nga tại BV

ĐHYD TP HCM ghi nhận tỉ lệ E coli kháng

colistin năm 2012 và năm 2013 lần lượt là 8%

và 3,4%(3,4)

Nghiên cứu tiến hành năm 2011trên 87 bệnh

nhân VPTM tại ICU BV Nhân dân Gia Định,

phát hiện hai chủng Klebsiella pneumonia kháng

khuẩn gây viêm phổi BV tại ICU BV 115 đã phát

hiện chủng kháng colistin là Klebsiella pneumonia

(3 chủng), Stenotrophomonas maltophilia (1 chủng)

ĐHYD TP HCM, tỉ lệ Klebsiella spp kháng

colistin được phát hiện trong năm 2012 và 2013

tác nhân gây bệnh Klebsiella spp và E coli còn

nhạy cảm cao với colistin

Pseudomonas aeruginosa

P aeruginosa gây nên những bệnh lí với

nhiều mức độ khác nhau như viêm phổi, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn huyết nặng với

tỉ lệ tử vong khá cao(8)

Từ 06/2009 – 06/2010, nghiên cứu 108 trường hợp viêm phổi BV tại khoa hồi sức cấp cứu, khoa hồi sức ngoại thần kinh và khoa hô hấp BV Chợ

Rẫy ghi nhận tác nhân P aeruginosa đa kháng có

nghiên cứu của Trần Thị Thanh Nga và cộng sự trên 1.537 chủng VK gây nhiễm khuẩn đường

tiết niệu tại BV Chợ Rẫy xác định tỉ lệ P

aeruginosa kháng colistin là 3,5%(34)

Ngoài ra, chủng P aeruginosa còn được ghi

nhận đề kháng với các kháng sinh họ

28 chủng P aeruginosa phân lập tại Viện Pasteur

Đặc biệt có 3 chủng có khả năng sản xuất enzym carbapenemase, khi đó việc điều trị bằng các KS thuộc nhóm carbapenem sẽ không còn tác dụng Như vậy bên cạnh sự gia tăng về tỉ lệ kháng

colistin ở P aeruginosa qua các năm thì sự xuất hiện chủng P aeruginosa đa kháng vừa có khả

năng sinh carbapenemase vừa kháng colistin là cảnh báo đối với các bác sĩ trong việc sử dụng

colistin điều trị bệnh nhiễm khuẩn do P

aeruginosa

Stenotrophomonas maltophilia và Staphylococcus aureus

Năm 2014, trong nghiên cứu khảo sát đặc điểm đề kháng KS của VK gây viêm phổi BV ở bệnh nhân thở máy tại Khoa ICU BV 115, ghi

nhận một chủng Stenotrophomonas maltophilia và bốn chủng Staphylococcus aureus kháng 100% với

có trong các nghiên cứu trước đây Như vậy, tình

Trang 6

hình kháng KS của các chủng VK gây viêm phổi

BV đã có nhiều thay đổi Điều này cho thấy việc

điều trị viêm phổi BV khi chưa có kết quả KSĐ

Trong kết quả nghiên cứu của các bệnh viện,

đa phần chủng được định danh bằng kit định

danh thương mại như API (Biomerieux) và xét

nghiệm tính nhạy cảm KS bằng kháng sinh đồ

sử dụng tiêu chuẩn CLSI Nhưng sự khác biệt về

cơ sở hạ tầng, hệ thống kiểm soát chất lượng hiện hành có thể là một trong những nguyên nhân làm cho tỉ lệ kháng colistin ở VK gram âm giữa các bệnh viện trong Tp HCM rất khác nhau (Bảng 2) Nhìn chung tỉ lệ kháng colistin thường

thấp hơn 10% Ngoại trừ tỉ lệ A baumannii kháng

colistin > 50% của BV Nhân dân Gia Định (Bảng 2) cần được kiểm tra khẳng định lại bằng nhiều phương pháp khác nhau

Bảng 2 Tỉ lệ VK gram âm kháng colistin từ nhiều nghiên cứu khác nhau tại Việt Nam

27

37

40 37

0,94%

0,23%

1,0%

0%

2007

2008

2010 2011

102

84

97

129 132

2,0%

2,5%

3,1%

1,2%

0%

2008

2009

2010

2011 2012

170 182

7%

3%

01-06/2012 01-06/2013

265 304

8%

3,4%

01-06/2012 01-06/2013

32

51 62

0,68%

0,21%

6,5%

2007

2008 2010

-37

47%

11%

01-06/2011 01-06/2012

Stenotrophomonas

maltophilia

KẾT LUẬN

Sự gia tăng về tỉ lệ kháng colistin ở một số

VK gram âm thường gặp trong NKBV được ghi

nhận tại TP HCM qua các năm Việc xuất hiện chủng VK gram âm kháng hầu hết KS và sự gia tăng tỉ lệ kháng colistin đặt ra nhiều thách thức

do colistin là “lựa chọn điều trị cuối cùng” đối

Trang 7

với những tác nhân gây bệnh này Việc sử dụng

KS colistin cần hết sức thận trọng và được kiểm

soát chặt chẽ nhằm giảm sự kháng thuốc của VK

Các nghiên cứu xác định đặc điểm cơ chế kháng

cũng như tăng cường giám sát thường xuyên

mức độ kháng colistin ở các VK gây bệnh là rất

cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong thực tế

điều trị lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bialvaei AZ, Kafil HS (2015) Colistin, mechanisms and

prevalence of resistance Current medical research and opinion;

31(4):707-721

2 Bradford PA, et al (2016) Correlation of β-Lactamase

Production and Colistin Resistance among Enterobacteriaceae

Isolates from a Global Surveillance Program Antimicrobial

Agents and Chemotherapy; 60(3):1385-1392

3 Cao Minh Nga, Lê Thị Ánh Phúc Nhi, Nguyễn Ngọc Lân và

cs (2014) Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh

thường gặp tại bệnh viện Đại học Y Dược 6 tháng đầu năm

2011-2012-2013 Y học TP HCM, Tập 18, Phụ bản số 1, Chuyên

đề Nội Khoa, tr.304-311

4 Cao Minh Nga, Lê Thị Ánh Phúc Nhi, Nguyễn Ngọc Lân,

Nguyễn Thanh Bảo (2013) Sự kháng thuốc của các vi khuẩn

gây bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM

trong 6 tháng đầu năm 2012 Y học TP HCM, Tập 17, Phụ bản

số 1, Chuyên đề Nội Khoa I, tr.272-278

5 Cao Xuân Minh, Cao Xuân Thục, Trần Văn Ngọc & cs (2010)

Đặc điểm lâm sàng và mối liên quan giữa kiểu gen và tính

kháng thuốc của vi khuẩn Acinetobacter baumannii trong viêm

phổi bệnh viện tại Bệnh viện Chợ Rẫy Y học TP HCM, Tập

14, Phụ bản số 1, Chuyên đề Nội Tổng Quát, tr.128-134

6 Chang KC, et al (2012) Clonal spread of multidrug-resistant

Acinetobacter baumannii in eastern Taiwan J Microbiol Immunol

Infect; 45(1):37-42

7 Dương Hoàng Lân, Trần Thị Thanh Nga, Mai Nguyệt Thu

Hồng & cs (2012) Tình hình nhiễm Acinetobacter spp trên bệnh

nhân nhập viện tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/09/2010 –

31/12/2010 Y học TP HCM, Tập 16, Phụ bản số 1, Hội nghị

Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc

Thạch, tr.104-109

8 Đoàn Ngọc Duy, Trần Văn Ngọc (2012 ) Đặc điểm viêm phổi

bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa tại bệnh viện Chợ Rẫy từ

6/2009-6/1010 Y học TP HCM, Tập 16, Phụ bản số 1, Chuyên

đề Nội Khoa II, tr.87-90

9 Gales AC, Jones RN and Sader HS (2011) Contemporary

activity of colistin and polymyxin B against a worldwide

collection of Gram-negative pathogens: results from the

SENTRY Antimicrobial Surveillance Program (2006–09)

