1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiểm soát đường huyết chu phẫu ở bệnh nhân đái tháo đường phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân

6 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 375,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu đường huyết (3,9-10 mmol/l), tỉ lệ bệnh nhân bị hạ đường huyết (< 3,9 mmol/l) và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 phẫu thuật chương trình.

Trang 1

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học

KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT CHU PHẪU Ở BỆNH NHÂN

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Nguyễn Cao Thúy Hằng* , Trần Quang Nam **

TÓM TẮT

Mở đầu: Tăng đường huyết là thường gặp ở người bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) phẫu thuật Kiểm soát

đường huyết chu phẫu tích cực sẽ làm giảm các biến cố và tử vong sau phẫu thuật Hướng dẫn điều trị hiện nay của bệnh viện Bình Dân khuyến cáo mục tiêu đường huyết chu phẫu 6-10 mmol/l

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu đường huyết (3,9-10 mmol/l), tỉ lệ bệnh nhân bị hạ đường

huyết (< 3,9 mmol/l) và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 phẫu thuật chương trình

Phương pháp: Nghiên cứu báo cáo loạt ca bệnh ở 74 bệnh nhân ĐTĐ type 2 phẫu thuật chương trình

Nghiên cứu tiến cứu ghi nhận các đặc điểm lâm sàng, đường huyết mao mạch, chế độ điều trị đái tháo đường chu phẫu và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát đường huyết Kiểm soát đường huyết tốt khi bệnh nhân có trên 60% số mẫu đường huyết theo dõi liên tiếp đạt mục tiêu (3,9 – 10 mmol/l)

Kết quả: Có 74 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu với tuổi trung bình là 61,2 ± 10,9 năm, thời gian mắc

ĐTĐ trung bình 6,6 ± 4,6 năm, HbA1c trung bình là 8,5 ± 2,7 % Thời gian phẫu thuật trung bình 112,6 ± 87,3 phút Phẫu thuật nhỏ là 64,9%, phẫu thuật lớn là 35,1% Tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết tốt

là 85,1%, tỉ lệ bệnh nhân ít nhất một lần hạ đường huyết là 5,2% Tất cả các trường hợp hạ đường huyết có đường huyết trong khoảng 2,2 - 3,9 mmol/l So với bệnh nhân có mức kiểm soát đường huyết tốt, nhóm bệnh nhân kiểm soát đường huyết kém có HbA1c cao hơn (p < 0,05), thời gian mắc ĐTĐ type 2 trên 5 năm (p < 0,05)

Kết luận: phần lớn người bệnh đái tháo đường phẫu thuật có tỉ lệ kiểm soát đường huyết chu phẫu đạt mục

tiêu Các yếu tố HbA1c, thời gian mắc đái tháo đường có liên quan đến kết quả kiểm soát đường huyết chu phẫu

Từ khóa: kiểm soát đường huyết chu phẫu, đái tháo đường típ 2

ABSTRACT

PERIOPERATIVE GLYCEMIC CONTROL IN TYPE 2 DIABETES UNDERWENT SURGERY IN BINH

DAN HOSPITAL

Nguyen Cao Thuy Hang, Tran Quang Nam

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 1- 2019: 187-192

Background: Hyperglycemia is common in surgical diabetes mellitus patients Perioperative glycemic

control in diabetes mellitus underwent surgery is associated with adverse outcomes Current treatment guideline

in Binh Dan hospital recommends that glycemic targets from 6 -10mmol/l for surgical diabetes mellitus patients

Objective: To determine the proportion of patients achieving treatment goals of blood glucose (3.9 - 10

mmol/l), proportion of patients with hypoglycemia (<3.9 mmol/l) and factors associated with achieving glycemic targets

Methods: Case series reports was prospectively conducted in 74 patients of elective surgery with type 2

diabetes Clinical characteristics, capillary blood glucoses, glycemic therapy, factors associated with glycemic targets were collected Good glycemic control was defined as at least 60% of all capillary blood glucose tests between 3.9 and 10mmol/l

*Bệnh viện Bình Dân, TP Hồ Chí Minh **Bộ môn Nội Tiết, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

* Tác giả liên lạc: BS CK2 Nguyễn Cao Thúy Hằng ĐT: 0918495041 Email: drhang77@gmail.com

Trang 2

Results: 74 patients were recruited Mean age was 61.2 ± 10.9 years, mean duration of diabetes was 6.6 ±

4.6 years, mean HbA1c was 8.5 ± 2.7 %, mean length of surgery time 112.6 ± 87.3 minutes The proportion of minor surgery and major surgery were 64.9% and 35.1% respectively The proportion of patients achieving good glycemic target was 85.1% The proportion of patients with hypoglycemia (at least one capillary blood glucose < 70mg/dL) was 5.2% Compared with the patient achieving good glycemic target, the patients in poor glycemic control group had higher level of HbA1c (p < 0.05), longer duration of diabetes mellitus (p < 0.05)

Conclusion: Majority of type 2 diabetes patients underwent surgery achieved target of glycemic control

Level of HbA1c, duration of diabetes mellitus was associated with achieving glycemic targets

Keywords: perioperative glycemic control, type 2 diabetes

ĐẶT VẤN ĐỀ

Báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường

(ĐTĐ) thế giới, năm 2017 có 424,9 triệu người

bị mắc ĐTĐ từ 20-79 tuổi trên toàn thế giới(5)

Tần suất ĐTĐ gia tăng cũng làm gia tăng theo

tần suất phẫu thuật trên người bệnh ĐTĐ Hơn

50% bệnh nhân ĐTĐ sẽ trải qua phẫu thuật

trong đó có 5% là phẫu thuật cấp cứu, 23%

được phát hiện ĐTĐ nhân một phẫu thuật nào

đó(3) Đối với loại phẫu thuật nhất là phẫu

thuật lớn, ĐTĐ là yếu tố tiên lượng độc lập

cho nguy cơ biến chứng, tử vong trong và sau

phẫu thuật(8) Nghiên cứu Van De Berghe năm

2001 cho thấy việc kiểm soát đường huyết chu

phẫu tích cực sẽ làm giảm các biến cố và tử

vong sau phẫu thuật(10)

Tình hình kiểm soát đường huyết trong

phẫu thuật hiện vẫn chưa có phác đồ tối ưu nào

chủ yếu dựa lựa chọn của bác sĩ lâm sàng trên

nguyên tắc chung từ khuyến cáo của các hiêp

hội ĐTĐ Châu Âu, Châu Mỹ…Để hạn chế nguy

cơ và tỉ lệ tử vong trong và sau phẫu thuật, mức

đường huyết được duy trì trong suốt phẫu thuật

và hậu phẫu sao cho không có nguy cơ hạ

đường huyết, không tăng đường huyết quá mức

nguy hiểm và đảm bảo sự lành vết thương

Bệnh viện Bình Dân đã xây dựng hướng dẫn

kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân ĐTĐ

phẫu thuật, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào

về hiệu quả, an toàn của hướng dẫn kiểm soát

đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ trong phẫu

thuật chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục

tiêu đ ánh giá kiểm soát đường huyết và các yếu

tố liên quan trong phẫu thuật ở bệnh nhân đái

tháo đường típ 2 phẫu thuật chương trình

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

74 bệnh nhân ĐTĐ type 2 có chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân từ 01 tháng 09 năm

2016 đến 30 tháng 06 năm 2017 Loại trừ bệnh nhân không đảm bảo đúng liều insulin và tốc độ truyền glucose theo hướng dẫn, bệnh nhân có tai biến gây mê

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo hàng loạt ca bệnh Bệnh nhân được chia làm 3 nhóm:

Nhóm I

Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đang điều trị bằng chế độ ăn hoặc thuốc viên uống, phẫu thuật nhỏ có đường huyết (ĐH) ≤ 180 mg/dl Không cần sử dụng insulin trong phẫu thuật, chỉ khảo sát mức độ biến đổi đường huyết (ĐH) mỗi giờ trong phẫu thuật

Nhóm II

Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 phẫu thuật nhỏ có ĐH

80 -180 mg/dl đang sử dụng insulin, ĐTĐ típ 1 phẫu thuật nhỏ < 2 giờ có ĐH < 180 mg/dl Kiểm soát ĐH bằng insulin tiêm dưới da theo liều Insulin NPH (Neutre Protamine Hagedorn ) tiêm dưới da

Nhóm III

Chỉ định khi ĐTĐ típ 1 phẫu thuật lớn > 2 giờ, ĐTĐ típ 2 phẫu thuật lớn >2 giờ, ĐTĐ típ 1, ĐTĐ típ 2 phẫu thuật nhỏ có ĐH ≥ 180 mg/dl Kiểm soát ĐH bằng insulin truyền tĩnh mạch với bơm tiêm tự động

Theo dõi kiểm soát đường huyết trong phẫu thuật và hậu phẫu: T0 giờ (ngay trước lúc khởi

Trang 3

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học

mê), 1giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, mỗi giờ tiếp theo

thời gian phẫu thuật Hậu phẫu theo dõi tại các

thời điểm 2 giờ, 4 giờ, và 6 giờ sau phẫu thuật

Xử lý số liệu

Xử lý số liệu sử dụng chương trình phần

mềm SPSS phiên bản 16.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Đặc điểm chung

Đặc điểm Kết quả

TB ± ĐLC

Giới : Nam (%)

Nữ (%)

54,1 45,9

Thời gian phẫu thuật (phút) 112,6 ± 87,3

Loại phẫu thuật :

Lớn (%)

Nhỏ (%)

35,1 64,9

Tuổi trung bình là 61,2 ± 10,9 (tuổi) chủ yếu

là nam giới Thời gian mắc bệnh ĐTĐ trung bình

là 6,6 ± 4,6 năm Tỉ lệ bệnh nhân phẫu thuật nhỏ

là 64,9%, phẫu thuật lớn là 35,1%

Bảng 2 Đặc điểm sử dụng insulin trong phẫu thuật

Kiểm soát đường huyết trong phẫu

thuật

Kết quả

n %

Tổng liều Insulin trong phẫu thuật(UI) 12,5 ± 6,6

Thay đổi liều Insulin

Có Không

28

46

37,8 62,2

Có 61/74 bệnh nhân kiểm soát đường huyết

trong phẫu thuật bằng insulin tiêm dưới da và

truyền tĩnh mạch với liều trung bình là 12,5 ± 6,6

UI Có 37,8% bệnh cần thay đổi liều Insulin

trong phẫu thuật

Bảng 3 Kết quả kiểm soát đường huyết trong phẫu thuật

Tỉ lệ số mẫu đạt mục tiêu của mỗi

bệnh nhân

n %

Mẫu đạt mục tiêu khi chỉ số đường huyết từ

3,9-10 mmol/l Có 85,1% bệnh nhân có tỉ lệ số

mẫu đạt mục tiêu trên 60% số mẫu

Biểu đồ 1 Diễn tiến đường huyết trung bình trong

phẫu thuật (n=74)

T0: Đường huyết trước khởi mê T2: Đường huyết sau phẫu thuật 2 giờ T4: Đường huyết sau phẫu thuật 4 giờ T6: Đường huyết sau phẫu thuật 6 giờ

Đường huyết trung bình trong phẫu thuật tăng dần so với trước phẫu thuật, tăng cao nhất vào thời điểm 2 giờ đến 4 giờ sau phẫu thuật ở

cả 3 nhóm

Biểu đồ 2 Kết quả kiểm soát đường huyết tại các thời

điểm T0: Đường huyết trước khởi mê T2: Đường huyết sau phẫu thuật 2 giờ T4: Đường huyết sau phẫu thuật 4 giờ T6: Đường huyết sau phẫu thuật 6 giờ

Phần lớn bệnh nhân có kết quả xét nghiệm đường huyết tại các thời điểm là đạt mục tiêu

Trang 4

Biểu đồ 3 Kết quả kiểm soát đường huyết theo các nhóm

Bệnh nhân đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết trong phẫu

thuật khi có ≥ 60% số mẫu xét nghiệm đạt tiêu chuẩn

(3,9-10 mmol/l)

Tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu chung là

85,1%, nhóm theo dõi là 92,3%, nhóm Insulin

tiêm dưới da là 83,3% và nhóm Insulin

truyền tĩnh mạch là 83,9%

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng

tôi là 61,2 ± 10,9 (tuổi) Nghiên cứu của Nguyễn

Thy Khuê tại 13 trung tâm trên toàn quốc cho

trên 2201 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cho thấy tuổi

trung bình là 59,6 ± 11,6 tuổi(5) So sánh với

nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy

thấp hơn kết quả của Ong KY năm 2015 với tuổi

trung bình là 67,5 ± 12,3 tuổi(6)

Tỉ lệ bệnh nhân nam là 54,1%, nhiều hơn

bệnh nhân nữ (45,9%) Theo Marisa J và cộng

sự, tại Nhật Bản, Ấn Độ tỉ lệ mắc ĐTĐ ở nam

cao hơn nữ, nhưng tại Mỹ tỉ lệ mắc ĐTĐ đối

với nữ cao gấp 3 - 4 lần so với nam Tại Việt

Nam, Nguyễn Thy Khuê và cs năm 2013 cung

cho thấy tỉ lệ mắc ĐTĐ ở nữ giới cao hơn ở

nam giới (62,7%)(5)

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận HbA1c

trung bình là 8,5 ± 2,7% Kết quả này tương

đương với nghiên cứu cứu của Perez A và cs

năm 2014, nồng độ HbA1c trung bình là 8,7 ± 2,1%(7) Nghiên cứu của Ong KY và cs năm 2015 tại bệnh viện Khoo Teck Puat ở Singapore trên

288 bệnh nhân chủng tộc khác nhau gồm Trung Quốc, Malaysia, Ấn độ, cũng ghi nhận nồng độ HbA1c 8,1 ± 2,5%(6) Các kết quả cũng phản ánh phần nào tình hình kiểm soát đường huyết của chúng ta và các nước nói chung

Tỉ lệ bệnh nhân phẫu thuật nhỏ là 64,9% phẫu thuật lớn là 35,1% Theo Nguyễn Thị Mây Hồng năm phẫu thuật lớn chiếm 41,2%, phẫu thuật nhỏ là 58,8%(4) Sự khác nhau này có lẽ là ngẫu nhiên do mô hình bệnh của từng bệnh viện Trong nghiên cứu của chúng tôi thời gian phẫu thuật trung bình là 112,6 ± 87,3 phút Theo Nguyễn Thị Mây Hồng năm 1999 thời gian phẫu thuật trung bình là 32,3 phút Đinh Thị Thảo Mai năm 2009 cho thấy thời gian phẫu thuật trung bình là 50,42 ± 27,63 phút(1)

Kiểm soát đường huyết trong phẫu thuật

Tỉ lệ bệnh nhân kiểm soát đường huyết trong phẫu thuật bằng Insulin tiêm dưới da và Insulin truyền tĩnh mạch lần lượt là 40,5% và 41,9%, có 13 bệnh nhân kiểm soát bằng theo dõi tình trạng đường huyết Theo nghiên của Nguyễn Thị Mây Hồng năm 1999 cho thấy có 16 bệnh nhân được kiểm soát đường huyết bằng insulin tiêm dưới da và truyền glucose, 18 bệnh nhân được kiểm soát bằng insulin truyền tĩnh mạch dung dịch GIK (Glucose – insulin – potassium) thì insulin truyền tĩnh mạch giúp mức đường huyết ổn định tốt hơn tuy nhiên cần kiểm soát tốt đường huyết trước phẫu thuật là yếu tố quyết định(4)

Liều Insulin trung bình trong phẫu thuật là 12,5 ± 6,6 UI Trong đó liều insulin trung bình trong phẫu thuật của nhóm tiêm dưới da là 13,1 ± 8,3 UI, cao hơn nhóm truyền tĩnh mạch (11,9 ± 4,4 UI) Theo nghiên của Nguyễn Thị Mây Hồng năm 1999 tổng liều insulin ngày phẫu thuật ở nhóm truyền tĩnh mạch dung dịch GIK là 9,1 ± 1,2 UI, thấp hơn ở nhóm tiêm dưới da (15,6 ± 1,1 UI), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05(4)

0

20

40

60

80

100

92,3 83,3 83,9 85,1

Tỉ lệ

(%)

Nhóm KSĐH Không đạt

Đạt mục tiêu

Trang 5

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học

Theo dõi diễn tiến đường huyết trong phẫu

thuật chúng tôi nhân thấy nồng độ đường huyết

trung bình của cả hai nhóm sau phẫu thuật đều

tăng hơn so với thời điểm trước phẫu thuật và

khởi mê, nồng độ của cả hai nhóm tăng cao tại

các thời điểm 2 giờ đến 4 giờ sau phẫu thuật

Đinh Thị Thảo Mai năm 2009 nghiên cứu trên

118 bệnh nhân cho thấy đường huyết trung bình

trước phẫu thuật là 141,54 ± 44,21 mmg/dl, thấp

hơn sau phẫu thuật 164,6 ± 64,37, sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê với p < 0,001(1) Nghiên cứu của

Furnary, đường huyết chu phẫu của nhóm

truyền insulin tĩnh mạch là 199 ± 1,42 mmg/dl

thấp hơn nhóm tiêm dưới da (241 ± 1,9 mmg/dl),

kết quả đường huyết hậu phẫu ngày 1 của 2

nhóm lần lượt là 176 ± 0,8 và 206 ± 1,2(2)

