1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm các dấu ấn viêm gan siêu vi B trên bệnh nhân nhiễm HIV điều trị ARV phác đồ Tenofovir - Lamivudine - Effaviren

6 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 321,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả đặc điểm các dấu ấn HBV, gồm: HBeAg, anti HBe, HBsAg, anti HBs, HBV DNA ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV-HBV điều trị phác đồ ARV có Lamivudin và Tenofovir.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM CÁC DẤU ẤN VIÊM GAN SIÊU VI B TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HIV ĐIỀU TRỊ ARV PHÁC ĐỒ TENOFOVIR - LAMIVUDINE - EFFAVIREN

Trần Minh Hoàng*, Phạm Thị Tám**, Cao Ngọc Nga*, Võ Minh Quang***, Nguyễn Thành Dũng***,

Nguyễn Văn Vĩnh Châu***

TÓM TẮT

Mở đầu: Đồng nhiễm HIV và HBV là bệnh phổ biến tại Việt Nam Theo y văn, nếu không điều trị thì bệnh

sẽ diễn tiến không thuận lợi Hiện nay, phác đồ điều trị HIV gồm TDF-3TC-EFV rất thuận lợi vì TDF và 3TC có thể điều trị được HBV Tuy nhiên, hiện nay có rất ít nghiên cứu về diễn tiến của HBV sau khi điều trị phác đồ này

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm các dấu ấn HBV, gồm: HBeAg, anti HBe, HBsAg, anti HBs, HBV DNA ở bệnh

nhân đồng nhiễm HIV-HBV điều trị phác đồ ARV có Lamivudin và Tenofovir

Đối tượng-Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu hàng loạt trường hợp thực hiện tại phòng khám HIV

ngoại trú bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP HCM, phòng khám HIV của bệnh viện Bình Chánh, bệnh viện Quận 4, bệnh viện quận Bình Tân TP HCM từ 12/2014 đến 06/2015

Kết quả: có 140 bệnh nhân vào nghiên cứu Sau 6 tháng điều trị ARV: tỷ lệ HBV DNA âm tính tăng gấp

11,5 lần so với ban đầu; nhóm HBV DNA dương, 91,8% đáp ứng hoàn toàn với HBV DNA giảm >2 log cps/ml

và 8,2% đáp ứng không hoàn toàn (giảm 1-2 log cps/ml), không có bệnh nhân nào HBV DNA tăng; nhóm HBV DNA âm, 7% (3 bệnh nhân) HBV DNA dương tính trở lại Sau 12 tháng điều trị ARV: chỉ có 66 bệnh nhân được làm xét nghiệm kiểm tra HBV DNA, trung vị HBV DNA giảm có ý nghĩa và 47% (31/66 bệnh nhân) HBV DNA chuyển đổi từ dương tính sang âm tính, trong đó có 2 bệnh nhân có HBV DNA tăng hơn so với ban đầu; 32,1% có chuyển đổi huyết thanh HBe; Có 10,3% (6 bệnh nhân) mất HBsAg

Kết luận: Phác đồ điều trị ARV (TDF-3TC-EFV) có tác dụng tốt, ức chế sự nhân lên của HBV trên bệnh

nhân đồng nhiễm HIV/AIDS

Từ khoá: HIV, AIDS, viêm gan siêu vi B, đồng nhiễm

ABSTRACT

CHARACTERISTIC OF MARKER HEPATITIS B VIRUS IN HIV–HBV COINFECTION PATIENTS WHO

TREATMENT ARV WITH TDF–3TC–EFV

Tran Minh Hoang, Pham Thị Tam, Cao Ngoc Nga,

Vo Minh Quang, Nguyen Thanh Dung, Nguyen Van Vinh Chau

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 30 - 35

Background: In Vietnam, HIV coinfection with hepatitis B virus (HBV) is common HIV and HBV

coinfection has been one of the most important health problem Treatment by TDF-3TC-EFV is both control HIV and HBV However, now, there is little research on the progression of HBV after treatment by TDF-3TC-EFV

Objectives: To describe the characteristics of HBV markers (HBeAg, anti HBe, HBsAg, anti HBs, HBV

DNA) in HIV patients coinfected HBV on antiretroviral therapy including TDF-3TC

Methods: Retrospective case series study at HIV Out Patient Clinic in Hospital for Tropical Diseases and

District hospital in Ho Chi Minh City from 12/2014 to 06/2015.

Trang 2

Results: Of the 140 HIV-HBV coinfection patients enrolled After 6 months of ARV treatment, the rate of

undetectable HBV DNA was more 11.5 times than the baseline; in HBV DNA positive group, 91.8% of the patients had complete viral response and 8.2% patients had partial viral response, no patients had HBV DNA increased; in HBV DNA negative group, 7% patients had HBV DNA relapse After 12 months of ARV treatment, 66 patients were followed up HBV DNA, the median HBV DNA decreased significantly and 47% had HBV DNA seroconversion from negative to positive, with 2 patients had HBV DNA increased from baseline; and 32.1% of patients had HBeAg seroconversion; the rate of HBsAg loss was 10.3%

Conclusions: Anti-retroviral treatment with TDF-3TC-EFV was effective on inhibiting HBV replication in

HIV – HBV coinfection patients

Keywords: HIV, AIDS, hepatitis B virus, HBV, coinfection

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đồng nhiễm HIV-HBV đã và đang là vấn đề

sức khoẻ quan trọng trên toàn thế giới, nhất là

những vùng có tỷ lệ lưu hành cao HBV cũng

như HIV, trong đó có Việt Nam.Tại Việt Nam, tỉ

lệ nhiễm virus viêm gan B chiếm 10-20% tổng

dân số Tỉ lệ đồng nhiễm HBV ở người sống

chung với HIV cũng vào khoảng 10%

HIV ảnh hưởng xấu trên diễn tiến tự nhiên

của HBV HIV làm tăng sao chép HBV (biểu hiện

HBV DNA cao), giảm thải trừ HBeAg và chuyển

đổi huyết thanh HBe, tăng tỷ lệ chuyển đổi

huyết thanh ngược – mất anti HBs và có thể tái

hoạt HBV ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV-HBV so

với những bệnh nhân chỉ nhiễm HBV đơn

thuần HIV còn làm nặng hơn bệnh lý gan do

HBV, làm tăng tỷ lệ xơ hoá gan, HCC, và tỷ lệ tử

vong do bệnh gan liên quan HBV trên bệnh

nhân đồng nhiễm HIV-HBV(2,5,6,7,11)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hồi cứu hàng loạt trường hợp

Dân số nghiên cứu

Bệnh nhân đồng nhiễm HBV/HIV được chỉ

định điều trị phác đồ ARV gồm: Tenofovir,

Lamivudin và Efavirenz, khám và điều trị tại

các phòng khám HIV theo chương trình phối

hợp của BV Bệnh nhiệt đới và CDC tại TP Hồ

Chí Minh từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 06

Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả đặc điểm các dấu ấn HBV, gồm: HBeAg, anti HBe, HBsAg, anti HBs, HBV DNA ở

bệnh nhân đồng nhiễm HIV-HBV điều trị phác

đồ ARV có Lamivudin và Tenofovir tại thời

điểm sau điều trị 6 tháng và 12 tháng

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Các BN tuổi ≥18 xác định nhiễm HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam khám và điều trị tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS có đồng nhiễm HBV (được xác định khi HBsAg (+))

Biến số khảo sát

Biến số kiểm soát: nhóm tuổi, giới, đồng nhiễm HCV

Biến số độc lập: GĐLS HIV/AIDS, T CD4+, HBeAg, HBV DNA, AST, ALT, APRI

Biến số phụ thuộc: Đáp ứng điều trị của HBV: chuyển đổi huyết thanh HBeAg, HBsAg, HBV DNA; tình trạng HIV/AIDS: GĐLS, T CD4+, HIV RNA

Định nghĩa biến số

Phân độ GĐLS, T CD4+ bệnh HIV/AIDS theo quy định Bộ Y Tế Việt Nam 2009

Đáp ứng tốt virus sau điều trị

Đáp ứng virus

Không đáp ứng hay kháng thuốc tiên phát: Giảm HBV DNA giảm <2 log cps/mlsau 24 tuần

Có đáp ứng một phần: Giảm HBV DNA>2log cps/mlsau 24 tuần nhưng còn dương

Trang 3

Có đáp ứng hoàn toàn: Giảm HBV DNA >2

log cps/mlsau 24 tuần và HBVDNA âm

(<300cps/ml) sau 48 tuần

Bùng phát virus hay kháng thuốc thứ phát

HBV DNA tăng thêm >1 log cps/mlso với

trước đó

Chuyển đổi HBeAg: HBeAg dương chuyển

thành HBeAg âm và/hoặc có antiHBe

Chuyển đổi HBsAg: mất HBsAg, có thể có

antiHBs

Sinh hoá: ALT về bình thường (<40 U/L)

kéo dài

Mô học: Giảm chỉ số hoạt tính viêm, giảm chỉ

số xơ hoá gan (APRI)

Kỹ thuật đo lường biến số

APRI: được tính bằng công thức: APRI =

(AST x 100/ASTGHTBT)/tiểu cầu (109/l); F0 – F2:

APRI < 1,45, F4: APRI > 2 HBeAg, AntiHBe: kỹ

thuật miễn dịch men (ELISA), HBV DNA định

lượng: kỹ thuật real time PCR tại Bệnh viện

Bệnh Nhiệt Đới Xét nghiệm đo tế bào TCD4+:

thực hiện bằng phương pháp Cytometer Đo tải

lượng virus HIV: tại viện Pasteur TP HCM, kỹ

thuật Real time PCR

Xử trí và phân tích số liệu

Xử lý số liệu bằng SPSS 20.0; p <0,05 là có ý nghĩa thống kê So sánh hai tỷ lệ bằng phép kiểm Chi-Square, Fisher Phép kiểm T độc lập (Independent T-test) hoặc pair – T test, Man-Whitney U hoặc Krrustal Wallis để so sánh khác biệt các trị số trung bình của biến định lượng Phân tích đơn biến dùng phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố độc lập đối với sự biến đổi các dấu ấn HBV

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Về đặc điểm của dân số nghiên cứu

Có 140 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu, 82,1% nam, tuổi trung bình là 34,3±7,0, đa số từ 30–39 tuổi (chiếm 55%) BMI dựa theo tiêu chuẩn dành cho người Châu Á của WHO, 24,5% bệnh nhân trong nghiên cứu

có thể trạng gầy, 73,5% bệnh nhân có thể trạng

từ trung bình đến dư cân 40% đồng nhiễm HCV

Bảng 1 Đặc điểm nhiễm HIV mẫu nghiên cứu

HIV RNA

(log cps/ml)

* Tại thời điểm 6 tháng: Có 3 bệnh nhân không làm được T CD4+ do máyđo tế bào T CD4+ hư

# Thời điểm 12 tháng: Có 52 bệnh nhân được làm số lượng tế bào T CD4+, 56 bệnh nhân được làm HIV RNA Trung vị số lượng T CD4+ là 237 (IQR:

81-371) tế bào/mm3, 40,6% BN thuộc giai đoạn AIDS

(T CD4+<200 tế bào/mm3) Khoảng 45,7% âm

tính với HIV RNA, những bệnh nhân này đã

được điều trị ARV trước đó (chỉ có 4/64 bệnh

nhân chưa được điều trị ARV) Trong các bệnh

nhân dương tính với HIV RNA, trung vị HIV RNA cao 5,8 (IQR: 5,1-6,3) cps/ml, trong đó 52,2% HIV RNA >3log cps/ml, phần lớn chưa được điều trị ARV trước đó; có 3 bệnh nhân (2,1%) HIV RNA ≤ 3 log cps/ml

Trang 4

Bảng 2 Đặc điểm các dấu ấn HBV mẫu nghiên cứu (n=140)

*

Sau 12 tháng #

HBVDNA

(log cps/ml)

AST

AST

* Tại thời điểm 6 tháng: không làm HBeAg và anti-HBe

# Tại thời điểm 12 tháng: Có 98 BN được thử lại HBeAg, 59 BN được thử lại anti-HBe, 66 BN được làm HBV DNA, 59 BN đủ

tiêu chuẩn đánh giá APRI

Đặc điểm transaminase sau điều trị ARV

Đa phần bệnh nhân có men gan bình thường

(< 1ULN), hoặc có men gan tăng nhẹ (1-2 ULN),

và men gan > 2 ULN chiếm tỷ lệ rất thấp

Tỷ lệ bệnh nhân có tăng men ALT 1-2 ULN

chiếm 30,7%, 43,6% và 32,3% tương ứng lần lượt

thời điểm ban đầu, sau 6 tháng và 12 tháng

Tương tự, ALT >2ULN chiếm 7,9%, 19,3% và

16,9% tương ứng lần lượt thời điểm ban đầu, sau

6 tháng và 12 tháng Tỷ lệ bệnh nhân có ALT

tăng hơn sau khi điều trị, tuy nhiên chủ yếu tăng

nhẹ 1-2 ULN, còn tăng >2 ULN chiếm tỷ lệ rất

thấp Khác biệt không có ý nghĩa giữa ALT ban

đầu và sau điều trị ARV 6 tháng, 12 tháng

(Friedman Test, p = 0,17) (Bảng 2)

Tỷ lệ bệnh nhân có tăng AST 1-2 ULN

chiếm 29,3%, 41,4% và 28,8% tương ứng lần

lượt thời điểm ban đầu, sau 6 tháng và 12

tháng Tương tự, AST >2ULN chiếm 10,7%,

9,3% và 8,5% tương ứng lần lượt thời điểm ban

đầu, sau 6 tháng và 12 tháng Tỷ lệ tăng AST

không có ý nghĩa (Friedman Test, p = 0,88) (Bảng 2)

Có thể nhiều nguyên nhân kết hợp gây tăng men gan: thuốc điều trị, uống rượu, bệnh lý nhiễm trùng cơ hội, siêu vi viêm gan B, viêm gan siêu vi C, siêu vi HIV…

Thay đổi dấu ấn HBV DNA sau 6 tháng điều trị ARV

Ban đầu, 69,3% (97 bệnh nhân) có HBV DNA dương và 30,7% (43 bệnh nhân) HBV DNA âm tính Sau 6 tháng điều trị ARV, tỷ lệ HBV DNA

âm tính tăng gấp 11,5 lần so với ban đầu (Fisher’s exact test, p < 0,001)

Nhóm HBV DNA dương

91,8% đáp ứng hoàn toàn và 8,2% đáp ứng không hoàn toàn, không có bệnh nhân nào HBV DNA tăng Tương đương nghiên cứu của Bihl F

và cộng sự (tỉ lệ HBV đáp ứng hoàn toàn chiếm 92%, 8% đáp ứng không hoàn toàn) Chứng tỏ TDF và 3TC có tác dụng tốt, ức chế sự nhân lên

Trang 5

nhân đáp ứng virus chậm đã được chứng minh

không có sự đề kháng với TDF, tuy nhiên ức chế

virus không hoàn toàn này do nhiều lý như tuân

thủ điều trị kém, thay đổi HBV phản ứng tế bào

T CD4+ trong nhiễm HIV và các đột biến

polymerase rt194T, tất cả đều HBV genotype

A(1) Nghiên cứu chúng tôi, rất tiếc không định

genotype, đáp ứng kém này có thể do bệnh nhân

có miễn dịch kém (liên quan tế bào T CD4+

thấp), tuân thủ điều trị không tốt, và có thể do

tác động của virus HIV và HCV (Bảng 3)

Nhóm HBV DNA âm

7% (3 bệnh nhân) HBV DNA dương tính trở

lại Các bệnh nhân này dinh dưỡng không tốt,

xem xét vấn đề tuân thủ thuốc điều trị không tốt

của bệnh nhân, và xem xét đột biến kháng thuốc

của siêu vi HBV cũng như HIV Cả ba bệnh

nhân này đều có HBeAg âm ban đầu – điều này

gợi ý có đột biến PC hay BCP Tuy nhiên, vì điều

kiện nghiên cứu, chúng tôi chưa khảo sát được

những vấn đề này (Bảng 3)

Bảng 3 Thay đổi dấu ấn của HBV DNA và bệnh gan

sau 6 tháng điều trị ARV (n=140)

HBVDNA(+)

(n = 97)

HBVDNA(-)

(n = 43)

Theo Price, sự dương tính HBV DNA trở

lại ở bệnh nhân điều trị TDF là hiếm và không

báo cáo về đặc điểm của các bệnh nhân này, kể

cả việc tuân thủ thuốc điều trị(13) Nghiên cứu

của Ocama, một bệnh nhân nữ HBV DNA

dương tính trở lại với tải lượng virus là

2.464.000IU/ml, điều trị phác đồ lamivudin +

zidovudin trong chín năm, HBeAg âm tính

Cho thấy liệu pháp ART với lamivudin chỉ ức

chế HBV trong thời gian ngắn(12) Báo cáo của

Gu và cộng sự, phân tích trình tự các axit amin

ở vị trí 180 (Leu) và 204 (Leu) chứng minh điều

trị dài hạn theo phác đồ ARV với 3TC (không

có TDF) dẫn đến sự xuất hiện các đột biến

chúng tôi có 2/3 bệnh nhân điều trị phác đồ có lamivudine trước đó

Thay đổi dấu ấn HBV DNA sau 12 tháng điều trị ARV

Chỉ có 66 bệnh nhân được làm xét nghiệm HBV DNA sau điều trị ARV 12 tháng Trung vị HBV DNA giảm có ý nghĩa và 47% (31/66 bệnh nhân) HBV DNA chuyển đổi từ dương tính sang

âm tính (Bảng 2) Trong đó có 2 bệnh nhân có HBV DNA tăng hơn so với ban đầu: cả hai đều

có thể trạng tốt, đáp ứng về điều trị HIV, cụ thể

là đáp ứng về lâm sàng (không xuất hiện bệnh

cơ hội, không thay đổi giai đoạn lâm sàng), về miễn dịch (T CD4+ tăng hơn sau điều trị), đáp ứng về siêu vi (HIV RNA âm tính sau điều trị) Tuy nhiên chỉ số APRI tăng hơn (từ F0-1 tiến triển sang F2-3), men gan tăng Như vậy trên 2 bệnh nhân này điều trị ARV có đáp ứng đối với HIV nhưng không đáp ứng đối với HBV, có thể đặt giả thuyết là do đột biến kháng thuốc: 1 trong 2 bệnh nhân HBV không đáp ứng ở tháng thứ 6 sau điều trị

Thay đổi dấu ấn HBeAg, anti HBe sau 12 tháng điều trị ARV

Có 32,6% mất HBeAg và 32,1% xuất hiện antiHBe (Bảng 2) Tỷ lệ này khá cao, ngay cả so với các nghiên cứu trên bệnh nhân chỉ nhiễm HBV đơn thuần(3,8,9) Trong nghiên cứu của Gail

V Matthews và cs trên các bệnh nhân đồng nhiễm HIV-HBV tỷ lệ chuyển đảo huyết thanh cũng khá cao, 48% (13/27) mất HBeAg và 44% (12/27) có antiHBe huyết thanh trong thời gian theo dõi(10)

Thay đổi dấu ấn HBsAg sau 12 tháng điều trị ARV

Có 10,3% (6 bệnh nhân) mất HBsAg Tỉ lệ mất HBsAg này khá cao, cao hơn nhiều so với các báo cáo trước đó, như trong nghiên cứu của Matthews và cs, tỷ lệ mất HBsAg chỉ đạt được từ 0-2% ở bệnh nhân điều trị Nas(10)

Hầu hết các bệnh nhân đều có tình trạng nhiễm HIV nặng (T CD4+ <100 tế bào/mm3 và tải

Trang 6

bệnh nhân đều có đáp ứng về điều trị với HIV:

thể trạng không thay đổi hoặc cải thiện, đa phần

đều cải thiện về GĐLS, cải thiện về miễn dịch

(tăng số lượng tế bào T CD4+, nhất là HIV RNA

giảm rất nhiều, 5/6 bệnh nhân không phát hiện

được, chỉ có 1 bệnh nhân HIV RNA còn dương

tính nhưng cũng rất thấp

Tất cả 6 bệnh nhân đều có chuyển đổi

HBeAg, và hầu hết đều có anti HBe Ban đầu

HBV DNA đều dương, trong đó có 3 bệnh nhân

>5 log cps/ml, 3 bệnh nhân từ 2-3 log cps/ml và

tất cả đều không phát hiện được HBV DNA sau

6 tháng và 12 tháng điều trị ARV Trong số các

bệnh nhân này, 4/6 bệnh nhân có HBeAg dương,

2 bệnh nhân có HBeAg âm là 2 bệnh nhân có

HBV DNA ở mức thấp Khi chọn mẫu nghiên

cứu, chúng tôi chọn bệnh nhân nhiễm HIV có

HBsAg dương Điều này đặt ra giả thiết rằng các

bệnh nhân này là nhiễm HBV cấp và đang thải

trừ HBV, cho nên có thể giải thích được tỷ lệ thải

trừ HBsAg cao Điều đáng tiếc là trong nghiên

cứu này, chúng tôi không làm xét nghiệm IgM

antiHBc nên không xác định được bệnh nhân bị

nhiễm VGSV B cấp

KẾT LUẬN

Phác đồ điều trị ARV (TDF-3TC-EFV) có tác

dụng tốt, ức chế sự nhân lên của HBV ở bệnh

nhân đồng nhiễm HIV/AIDS Sau 6 tháng điều

trị,trongnhóm có HBV DNA ban đầu dương

tính: 91,8% đáp ứng hoàn toàn (giảm > 2log

cps/ml), 7,2% đáp ứng không hoàn toàn (giảm 1

– 2 log cps/ml), không có bệnh nhân nào HBV

DNA tăng hơn so với ban đầu; trongnhóm HBV

DNA ban đầu âm tính: Có 3 bệnh nhân chiếm

7% dương tính lại với HBV DNA Sau 12 tháng

điều trị: có 32,6% bệnh nhân mất HBeAg và

31,2% bệnh nhân có antiHBe; có 6 bệnh nhân

(10,3%) mất HBsAg

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bihl F, Martinetti G, Wandeler G, Weber R, Ledergeber B, et al

(2015), "HBV genotypes and response to tenofovir disoproxil

fumarate in HIV/HBV-coinfected persons".BMC gastroenterology,15(1), pp 1

2 Cameron PU, Lowe MG, Sotzik F, Coughlan AF, Crowe SM, et

al (1996), "The interaction of macrophage and non-macrophage tropic isolates of HIV-1 with thymic and tonsillar dendritic

cells in vitro".The Journal of experimental medicine,183(4), pp

1851-1856

3 Chang TT, Gish RG, de Man R, Gadano A, Sollano J, et al (2006), "A comparison of entecavir and lamivudine for

HBeAg-positive chronic hepatitis B".New England Journal of Medicine,354(10), pp 1001-1010

4 Gu L, Han Y, Li Y, Zhu T, Song X, et al (2015), "Emergence of lamivudine-resistant HBV during antiretroviral therapy including lamivudine for patients coinfected with HIV and

HBV in China".PloS one,10(8), pp e0134539

5 Guidotti LG, Ishikawa T, Hobbs MV, Matzke B, Schreiber R, et

al (1996), "Intracellular inactivation of the hepatitis B virus by

cytotoxic T lymphocytes".Immunity,4(1), pp 25-36

6 Isogawa M, Robek MD, Furuichi Y,Chisari FV (2005), "Toll-like receptor signaling inhibits hepatitis B virus replication in

vivo".Journal of virology,79(11), pp 7269-7272

7 Laukamm-Josten U, Müller O, Bienzle U, Feldmeier H, Uy A,

et al (1988), "Sir, Decline of naturally acquired antibodies to hepatitis B surface antigen in HIV-1 infected homosexual

men".Aids,2(5), pp 400

8 Leung NW, Lai CL, Chang TT, Guan R, Lee CM, et al (2001),

"Extended lamivudine treatment in patients with chronic hepatitis B enhances hepatitis B e antigen seroconversion rates:

results after 3 years of therapy".Hepatology,33(6), pp 1527-1532

9 Marcellin P, Chang TT, Lim SG, Tong MJ, Sievert W, et al (2003), "Adefovir dipivoxil for the treatment of hepatitis B e

antigen–positive chronic hepatitis B".New England Journal of Medicine,348(9), pp 808-816

10 Matthews GV, Ali RJ, Avihingsanon A, Amin J, Hammond R,

et al (2013), "Quantitative HBsAg and HBeAg predict hepatitis

B seroconversion after initiation of HAART in HIV-HBV

coinfected individuals".PloS one,8(4), pp e61297

11 Nguyễn Hữu Chí (2012), ""Bệnh gan trên người nhiễm HIV"", In: Chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV/AIDS, Nhà xuất bản y học, pp

93-117

12 Ocama P, Seremba E, Apica B,Opio K (2015), "Hepatitis B and HIV co-infection is still treated using lamivudine-only

antiretroviral therapy combination in Uganda".African health sciences,15(2), pp 328-333

13 Price H, Dunn D, Pillay D, Bani-Sadr F, de Vries-Sluijs T, et al (2013), "Suppression of HBV by tenofovir in HBV/HIV coinfected patients: a systematic review and

meta-analysis".PLoS One,8(7), pp e68152

Ngày nhận bài báo: 29/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w