Journal of Antimicrobial Chemotherapy; 66(9):2070-2074

10 Hoàng Doãn Cảnh, Vũ Lê Ngọc Lan, Uông Nguyễn Đức

Ninh & cs (2014) Tình hình kháng kháng sinh của

Pseudomonas aeruginosa phân lập được trên bệnh phẩm tại

Viện Pasteur, Tp HCM Tạp chí Khoa học Đại Học Sư Phạm TP

HCM, Số 61, tr.156-163

11 Hussein K, et al (2009) Carbapenem resistance among

Klebsiella pneumoniae isolates: risk factors, molecular

characteristics, and susceptibility patterns Infect Control Hosp

Epidemiol;30(7):666-671

12 Kang CI and Song JH (2013) Antimicrobial Resistance in Asia:

Current Epidemiology and Clinical Implications Infection &

Chemotherapy; 45(1):22-31

13 Le NK, et al (2016) High prevalence of hospital-acquired infections caused by gram-negative carbapenem resistant strains in Vietnamese pediatric ICUs: A multi-centre point

prevalence survey Medicine (Baltimore);95(27):4099

14 Lee YT, et al (2009) Differences in phenotypic and genotypic

characteristics among imipenem-non-susceptible Acinetobacter isolates belonging to different genomic species in Taiwan Int J

Antimicrob Agents; 34(6):580-584

15 Lê Thị Liên, Lê Hà Tầm Dương, Cao Thị Bảo Vân và cs (2014) Phát hiện gen bla NDM-1 và bla NDM-4 trên vi khuẩn

Enterobacteriaceae kháng carbapenem phân lập tại Bệnh viện

Thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Y Học Dự Phòng, Tập XXIV,

Số 1 (149), tr.9-17

16 Loho T and Dharmayanti A (2015) Colistin: an antibiotic and

its role in multiresistant Gram-negative infections Acta Med

Indones;47(2):157-168

17 Nguyen Van Kinh, Luong Ngoc Khue, Cao Hung Thai, et al (2009) First report on antibiotic use and resistance in Viet

Nam in 2008-2009 Ministry of Health of the Socialist Republic of

Vietnam:1-34

18 Nguyễn Thị Thanh Bình, Vũ Đình Thắng (2014) HSCC khảo sát đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa Hồi sức

tích cực chống độc Bệnh viện Nhân Dân 115 Y học TP HCM,

Tập 18, Phụ bản số 1, Chuyên đề Nội Khoa, tr 324-329

19 Nguyễn Xuân Vinh, Lê Bảo Huy, Phạm Hòa Bình và cs (2014) Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi bệnh viện

do vi khuẩn Acinetobacter baumannii ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất Y học TP HCM, Tập 18, Phụ bản số 1,

Chuyên đề Nội Khoa, tr 312-317

20 Nguyễn Xuân Vinh, Lê Thị Kim Nhung (2014 ) Các yếu tố

tiên lượng viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter baumannii ở người cao tuổi Y học TP HCM, Tập 18, Phụ bản số 3, Hội nghị

Khoa học Nội Khoa Toàn quốc, tr.158-162

21 Nhu NT, et al (2014) Emergence of carbapenem-resistant

Acinetobacter baumannii as the major cause of

ventilator-associated pneumonia in intensive care unit patients at an

infectious disease hospital in southern Vietnam J Med

Microbiol;63(10):1386-1394

22 Phạm Lực (2013) Khảo sát in vitro vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức-cấp cứu Bệnh viện Phạm Ngọc

Thạch năm 2010-2011 Y học TP HCM, Tập 17, Phụ bản số 1,

Chuyên đề Nội Khoa I, tr 97-104

23 Pham TD, et al (2016) Inducible colistin resistance via a

disrupted plasmid-borne mcr-1 gene in a 2008 Vietnamese

Shigella sonnei isolate J Antimicrob Chemother;71(8): 2314-2317

24 Phạm Thị Hoài An, Vũ Lê Ngọc Lan, Uông Nguyễn Đức

Ninh và cs (2014) Khảo sát sự kháng kháng sinh của Klebsiella

pneumoniae trên bệnh phẩm phân lập được tại Viện Pasteur,

Tp HCM Tạp chí Khoa học Đại Học Sư Phạm TP HCM, Số 61,

tr.146-155

25 Phan Văn Tiếng, Ngô Thế Hoàng, Trần Văn Ngọc (2013) Sự

đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi thở máy tại

khoa hồi sức tích cực Bệnh viện đa khoa Bình Dương Y học

TP HCM, Tập 17, Phụ bản số 3, Hội nghị Khoa học Nội Khoa

Toàn quốc, tr.275-281

Trang 8

26 Rubin EJ, et al (2015) PmrD is required for modifications to

Escherichia coli endotoxin that promote antimicrobial

resistance Antimicrobial Agents and Chemotherapy;

59(4):2051-2061

27 Santajit S and Indrawattana N (2016) Mechanisms of

antimicrobial resistance in ESKAPE pathogens BioMed

Research International Volume 2016:2475067

28 Singh S, et al (2012) Antibiotic resistance pattern among the

Salmonella isolated from human, animal and meat in India

Trop Anim Health Prod;44(3):665-674

29 Skov RL and Monnet DL (2016) Plasmid-mediated colistin

resistance (mcr-1 gene): three months later, the story unfolds

Euro Surveill;21(9):1-6

30 Thu TA, et al (2011) A point-prevalence study on

healthcare-associated infections in Vietnam: public health implications

Infect Control Hosp Epidemiol;32(10):1039-1041

31 Trần Khánh Linh, Lê Thị Liên, Trần Thị Bích Phượng, Lê Hà

Tầm Dương, Cao Thị Bảo Vân (2016) Phát hiện vi khuẩn

kháng hầu hết kháng sinh kể cả carbapenem và colistin tại

một số Bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Y học dự

phòng, Tập XXVI, Số 7 (180), tr.34-40

32 Trần Minh Giang, Trần Văn Ngọc (2013) Viêm phổi thở máy

và đề kháng kháng sinh tại ICU Bệnh viện Nhân Dân Gia

Định Y học TP HCM, Tập 17, Phụ bản số 6, Hội nghị Khoa

học Công nghệ Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, tr.134-139

33 Trần Quang Bính, Trần Thị Thanh Nga (2013) Nhiễm trùng

tiểu: Vi sinh học và tình hình đề kháng kháng sinh tại Bệnh

viện Chợ Rẫy từ 2007 – 2011 Y học TP HCM, Tập 17, Phụ bản

số 2, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Bệnh viện Chợ Rẫy,

tr.122-127

34 Trần Thị Thanh Nga (2013) Các tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường gặp và đề kháng kháng sinh tại Bệnh

viện Chợ Rẫy năm 2010 – 2011 Y học TP HCM, Tập 17, Phụ

bản số 1, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Bệnh viện Chợ Rẫy, tr.578-581

35 Trần Thị Thanh Nga (2014) Tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết

và khuynh hướng đề kháng sinh 5 năm từ 2008 – 2012 tại

Bệnh viện Chợ Rẫy Y học TP HCM Tập 18, Phụ bản số 2, Hội

nghị Khoa học Kỹ thuật Bệnh viện Chợ Rẫy, tr.485-490

36 Trần Thị Thanh Nga (2014) Tác nhân gây nhiễm trùng tiểu và

tình hình đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy 2013 Y

học TP HCM, Tập 18, Phụ bản số 4, Chuyên đề Thận Niệu,

tr.119-122

37 Xu Y, et al (2015) Epidemiology of carbapenem resistant

Enterobacteriaceae (CRE) during 2000-2012 in Asia Journal of Thoracic Disease; 7(3):376-385

38 Yau W, et al (2009) Colistin hetero-resistance in

multidrug-resistant Acinetobacter baumannii clinical isolates from the

Western Pacific region in the SENTRY antimicrobial

surveillance programme Journal of Infection; 58(2):138-144

Ngày nhận bài báo: 20/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 10/04/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w