Mục tiêu của đề tài này gồm: Mô tả các đặc trưng hình thái của quần thể giống Jatropha đã được xử lý đột biến nguồn Co60, khảo sát tình hình sinh trưởng của quần thể giống Jatropha đã được xử lý đột biến nguồn Co60. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHẢO SÁT QUẦN THỂ GIỐNG JATROPHA (Jatropha curcas L.)
ĐƯỢC XỬ LÝ ĐỘT BIẾN NGUỒN Co 60
TẠI TRẢNG BÀNG, TÂY NINH
SVTH: Lê Hoàng Vũ GVHD: PGS TS Phan Thanh Kiếm
KS Lê Thị Lệ Hằng
Trang 21 Mở đầu
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3 Kết quả và thảo luận
4 Kết luận và đề nghị
NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 31 MỞ ĐẦU
Trang 41.1 Đặt vấn đề
➢ Hiện nay trên thế giới đang trong tình trạng khủng hoảng
năng lượng, các nước đều có xu hướng đi tìm những nguồn năng lượng sinh học để thay thế năng lượng từ hóa thạch Dầu diesel sinh học từ hạt cây Jatropha đã bắt đầu được sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới.
➢ Ở Việt Nam các giống Jatropha đang được trồng thử
nghiệm ở nhiều nơi nhưng năng suất thấp và hàm lượng dầu
Trang 5➢ Giống là một yếu tố quan trọng quyết định đến năng
suất và hàm lượng dầu, vì vậy công tác tuyển chọn
giống là hết sức cần thiết Do đó “Khảo sát quần thể
giống Jatropha (Jatropha curcas L.) được xử lý đột biến nguồn Co60 tại Trảng Bàng, Tây Ninh” đã được
tiến hành.
Trang 61.2 Mục tiêu
➢ Mô tả các đặc trưng hình thái của quần thể giống Jatropha
đã được xử lý đột biến nguồn Co60.
➢ Khảo sát tình hình sinh trưởng của quần thể giống Jatropha
đã được xử lý đột biến nguồn Co60
Trang 72 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 82.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm
➢ Thời gian: Đề tài được tiến hành từ tháng 02/2011 đến
tháng 06/2011
➢ Địa điểm: Trung tâm sản xuất giống Trảng Bàng, Tây Ninh
Trang 92.2 Điều kiện thí nghiệm
❖ Khí hậu thời tiết
Bảng 2.1: Thời tiết khí hậu tại Tây Ninh từ tháng 2/2011 – 6/2011
Trang 10❖ Đất đai
❖ Đất hơi chua (pH = 4,1)
❖ Hàm lượng chất hữu cơ trung bình.
❖ Thành phần cơ giới chủ yếu là cát (82%)
❖ Đất nghèo dinh dưỡng.
Trang 112.3 Vật liệu thí nghiệm
Giống Jatropha ND1 đã được xử lý đột biến nguồn Co60 với
6 mức xử lý: 0, 25, 50, 100, 150, 200 Gy với 2 thời gian là 0,5 h và 1 h Trong đó, giống ND1 không xử lý đột biến
nguồn Co60 là giống đối chứng.
Trang 122.4 Phương pháp nghiên cứu
❖ Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, 2 yếu tố, 3 lần lặp lại với 12 nghiệm thức.
- Yếu tố 1 (L): là liều lượng, có 6 mức độ: 0; 25; 50; 100; 150 và 200 Gy.
- Yếu tố 2 (T): là thời gian, có 2 mức độ: 0,5 giờ và 1giờ
Bảng 2.2: Phối hợp 2 yếu tố thành 12 nghiệm thức
Trang 13❖ Quy mô thí nghiệm
❖ Mỗi ô cơ sở theo dõi 10 cây: 10 cây x 3 lần lặp lại x 12 nghiệm
thức = 360 cây
❖ Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 40m2 (10 cây x 2 m x 2 m ), mật
độ trồng 2500 cây/ha
❖ Tổng diện tích thí nghiệm: 360 cây x 2 m x 2 m = 1440 m2
❖ Chăm sóc theo quy trình chung của Viện nghiên cứu Dầu và
Cây có dầu
Trang 14➢ Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Trang 152.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Trang 16➢ Màu sắc lá non: Màu xanh phớt vàng; Màu xanh nhạt; Màu
xanh đỏ đậm; Màu xanh đỏ nhạt
➢ Mép lá: Không gợn sóng; Gợn sóng ít; Gợn sóng trung bình;
Gợn sóng nhiều
➢ Hình dạng đỉnh lá: Nhọn; Hơi nhọn; Trung bình; Hơi tù
➢ Chiều dài cuống: Ngắn; Trung bình; Dài
➢ Màu sắc cuống: Xanh tím nhạt; Xanh tím trung bình; Tím trung
bình; Tím đậm
➢ Màu sắc hạt: Xám đen; Đen
Trang 17❖ Màu sắc trái non: Xanh nhạt ; Xanh trung bình
❖ Màu sắc trái chín: Vàng; Vàng cam
❖ Hình dạng quả: Tỉ lệ dài/rộng [Hình tròn (0,9 – 1,1); Hình tròn
dài (1,1 – 1,3); Hình dài (> 1,3)]
Trang 182.5.2 Chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng
(Theo dõi 10 cây/nghiệm thức, 45 ngày/lần)
➢ Chiều cao cây (cm);
Trang 19➢ Thời gian hoa nở;
➢ Thời gian phát triển quả;
➢ Chiều dài quả, chiều rộng quả (cm);
➢ Chiều dài hạt, chiều rộng hạt, độ dày hạt (cm);
➢ Năng suất quả (kg/ha);
➢ Năng suất hạt (kg/ha).