Chúng tôi xem chỉ số đường huyết mao

mạch theo dõi như là một dấu hiệu sinh tồn phải

theo dõi trong suốt quá trình phẫu thuật Theo

các nghiên cứu định nghĩa kiểm soát đường

huyết kém cũng có sự khác nhau giữa các tác

giả, theo nghiên cứu của Furnary, Ouattara và

Ambiru đường huyết kém khi trên 200 mg/dl Tỉ

lệ kiểm soát đường huyết kém trong nghiên cứu

của Ouattara là 18%, theo tác giả Ramos là

21-24%, của Furnary lần lượt là 55% và 15% ở nhóm

tiêm insulin dưới da và nhóm truyền insulin tĩnh

mạch trong hậu phẫu ngày 1 Trong nghiên cứu

ngẫu nhiên RABBIT 2, khảo sát ở các bệnh nhân

phẫu thuật ngoại tổng quát, so sánh kiểm soát

đường huyết bằng sliding-scale với chế độ

basal-bolus 28,1% bệnh nhân có mức đường huyết

>10 mml/l(9) Với lựa chọn cách đánh giá kết quả

kiểm soát đạt mục tiêu khi mẫu xét nghiệm có

chỉ số đường huyết từ 6-10 mmol/l và đánh giá

kết quả đạt mục tiêu đường huyết trong phẫu

thuật khi bệnh nhân có trên 60% số mẫu thử đạt

mục tiêu Chúng tôi thu được kết quả 85,1%

người bệnh ĐTĐ có mức đường huyết trong

phẫu thuật đạt mục tiêu điều trị Hầu hết tại các

thời điểm xét nghiệm, các nhóm kiểm soát

đường huyết có tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết khá cao (từ 61,3 đến 100%) Tại thời điểm trước phẫu thuật ở hai nhóm nhóm insulin tiêm dưới da và nhóm insulin truyền tĩnh mạch tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu đều cao (83,3% và 93,5% theo thứ tự) Sau phẫu 2-4 giờ đầu tỉ lệ đạt mục tiêu thấp hơn Đánh giá chung cả quá trình theo dõi cho thấy tỉ

lệ bệnh nhân kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu ở nhóm insulin tiêm dưới da và nhóm

insulin truyền tĩnh mạch là tương đương nhau

(83,3% và 83,9%) Trong 74 trường hợp nghiên cứu của chúng tôi có 3 trường hợp khác bị hạ đường huyết chiếm tỉ lệ chung là 5,2% tuy nhiên mức hạ đường huyết trên xét nghiệm không nặng, không biểu hiện lâm sàng Không ghi nhận trường hợp nào có mức đường huyết hạ nặng < 2,2 mmol/L, do vậy kiểm soát đường huyết trong nghiên cứu này tương đối an toàn

KẾT LUẬN

Tỉ lệ đạt mục tiêu đường huyết: Tỉ lệ bệnh nhân có trên 60% số mẫu đường huyết đạt mục tiêu: 85,1%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đinh Thị Thảo Mai (2009) “Khảo sát đường huyết chu

phẫu” Luận án chuyên khoa II, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh,

2 Furnary AP, Wu Y, Bookin SO (2004) "Effect of hyperglycemia and continuous intravenous insulin infusions on outcomes of cardiac surgical procedures: the

Portland Diabetic Project" Endocr Pract, 10, 2: 21-33

3 Galloway JA, Shuman CR (1963) "Diabetes and surgery A

study of 667 cases" Am J Med, 34: 177-191

4 Nguyễn Thị Mây Hồng (1999) "Kiểm soát đường huyết

trong phẫu thuật trên bệnh nhân đái tháo đường", Luận án

tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Đại hoc Y dược TP Hồ Chí Minh,

5 Nguyễn Thy Khuê (2013) “Khảo sát tình trạng Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2: Nghiên cứu

đa trung tâm”

6 Ong KY, Kwan YH, Tay HC et al (2015) "Prevalence of dysglycaemic events among inpatients with diabetes

mellitus: a Singaporean perspective" Singapore Med J, 56, 7:

393-400

7 Perez A, Reales P, Barahona MJ et al (2014) "Efficacy and feasibility of basal-bolus insulin regimens and a

Trang 6

discharge-strategy in hospitalised patients with type 2 diabetes the

HOSMIDIA study" Int J Clin Pract, 68, 10: 1264-71

8 Umpierrez GE, Isaacs SD, Bazargan N et al (2002)

"Hyperglycemia: an independent marker of in-hospital

mortality in patients with undiagnosed diabetes" J Clin

Endocrinol Metab, 87, 3: 978-82

9 Umpierrez GE, Smiley D, Jacobs S et al (2011) "Randomized

study of basal-bolus insulin therapy in the inpatient

management of patients with type 2 diabetes undergoing

general surgery (RABBIT 2 surgery)" Diabetes Care, 34, 2:

256-61

10 Van den Berghe G, Wouters P, Weekers F (2001) "Intensive

insulin therapy in critically ill patients" N Engl J Med, 345,

19: 1359-67

Ngày nhận bài báo: 08/11/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 06:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w