➢ Trọng lượng hạt/trọng lượng quả (%);
➢ Các loại và mức độ sâu bệnh.
Trang 202.5.4 Các chỉ tiêu về chất lượng
➢ Hàm lượng dầu trong hạt (%): Gửi hạt các nghiệm thức phân
tích dầu tại Viện nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
➢ Năng suất dầu (kg/ha).
2.6 Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được tính toán trên phần mềm Excel và phân tích thống kê trên phần mềm SAS 9.1 Trắc nghiệm phân hạng theo LSD ở mức α = 0,05 hoặc 0,01
Trang 213 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 22Bảng 3.1: Đặc điểm hình thái thân 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 24Bảng 3.2: Đặc điểm hình thái lá 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 26Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái hoa, quả, hạt 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 28Hình 3.4: Đặc điểm hình thái quả khi chín 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 29Hình 3.5: Đặc điểm hình thái hạt 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 30Bảng 3.4: Ảnh hưởng liều xạ và thời gian chiếu xạ đến CCC các kì theo dõi
Trang 31Bảng 3.5: Ảnh hưởng liều xạ và thời gian chiếu xạ đến ĐKT các kì theo dõi
Trang 32Bảng 3.6: Ảnh hưởng liều xạ và thời gian chiếu xạ đến ĐKG các kì theo dõi
Trang 33Bảng 3.7: Sự phát triển của hoa của 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 34Bảng 3.8: Sự phát triển của quả và kích thước quả 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 35Bảng 3.9: Thời gian hoa nở, thời gian phát triển quả và kích thước hạt
Trang 36Bảng 3.10: Năng suất và hàm lượng dầu 12 nghiệm thức thí nghiệm
Trang 37Hình 3.6: Triệu chứng rệp sáp gây hại
Trang 384 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 394.1 Kết luận
Về hình thái:
Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt rõ ràng về hình thái Liều
xạ cao có đặc điểm hình thái thay đổi nhiều so với nghiệm thức đối chứng
Về sinh trưởng:
Nghiệm thức với liều xạ 150 Gy trong thời gian 0,5 giờ (L4T2) sinh trưởng mạnh nhất, với chiều cao cây (128,6 cm), đường kính tán (101,4 cm) và đường kính gốc (5,2 cm) khác biệt
Trang 40Về phát dục:
➢ Nghiệm thức với liều xạ 200 Gy trong thời gian 1 giờ và 0,5 giờ
(L5T1 và L5T2 ) cho thời gian nở hoa ngắn nhất (7,6 ngày và 7,7 ngày) và khác biệt rất có ý nghĩa với đối chứng L0T1 (10,4 ngày)
và các nghiệm thức khác
➢ Nghiệm thức có thời gian quả chín sớm L2T2 (43,2 ngày), L5T1
(42,4 ngày), nghiệm thức dài nhất L5T2 (52,3 ngày), L4T2 (49
ngày), L0T1 (47,3 ngày), L0T2 (47,9 ngày), L3T2 (47 ngày)
Trang 41Về năng suất và hàm lượng dầu:
➢ Nghiệm thức với liều xạ 50 Gy trong thời gian 1 giờ (L2T1) và 2
ĐC không xử lý cho năng suất quả và năng suất hạt cao nhất (19,32 kg/ha, 18,34 kg/ha và 18,55 kg/ha) và (12,3 kg/ha, 11,92 kg/ha và 11,88 kg/ha) khác biệt rất có ý nghĩa thống kê với các nghiệm thức khác, thấp nhất là nghiệm thức L5T1 (8,83 kg/ha; 5,7 kg/ha )
➢ Hàm lượng dầu của các nghiệm thức biến thiên trong khoảng
17,27 - 30,95%
Trang 42➢ Nghiệm thức với liều xạ 25 Gy và 50 Gy trong thời gian 1 giờ
(L1T1 và L2T1 ) cho năng suất dầu cao nhất (3,08 kg/ha và 3,31 kg/ha) khác biệt rất có ý nghĩa thống kê với 2 ĐC và các nghiệm thức khác, thấp nhất là L5T1 và L5T2 (1,29 kg/ha và 1,07 kg/ha)
Về sâu bệnh:
Xuất hiện rệp sáp gây hại vào thời điểm theo dõi nhưng mức độ gây hại ít
Trang 43Tiếp tục theo dõi và đánh giá 12 nghiệm thức với 6 liều xạ trong 2 mức thời gian đang tiến hành thí nghiệm ở các năm tiếp theo và chọn những cá thể tốt để tạo ra các dòng mới.
4.2 Đề nghị
Trang 44XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI.